Lớp học dùng kính thực tế ảo học môn lịch sử 

松本まつもと: おかあさん、今日きょう学校がっこう歴史れきし授業じゅぎょう面白おもしろかったよ。
Hôm nay giờ học lịch sử ở trường thú vị lắm mẹ ạ.
井上いのうえ: いつもは ねむいとっているのに どうしたの。
Mặc dù bình thường con toàn kêu buồn ngủ cơ mà, có chuyện gì thế?
松本まつもとあたらしい メガネを かけて、むかしまちあるいたんだ。
Tụi con đeo một loại kính mới rồi đi bộ ngắm phố xá ngày xưa.
井上いのうえ画面がめんなかむかしひとうごいているのが えるの?
Thế con có nhìn thấy người ngày xưa đang đi lại ở trong màn hình không?
松本まつもと: うん、建物たてものまえに あるみたいで びっくりした。
Vâng, mấy tòa nhà nhìn cứ như ở ngay trước mắt làm con giật mình.
井上いのうえ: ニュースで いていた あたらしい技術ぎじゅつ授業じゅぎょうね。すごい。
Đó là giờ học bằng công nghệ mới trên tin tức nhỉ. Ghê thật.
松本まつもと: これなら 勉強べんきょう頑張がんばって 100てんりたいな。
Nếu học kiểu này thì con sẽ cố gắng để đạt được 100 điểm.
井上いのうえ明日あした授業じゅぎょうの おはなしたのしみに っているわね。
Mẹ cũng đang mong đợi được nghe câu chuyện của giờ học ngày mai.

📘 Từ vựng cần chú ý:

歴史れきし: Lịch sử
授業じゅぎょう: Giờ học
建物たてもの: Tòa nhà
てん: Điểm số
はなし: Câu chuyện

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~ているの(名詞化): Danh từ hóa hành động
・~みたい: Giống như là...
・~りたい: Muốn lấy, muốn đạt được.
・~たのしみにつ: Mong đợi, chờ đợi việc gì.

Trường học cấp phát thiết bị đo độ nóng bảo vệ học sinh 

高橋: 学校がっこうから このちいさなくろ機械きかいを もらってきたよ。
Con vừa được nhà trường phát cho cái máy nhỏ màu đen này về nè.
鈴木: それはなんだい。カバンに つける おもちゃかい。
Cái đó là gì thế con? Đồ chơi treo vào cặp hả?
高橋: いいえ、まわりのあつさを 調しらべて おと機械きかいだよ。
Không phải đâu, đây là máy đo độ nóng xung quanh rồi kêu đấy ạ.
鈴木: 最近さいきん毎日暑まいにちあついから、子供こどものために いルールだ。
Dạo này ngày nào cũng nóng, một quy định rất tốt dành cho trẻ con.
高橋: あかくなったら そとあそんではいけない まりなんだ。
Hễ máy chuyển sang màu đỏ là có quy định không được chơi ở ngoài nữa ạ.
鈴木: ニュースでも、たくさんの学校がっこうはじまると っていたよ。
Trên tin tức người ta cũng bảo cái này đang bắt đầu ở nhiều trường học đấy.
高橋: これがあると、おとうさんも 安心あんしんして 学校がっこうかせられるね。
Có cái này rồi thì bố cũng yên tâm cho con đi học rồi đúng không ạ.
鈴木: ああ、みずわすれないで たくさんおみ.
Ừ đúng rồi, con cũng nhớ uống thật nhiều nước đừng có quên nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

あつsao: Độ nóng
まわり: Xung quanh
る: Kêu
まり: Quy định
みず: Nước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきた: Đi làm gì rồi mang về
・~たら: Hễ, sau khi... thì...
・~てはいけない: Không được làm việc gì đó
・~行かせられる: Có thể cho đi
・~ないde: Mà không... / Đừng...

 

Giờ học nấu ăn trực tuyến kết nối với đầu bếp nước ngoài 

清水: 明日あした休みやすに、パソコンで 外国がいこく料理りょうり勉強べんきょうを するよ。
Kỳ nghỉ ngày mai, con sẽ học nấu món ăn nước ngoài bằng máy tính đấy.
木村: いえなかに いながら ちがくに言葉ことばおぼえらえるの?
Thế là chỉ cần ngồi ở trong nhà mà vẫn học được cả tiếng nước người ta luôn hả?
清水: うん、有名ゆうめいなコックさんが 画面がめんまえおしえてくれるんだ。
Vâng, một bác đầu bếp nổi tiếng sẽ chỉ dạy ngay trước màn hình luôn ạ.
木村: たのしそうだね。美味おいしいのが できるかしら。
Nghe vui vẻ ghê nhỉ. Không biết có làm ra được món hương vị ngon lành không ta.
清水: お砂糖さとうを あまり 使つかわないから、からだにも やasしいよ。
Con nghe bảo món này không dùng nhiều đường nên cực kỳ lành cho cơ thể ạ.
木村: 最近さいきん教育きょういくのニュースでも 有名ゆうめいに なっていたわ。
Trong các tin tức giáo dục gần đây cái này cũng đang rất nổi tiếng đấy.
清水: 上手じょうずできたら、よるご飯に おかあさんにも つくってあげるね。
Nếu làm ngon, buổi tối con sẽ nấu cho mẹ ăn thử xem sao nha.
木村: ありがとう。おさら準備じゅんびして っているわ。
Mẹ cám ơn nhé. Mẹ sẽ chuẩn bị sẵn đĩa rồi ngồi đợi con nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

料理りょうり: Món ăn
言葉ことば: Ngôn ngữ, từ ngữ
砂糖さとう: Đường ăn
教育きょういく: Giáo dục
・おさら: Cái đĩa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ながら: Trong khi đang...
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình
・~かしら: Liệu là... có không
・~てあげる: Làm hành động gì cho ai

 

Xe buýt đưa đón học sinh lắp cảm biến tránh bỏ quên trẻ 

前田: 今日きょうのニュースで、幼稚園ようちえんあたらしいバスのはなしたよ。
Hôm nay xem tin tức bố thấy có câu chuyện về xe buýt mới của trường mẫu giáo đấy.
岡田: へえ、どんな バスですか。かたちかわいいのですか。
Ồ, chiếc xe buýt như thế nào vậy anh? Kiểu dáng của nó dễ thương lắm hả?
前田: いや、なか子供こどものこっていると おとるんだ。
Không phải, hễ mà ở bên trong vẫn còn sót lại trẻ con là nó sẽ kêu lên đấy.
岡田: それは 安心あんしんね。毎日暑まいにちあついから ニュースが 心配しんぱいだったわ。
Thế thì yên tâm quá. Ngày nào cũng nóng, xem tin tức cứ lo lo là.
前田: 機械きかい全部自動ぜんぶじどう調しらべるから 間違いまちががないそうだよ。
Ừ, máy móc nó tự động kiểm tra hết toàn bộ nên không lo bị sai sót đâu.
岡田: 素晴すばらしい技術ぎじゅつね。うちの学校がっこうのバスにも ほしいわ。
Công nghệ tuyệt vời thật đấy. Ước gì xe buýt ở trường con mình cũng có cái này nhỉ.
前田: つぎから みんな 安心あんしんして 子供こども送り出せるねおくだ
Từ lần tới là ai nấy đều có thể yên tâm tiễn con cái đi học rồi.
岡田: ええ、安全あんぜん一番大切いちばんたいせつですから、本当に よかったわ。
Vâng, an toàn luôn là điều quan trọng nhất nên được thế này thì mừng quá.

📘 Từ vựng cần chú ý:

幼稚園ようちえん: Trường mẫu giáo
のこる: Sót lại, còn lại
間違いまちがi: Sai sót
安全あんぜん: An toàn
一番いちばん: Nhất, số một

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ていると: Hễ đang có trạng thái làm gì...
・~そうです: Nghe nói là...
・~次から: Từ lần tới, từ sau
・~送り出せる: Có thể tiễn đi
・~から: Vì... nên...

 

Đồn cảnh sát nhỏ dùng chó robot đi tuần tra đêm

斉藤: おとうさん、さっき 交番こうばんまえで ロボットのいぬたよ。
Bố ơi, lúc nãy ở trước đồn cảnh sát con thấy một chú chó robot đấy.
加藤: ああ、あれは よるまちはしって 泥棒どろぼうさが機械きかいだよ。
À, cái đó là thiết bị chạy quanh phố ban đêm để tìm kẻ trộm đấy con ạ.
斉藤: へえ、ただの おもちゃじゃなくて 本当ほんとうはたらくの?
Ồ, thế nó không phải đồ chơi bình thường mà biết làm việc thiệt hả bố?
加藤: そうだよ、あぶないひとが いると すぐに 警察けいさつ連絡れんらくするんだ。
Đúng thế đấy, hễ cứ thấy có người nguy hiểm là nó sẽ báo ngay cho cảnh sát luôn.
斉藤: こえないで しずかに うごくから こわかったよ。
Nó không phát ra tiếng động mà cứ im lặng di chuyển nên con thấy hơi sợ.
加藤: 最近さいきんのニュースでも、このロボットのおかげで まち安全あんぜんになったよ。
Tin tức gần đây cũng bảo nhờ có chú robot này mà khu phố trở nên an toàn hơn rồi đấy.
斉藤: 夜遅よるおそくに そとあるいても 安心あんしんして かえることができるね。
Vậy thì kể cả có đi bộ ở ngoài đường lúc đêm muộn mình vẫn yên tâm về nhà được bố nhỉ.
加藤: ええ、でも あなたは はやいえかえってきなさいね。
Ừ đúng rồi, cơ mà con thì cứ phải lo mà đi về nhà sớm đi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

交番こうばん: Đồn cảnh sát nhỏ
よる: Ban đêm
泥棒どろぼう: Kẻ trộm
警察けいさつ: Cảnh sát
しずか: Yên tĩnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ, cứ... thì...
・~ないde: Mà không làm gì...
・~に なりました: Đã trở nên, trở thành...
・~ても: Cho dù... đi nữa.
・~帰ることができる: Có thể đi về

 

Người dân dùng ứng dụng báo cáo đèn đường hỏng cho cảnh sát

福田: 今日きょうみちにある くら場所ばしょを アプリで 警察けいさつおしえたよ。
Hôm nay anh vừa dùng ứng dụng báo cho cảnh sát mấy chỗ tối tăm ở trên đường đấy.
古川: へえ、そんなことで まち電気でんきが すぐに なおるの?
Ồ, chỉ cần làm thế thôi mà đèn đường ở phố được sửa lại ngay lập tức luôn hả anh?
福田: うん、ボタンを して 写真しゃしんおくるだけで わるんだ。
Ừ, chỉ cần bấm nút rồi gửi bức ảnh đi một cái là xong xuôi hết rồi.
古川: それは 便利べんりね。くらみち泥棒どろぼうるから こわかったわ。
Thế thì tiện quá cơ. Mấy con đường tối tăm dễ có trộm cắp xuất hiện nên em sợ lắm.
福田: あたらしいルールで、すぐに なおまりになったそうだよ。
Nghe bảo theo quy định mới, hễ báo là người ta sẽ sửa lại ngay đấy.
古川: 子供こどもたちの学校がっこうかえりのみちあかるくなると いね。
May quá. Ước gì đường đi học về của mấy đứa nhỏ cũng được thắp sáng trưng lên nhỉ.
福田: ええ、だから づいた場所ばしょ全部ぜんぶ アプリで おくっておくね。
Ừ, có chỗ nào phát hiện ra là anh sẽ gửi sẵn hết qua ứng dụng luôn nha.
古川: 安全あんぜんまちに なるのは 本当ほんとううれしいわ。
Khu phố trở nên an toàn thế này công nhận là vui thật đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

くらい: Tối tăm
写真しゃしん: Bức ảnh
みち: Con đường
づく: Nhận ra, phát hiện
あかるい: Sáng sủa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~決まりになった: Đã trở thành quy định làm việc gì
・~そうです: Nghe nói là...
・~くなるといい: Ước gì trở nên...
・~ておく: Làm sẵn việc gì đó trước

 

Camera an ninh đô thị tự động phát loa cảnh báo người đi xe đạp phóng nhanh 

中島なかじま: おかあさん、さっき みちあるいていたら カメラから こえこえた。
Mẹ ơi, lúc nãy con đang đi bộ trên đường thì tự dưng nghe thấy tiếng nói phát ra từ cái camera đấy.
坂本さかもと: え、カメラが はなしを するのかい。へんはなしね。
Ơ, cái camera mà cũng biết nói chuyện hả con? Câu chuyện lạ lùng thế nhỉ.
中島なかじま自転車じてんしゃはやいスピードで はしると「あぶない」と 注意ちゅういするんだ。
Hễ mà có xe đạp phóng với tốc độ nhanh qua là nó sẽ nhắc nhở "Nguy hiểm" đấy ạ.
坂本さかもと歩道ほどうちいさな子供こどもあるいているから、それは すごいね。
Tại vì vỉa hè cũng có cả mấy đứa nhỏ đang đi bộ nữa mà, cái đó đỉnh thật nha.
中島なかじま: AIの技術ぎじゅつで、はしっているひとかお全部見ぜんぶみているそうだよ。
Vâng, nghe nói bằng công nghệ AI, nó nhìn thấy được hết cả khuôn mặt của người đang chạy luôn cơ.
坂本さかもとわるいことを するひとるから、交番こうばんひとよろこびそうだ。
Như thế thì số người làm việc xấu sẽ giảm đi, mấy chú ở đồn cảnh sát chắc cũng khoái lắm đây.
中島なかじま: だから わたし自転車じてんしゃときをつけようとおもったよ。
Vâng, chính vì thế nên con cũng nghĩ là từ giờ lúc đi xe đạp mình phải cẩn thận mới được.
坂本さかもと: ええ、安全あんぜんに ゆっくり はしるのが 一番良いちばんよいからね。
Ừ đúng rồi con, việc chạy xe thong thả an toàn lúc nào cũng là tốt nhất mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

注意ちゅういする: Nhắc nhở, chú ý
歩道ほどう: Vỉa hè
かお: Khuôn mặt
る: Giảm đi
よろこぶ: Vui mừng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ていたら: Khi đang làm việc gì đó thì đột nhiên...
・~走ると: Hễ chạy... thì...
・~そうです: Nghe nói là...
・~そう: Có vẻ như...
・~ようと思った: Đã nghĩ là sẽ làm gì

 

Lễ hội ngắm hoa cẩm tú cầu địa phương dùng nến điện sinh học 

山下やました今週こんしゅう休みやすに、近くちか神社じんじゃはじまる「あじさいまつり」へ こう。
Kỳ nghỉ tuần này, cả nhà mình cùng đi đến "Lễ hội hoa cẩm tú cầu" ở đền thờ gần đây đi.
松本まつもと綺麗きれいはなが たくさんいているから 大好きだいすです。
Ở đó đang có rất nhiều hoa nở rộ nên con thích lắm.
山下やました今年ことしよるやさしいひかりあたらしいエコの電球でんきゅう使つかうそうだよ。
Nghe bảo năm nay, buổi tối người ta sẽ dùng loại bóng đèn sinh học tỏa ra ánh sáng dịu nhẹ đấy.
松本まつもと: ただの電気でんきじゃなくて 地球ちきゅうやさしい材料ざいりょうなのかな。
Ồ, thế không phải đèn điện thông thường mà là chất liệu thân thiện với trái đất hả bố?
山下やました果物くだものかわから つくった 特別とくべつ電気でんきだと ニュースに ありました。
Ừ, trên tin tức có bảo đây là loại điện đặc biệt được làm từ vỏ của các loại trái cây đó con.
松本まつもとくら神社じんじゃが どんな景色けしき変化へんかするか てみたいです。
Con muốn đi xem thử xem ngôi đền tối tăm lúc đó sẽ biến thành khung cảnh như thế nào quá.
山下やました: ええ、じゃあ おかあさんにも はや準備じゅんびを してもらおうね。
Ừ đúng rồi, vậy thì lát tụi mình nhờ mẹ chuẩn bị sửa soạn sớm luôn nha con.
松本まつもと: はい、カメラをって 綺麗きれい写真しゃしんを たくさんうつします。
Vâng ạ, con sẽ mang theo máy ảnh để chụp thật nhiều bức hình đẹp đẽ luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

神社じんじゃ: Đền thờ
まつり: Lễ hội
く: Nở hoa
ひかり: Ánh sáng
景色けしき: Phong cảnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~行こう: Lời rủ rê cùng làm gì
・~そうです: Nghe nói là...
・~だと: Rằng là, nghe nói là...
・~てみたい: Muốn làm thử việc gì đó
・~してもらう: Nhận hành động từ ai, nhờ ai làm

 

Người trẻ tự làm món bánh nếp truyền thống bằng máy tự động 

はやし: わあ、台所だいどころから おこめのとても においが してきたよ。
Oa, từ dưới nhà bếp bay lên mùi thơm của gạo gì dễ chịu quá nè.
もりいまね、あたらしい自動じどう機械きかいで おもちつくっているのよ。
Mẹ đang dùng cái máy tự động đời mới để làm món bánh nếp đây này.
はやし: おもちですか。いつもは おみせうのに めずらしいですね。
Chà, bánh nếp cơ ạ? Bình thường toàn mua ngoài tiệm đằng này mẹ tự làm thì lạ ghê nhỉ.
もりわかひとあいだ伝統でんとう食べ物たべもの流行はやっていると たの。
Mẹ xem tin tức thấy bảo trong giới trẻ dạo này đang hot trào lưu ăn mấy món truyền thống lắm.
はやし: だから おうち deathも 簡単かんたんつくれる 機械きかいったんだね。
À, hèn chi mà mẹ mua luôn cái máy có thể làm dễ dàng ngay tại nhà này ha.
もり: ええ、ボタンを すだけで 10ふんやわらかいおもちが できるの。
Ừ đúng rồi, chỉ cần bấm nút một cái là trong vòng 10 phút đã có bánh nếp mềm ra rồi.
はやしすご便利べんりだね。出来上ができあがったら すぐに べても いい?
Tiện lợi kinh khủng luôn. Lát làm xong xuôi là con ăn liền luôn có được không mẹ?
もり: はい、お砂糖さとう少しすこ つけて、一緒いっしょべましょう。
Được chứ, chấm thêm một xíu đường rồi cả nhà mình cùng nhau ăn cho vui nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

台所だいどころ: Nhà bếp
におi: Mùi hương
伝統でんとう: Truyền thống
流行はやる: Thịnh hành, hot
やわらかい: Mềm mại

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきた: Trạng thái bắt đầu phả ra
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~作れる: Có thể làm
・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~してもいいですか: Làm việc này có được không

 

Quy định mới cho phép mặc võ phục truyền thống đi tàu xe dịp lễ 

スミス: 今週こんしゅう休みやすの おまつりは、あのあお着物きものこう。
Lễ hội vào kỳ nghỉ tuần này, anh sẽ mặc bộ Kimono màu xanh kia rồi đi nhé.
木村きむら: でも、電車でんしゃなかに そのまま っても のですか。
Được đó anh. Cơ mà mặc nguyên bộ đồ như thế dắt díu lên trên tàu điện thì có sao không anh nhỉ?
スミス: あたらしいルールで、おまつりのふくひとは 切ップが やすくなるそうだよ。
Ừ, theo quy định mới, nghe nói những người mặc đồ lễ hội còn được giảm giá vé tàu rẻ đi đấy.
木村きむra: いつもは はずかしいから 着替きがえていたのに、本当ほんとうですか。
Mặc dù bình thường vì ngại nên em toàn phải thay quần áo, thật ạ anh?
スミス: 伝統でんとう文化ぶんか大切たいせつにするための 素晴すばらしいキャンペーンだ。
Đây là chiến dịch tuyệt vời nhằm mục đích trân trọng gìn giữ nền văn hóa truyền thống đây mà.
木村きむら駅員えきいんさんが よろこんでいるのを ニュースで ましたよ。
Trong bản tin tức, em cũng thấy các nhân viên nhà ga đều đang rất vui mừng luôn á.
スミス: じゃあ、はずかしがらないで えきから 一緒いっしょあるいて こう。
Vậy thì hai đứa mình đừng có ngại ngùng gì nữa, cứ thế từ nhà ga cùng đi bộ ra đó thôi nào.
木村きむら: はい、綺麗きれい写真しゃしんを たくさん うつして たのしみましょう。
Vâng ạ, chụp thật nhiều bức hình đẹp đẽ rồi tụi mình cùng chơi thật vui nha anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

着物きもの: Áo Kimono, võ phục truyền thống
文化ぶんか: Văn hóa
駅員えきいん: Nhân viên nhà ga
はずかしい: Ngại ngùng, xấu hổ
着替きがえる: Thay quần áo

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~着て行こう: Mặc vào rồi cùng đi
・~そうです: Nghe nói là...
・~のに: Mặc dù... nhưng
・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì
・~恥ずかしがらないで: Mà đừng có ngại ngùng

 

Lễ hội thả đèn hoa đăng bằng giấy tan trong nước bảo vệ môi trường sông

はやし今夜こんやかわまつり、このかみふね願いねがいて ながすんだよ。
Lễ hội trên sông đêm nay, tụi mình sẽ viết điều ước vào chiếc thuyền bằng giấy này rồi thả trôi sông đấy.
もり: ええ、でも ゴミになって かわよごれて しまいませんか。
Vâng, cơ mà làm thế thì nó có bị biến thành rác rồi lỡ làm bẩn con sông mất không mẹ?
はやし大丈夫だいじょうぶだよ、このかみみずはいると 1ふん全部消ぜんぶきえるんだよ。
Không sao đâu con, loại giấy này hễ cứ thả vào nước là chỉ trong 1 phút sẽ tan biến sạch bách luôn đấy.
もり: わあ、すご技術ぎじゅつですね。さかなとりにも危なくない材料ですね 。
Oa, công nghệ đỉnh thật đó mẹ. Chất liệu này cũng không gây nguy hiểm cho cá hay chim chóc đâu mẹ nhỉ.
はやし: ああ、自然しぜん材料ざいりょうだから、地球ちきゅうよごさないと ニュースに ありました。
Ừ, trên tin tức có đưa bài vì đây là nguyên liệu tự nhiên nên hoàn toàn không làm ô nhiễm trái đất đâu con.
もり素晴すばらしいですね。むかし伝統でんとうまつりが あたらしくわるのは うれしいです。
Tuyệt vời quá cơ. Lễ hội truyền thống ngày xưa được đổi mới tiến bộ thế này con thấy vui lắm.
はやし: はい、じゃあ あなたの願い事ねがいごとも ここに 鉛筆えんぴつきなさい。
Rồi, vậy giờ con cũng lấy bút chì viết điều ước của mình vào chỗ này đi nhé.
もり: わかりました。家族かぞくみんなが 元気げんきになるように きます。
Vâng con biết rồi. Con sẽ viết là ước cho cả nhà mình ai nấy đều luôn khỏe khoắn ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

ふね: Chiếc thuyền nhỏ
願い事ねがいごと: Điều ước, nguyện vọng
ながす: Thả trôi, làm chảy đi
よごれる: Bị bẩn, ô nhiễm
鉛筆えんぴつ: Bút chì

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てしまう: Trạng thái đáng tiếc lỡ xảy ra...
・~入ると: Hễ đi vào... thì
・~ない: Dạng phủ định của động từ
・~なさい: Hãy làm việc gì đi
・~ように: Để sao cho, cầu mong cho...