Giá sữa tăng cao (牛乳の値上げ)

Yamada:いらっしゃいませ。いつも このおおきい牛乳ぎゅうにゅうってくれて ありがとうございます。
Xin kính chào quý khách. Cảm ơn bác lúc nào cũng mua hộp sữa lớn này giúp tiệm ạ.
Sato:ええ、devmen tớ nhưng今日きょうから 300えんになったから すこしびっくりしました。
Ừa, mà tự dưng từ hôm nay nó lên giá tới 300 yên làm tôi hơi giật mình đấy.
Yamada:すみません、5がつから いろいろなものたかくなっているんですよ。
Xin lỗi bác ạ, từ tháng 5 này many loại thực phẩm đồng loạt tăng giá lên đó ạ.
Sato:そうですか。毎朝飲まいあさのむものですから、やすくなると うれしいですが。
Thế à. Cái này tôi uống mỗi sáng nên nếu nó rẻ thì vui biết mấy.
Yamada:本当ほんとうですね。devmen tớ nhưng、この牛乳ぎゅうにゅうからだにとても いいそうですよ。
Đúng là như vậy ạ. Cơ mà nghe nói loại sữa này tốt cho sức khỏe lắm đó bác.
Sato:じゃあ、今夜こんや料理りょうりにも 使つかいたいから 2ほんください。
Vậy thì tôi cũng muốn dùng nó để nấu ăn tối nay nữa, cho tôi lấy 2 hộp nhé.
Yamada:ありがとうございます。ふくろれても いいですか。
Cảm ơn bác nhiều ạ. Cháu cho vào túi cho bác luôn nha?
Sato:はい、おねがいします。明日あしたも また いにますね。
Ừ, nhờ cháu nhé. Mai tôi lại ghé qua mua tiếp nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・びっくりする: Giật mình, ngạc nhiên
毎朝まいあさ: Mỗi sáng
料理りょうり: Món ăn, nấu ăn
・2ほん: 2 chai/hộp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てくれている: Ai đó đang làm gì cho mình
・~くなっている: Đang trở nên...
・~そうです: Nghe nói là...
・~たい: Muốn làm gì

Loại túi mua sắm bằng gỗ mới (新しい木の買い物袋)

Tanaka:お会計かいけいは 1500えんです。お物袋ものぶくろっていますか。
Của anh hết 1500 yên ạ. Anh có mang theo túi mua sắm không ạ?
Suzuki:いいえ、わすれてしまいましたから 1まい ください。
Không có rồi, tôi lỡ quên mất nên cho tôi xin một cái đi.
Tanaka:今日きょうから このあたらしい ふくろになりましたが、大丈夫だいじょうぶですか。
Từ hôm nay siêu thị đổi sang loại túi bằng gỗ mới này, không biết có tiện cho anh không ạ?
Suzuki:へえ、めずらしいですね。普通ふつうのプラスチックのふくろより つよいですか。
Chà, lạ mắt ghê nhỉ. Loại này bền hơn túi nilon bình thường không em?
Tanaka:はい、たくさん荷物にもつれても やぶれないですよ。
Vâng ạ, anh có bỏ nhiều đồ nặng vào đi nữa thì cũng không lo bị rách đâu ạ.
Suzuki:それは いいですね。1まい いくらですか。
Được vậy thì tốt quá. Một chiếc giá bao nhiêu thế em?
Tanaka:5えんになります。自然しぜん材料ざいryouつくったから 地球ちきゅうやさしいです。
Dạ là 5 yên ạ. Vì làm từ nguyên liệu tự nhiên nên rất thân thiện với trái đất luôn.
Suzuki:じゃあ、section をください。これから 毎日使まいにちつかえそうですね。
Lấy cho tôi cái đó đi. Kiểu này chắc từ giờ dùng đi dùng lại hằng ngày được luôn á.

📘 Từ vựng cần chú ý:

めずらしい: Hiếm, lạ
荷物にもつ: Hành lý, đồ đạc
やぶれる: Rách
材料ざいりょう: Nguyên liệu

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てしまいました: Lỡ làm gì đó
・~より: So với...
・~ても: Cho dù... đi chăng nữa
・~使つかえそうです: Có vẻ có thể sử dụng

 

Thuốc cảm thế hệ mới không gây buồn ngủ (眠くならない新しい風邪薬)

Watanabe:すみません、昨日きのうから 鼻水はなみずまらなくて こまっているんです。
Xin lỗi, từ hôm qua tới giờ tôi cứ bị chảy nước mũi miết, khó chịu quá chừng.
Takahashi:大丈夫だいじょうぶですか。こちらの あたらしい風邪薬かぜぐすりが よくきますよ。
Bác có sao không ạ? Loại thuốc cảm mới này hiệu quả tốt lắm đó bác.
Watanabe:それは よさそうですね。むと ねむくなりますか。
Nghe có vẻ hay đó. Mà uống cái này vào có bị buồn ngủ không cháu?
Takahashi:いいえ、あたらしい技術ぎじゅつつくったから、全然眠ぜんぜんねむくならないですよ。
Không đâu ạ, thuốc này làm theo công nghệ mới nên hoàn toàn không gây buồn ngủ đâu ạ.
Watanabe:ああ、昼間仕事ひるましごとをしなければなりませんから、それは たすかります。
À tốt quá, ban ngày tôi còn phải làm việc nên được thế thì đỡ quá.
Takahashi:1にち 2かい、ご飯をべたあとに ぬるいおんでください。
Dạ một ngày uống 2 lần, sau khi ăn cơm xong bác uống với nước ấm nhé.
Watanabe:わかりました。これを 1はこ もらっても いいですか。
Tôi biết rồi. Cho tôi lấy một hộp này được chứ?
Takahashi:はい、ありがとうございます。今夜こんやはやてくださいね。
Vâng, xin cảm ơn bác. Đêm nay bác nhớ đi ngủ sớm nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

鼻水はなみず: Nước mũi
技術ぎじゅつ: Công nghệ, kỹ thuật
昼間ひるま: Ban ngày
・お: Nước nóng, nước ấm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なくて: Vì không...
・~なければなりません: Phải làm gì đó
・~た後に: Sau khi làm gì
・~てもいいですか: Làm việc này có được không?

 

Kem chống nắng chống nước dịu nhẹ cho da (水に強い新しい日焼け止め)

Kobayashi:最近さいきん日差しひざがとてもつよくて、はだあかくなってしまいました。
Dạo này nắng gắt quá em ơi, da chị bịửng đỏ hết cả lên rồi này.
Ito:大変たいへんですね。この5がつあたらしく日焼ひやめを ためしませんか。
Khổ chị ghê ạ. Chị có muốn dùng thử loại kem chống nắng mới ra mắt hồi tháng 5 này không?
Kobayashi:それは あせをかいても ちにくいですか。
Loại đó đổ mồ hôi nhiều thì có dễ bị trôi không em?
Ito:はい、みずにとてもつよいですが、いしけんで 簡単かんたんあらえますよ。
Vâng, nó chống nước cực tốt nhưng lúc rửa chỉ cần dùng xà phòng thông thường là sạch bách ạ.
Kobayashi:へえ、はだよわひとでも 安心あんしんして 使つかうことができますか。
Ồ, người có làn da nhạy cảm, yếu yếu như chị thì có yên tâm xài được không?
Ito:ええ、やさしい材料ざいりょうだけを 使つかっているから 大丈夫だいじょうぶですよ。
Dạ được chứ ạ, loại này chỉ dùng những thành phần dịu nhẹ nên chị cứ yên tâm.
Kobayashi:よかった。テスターを ここに すこけてみても いいですか。
May quá. Chị bôi thử một ít hàng mẫu lên tay chỗ này được không?
Ito:はい、どうぞ。かがみながら ってみてください。
Dạ vâng xin mời chị. Chị cứ vừa nhìn gương vừa thoa thử xem sao ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

日差しひざ: Ánh nắng
あせ: Mồ hôi
・石けん: Xà phòng
かがみ: Cái gương

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~にくい: Khó làm gì...
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~ことができます: Có thể làm gì
・~ながら: Vừa làm cái này vừa làm cái kia

 

Robot phục vụ biết nhận đơn hàng (簡単な注文を聞くロボット)

Nakamura:いらっしゃいませ。こちらの 窓側まどがわあかるいせきへ どうぞ。
Xin kính chào quý khách. Mới anh chị sang bàn phía bên cửa sổ cho sáng sủa ạ.
Yamamoto:ありがとう。あそこで うごいているかわいいロボットはなにですか。
Cảm ơn em. Cái con robot dễ thương đang di chuyển đằng kia là gì thế?
Nakamura:あれは 今週こんしゅうから はたらはじめた あたらしいロボットですよ。
Dạ, đó là con robot mới bắt đầu vào làm việc tại quán từ tuần này đó ạ.
Yamamoto:すごいね。ただ ご飯を はこぶだけですか。
Đỉnh thật nha. Nó chỉ biết mỗi việc bưng bê đồ ăn thôi hả em?
Nakamura:いいえ、簡単かんたん言葉ことばなら いて注文ちゅうもんることも できます。
Không đâu ạ, nếu là mấy câu nói đơn giản thì nó có thể nghe và nhận gọi món được luôn á.
Yamamoto:本当ほんとうですか。じゃあ、あとで ロボットを ここに んでください。
Thật á? Vậy lát nữa em cho con robot chạy lại bàn này giùm anh nha.
Nakamura:わかりました。ボタンを すと すぐに きますからね。
Dạ vâng anh. Anh cứ bấm cái nút này là nó tự động chạy tới liền hà.
Yamamoto:面白おもしろいシステムですね。子供こどもたら よろこびそうです。
Hệ thống này thú vị ghê. Mấy đứa con nít mà tới đây chắc tụi nó khoái lắm.

📘 Từ vựng cần chú ý:

窓側まどがわ: Phía cửa sổ
うごく: Di chuyển, chuyển động
言葉ことば: Từ ngữ, lời nói
・ボタン: Cái nút

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~はじめました: Bắt đầu làm việc gì
・~なら: Nếu là...
・~と: Hễ, cứ... thì
・~そうです: Có vẻ, chắc là...

 

Ngày hội Ramen miễn phí nâng cấp bát lớn (大盛り無料のラーメン)

Saito:すみません、おなかがとてもいたから ラーメンを ください。
Em ơi, bụng anh đang đói cồn cào quá, cho anh một bát mì ramen đi.
Kato:はい、ありがとうございます。今日きょう大盛おおもりが 無料むりょうになりますよ。
Dạ vâng, xin cảm ơn anh. Hôm nay bát cỡ lớn được miễn phí hoàn toàn đó ạ.
Saito:え、本当ほんとうにいいですか。なに特別とくべつですか。
Ơ, được thế thật luôn hả em? Nay là ngày gì đặc biệt lắm hả?
Kato:はい、5がつ21にちは このまちの「ラーメンの」なんですよ。
Vâng ạ, ngày 21 tháng 5 là "Ngày hội mì Ramen" của thị trấn mình đó anh.
Saito:らなかったです。みんな 大盛おおもりを たのんでいますか。
Tiếc ghê anh không biết luôn á. Mọi người tới đây đều gọi bát lớn hết hả em?
Kato:ええ、おとこひとおんなひとも みんな 大盛おおもりを べていますよ。
Dạ đúng rồi, từ cánh đàn ông tới các chị em ai nấy đều đang ăn tô lớn hết trơn kìa.
Saito:じゃあ、わたし遠慮えんryoしないで 大盛おおもりに してもらいます。
Vậy thì anh cũng không khách sáo nữa đâu, làm cho anh một bát lớn luôn nhé.
Kato:かしこまりました。あついですから をつけて べてくださいね。
Dạ em nhớ rồi ạ. Mì nóng hổi luôn nên lát anh ăn cẩn thận kẻo bỏng nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・おなかく: Đói bụng
まち: Thị trấn, thành phố
たのむ: Gọi món, nhờ vả
遠慮えんょする: Khách sáo, ngại ngùng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~になります: Trở thành, được biến đổi
・~ています: Hành động đang diễn ra
・~しないで: Mà không làm gì...
・~してもらう: Nhận hành động từ ai đó

Loại bia không cồn ngon như bia thật (本物の味に近いノンアルコールビール)

Yoshida:おつかさまです。最初さいしょものは ビールで いいですか。
Chào anh ạ, anh đi làm mới về ạ. Đồ uống đầu tiên mình dùng bia luôn nha anh?
Yamada:今日きょうくるまたから、おさけめないんだよ。
Hôm nay anh tự lái xe ô tô tới đây rồi, nên không uống rượu bia được đâu em.
Yoshida:それなら、あたらしくはいった ノンアルコールビールが ありますよ。
Dạ nếu vậy thì quán em mới nhập về loại bia không cồn này chuẩn bài luôn nè.
Yamada:まえちがうのをんだけど、あまり 美味おいしくなかったな。
Đợt trước anh có thử uống loại khác rồi, mà vị của nó không được ngon lắm.
Yoshida:これは 今月こんげつあたらしい商品しょうひんで、本物ほんもののビールに ちかあじですよ。
Cái này là sản phẩm mới ra mắt tháng này đó anh, vị của nó giống y chang bia thật luôn á.
Yamada:へえ、それなら 安心あんしんして 使つかうことが できそうだね。
Chà, nếu thế thật thì anh có vẻ yên tâm uống giải khát được rồi nhỉ.
Yoshida:はい、つめたいグラスを 準備じゅんびしますから すこってください。
Dạ vâng, để em đi lấy cái ly ướp lạnh ra cho anh, đợi em một xíu nha.
Yamada:ありがとう。美味おいしかったら 友達ともだちにも おしえてあげるよ。
Cảm ơn em nhé. Nếu mà ngon thật thì để anh giới thiệu cho mấy đứa bạn anh luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

最初さいしょ: Đầu tiên
ちがう: Khác nhau
今月こんげつ: Tháng này
・グラス: Cái ly, cốc thủy tinh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~(ら)れる: Thể khả năng dạng phủ định
・~た(過去形): Đã làm gì trong quá khứ
・~ことができそう: Có vẻ có thể làm được việc gì
・~てあげる: Làm việc gì đó cho ai

 

Dịch cúm đau họng vào mùa hè (喉が痛くなる夏のかぜ)

Yamaguchi:佐藤さん、どうぞ。こちらの椅子いすけて ってください。
Mới bác Sato vào ạ. Bác cứ ngồi nghỉ ngơi ở chiếc ghế này một lát nha.
Sato:ありがとう。昨日きのうから きゅうのどいたくなって しまったんです。
Cảm ơn cô. Tự dưng từ hôm qua họng của tôi nó đau rát kinh khủng lên được ấy.
Yamaguchi:最近さいきんおな病気びょうき病院びょういんひとが とても多いおおですよ。
Dạo này nhiều người cũng bị y hệt bác rồi đến đây khám đông lắm ạ.
Sato:5がつなのに、こんなにかぜが 流行はやっているのは へんですね。
Lạ ghê cơ, mới có tháng 5 đầu hè thôi mà bệnh cảm lại lây lan ác chiến thế nhỉ.
Yamaguchi:毎日暑まいにちあついですから、エアコンを つけたまま ていませんか。
Tại vì ngày nào trời cũng nóng nực, không biết bác có hay bật điều hòa suốt lúc ngủ không?
Sato:あ、つめたいかぜが ずっと からだっていたかも しれません。
À đúng rồi, có lẽ là do tôi để gió lạnh nó phả suốt vào người cả đêm mất rồi.
Yamaguchi:それは よくありませんね。先生せんせいくわしくてもらいましょう。
Như vậy là không tốt đâu bác ơi. Để lát nữa bác sĩ vào khám thật kỹ cho bác nha.
Sato:はい、早く良はやくよくしたいから よろしくおねがいします。
Vâng, tôi cũng muốn mau khỏe lại nên nhờ cô và bác sĩ giúp cho nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

椅子いすける: Ngồi xuống ghế
きゅうに: Đột nhiên
病気びょうき: Bệnh tật
・エアコン: Máy điều hòa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~流行はやっているのは: Danh từ hóa vế câu
・~たまま: Giữ nguyên trạng thái làm gì
・~かもしれない: Có lẽ, có thể là...
・~したい: Muốn làm gì

 

Công nghệ chụp ảnh răng bằng camera không đau (痛くない新しいカメラの検査)

Matsumoto:すみません、くろくなっているから てほしいです。
Xin lỗi, răng tôi dạo này thấy có chỗ bị đen lại nên muốn nhờ phòng khám xem giùm ạ.
Inoue:わかりました。今日きょうあたらしいカメラで 検査けんさを しますね。
Dạ vâng tôi hiểu rồi. Hôm nay chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra bằng một loại camera mới ạ.
Matsumoto:歯医者はいしゃは いつも いたいから、ちょっと こわいのですが。
Nói thật đi nha khoa lúc nào cũng đau nên tôi thấy hơi sợ sợ trong người á.
Inoue:大丈夫だいじょうぶですよ。このカメラは うつすだけですから いたくないです。
Không sao đâu ạ. Cái camera này chỉ chụp lại hình chiếc răng thôi nên không đau tí nào đâu.
Matsumoto:そうですか。時間じかんは どのくらい かかりますか。
Thế à. Mà làm cái này thì mất khoảng bao lâu vậy cô?
Inoue:5ふん全部終わぜんぶおりますから、すぐに かえることができますよ。
Dạ chỉ 5 phút là xong xuôi hết rồi, anh có thể đi về nhà được liền luôn á.
Matsumoto:それは みじかくて いいですね。技術ぎじゅつが よくなりましたね。
Nhanh gọn lẹ vậy thì tốt quá. Công nghệ bây giờ hiện đại tiến bộ thật đấy.
Inoue:ええ、じゃあ くちおおきく けて らくに してくださいね。
Dạ đúng thế ạ, vậy giờ anh mở to miệng ra rồi thả lỏng người thoải mái nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

こわい: Sợ hãi
うつす: Chụp ảnh, soi chiếu
時間じかん: Thời gian
くち: Cái miệng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てほしい: Muốn ai đó làm gì cho mình
・~だけ: Chỉ...
・~終わります: Kết thúc, xong
・~て(形容詞): Nối tính từ

 

Nạn trộm ví tiền ở khu vực nhà ga (駅の近くの置き引き)

Smith:すみません、ベンチにすわったとき財布さいふわすれてしまいました。
Xin lỗi anh cảnh sát, lúc nãy ngồi ở ghế băng tôi lỡ quên mất cái ví tiền của mình rồi.
Kimura:それは 大変たいへんですね。どこのえきの ベンチですか。
Gay go rồi đây. Anh ngồi ở ghế băng của nhà ga nào vậy?
Smith:ここから 一番近いちばんちか中央駅ちゅうおうえき公園こうえんなかです。
Dạ ở bên CRT công viên của nhà ga trung tâm gần đây nhất ấy ạ.
Kimura:あそこは 最近さいきん泥棒どろぼう多いおおから ぬすまれたかもしれません。
Khu vực đó dạo này trộm cắp hoành hành lắm, có khi anh bị người ta lấy mất rồi cũng nên.
Smith:え、本当ほんとうですか。カードも っているから とても心配しんぱいです。
Ơ, thật hả anh? Trong đó có cả thẻ ngân hàng của tôi nữa nên tôi lo sốt vó lên được ấy.
Kimura:とどいているか パソコンで さがしますから、すこってください。
Để tôi check trên hệ thống máy tính xem có ai nhặt được đem nộp chưa, anh đợi chút nha.
Smith:はい、おねgaいします。なかには 2万えんくらい っています。
Vâng, trăm sự nhờ anh giúp. Ở bên trong ví có khoảng 2 vạn yên ạ.
Kimura:わかりました。じゃあ、このかみ名前なまえ電話番号でんわばんごういてください。
Tôi rõ rồi. Vậy anh viết tên với số điện thoại vào tờ giấy này giúp tôi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・ベンチ: Ghế băng
中央ちゅうおう: Trung tâm
泥棒どろぼう: Kẻ trộm
かみ: Tờ giấy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~時に: Khi làm việc gì đó
・~(ら)れた: Thể bị động
・~くらい: Khoảng...
・~てください: Xin vui lòng làm gì

 

Thú cưng đi lạc ra ngoài đường (ドアから逃げた迷子の犬)

Hayashi:すみません、ちいさな茶色ちゃいろいぬませんでしたか。
Xin lỗi anh, anh có nhìn thấy con chó nhỏ màu nâu nào chạy qua đây không ạ?
Mori:いぬですか。さっき 交番こうばんうらみちはしっていましたよ。
Chó hả bác? Lúc nãy tôi vừa thấy một con chạy ở con đường phía sau đồn cảnh sát này nè.
Hayashi:ああ、よかったです。わたしいえから げてしまったいぬなんですよ。
Ôi, may phước quá. Đúng là con chó nhà tôi bị sổng chuồng chạy mất rồi.
Mori:最近さいきんは ドアをけたときげるペットが 多いおおそうですよ。
Nghe nói dạo này nhiều thú cưng hay canh lúc chủ mở cửa rồi lẻn chạy ra ngoài lắm đó bác.
Hayashi:そうなんですか。昨日きのうきゅうに おきゃくさんがあわてていましたから。
Ra là vậy ư. Hôm qua đột nhiên có khách tới nhà làm tôi luống cuống luông cuồng cả lên.
Mori:そとくるま多くおおあぶないですから、つぎから をつけてくださいね。
Ngoài đường xe cộ chạy nhiều nguy hiểm lắm, lần sau bác nhớ chú ý cẩn thận hơn nha.
Hayashi:はい、これからは ドアを しっかり めるように します。
Vâng, từ giờ trở đi tôi nhất định sẽ để ý đóng chặt cửa ngõ cẩn thận.
Mori:ええ、早く捕はやくとまえて 一緒いっしょいえかえってくださいね。
Dạ, bác mau ra bắt nó lại rồi hai chủ tớ dắt nhau về nhà nhanh đi thôi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

うら: Phía sau
みち: Con đường
あわてる: Luống cuống, vội vã
あぶない: Nguy hiểm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~逃げてしまった: Lỡ chạy trốn mất
・~から: Vì...
・~次から: Từ lần tới, lần sau
・~ようにする: Cố gắng làm việc gì đó