Bạn học cũ tự làm phần mềm giúp tìm đồ lạc nhanh (友達が作った物を探すアプリ)

松本: おかあさん、大学だいがく友達ともだちあたらしいアプリを つくったよ。
Mẹ ơi, người bạn đại học của con vừa làm một ứng dụng mới đấy.
井上: へえ、どんな アプリ?ゲームかい。
Ồ, ứng dụng như thế nào vậy con? Trò chơi điện tử à?
松本: いいえ、いえなかで なくした かぎを すぐに さがせるんだ。
Không phải đâu ạ, nó có thể tìm ra ngay chìa khóa bị mất ở trong nhà đấy.
井上: いつも さがしているから、それは たすかるね。
Con suốt ngày cứ phải tìm kiếm suốt nên cái đó đỡ biết mấy nhỉ.
松本: ニュースでも、わかひとあいだで とても 有名ゆうめいに なっていたよ。
Trong bản tin tức, nó cũng đang rất nổi tiếng trong giới trẻ đấy ạ.
井上: すごいね。その友達ともだちに ありがとうと つたえなさいね。
Ghê thật nha. Con nhớ gửi lời cảm ơn đến người bạn đó nhé.
松本: うん、今夜こんやのチャットで すぐに はなそうとおもうよ。
Vâng, con tính là sẽ nói chuyện ngay trong buổi tán gẫu tối nay luôn ạ.
井上: ええ、美味おいしい お菓子かしでも って お祝いいわを しましょう。
Ừ, tụi mình mua ít bánh kẹo thật ngon để chúc mừng bạn ấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

友達ともだち: Bạn bè
かぎ: Chìa khóa
わかい: Trẻ trung, giới trẻ
今夜こんや: Đêm nay
・お祝いいわ: Chúc mừng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~(ら)れる: Thể khả năng
・~ている: Hành động đang diễn ra.
・~になっていた: Đã trở nên...
・~なさい: Hãy làm việc gì đi
・~ようと思う: Dự định làm việc gì

Tổ chức họp lớp từ xa bằng công nghệ mới (遠くの友達との新しい集まり)

高橋たかはし: 明日あした休みやすに、パソコンで むかし友達ともだちはなを するよ。
Kỳ nghỉ ngày mai, con sẽ nói chuyện với những người bạn ngày xưa bằng máy tính đấy.
鈴木すずき: 画面がめんるだけで、みんなに えるのかい。
Chỉ cần nhìn vào màn hình thôi mà cũng gặp được tất cả mọi người luôn hả con?
高橋たかはし: うん、みんなが まえに いるみたいに える 技術ぎじゅつだよ。
Vâng, đây là công nghệ nhìn cảm giác cứ như mọi người đang ở ngay trước mắt ấy ạ.
鈴木すずき: ニュースで っていた とお場所ばしょと つなぐ サービスね。
Đó là dịch vụ kết nối với những nơi xa xôi mà người ta nhắc trên tin tức nhỉ.
高橋たかはし: ええ、だから 外国がいこくしたひととも らくはなせるんだ。
Vâng, chính vì thế nên có thể nói chuyện một cách thoải mái cả với người đã chuyển đi.
鈴木すずき: 素晴すばらしいね。時間じかんわすれて たくさん たのしみなさい。
Tuyệt vời quá cơ. Con cứ quên hết thời gian rồi chơi thật vui vẻ nhé.
高橋たかはし: ありがとう。よるご飯のまえ終わるから 安心あんしんしておいて。
Con cám ơn ạ. Con sẽ xong trước giờ cơm tối nên bố cứ yên tâm sẵn đi nha.
鈴木すずき: ああ、おかあさんにも はなして お菓子かし準備じゅんびしておこう。
Ừ, để bố bàn with mẹ rồi chuẩn bị sẵn ít bánh kẹo cho con luôn nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

むかし: Ngày xưa
技術ぎじゅつ: Công nghệ, kỹ thuật
外国がいこく: Nước ngoài
す: Chuyển nhà
準備じゅんび: Chuẩn bị

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~みたいに: Giống như là...
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~ておいて: Hãy làm sẵn việc gì trước
・~ておこう: Tự mình làm sẵn việc gì trước

 

Ông ngoại tập dùng phần mềm vẽ tranh bằng giọng nói (おじいちゃんの新しい絵の趣味)

清水しみず: おじいちゃん、スマホにかって ずっと はなしているね。
Ông ngoại cứ hướng vào cái điện thoại rồi nói chuyện suốt từ nãy đến giờ kìa mẹ.
木村きむら: ええ、こえだけで 綺麗きれいつくる アプリの練習れんしゅうよ。
Ừ đúng rồi, ông đang tập tành cái ứng dụng vẽ tranh đẹp chỉ bằng giọng nói đấy.
清水しみず: ニュースで たけれど、お年寄としより death も 簡単かんたんに できる技術ぎじゅつね。
Con xem cái này trên tin tức rồi, công nghệ này đến người lớn tuổi cũng làm dễ dàng được nhỉ.
木村きむら: うん、ふるえて 鉛筆えんぴつてないから たすかっているわ。
Ừ, vì tay ông bị run không cầm được bút chì nên có cái này đỡ biết mấy.
清水しみず: あとわたしにも そのせてくれるかしら。
Không biết lát nữa ông có cho con xem thử bức tranh đó không ta.
木村きむら: きっと よろこんで せてくれると おもうわよ。
Mẹ nghĩ chắc chắn là ông sẽ rất vui lòng cho con xem thôi hà.
清水しみず: おじいちゃんが 元気げんきあたらしいことを はじめるのは うれしいね。
Việc ông ngoại khỏe khoắn bắt đầu học thêm điều mới thế này con thấy vui lắm.
木村きむら: そうね、よるご飯のときに みんなで めてあげましょう。
Ừ đúng rồi, đến giờ ăn cơm tối cả nhà mình cùng khen ngợi ông nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

こえ: Giọng nói, tiếng
練習れんしゅう: Luyện tập
ふるえる: Run rẩy
鉛筆えんぴつ: Bút chì
める: Khen ngợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に向かって: Hướng về phía nào đó.
・~持てない: Thể khả năng dạng phủ định
・~かしら: Liệu là... có không
・~と思う: Tôi nghĩ rằng là...
・~てあげましょう: Làm hành động gì đó cho ai.

 

Cả nhà cùng dùng thiết bị kiểm tra sức khỏe qua bước chân (家族の健康を調べる機械)

前田まえだ: ほら、玄関げんかんのマットを あたらしい機械きかいえたよ。
Nhìn này, bố vừa đổi cái thảm ở lối ra vào sang thiết bị mới rồi đấy.
岡田おかだ: え、ただのマットじゃなくて なにちがうのですか。
Ơ, nhìn không phải thảm bình thường ạ? Có gì khác biệt không bố?
前田まえだ: うえあるくだけで、からだ疲れつか全部画面ぜんぶがめんるんだ。
Chỉ cần đi bộ lên trên thôi là toàn bộ mệt mỏi của cơ thể sẽ hiện lên màn hình đấy.
岡田おかだ: ニュースで っていた 家族かぞく健康けんこうまも技術ぎじゅつね。
Đó là công nghệ giúp bảo vệ sức khỏe cho cả nhà mà người ta nhắc trên tin tức nhỉ.
前田まえだ: ああ、だから 毎日学校まいにちがっこうから かえったら すぐに りなさい。
Ừ, hèn chi mà hằng ngày hễ cứ đi học về là con phải lo dẫm lên đây ngay nhé.
岡田おかだ: わかった。おじいちゃんのあし痛みいたも わかるのかしら。
Con biết rồi ạ. Không biết máy nó có phát hiện ra được cả chỗ đau chân của ông nội không bố nhỉ?
前田まえだ: ええ、病気びょうきになるまえ早く教はや おしえてくれるから 安心あんしんだよ。
Được chứ, máy sẽ tự động báo cho mình biết sớm trước khi bị đổ bệnh nên yên tâm lắm.
岡田おかだ: 素晴すばらしいね。おかあさんにも 早く教はや おしえてあげよう。
Tuyệt vời quá cơ. Để con chạy đi chỉ ngay cho mẹ biết luôn nha bố.

📘 Từ vựng cần chú ý:

健康けんこう: Sức khỏe
疲れつか: Sự mệt mỏi
痛みいたみ: Sự đau đớn, chỗ đau
病気びょうき: Bệnh tật
かえる: Trở về

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~たら: Hễ, sau khi... thì...
・~なさい: Hãy làm việc gì đi
・~前に: Trước khi...
・~てあげろう: Làm hành động gì đó cho ai.

 

Anh trai mua phần mềm làm thơ tình tặng bạn gái (お兄さんの新しい恋のアプリ)

佐藤さとう: おにいちゃん、スマホの画面がめんて ずっと わらっているね。
Anh hai ơi, anh cứ nhìn vào màn hình điện thoại rồi cười suốt từ nãy đến giờ kìa.
山田やまだ: 彼女かのじょおくるための みじか綺麗きれいうたつくっているんだ。
Anh đang làm mấy câu thơ ngắn thật đẹp để tặng cho bạn gái đấy mà.
佐藤さとう: え、おにいちゃんが うたを?つくるのは むずかしいでしょう。
Ơ, anh hai mà lại biết làm thơ á? Việc sáng tác khó lắm đúng không anh?
山田やまだ: あたらしいAIのアプリが、ぼく気持きもちを 言葉ことばえてくれるのさ。
Có cái ứng dụng AI mới nó tự động chuyển đổi cảm xúc của anh thành từ ngữ đấy chứ.
佐藤さとう: ニュースで たけれど、本当ほんとう面白い技術おもしろ ぎじゅつだね。
Em xem cái này trên tin tức rồi, công nghệ công nhận là thú vị thật đấy.
山田やまだ: うん、彼女かのじょんだら きっと びっくりして よろこぶと おもうよ。
Ừ, anh nghĩ hễ chị ấy đọc được chắc chắn sẽ giật mình rồi khoái chí lắm cho xem.
佐藤さとう: でも、おにいちゃんの 本当ほんとう言葉ことばじゃないから 少し恥すこ はずかしいね。
Nhưng mà vì đó đâu phải từ ngữ thật lòng của anh đâu nên nghe cũng hơi ngượng ngùng nhỉ.
山田やまだ: 内緒ないしょにしておいて。明日あしたのデートのあとわたすつもりだから。
Em lo giữ bí mật giùm anh nha. Tại vì anh tính là sẽ tặng sau buổi hẹn hò ngày mai đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

恋愛れんあい: Tình yêu
わらう: Cười
はずかしい: Ngại ngùng, xấu hổ
内緒ないしょ: Bí mật
・デート: Hẹn hò

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì.
・~てくれる: Ai đó làm gì cho mình.
・~たら: Hễ, sau khi... thì...
・~ておいて: Hãy làm sẵn việc gì đó/Giữ nguyên trạng thái.
・~つもりだ: Dự định, tính làm việc gì đó.

 

Hai ông bà lão hẹn hò đi xem phim được giảm giá vé (おじいちゃんたちのお祭りデート)

清水しみず: おばあちゃん、今日きょう夕方ゆうがた、おじいちゃんと まちかけるの?
Bà nội ơi, chiều tối hôm nay bà định cùng với ông nội đi lên phố chơi hả bà?
木村きむら: ええ、映画館えいがかんあたらしい恋愛れんあい映画えいが約束やくそくを したのよ。
Ừ đúng rồi, hai ông bà vừa hẹn ước với nhau là sẽ đi xem bộ phim tình cảm mới ở rạp đấy.
清水しみず: へえ、たのしそうだね。切符きっぷたかくなかったの?
Ồ, nghe vui vẻ ghê nhỉ. Vé xem phim có bị đắt không hả bà?
木村きむら: あたらしいルールで、お年寄としよりのデートは 全部無料ぜんぶむりょうに なるそうよ。
Theo quy định mới, nghe nói những buổi hẹn hò của người già đều được miễn phí hoàn toàn đấy.
清水しみず: ニュースで っていた 素晴すばらしいキャンペーンね。うれしいおさそいだ。
Đó là chiến dịch tuyệt vời người ta nhắc trên tin tức nhỉ. Lời rủ rê thật hạnh phúc.
木村きむら: はずかしいけれど、むかし気持きもちに もどって たのしんでくるわ。
Tuy là cũng hơi ngại ngại tuổi này rồi, nhưng bà sẽ quay về cảm xúc ngày xưa rồi đi chơi vui vẻ nhé.
清水しみず: うん、映画えいが終わったら、美味おいしいご飯も たくさんべてね。
Vâng ạ, xem phim xong xuôi rồi ông bà lại đi ăn nhiều món thật ngon nha.
木村きむら: はい、じゃあ いそいで 綺麗きれい洋服ようふく着替きがえてきますね。
Ừ, vậy giờ bà phải chạy ngay vào buồng thay bộ quần áo đẹp đẽ rồi ra liền đây.

📘 Từ vựng cần chú ý:

約束やくそく: Hẹn ước
無料むりょう: Miễn phí
さそい: Lời mời, rủ rê
洋服ようふく: Quần áo
着替きがえる: Thay quần áo

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~観る約束: Hẹn ước làm việc gì.
・~そうです: Nghe nói là...
・~てくる: Đi làm gì đó rồi quay về.
・~たら: Sau khi, hễ... thì...
・~てきます: Đi làm gì rồi quay lại.
 

Hàng xóm dùng ứng dụng mượn đồ dùng sửa nhà không mất tiền (隣の人と道具を貸し借りするアプリ)

山下: 今日きょうとなり鈴木すずきさんから 日曜大工にちようだいく道具どうぐりたよ。
Hôm nay anh vừa mượn bác Suzuki hàng xóm bộ dụng cụ sửa chữa gia đình đấy.
松本: え、おみせわないで そんなものりられるの?
Ơ, không cần mua ngoài tiệm mà vẫn mượn được mấy thứ đồ đó luôn hả anh?
山下: うん、近くちかひと道具どうぐ交換こうかんする あたらしいアプリが できたんだ。
Ừ, mới có cái ứng dụng mới giúp trao đổi dụng cụ đồ dùng với những người ở gần đấy.
松本: ニュースで たけれど、おかねはらわなくても いのは 便利べんりね。
Em xem cái này trên tin tức rồi, không cần trả tiền mà vẫn mượn được đồ thì tiện lợi quá ta.
山下: そうだよ。使つかわったら 綺麗きれいにして すぐに かえまりなんだよ。
Chính xác. Có quy định là dùng xong xuôi là phải lau chùi sạch sẽ rồi mang trả ngay đấy.
松本: たしかに、おなまちんでいるから 安心あんしんして 使つかうことができるね。
Quả thực chính xác luôn, vì sống cùng một khu phố nên mình cũng yên tâm sử dụng được nhỉ.
山下: ええ、つぎは うちにある 機械きかい鈴木すずきさんに してあげる約束やくそくを した。
Ừ, lần tới anh cũng hẹn ước là sẽ cho bác Suzuki mượn cái máy móc nhà mình rồi.
松本: いルールね。みんなで たすって たのしく ごしましょう。
Quy định tốt ghê. Cả khu phố cùng giúp đỡ lẫn nhau rồi sinh sống thật vui vẻ nha anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

道具どうぐ: Dụng cụ
交換こうかん: Trao đổi
かえす: Trả lại
機械きかい: Máy móc
ごす: Sinh sống, trải qua thời gian

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないで: Mà không làm hành động v1
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~終わったら: Sau khi làm xong xuôi việc gì
・~ることができる: Có thể làm việc gì đó
・~てあげる: Làm hành động gì đó cho ai

 

Quy định mới giúp cắt giảm tiếng ồn buổi tối ở khu chung cư (マンションの夜の静かなルール)

福田: 今日きょうから うちのマンションで あたらしいルールが はじまったよ。
Từ hôm nay ở khu chung cư của mình đã bắt đầu một quy định mới rồi đấy em.
古川: え、夜遅よるおそくに しずかにしなければならない まりですか。
Ơ, có phải là quy định bắt buộc phải giữ im lặng vào lúc đêm muộn không anh?
福田: うん、テレビのおとや おしゃべりを ちいさくする あたらしいこころのスタイルさ。
Ừ, đây là phong cách tâm lý mới giúp làm nhỏ tiếng tivi hay tiếng buôn chuyện đi đấy.
古川: 最近さいきんのニュース death も、みんなの安心あんしんのために 大切たいせつだと っていたわ。
Trong các tin tức gần đây người ta cũng bảo việc này rất quan trọng để đảm bảo sự yên tâm cho mọi người đấy ạ.
福田: ああ、だから わたしたちも はしらないで ゆっくり あるくように しよう。
Ừ, hèn chi mà tụi mình cũng đừng có chạy nhảy bừa bãi, chú ý đi đứng thong thả thôi nha.
古川: そうね。くら時間じかんでも こまひとるのは 本当ほんとううれしいわ。
Vâng đúng rồi. Khỏi lo làm phiền người khác vào khung giờ tối tăm thế này công nhận là vui thật đấy.
福田: ええ、づいた場所ばしょ全部気ぜんぶきをつけて ごしましょうね。
Ừ, có những chỗ nào cần lưu ý là cả nhà mình đều phải cẩn thận để sinh sống nhé.
古川: はい、じゃあ 今夜こんや早く電気はや でんきして ねむります。
Vâng ạ, vậy thì đêm nay tụi mình tắt điện sớm rồi đi ngủ thôi anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

しずか: Yên tĩnh
おと: Âm thanh
こころ: Tâm lý
る: Giảm đi
す: Tắt, xóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なければならない: Phải làm việc gì đó
・~ないde: Mà không làm hành động v1, đừng...
・~ようにする: Cố gắng để sao cho làm việc gì.
・~全部: Toàn bộ, tất cả.
・~(勧誘): Cùng nhau làm việc gì đó.

 

Quy tắc lịch sự không nhìn vào màn hình điện thoại của người khác (人と話す時に画面を見てはいけないマナー)

前田: 今日きょう会社かいしゃ先輩せんぱいはなしているとき注意ちゅういされて しまった。
Hôm nay lúc đang nói chuyện với tiền bối ở công ty, con vừa bị nhắc nhở đáng tiếc mất rồi.
岡田: おやおや、なにわるいマナーでも して しまったのかい。
Chết dở, con có lỡ vô ý làm cái hành vi ứng xử nào xấu không đấy hả con?
前田: いいえ、ただ スマホの画面がめんながら はないただだけなんだ。
Không có đâu ạ, con chỉ là vừa nhìn vào màn hình điện thoại vừa nghe bác ấy nói chuyện thôi mà.
岡田: ああ、それは よくありませんね。相手あいてかって はなしなさい。
À, như vậy là không tốt đâu con. Con phải hướng thẳng vào mắt của người đối diện mà nói chuyện chứ.
前田: ニュース death も、最近さいきんあたらしい大切たいせつなマナーだと っていたよ。
Trên tin tức người ta cũng bảo đây là quy tắc văn minh mới cực kỳ quan trọng dạo gần đây đấy ạ.
岡田: そうだよ。ただの文字もじなのに、てしまうと 秘密ひみつぬすむように おもわれるからね。
Đúng thế đấy. Rõ ràng chỉ là chữ viết bình thường thôi mà nhỡ nhìn vào là bị người ta coi như muốn ăn trộm bí mật liền ý.
前田: これからは だれかに とき、もっと をつけようとおもったよ。
Chính vì thế nên con nghĩ là từ giờ trở đi lúc gặp gỡ ai đó mình phải chú ý cẩn thận nhiều hơn rồi.
岡田: ええ、あかるい気持きもちで ごすのが 一番良いちばんよいからね。
Ừ đúng rồi con, việc giao tiếp sinh sống với tâm trạng sáng sủa lúc nào cũng là tốt nhất mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

先輩せんぱい: Tiền bối
相手あいて: Đối phương
ぬすむ: Ăn trộm
秘密ひみつ: Bí mật
ごす: Sinh sống, trải qua thời gian

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ている時に: Khi đang làm hành động gì...
・~されてしまった: Bị đối phương làm gì đó
・~ながら: Vừa làm cái này vừa làm cái kia.
・~と思われる: Bị người khác nghĩ rằng là...
・~ようと思った: Đã tính, đã định làm gì.

 

Ứng dụng tự động gợi ý chủ đề nói chuyện phù hợp (初めての人と楽しく話すためのアプリ)

清水: おにいちゃん、そのスマホの画面がめんている 面白い文字おもしろ もじは何?
Anh hai ơi, cái chữ viết thú vị đang hiện lên trên màn hình điện thoại kia là gì thế anh?
木村: これね、はじめて ひと仲良く話なかよ はなすための あたらしいアプリだよ。
Cái này hả, đây là ứng dụng mới nhằm mục đích giúp trò chuyện thân mật với người lần đầu tiên gặp mặt đấy.
清水: え、ボタンを すだけで どんなはなを すればいいか わかるの?
Ơ, chỉ cần bấm nút một cái thôi là biết được mình nên nói câu chuyện như thế nào luôn hả anh?
木村: うん、AIが 今日きょうのニュースを 調しらべて 言葉ことばおしえてくれるんだ。
Ừ, công nghệ AI sẽ tự động check tin tức hôm nay để chỉ cho mình mấy từ ngữ rất hay ho đấy.
清水: 都会とかいわかひとあいだいま すごく流行りゅうこうしている 秘密ひみつのシステムね。
Cái hệ thống bí mật này đang cực kỳ hot thịnh hành trong giới trẻ thành phố hiện nay nhỉ.
木村: ああ、らないひとときは、これが 一番良いちばんよいんだ。
Mấy lúc phải đi gặp gỡ tiếp xúc với người chưa quen biết thì áp dụng cách này là tốt nhất rồi.
清水: 技術ぎじゅつすすんで、みんなの交際こうさい方法ほうほうあたらしくわっていくね。
Công nghệ tiến bộ làm cho cả phương pháp giao tế của mọi người cũng đang ngày càng đổi mới theo nhỉ.
木村: そうだね、じゃあ いまから 少しすこだけ 準備じゅんび集中しゅうちゅうさせておくれ。
Đúng vậy đó, thôi giờ để anh tập trung vào sửa soạn chuẩn bị một xíu nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

はじめて: Lần đầu tiên
調しらべる: Kiểm tra
流行りゅうこう: Thịnh hành
方法ほうほう: Phương pháp
集中しゅうちゅう: Tập trung

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ mục đích gì.
・~すればいい: Nên làm việc gì đó thì được.
・~てくれる: Đối phương làm việc gì đó cho mình.
・~ていく: Trạng thái biến đổi tiếp diễn.
・~させておくれ: Hãy cho phép tôi làm việc gì

 

Văn hóa viết thư đáp lễ bằng thiệp giấy tự hủy (お礼の手紙を綺麗にする新しい決まり)

山下: 今日きょう、お祝いいわを もらったから、おれい手紙てがみを このかみいたよ。
Hôm nay vì vừa nhận được quà mừng nên anh đã viết thư cảm ơn đáp lễ vào tờ giấy này rồi đấy.
松本: あれ、そのかみ少し柔すこ やわらかくて わった材料ざいりょうね。
Ơ kìa, cái tờ giấy đó nhìn nó hơi mềm mại, chất liệu trông lạ mắt ghê anh nhỉ.
山下: うん、んだあとみずれると 1ふん全部消ぜんぶきえる 特別とくべつかみなんだ.
Ừ, đây là loại giấy đặc biệt, sau khi đọc xong xuôi hễ thả vào nước là chỉ trong 1 phút sẽ tan biến sạch bách luôn đấy.
松本: ニュース death も、ゴミを らすための 素晴すばらしいアイデアね。
Em xem cái này trên tin tức rồi, một ý tưởng tuyệt vời nhằm mục đích cắt giảm bớt lượng rác thải lãng phí nhỉ.
山下: そうだよ、ただの文字もじなのに、ずっと いておくと 秘密ひみつあぶないからね。
Chính xác, rõ ràng chỉ là mấy chữ viết bình thường thôi mà cứ để lưu lại suốt thì thông tin riêng tư dễ bị nguy hiểm mà.
松本: たしかに!地球ちきゅうよごさないし、安心あんしん気持きもちに なれるのは 嬉 うれしいわ。
Chính xác luôn! Vừa không làm ô nhiễm trái đất lại vừa có cảm giác yên tâm thế này công nhận là thích thật đấy.
山下: これからは 手紙てがみおくとき、もっと このかみ使つかおうとおmoったよ。
Chính vì thế nên anh nghĩ là từ giờ trở đi lúc gửi thư từ mình nên tích cực dùng loại giấy này nhiều hơn rồi.
松本: ええ、みんなで マナーを まもって たのしく ごしましょうね。
Vâng đúng rồi, cả nhà mình cùng tuân thủ đúng quy tắc ứng xử văn minh rồi sinh sống thật vui vẻ nha anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・おれい: Cảm ơn, đáp lễ
手紙てがみ: Bức thư
らす: Cắt giảm
よごす: Làm bẩn
まもる: Tuân thủ, bảo vệ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~た後に: Sau khi làm xong xuôi việc gì.
・~入れると: Hễ thả vào... thì...
・~ておくと: Hễ cứ duy trì trạng thái làm gì...
・~ようと思った: Đã tính, định làm gì
・~なれるのは(名詞化): Danh từ hóa vế câu.