Quy định chào hỏi người lạ ở khu chung cư (マンションの挨拶ルール)

松本: 今日きょうから うちのマンションで あたらしいルールが はじまりましたよ。
Hôm nay ở khu chung cư của mình đã bắt đầu một quy định mới rồi đấy ạ.
小林: へえ、どんな ルールですか。みんなで あつまるのですか。
Ồ, quy định như thế nào vậy con? Mọi người phải tập hợp lại à?
松本: いいえ、らないひとったとき笑顔えがお挨拶あいさつを するんです。
Không phải ạ, hễ gặp người lạ đi chăng nữa thì mình cũng sẽ mỉm cười chào hỏi.
小林: それは いことですね。そとひととも 仲良なかよくなれそうだ。
Cái đó được đấy chứ. Như thế thì có vẻ cũng sẽ dễ kết bạn với người bên ngoài hơn.
松本: ええ、最近さいきんはずかしがって 挨拶あいさつを しないひとおおいですから。
Vâng, tại vì dạo này nhiều người cứ hay ngại ngùng rồi chẳng chịu chào hỏi ai cả.
小林: そうだね。いえなかだけじゃなくて、そとdevmen tớ nhưng 気持きもちよく ごしたいね。
Đúng vậy nhỉ. Không chỉ ở trong nhà mà ở bên ngoài mình cũng muốn sống thật thoải mái.
松本: はい、だから おじいちゃんも 明日あしたから 頑張がんばってください。
Vâng, vì vậy nên từ ngày mai ông cũng cố gắng thực hiện nhé ạ.
小林: よし、おおきなこえで「こんにちは」と ってみよう。
Được rồi, để ông thử nói "Xin chào" thật to xem sao nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

挨拶あいさつ: Chào hỏi
笑顔えがお: Khuôn mặt tươi cười
はずかしがる: Thấy ngại ngùng, xấu hổ
ごす: Trải qua thời gian, sinh sống
おおきな: To, lớn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~とき: Khi, lúc...
・~も: Ngay cả, cũng...
・~られる: Thể khả năng dạng suy đoán
・~だけじゃなくて: Không chỉ... mà còn...
・~てみよう: Thử làm việc gì đó xem sao

Dịch vụ chia sẻ ban công để trồng rau sạch (ベランダを貸す新しいサービス)

佐藤: となり鈴木すずきさんが うちのベランダを 使つかいたいとっているの。
Bác Suzuki hàng xóm bảo là muốn mượn dùng cái ban công nhà mình đấy em.
山田: え、どうしてですか。あそこは わたしたちの場所ばしょなのに。
Ơ, tại sao thế ạ? Chỗ đó rõ ràng là không gian của nhà mình mà ta.
佐藤: 鈴木すずきさんのおうちた良らなくて 野菜やさいそだたないそうよ。
Mẹ nghe bảo nhà bác Suzuki không có ánh nắng chiếu vào nên không trồng được rau củ.
山田: ああ、最近流行さいきんはやっている「そとひとのためのはたけ」のサービスですね。
À, cái dịch vụ "Vườn rau dành cho người bên ngoài" đang hot dạo gần đây đó hả mẹ.
佐藤: ええ、場所ばしょしてあげると、美味おいしいトマトが もらえるの。
Ừ đúng rồi, nếu mình cho mượn chỗ thì sẽ được người ta tặng lại cà chua ngon lắm đấy.
山田: それは うれしいですね。いえなからないひとはいるわけじゃないし。
Được vậy thì thích quá mẹ nhỉ. Dù sao người lạ cũng đâu có đi vào hẳn bên trong nhà mình.
佐藤: そうよ、ベランダだけだから 安心あんしんして すことができるわ。
Đúng thế, chỉ ở ngoài ban công thôi nên mình có thể yên tâm cho mượn được rồi.
山田: じゃあ、今日きょうから すぐに かたづけを はじめましょう。
Vậy thì từ hôm nay tụi mình bắt đầu dọn dẹp chỗ đó cho gọn gàng luôn đi mẹ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

: Ánh nắng, mặt trời
たる: Chiếu vào, trúng
そだつ: Lớn lên, phát triển
はたけ: Ruộng, vườn tược
かたづけ: Việc dọn dẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なのに: Mặc dù... nhưng
・~そうです: Nghe nói là...
・~てあげると: Hễ làm việc gì đó cho ai...
・~gà_: Có thể làm việc gì đó
・~始めましょう: Cùng bắt đầu làm việc gì

 

Tiếng ồn từ chim bồ câu trên mái nhà chung cư (マンションの鳩の音)

高橋: あさから うえのほうから へんおとこえて ねむれないよ。
Từ sáng sớm cứ nghe thấy âm thanh lạ từ phía trên vọng xuống làm bố không ngủ được.
鈴木: ああ、最近街さいきんまちえている はとつくったのですよ。
À, mấy con chim bồ câu dạo này đang tăng lên ở trong thành phố đã đến làm tổ đó ạ.
高橋: はとか。こえおおきくて、毎日まいにち イライラしてしまうな。
Bồ câu hả. Tiếng tụi nó kêu to quá, ngày nào cũng làm bố thấy bực hết cả mình.
鈴木: ベランダも きたなくなって こまっているひとおおいそうですよ。
Nghe nói nhiều người cũng đang gặp rắc rối vì ban công bị vấy bẩn nữa cơ.
高橋: それは 大変たいへんだ。すぐに 警察けいさつわなければならないね。
Thế thì gay go quá. Phải báo ngay cho phía cảnh sát biết mới được.
鈴木: いいえ、警察けいさつじゃなくて マンションの管理かんりひとたのみましょう。
Không đâu ạ, không phải cảnh sát mà tụi mình nên nhờ người quản lý chung cư giúp cho.
高橋: そうだね、あみってもらうと おとえt_かもしれない。
Ừ nhỉ, nhờ họ chăng cái lưới lên thì có khi sẽ không còn tiếng ồn nữa đâu.
鈴木: はい、じゃあ いまから すぐに 電話でんわを かけてみます。
Vâng, vậy thì bây giờ con sẽ thử gọi điện thoại cho họ ngay đây ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

はと: Chim bồ câu
: Cái tổ
・イライラする: Bực bội, sốt ruột
あみ: Cái lưới
・かける: Gọi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~られる: Thể khả năng dạng phủ định
・~てしまう: Lỡ, trạng thái đáng tiếc...
・~言わなければならない: Phải nói, phải báo cáo
・~てもらうと: Hễ nhận được hành động từ ai...
・~てみます: Thử làm việc gì đó xem sao

 

Xe điện mini tự động chạy trên vỉa hè gây nguy hiểm (歩道の新しいミニ乗り物)

田中: 今日きょう学校がっこうかえりに 歩道ほどうあぶないったよ。
Hôm nay lúc đi học về con suýt nữa thì gặp nguy hiểm ở trên vỉa hè đó mẹ.
渡辺: どうしたの。くるまはしってきたのかい。
Có chuyện gì thế con? Có xe ô tô nào lao tới hả?
田中: いいえ、荷物にもつはこちいさな自動じどうくるますごはやかったんだ。
Không phải ạ, cái xe tự động nhỏ xíu dùng để chở đồ đạc nó chạy phóng vèo vèo nhanh lắm.
渡辺: ああ、最近街さいきんまち荷物にもつくばっている ロボットのくるまね。
À, mấy cái xe robot dạo này đang đi giao hàng ở trên phố đó hả con.
田中: うん、わたしよことおとき全然音ぜんぜんおとが しなかったから こわかった。
Vâng, lúc nó chạy sượt qua bên cạnh con mà chẳng phát ra tiếng động nào nên con sợ hú hồn luôn.
渡辺: それは こまるわね。おとないと づくことが できないわ。
Thế thì nguy hiểm thật đấy. Không có tiếng động thì làm sao mà người ta chú ý nhận biết được cơ chứ.
田中: これからは そとあるとき、もっと をつけなければならないね。
Từ giờ trở đi lúc đi bộ ở ngoài đường con chắc chắn phải cẩn thận nhiều hơn rồi.
渡辺: ええ、まえを よく て、ゆっくり あるきなさいね。
Ừ đúng rồi, con nhớ nhìn kỹ phía trước rồi đi đứng thong thả thôi nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

歩道ほどう: Vỉa hè
う: Gặp phải
くばる: Giao, phát
よこ: Bên cạnh
づく: Nhận ra, chú ý thấy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~た: Đã xảy ra trong quá khứ
・~通る時に: Khi đi qua...
・~ないと: Nếu không... thì
・~ことができない: Không thể làm việc gì
・~なければならない: Phải làm việc gì đó

 

Chuẩn bị sẵn ứng dụng bản đồ ngoại tuyến đề phòng động đất (電気なしで使える地図アプリ)

伊藤: おとうさん、スマホに このあたらしい地図ちずれておいて。
Bố ơi, bố cài sẵn cái bản đồ mới này vào trong điện thoại đi nhé.
小林: 地図ちずかい。いつも使つかっている アプリが あるから 大丈夫だいじょうぶだよ。
Bản đồ hả con? Bố có cái ứng dụng hay xài bình thuật rồi nên không sao đâu.
伊藤: これはね、電波でんぱえt_も 使つかえる特別とくべつ地図ちずなんだよ。
Cái này đặc biệt ở chỗ là cho dù có bị mất sóng đi chăng nữa thì vẫn xem được đó bố.
小林: へえ、地震じしんときでも どこに みちが あるか わかるのかい。
Ồ, nghĩa là ngay cả lúc xảy ra động đất mình vẫn biết được đường xá nằm ở đâu luôn hả con?
伊藤: はい、あぶない場所ばしょあかいろ画面がめんに出るから たすかりますよ。
Vâng ạ, mấy chỗ nguy hiểm nó còn hiện màu đỏ lên trên màn hình nữa nên rất tiện lợi luôn.
小林: それは 素晴すばらしいね。最近さいきん毎日暑まいにちあつくて 大雨おおあめおおいからな。
Cái đó tuyệt thật đấy. Dạo này trời vừa nóng nực hằng ngày mà mưa lớn cũng nhiều nữa.
伊藤: ええ、だから 家族かぞくみんなのスマホに 今入いまいれているの。
Vâng, chính vì thế nên con đang cài luôn vào điện thoại của tất cả mọi người trong nhà mình đây.
小林: ありがとう。これで こまったとき安心あんしんして げられるね。
Bố cám ơn nhé. Có cái này rồi thì hễ gặp rắc rối mình cũng yên tâm chạy thoát được rồi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

電波でんぱ: Sóng điện thoại, sóng vô tuyến
地震じしん: Động đất
大雨おおあめ: Mưa lớn
画面がめん: Màn hình
げる: Chạy trốn, thoát thân

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ておいて: Hãy làm sẵn việc gì đó trước
・~ても: Cho dù... đi nữa
・~時でも: Ngay cả khi, ngay cả lúc...
・~られる: Thể khả năng
・~の: Danh từ hóa hành động

 

Ba lô cứu hộ khẩn cấp tích hợp phao bơi (水に浮く新しいリュック)

林: ほら、玄関げんかん防災ぼうさいのリュックを あたらしくったよ。
Nhìn này, mẹ vừa mới mua cái ba lô cứu hộ mới để đặt ở ngay cửa ra vào nè.
森: あれ、まえのリュックより 少し大すこしおおきくて おもそうですね。
Ơ, nhìn nó có vẻ hơi to và nặng hơn cái ba lô cũ của nhà mình mẹ nhỉ.
林: ええ、devmen tớ nhưng これをれると みずなかくことができるのよ。
Ừ, cơ mà nếu bỏ đồ vào đây thì nó có thể nổi được ở trên mặt nước đấy con ạ.
森: わあ、かわみずいえときでも 使つかえるのですね。
Oa, nghĩa là ngay cả lúc nước sông tràn vào tận trong nhà mình vẫn xài được luôn đúng không mẹ.
林: そうよ、なか大切たいせつ書類しょるい食べ物たべものれても れないの。
Đúng thế, con có bỏ giấy tờ quan trọng hay đồ ăn vào bên trong thì cũng không lo bị ướt đâu.
森: すごいですね。5がつなのに 大雨おおあめのニュースが おおいから 安心あんしんです。
Đỉnh thật đấy. Mới tháng 5 thôi mà có nhiều tin tức về mưa lớn nên có cái này yên tâm hẳn.
林: はい、だから あなたの部屋へや荷物にもつ少しすこここに 入れなさいいれなさい
Ừ, vì vậy nên con cũng gom một ít đồ đạc ở trong phòng bỏ vào đây sẵn đi nhé.
森: わかりました。今日きょう、おとうさんと 一緒いっしょ準備じゅんびを します。
Vâng con biết rồi. Hôm nay con sẽ cùng với bố chuẩn bị chuẩn chỉnh luôn ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

く: Nổi
書類しょるい: Giấy tờ, tài liệu
れる: Bị ướt
玄関げんかん: Lối vào nhà, cửa ra vào
・リュック: Ba lô

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~より: So với...
・~そう: Có vẻ như...
・~ることができる: Có thể làm việc gì đó
・~ても: Cho dù... đi nữa
・~なさい: Hãy làm việc gì đi

 

Mua sắm rau củ từ nông trại thẳng tới tủ khóa tự động ở ga (駅のロッカーで野菜を買う)

山下: 今日きょうよるご飯のトマト、えきのロッカーから ってきたよ。
Mấy quả cà chua cho cơm tối hôm nay là anh vừa ra tủ khóa ở nhà ga xách về đấy.
松本: え、えきのロッカー?あそこは 荷物にもつれる場所ばしょでしょう。
Ơ, tủ khóa ở nhà ga á? Chỗ đó bình thường là để gửi hành lý đồ đạc mà anh nhỉ.
山下: あたらしいサービスで、朝畑あさはたけれた野菜やさいとどくんだよ。
Đây là dịch vụ mới, rau củ người ta vừa thu hoạch buổi sáng ở vườn sẽ được giao thẳng đến đó.
松本: へえ、スーパーに かなくても ものができるのは 便利べんりね。
Ồ, không cần phải ghé vào siêu thị mà vẫn mua sắm được đồ tươi thì tiện lợi quá ta.
山下: うん、仕事しごとかえりに ボタンを すだけで 簡単かんたんてくるよ。
Ừm, lúc đi làm về chỉ cần bấm cái nút một cái là đồ tự động chạy ra dễ dàng luôn.
松本: 時間じかんがない 都会とかいひとに ぴったりの あたらしい生活せいかつスタイルね。
Đúng là phong cách sống mới cực chuẩn cho mấy người ở thành phố suốt ngày không có thời gian.
山下: そうだね。あじすごおいしいから 明日あしたたのんでみよう。
Chuẩn luôn. Vị của nó cũng ngon ngọt lắm, để mai anh lại đặt tiếp xem sao nha.
松本: いいですね。つぎ料理りょうり使つかう じゃがいもを おねがいします。
Hay quá anh ơi. Lần tới anh đặt giùm em khoai tây để nấu ăn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・ロッカー: Tủ có khóa, tủ gửi đồ
れる: Thu hoạch được
都会とかい: Thành thị, thành phố
・スタイル: Phong cách, kiểu dáng
たのむ: Đặt hàng, nhờ vả

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なくてもいい: Không cần làm gì cũng được
・~のは: Danh từ hóa vế câu
・~だけで: Chỉ cần... là đã
・~てみよう: Cùng thử làm việc gì
・~にお願いします: Nhờ vả vào việc gì đó

 

Trào lưu làm việc tại quán cà phê sách yên tĩnh (静かなブックカフェでの仕事)

清水: 明日あした土曜日どようび近くちかあたらしいブックカフェに ってくるね。
Thứ Bảy ngày mai chị sẽ ra cái quán cà phê sách mới ở gần đây ngồi một lát nha.
木村: あそこは ほんくだけの 場所ばしょじゃないの?
Chỗ đó không phải là nơi chỉ để đến đọc sách thôi hay sao chị?
清水: いいえ、最近さいきんは パソコンをって 仕事しごとをするひとおおいのよ。
Không đâu, dạo này nhiều người toàn mang theo máy tính ra đó để làm việc không hà.
木村: へえ、いえなかで するより 集中しゅうちゅうできるのかしら。
Ồ, không biết làm ở đó thì có tập trung hơn là ngồi ở trong nhà mình không ta.
清水: ええ、とても しずかだし、美味おいしいコーヒーも めるから き。
Ừ, ở đó vừa yên tĩnh mà lại còn được uống cà phê ngon tuyệt nữa nên chị rất thích.
木村: 面白おもしろそうですね。わたし宿題しゅくだいを するために っても いですか。
Nghe thú vị ghê á. Con ra đó để làm bài tập về nhà cùng với chị có được không?
清水: ええ、でも おしゃべりをしては いけない ルールだから をつけてね。
Được chứ, cơ mà ở đó có quy định là không được nói chuyện buôn dưa lê đâu nên phải chú ý nhé.
木村: わかりました。しずかに 勉強べんきょう頑張がんばります。
Con biết rồi ạ. Con sẽ im lặng và cố gắng tập trung học bài học hành đàng hoàng.

📘 Từ vựng cần chú ý:

集中しゅうちゅうする: Tập trung
宿題しゅくだい: Bài tập về nhà
・おしゃべり: Trò chuyện, nói chuyện phiếm
しずか: Yên tĩnh
・コーヒー: Cà phê

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てくる: Đi làm gì đó rồi quay về
・~より: So với...
・~られる: Thể khả năng
・~ために: Để phục vụ mục đích gì
・~てはいけない: Không được làm việc gì đó

 

Thuê quần áo công sở qua ứng dụng hàng tháng (毎月服を借りる新しい生活)

前田: おかあさん、そのおおきいはこから てきたふくなにですか。
Mẹ ơi, quần áo gì mà được lôi ra từ trong cái thùng to đùng kia thế mẹ?
岡田: これね、今月こんげつから はじめた ふくのレンタルサービスなの。
Cái này hả, đây là dịch vụ thuê quần áo theo tháng mẹ mới bắt đầu từ tháng này đấy.
前田: え、おみせわないで 毎月違まいつきちがふくとどくの?
Ơ, không cần mua ở ngoài tiệm mà mỗi tháng đều có quần áo khác nhau gửi đến luôn ạ?
岡田: そうよ。慢画とかいせまいえには ふく場所ばしょが ないから たすかるわ。
Đúng thế. Nhà ở thành phố chật hẹp không có chỗ để chất đống quần áo nên thế này đỡ quá.
前田: たしかに!クローゼットが いっぱいになって こまらないね。
Chính xác luôn! Như vậy thì không lo cái tủ quần áo bị chật ních rồi gặp rắc rối nữa mẹ nhỉ.
岡田: ええ、あとあらわないで そのまま かえしても のよ。
Ừ, mặc xong xuôi cũng không cần giặt mà cứ thế gửi trả lại cho người ta luôn cũng được cơ.
前田: すご便利べんりですね。わたし学校がっこうふくいたいな。
Tiện lợi kinh khủng khiếp luôn. Con cũng muốn thuê quần áo đi học giống vậy quá.
岡田: 子供こどもふくは すぐに ちいさくなるから、それも いかもしれないね。
Quần áo trẻ con nhanh bị chật lắm nên cái đó có khi cũng là một ý hay đấy con ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・レンタル: Cho thuê, thuê mướn
せまい: Chật hẹp
かえす: Trả lại
確かたしかに: Quả thực, chính xác là
・いっぱい: Đầy, chật ních

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~出てきた: Trạng thái di chuyển từ trong ra ngoài
・~ないde: Mà không làm gì...
・~てもいい: Làm việc gì đó có được không
・~小さくなる: Biến đổi tính từ đuôi -i
・~かもしれない: Có lẽ là, có khả năng là...

 

Trào lưu mua sắm ở siêu thị không người bán mở cửa 24h (24時間誰もいない新しいスーパー)

中島: 夜遅よるおそくに ごめんね。明日使あしたつかう ノートを ってきたよ。
Con xin lỗi vì đi về muộn đêm hôm thế này ạ. Con vừa đi mua cuốn vở để mai xài về đây ạ.
坂本: こんな時間じかんに おみせいているのかい。
Giờ này rồi mà vẫn có cửa hàng mở cửa bán đồ cho con hả?
中島: うん、近くちかだれもいない あたらしい無人むじんのスーパーが できたんだ。
Vâng, ở gần đây mới mở một cái siêu thị không người tự động, chẳng có ai bán hàng luôn.
坂本: だれもいない?泥棒どろぼうたら どうするんだい。
Không có ai á? Thế nhỡ có kẻ trộm đến thì tính làm sao hả con?
中島: カメラがたくさんあって、スマホの画面がめんせないと はいれないの。
Ở đó có rất nhiều camera, với lại mình không cho máy quét cái màn hình điện thoại là không vào được đâu.
坂本: へえ、都会とかいよるは どんどん わっていくね。
Chà, ban đêm ở thành phố bây giờ đang càng ngày càng thay đổi nhanh chóng ghê nhỉ.
中島: はい、ボタンを して おかねはらうのも 簡単かんたんでしたよ。
Vâng ạ, việc bấm nút rồi thanh toán tiền nong các thứ cũng đơn giản dễ dàng lắm ạ.
坂本: すごいね。今度こんどとうさんも 一緒いっしょれていっておくれ。
Đỉnh thật đấy. Lần tới con nhớ dẫn cả bố cùng đi ra đó xem thử với nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

無人むじん: Không có người
泥棒どろぼう: Kẻ trộm
・どんどん: Dần dần, nhanh chóng
はらう: Thanh toán, trả tiền
れていく: Dẫn đi cùng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきた: Đi làm gì đó rồi quay về
・~ないと: Nếu không... thì
・~ていく: Trạng thái biến đổi tiếp diễn
・~のも: Danh từ hóa hành động
・~ておくれ: Hãy làm cái gì đó cho tôi

 

Ứng dụng đặt trước chỗ đỗ xe đạp đô thị tránh bị phạt (自転車の場所を予約するアプリ)

福田: 今日きょうから えき近くちか自転車置き場じてんしゃおきば全部予約ぜんぶよやくになったよ。
Từ hôm nay tất cả bãi đỗ xe đạp ở gần nhà ga đều chuyển sang hình thức đặt trước rồi đó.
古川: え、予約よやくですか。いている場所ばしょめるだけでは ダメなのですか。
Ơ, đặt trước á? Cứ thấy chỗ nào trống rồi dắt xe vào để thôi không được hả anh?
福田: うん、最近さいきん自転車じてんしゃおおすぎt_、みちくと 罰金ばっきんになるんだ。
Ừm, dạo này xe đạp nhiều quá mức, nếu để bừa bãi ở lòng đường là bị phạt tiền đó.
古川: 罰金ばっきんいやですね。いくら はらわなければならないのですか。
Bị phạt tiền thì ghét lắm nha. Phải nộp khoảng bao nhiêu tiền thế anh?
福田: 1かい 2000円高えんたかくなると ニュースに ありましたよ。
Trên tin tức có thông báo là sẽ bị phạt đắt thêm lên tận 2000 yên một lần đấy.
古川: 2000えんも!じゃあ、わたしも すぐに アプリを れたほうが いですね。
Tận 2000 yên luôn á! Vậy thì em cũng nên cài ngay cái ứng dụng đó vào điện thoại luôn cho lành nhỉ.
福田: そうだよ。いえまえに ボタンを すだけで せきまるから 安心あんしんだよ。
Chính xác. Trước khi rời nhà chỉ cần bấm nút một cái là giữ được chỗ luôn nên yên tâm lắm.
古川: わかりました。これで 都会とかいのルールに おそれないで みます。
Em biết rồi. Có cái này thì mình sẽ không bị lẹt đẹt lại phía sau mấy cái quy định ở thành phố nữa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

置き場おきば: Nơi để đồ, bãi đỗ xe
罰金ばっきん: Tiền phạt
いや: Ghét, không thích
まえに: Trước khi...
まる: Được quyết định, được chốt

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に: Biến đổi trạng thái
・~すぎる: Quá mức việc gì đó
・~払わなければならない: Phải thanh toán, phải nộp tiền
・~ほうがいい: Nên làm việc gì đó thì hơn
・~ないで済む: Khỏi cần phải làm việc gì đó phức tạp