Dịch vụ gửi tặng trái cây có in hình vẽ của cháu 

山田やまだ: おかaさん、田舎いなかの おじいちゃんから 電話でんわたよ。
Có điện thoại từ ông nội ở quê gọi đến này mẹ ơi.
佐藤さとう: おや、さっき おくった りんごのはこは もう いたのかい。
Ôi, cái thùng táo mình vừa gửi đã đến nơi rồi thê hả con?
山田やまだ: うん、りんごのかわぼくかおが あって おどろいていたよ。
Vâng, trên vỏ quả táo có hình khuôn mặt của con nên ông đã ngạc nhiên lắm.
佐藤さとうあたらしいサービスで、果物くだものきなれることができるの。
Đây là dịch vụ mới, mình có thể cho hình vẽ yêu thích lên trái cây đấy.
山田やまだ: ニュースで て、すぐに たのんで よかったね。
Nhà mình xem trên tin tức rồi đặt hàng ngay công nhận là tốt mẹ nhỉ.
佐藤さとう: ええ、おじいちゃんが よろこびましたから、おかあさんも うれしいわ。
Ừ, ông nội vui mừng là mẹ cũng thấy hạnh phúc rồi.
山田やまだ今度こんどのおかえしには、美味おいしい お菓子かしおくるそうだよ。
Ông bảo là lần tới để đáp lễ, ông sẽ gửi tặng lại bánh kẹo thật ngon đấy ạ.
佐藤さとう: じゃあ、たのしみに っていましょうね。
Vậy thì mẹ con mình cùng háo hức ngồi đợi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

田舎いなか: Quê nhà
果物くだもの: Trái cây
おどろく: Ngạc nhiên
・おかえし: Quà đáp lễ
たのしみに: Mong đợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~から: Từ...
・~れることができる: Có thể cho vào
・~てよかった: Thật tốt vì đã làm gì...
・~から/からね: Vì... nên...
・~そうです: Nghe nói là...

Trào lưu tặng hoa giấy làm từ sách cũ

田中: おねえちゃん、そのつくえうえにある 綺麗きれいかみはななん
Chị ơi, mấy bông hoa bằng giấy đẹp ở trên bàn kia là gì thế?
鈴木: これね、まなくなった 古い本ふる ほんから つくった 花束はなたばだよ。
Cái này hả, đây là bó hoa được làm từ những cuốn sách cũ không còn đọc nữa.
田中: ただのゴミじゃなくて 素敵すてきなプレゼントに なるんだね。
Ồ, không phải là rác thải bình thường mà biến thành món quà tuyệt vời được luôn nhỉ.
鈴木: うん、地球ちきゅうのゴミを らすための あたらしい流行りゅうkouなんだよ。
Ừ, đây là một trào lưu mới nhằm mục đích cắt giảm rác thải của trái đất đấy.
田中: たしかに、ほんなか文字もじえて 面白いおもしろいデザインだね。
Chính xác luôn, nhìn thấy được cả chữ ở trong cuốn sách nên kiểu dáng thú vị ghê.
鈴木: 明日あした友達ともだち誕生日たんじょうびわたすから、はこれているの。
Chị sẽ tặng nó vào ngày sinh nhật của bạn vào ngày mai nên đang xếp vào hộp đây.
田中: 友達ともだちも びっくりして、きっと 大切たいせつにしてくれるよ。
Bạn chị chắc cũng sẽ kinh ngạc và nhất định sẽ trân trọng món quà này cho xem.
鈴木: そうだと うれしいな。早く明日はやあしたになると いね。
Được thế thì thích quá. Ước gì mau đến ngày mai nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

古いふるい: Cũ
花束はなたば: Bó hoa
流行りゅうこう: Trào lưu
誕生日たんじょうび: Sinh nhật
大切たいせつ: Trân trọng, quan trọng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なくなった: Trở nên không còn làm gì...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì
・~から: Làm từ nguyên liệu gì
・~てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình
・~になるといい: Ước gì trở nên...

 

Thiết bị thông minh nhắc nhở trẻ nhỏ uống nước

高橋たかはし: ほら、このあたらしいあお腕時計うでどけいを つけてあそびにきなさい。
Nhìn này, con đeo chiếc đồng hồ đeo tay màu xanh mới này vào rồi đi chơi đi nhé.
渡辺わたなべ: わあ、軽いねかる。これは 時間じかんるための時計とけい
Oa, nhẹ thế mẹ. Cái này là đồng hồ để xem thời gian ạ?
高橋たかはし: いいえ、からだあつくなったら「みずみなさい」と おとるの。
Không phải đâu, hễ cơ thể bị nóng lên là nó sẽ kêu để nhắc "Con hãy uống nước đi" đấy.
渡辺わたなべわたしからだ全部調ぜんぶしらべているみたいで すごいね。
Chà, nhìn cứ như nó đang kiểm tra hết toàn bộ cơ thể của con ấy, đỉnh thật nha.
高橋たakahashi最近さいきんのニュースでも、子供こども病気びょうきふせぐために 有名ゆうめいになったよ。
Trong các tin tức giáo dục gần đây, cái này cũng vừa nổi tiếng để giúp phòng tránh bệnh cho trẻ nhỏ đấy.
渡辺わたなべ: わかった。おとったら 遠慮えんょしないで たくさんむね.
Con biết rồi ạ. Hễ máy kêu là con không khách sáo mà sẽ uống thật nhiều nước luôn.
高橋たかはしそと毎日暑まいにちあついから、おかあさんも 安心あんしんできるわ。
Ừ, ở ngoài trời ngày nào cũng nóng nực nên có nó là mẹ cũng yên tâm được rồi.
渡辺わたなべ: じゃあ、ってきます!公園こうえん友達ともだちにも おしえてあげるね。
Dạ vậy con đi đây ạ! Con cũng sẽ chỉ cho cả mấy đứa bạn ở công viên biết luôn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

腕時計うdeどけい: Đồng hồ đeo tay
ふせぐ: Phòng tránh
遠慮えんょ: Khách sáo, ngại
安心あんしん: Yên tâm
公園こうえん: Công viên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なさい: Hãy làm việc gì đi
・~ための: Để phục vụ mục đích gì
・~たら: Hễ, sau khi... thì...
・~みたい: Giống như là...
・~安心できる: Có thể yên tâm

 

Ứng dụng AI kể truyện cổ tích bằng giọng của bố mẹ

小林こばやし: おとうさん、出張しゅっちょうとおくにっても かなしくないよ。
Bố ơi, bố có đi công tác ở đất nước xa xôi đi chăng nữa con cũng không thấy buồn đâu.
伊藤いとう: おや、いつもは いているのに どうしてだい。
Ồ, bình thường con toàn khóc nhè cơ mà, sao lần này lại thế nhỉ?
小林こばやしあたらしいアプリが、おとうさんのこえ絵本えほんんだ。
Có cái ứng dụng mới nó sẽ đọc truyện bằng đúng giọng nói của bố đấy ạ.
伊藤いとう: へえ、AIが ぼくこえおぼえへ はなすのかい。不思議ふしぎだね。
Chà, công nghệ AI nó ghi nhớ giọng của bố rồi tự nói ra hả? Kỳ lạ ghê nhỉ.
小林こばやし: うん、となりに おとうさんが いるみたいで 安心あんしんして ねむれるよ。
Vâng, cảm giác cứ như có bố đang ngồi ngay bên cạnh nên con có thể yên tâm ngủ được luôn.
伊藤いとう: ニュースで っていた あたらしい技術ぎじゅつのアプリね。助かった.
Đó là ứng dụng bằng công nghệ mới mà người ta nhắc trên tin tức nhỉ. Đỡ quá.
小林こばやし: だから、よるになったら ボタンを して 毎日聴まいにちきくね.
Chính vì thế nên hễ cứ đến tối là con sẽ bấm nút để nghe hằng ngày luôn.
伊藤いとう: ああ、ぼくとお場所ばしょから 元気げんきになるように おいのりしているよ。
Ừ, bố ở nơi xa cũng sẽ luôn cầu chúc cho con ở nhà luôn khỏe khoắn nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

出張しゅっちょう: Đi công tác
絵本えほん: Truyện tranh
不思議ふしぎ: Kỳ lạ
技術ぎじゅつ: Công nghệ
よる: Ban đêm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ても: Cho dù... đi nữa.
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~眠れる: Có thể ngủ
・~になると: Hễ cứ đến thời điểm nào...
・~ように: Cầu mong cho, để sao cho...

 

Hệ thống khóa cửa thông minh bằng nhận diện khuôn mặt 

中村なかむら: ほら、玄関げんかんまえつだけで かぎ自動じどういたよ。
Nhìn này, chỉ cần đứng ở trước cửa ra vào thôi là chìa khóa đã tự động mở rồi đấy.
山本やまもと: え、ポケットから かぎさなくても の?
Ơ, không cần phải rút chìa khóa ra khỏi túi luôn hả anh?
中村なかむら: うん、あたらしい機械きかい家族かぞくみんなのかおおぼえているんだ。
Ừ, cái máy mới này nó ghi nhớ được hết khuôn mặt của tất cả mọi người trong nhà mình mà.
山本やまもと: ニュースで たけれど、本当ほんとうはやくて 便利べんりね。
Em xem cái này trên tin tức rồi, công nhận là nhanh chóng và tiện lợi thật đấy.
中村なかむら荷物にもつを たくさんっている とき deathも こまらないから たすかる。
Ngay cả những lúc đang xách nhiều đồ đạc cũng không lo gặp rắc rối, đỡ vất vả hẳn.
山本やまもとらないひとたら、あぶないおとるのかしら。
Thế nhỡ có người lạ mặt nào đến thì không biết máy nó có kêu lên không anh nhỉ?
中村なかむら: ああ、スマホの画面がめんに すぐに 連絡れんらくるから 安全あんぜんだよ。
Ừ, máy sẽ tự động gửi thông báo ngay lập tức về màn hình nên cực kỳ an toàn luôn.
山本やまもと素晴すばらしいわ。じゃあ、おじいちゃんにも おしえてあげましょう。
Tuyệt vời quá cơ. Vậy thì để lát tụi mình chỉ cho cả ông ngoại biết luôn nha anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

玄関げんかん: Cửa ra vào
かぎ: Chìa khóa
荷物にもつ: Đồ đạc, hành lý
画面がめん: Màn hình
安全あんぜん: An toàn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~なくてもいい: Không cần làm gì cũng được
・~時 deathも: Ngay cả khi, ngay cả lúc...
・~かしら: Liệu là... có không
・~てあげましょう: Cùng làm hành động gì đó cho ai

 

Robot lau nhà thế hệ mới tự biết đổ rác 

斉藤さいとう: おかあさん、部屋へやはしっている ロボットが あたらしくなった?
Mẹ ơi, con robot đang chạy dọn dẹp ở phòng nhà mình được đổi mới rồi ạ?
加藤かとう: ええ、今日きょうから はたらはじめた かしこいロボットよ。
Ừ đúng rồi, đây là chú robot thông minh mới tinh vừa bắt đầu làm việc từ ngày hôm nay đấy.
斉藤さいとうまえのロボットより おとしずかで 全然気ぜんぜんきづかなかったよ。
Tiếng máy chạy của nó êm hơn con robot cũ nhiều nên con hoàn toàn không chú ý luôn.
加藤かとう: お掃除そうじあとに、自分じぶんで ゴミを てることも できるの。
Sau khi quét dọn xong, nó còn có thể tự mình đi đổ rác được luôn cơ con ạ.
斉藤さいとうなかきたなはこあらわなくて むのは うれしいね。
Oai, thế thì khỏi cần phải đi cọ rửa cái thùng bẩn thỉu ở bên trong máy nữa rồi, thích quá mẹ nhỉ.
加藤かとうみず綺麗きれい技術ぎじゅつも あるから、ゆか綺麗きれいだわ。
Nó còn có cả công nghệ lau bằng nước nữa nên sàn nhà lúc nào cũng sạch sẽ luôn.
斉藤さいとう本当ほんとうだ!これなら わたし手伝てつだわなくても 大丈夫だいじょうぶだね。
Thật luôn này! Kiểu này thì con không cần phải phụ giúp làm việc nhà nữa cũng không sao rồi.
加藤かとう: これからは 自分じぶん部屋へやかたづけを 頑張がんばりなさいね。
Từ giờ trở đi thì con lo mà tập trung vào cố gắng dọn dẹp cái phòng riêng của con đi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

かしこい: Thông minh
しずか: Yên tĩnh, êm ái
ゆか: Sàn nhà
手伝てつだう: Giúp đỡ, phụ giúp
かたづけ: Dọn dẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~始めました: Bắt đầu làm hành động gì.
・~より: So với...
・~こともできる: Việc làm cái gì đó cũng có thể.
・~しなくて済む: Khỏi cần phải làm việc gì đó phức tạp.
・~なさい: Hãy làm việc gì đi
 

Xu hướng mua sinh tố làm từ rau củ méo mó ở cửa hàng tiện lợi 

はやし: おとうさん、仕事しごとかえりに コンビニで 面白おもしろものってきたよ。
Bố ơi, lúc đi làm về con vừa ghé vào cửa hàng tiện lợi mua món đồ uống này thú vị lắm nè.
もり: どれどれ。緑色みどりいろで、野菜やさいのジュースのようだな。
Đâu để bố xem nào. Màu xanh lá cây, nhìn trông cứ như là nước ép rau củ ấy nhỉ.
はやし: これはね、かたちわるくて おみせれなかった野菜やさい使つかっているんだ。
Cái này sử dụng những loại rau củ có kiểu dáng bị xấu, không bán được ngoài tiệm đấy ạ.
もり: ただのゴミに しないで 料理りょうり使つかうのは 素晴すばらしいね。
Ồ, không vứt đi thành rác lãng phí mà đem chế biến làm đồ ăn thế này thì tuyệt vời quá cơ.
はやし: うん、お砂糖さとうれていないのに あまくて とても 美味おいしいよ。
Vâng, mặc dù hoàn toàn không bỏ thêm đường vào đâu mà vị vẫn ngọt và ngon lắm bố ạ.
もり最近さいきんのニュース Britsでも、このあたらしい生活せいかつ流行はやっていると たよ。
Bố xem trên tin tức gần đây cũng thấy người ta bảo phong cách sống mới này đang hot lắm đấy.
はやしあじいから、これからは 毎日買まいにちかって もうとおmoうんだ。
Hương vị của nó ngon nên con đang tính là từ giờ trở đi ngày nào cũng sẽ mua về để uống đấy ạ.
もり: いいね、おかあさんのぶんわすれないで たのむよ。
Được đấy, lần tới mua con nhớ đặt mua luôn cả phần của mẹ đừng có quên nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

かえる: Về
かたち: Kiểu dáng, hình dáng
素晴すばらしい: Tuyệt vời
あじ: Hương vị
たのむ: Đặt hàng, nhờ vả

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきた: Đi làm gì đó rồi quay về
・~のよう: Giống như là...
・~しないで: Mà không làm gì...
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~ようと思う: Tính làm việc gì đó

 

Cửa hàng tiện lợi mở quầy tự động bán đồ dùng sửa chữa khẩn cấp

山下やました夜遅よるおそくに すみません。明日学校あしたがっこう使つかう はさみを てきました。
Con xin lỗi vì đi về muộn đêm hôm thế này ạ. Con vừa đi mua cái kéo để mai xài ở trường về đây ạ.
松本まつもと: こんな時間じかんに おみせいているのかい。不思議ふしぎだね。
Giờ này rồi mà vẫn có cửa hàng mở cửa bán đồ cho con hả? Lạ ghê nhỉ.
山下やました: コンビニのなかだれもいない あたらしい無人むじんたなが できたんだよ。
Dạ ở bên trong cửa hàng tiện lợi mới có một cái kệ tự động không người mới tinh đấy ạ.
松本まつもと: へえ、スマホの画面がめんせるだけで 簡単かんたんえるのかい。
Ồ, thế là chỉ cần cho máy quét cái màn hình điện thoại một cái là mua được dễ dàng luôn hả con?
山下やました: うん、お財布さいふさなくても おかねはらえるから はやいよ。
Vâng, không cần phải rút ví tiền ra mà máy vẫn thanh toán xong xuôi luôn nên nhanh lắm ạ.
松本まつもとたしかに、こまったときに すぐに 道具どうぐつかるのは たすかるね。
Quả thực chính xác luôn, những lúc gặp rắc rối mà tìm ra được dụng cụ ngay lập tức thế này thì đỡ biết mấy.
山下やました: ニュース deathも、都会とかいあたらしい生活せいかつスタイルだと っていた。
Trong bản tin tức, người ta cũng bảo đây là phong cách sống mới ở thành phố lớn đấy ạ.
松本まつもとすごいね。今度こんどとうさんにも かたおしえておくれ。
Đỉnh thật đấy. Lần tới con nhớ chỉ cho cả bố cách mua đồ như thế với nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

道具どうぐ: Dụng cụ, đồ dùng
無人むじん: Không có người
たな: Cái kệ
つかる: Được tìm thấy
都会とかい: Thành phố lớn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきました: Đi làm gì đó rồi quay về
・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~出さなくても: Cho dù không cần rút ra đi nữa
・~のは(名詞化): Danh từ hóa vế câu
・~ておくれ: Hãy làm cái gì đó cho tôi

 

Quy tắc ngầm không đứng quá gần người khác khi xếp hàng

前田: 今日きょうえきのレジで ならんでいるときらないひと注意ちゅういされたよ。
Hôm nay lúc đang đứng xếp hàng ở quầy thu ngân nhà ga, con vừa bị một người lạ nhắc nhở đấy ạ.
岡田: おやおや、なにわるいこと deathも して しまったのかい。
Chết dở, con có lỡ vô ý làm cái việc gì xấu không đấy hả con?
前田: いいえ、ただ まえひと後ろうしろ近くちか っていただけなんだ。
Không có đâu ạ, con chỉ là đứng hơi bị sát ngay phía sau của cái người phía trước thôi mà.
岡田: ああ、最近さいきん都会とかいあたらしいこころのルールを らなかったのね。
À, chắc là con chưa biết đến cái quy định ngầm mới về khoảng cách ở thành phố dạo này rồi.
前田: え、ただ 近くちかに いるだけで こまひとが いるのですか。
Ơ, chỉ là đứng ở cự lý gần thôi mà cũng có người cảm thấy phiền phức bực mình hả bố?
岡田: ええ、からだや 鞄が たらなくても、しずかに はなれなければならないの。
Ừ đúng rồi, cho dù cơ thể hay túi không bị chạm trúng đi nữa thì mình vẫn phải tự giác giữ khoảng cách.
前田: ニュースでも、みんなの安心あんしんのために 大切たいせつだと っていたよ。
On tin tức người ta cũng bảo việc này rất quan trọng để đảm bảo sự yên tâm cho mọi người đấy ạ.
岡田: そうだよ。つぎからは まえを よく て、ゆっくり 距離きょりけなさい。
Đúng thế đấy khanh. Từ lần sau con nhớ nhìn kỹ phía trước rồi chủ động nới rộng khoảng cách ra nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

注意ちゅうい: Nhắc nhở, chú ý
後ろうしろ: Phía sau
距離きょり: Khoảng cách
つぎから: Từ lần tới, từ sau
る: Nhìn, xem

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ている時に: Khi đang làm hành động gì...
・~されてしまった: Bị đối phương làm gì đó một cách đáng tiếc
・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~離れなければならない: Phải giữ khoảng cách, phải tránh xa
・~なさい: Hãy làm việc gì đi

 

Trào lưu đeo tai nghe không bật nhạc để tránh bị làm phiền

清水: おにいちゃん、音楽おんがくいていないのに どうして イヤホンを つけているの?
Anh hai ơi, rõ ràng anh có đang nghe ca nhạc gì đâu mà sao cứ đeo cái tai nghe suốt thế?
木村: これね、そとらないひとはなを かけられたくないからだよ。
Cái này hả, tại vì anh không muốn bị người lạ ở bên ngoài tự tiện đến bắt chuyện đấy mà.
清水: え、ただ みみじるだけで こころしずかになるの?
Ơ, chỉ là bịt cái tai lại thôi mà tâm trạng cũng trở nên yên tĩnh thoải mái được luôn hả anh?
木村: うん、都会とかいわかひとあいだいま すごく流行はやっている 秘密ひみつのルールなんだ。
Ừ, đây là cái quy định ngầm bí mật đang cực kỳ thịnh hành trong giới trẻ thành phố hiện nay đấy.
清水: コンビニや えき窓口まどぐちでも、そのままのひとを よく るよ。
Hèn chi mà ở mấy quầy thu ngân cửa hàng tiện lợi hay nhà ga con cũng toàn thấy nhiều người để nguyên như thế luôn.
木村: ああ、一人ひとりで のんびり あるきたい ときは、これが 一番良いちばんよいんだ。
Mấy lúc muốn một mình thong thả đi bộ dạo phố thì áp dụng cách này là tốt nhất rồi.
清水: 技術ぎじゅつすすんで、みんなのこころのスタイルも あたらしくわっていくね。
Công nghệ tiến bộ làm cho cả phong cách tâm lý của mọi người cũng đang ngày càng đổi mới theo nhỉ.
木村: そうだね、じゃあ いまから 少しすこしだけ 宿題しゅくだい集中しゅうちゅうさせておくれ。
Đúng vậy đó, thôi giờ để anh tập trung vào làm bài tập về nhà một xíu nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

音楽おんがく: Âm nhạc
みみ: Cái tai
秘密ひみつ: Bí mật
・のんびり: Thảnh thơi
集中しゅうちゅう: Tập trung

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~かけられたくない: Không muốn bị người khác bắt chuyện
・~閉じるだけで: Chỉ cần bịt lại là đã...
・~ていく: Trạng thái biến đổi tiếp diễn
・~させておくれ: Hãy cho phép tôi làm việc gì

 

Văn hóa không nhìn vào màn hình điện thoại của người ngồi cạnh

山下: 今日きょう電車でんしゃ椅子いすすわったときとなりひとのスマホが えて しまった。
Hôm nay lúc ngồi xuống ghế trên tàu điện, con lỡ vô ý nhìn dính vào cái điện thoại của người ngồi cạnh mất rồi.
松本: おやおや、文字もじを たくさんんでしまったのかい。あぶないね。
Chết dở, con lại lỡ đọc đống chữ trong đó rồi hả? Nguy hiểm lắm nha con.
山下: いいえ、すぐに じて、ちが場所ばしょるように したよ。
Không có đâu ạ, con lập tức nhắm mắt lại rồi cố gắng nhìn sang vị trí khác liền hà.
松本: それは よかった。最近さいきんのニュース deathでも、それが 大切たいせつなマナーだとっていた。
Được thế thì tốt. Trên tin tức gần đây người ta cũng bảo đó là quy tắc văn minh quan trọng đấy.
山下: ただの文字もじなのに、てしまうと 泥棒どろぼうのように おもわれるからね。
Vâng, rõ ràng chỉ là mấy chữ bình thường thôi mà nhỡ nhìn vào là bị người ta coi như kẻ trộm liền ý.
松本: そうだよ。慢会まんかいせま場所ばしょでは、みんな 秘密ひみつまもりたいからね。
Đúng thế đấy con. Ở những không gian chật hẹp tại thành phố thì ai nấy đều muốn bảo vệ bí mật riêng tư mà.
山下: これからは 電車деんしゃとき、もっと をつけようとおもったよ。
Chính vì thế nên con nghĩ là từ giờ trở đi lúc lên tàu điện mình phải chú ý cẩn thận nhiều hơn rồi.
松本: ええ、安全あんぜんあかるい気持きもちで ごすのが 一番良いちばんよいからね。
Ừ đúng rồi con, việc sinh sống với tâm trạng an tâm, vui vẻ lúc nào cũng là tốt nhất mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

となり: Bên cạnh
泥棒どろぼう: Kẻ trộm
まもる: Bảo vệ
ごす: Sinh sống, trải qua thời gian
気持きもち: Tâm trạng, cảm giác

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てしまった: Lỡ, vô ý làm việc gì đó đáng tiếc
・~ようにする: Cố gắng để sao cho làm việc gì
・~と思われる: Bị người khác nghĩ rằng là...
・~ようと思った: Đã định làm gì
・~過ごすのが(名詞化): Danh từ hóa vế câu