Quán cà phê robot Origami

A:今日きょう、最新さいしんのロボットがいる面白おもしろいカフェに行いきました。 ♬
Hôm nay, tôi đã đến một quán cà phê thú vị có robot đời mới nhất.
B:最先端さいせんたんのAI技術ぎじゅつで動うごく素晴すばらしいロボットですね。 ♬
Đó là một con robot tuyệt vời chạy bằng công nghệ AI đi đầu thời đại nhỉ.
A:可愛かわいい鶴つるの形かたちを私わたしの目めの前まえですぐに作つくってくれましたよ。 ♬
Nó đã làm xong hình con hạc đáng yêu ngay trước mắt tôi giúp tôi đấy.
B:伝統的でんとうてきな文化ぶんかとロボットの融合ゆうごうは本当ほんとうに面白おもしろいです。 ♬
Sự dung hợp giữa văn hóa truyền thống và robot thực sự rất thú vị.
A:周まわりにいた外国人がいこくじんの観光客かんこうきゃくもみんな驚おどろkeysていました。♬
Những người khách du lịch nước ngoài ở xung quanh cũng đều đã ngạc nhiên.
B:日本にほんのいいところを伝つたえるとても素晴すばらしい活動かつどうですね。 ♬
Đó là một hoạt động rất tuyệt vời để truyền tải những điểm tốt của nước Nhật nhỉ.
A:休日きゅうじつは混こむので、私わたしは事前じぜんにネットで予約よやくをしてから行いきました。 ♬
Vì ngày nghỉ rất đông nên tôi đã đặt chỗ trước trên mạng rồi mới đi.
B:今回こんかいの連休れんきゅうは本当ほんとうに好たのしい休日きゅうじつになりましたね。 ♬
Kỳ nghỉ dài lần này đã thành một ngày nghỉ thật sự vui vẻ nhỉ.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・融合ゆうごう: Dung hợp.
・最先端さいせんたん: Đi đầu thời đại, tiên tiến nhất.
・~てくれる (N4): Ai đó làm gì cho mình.
・~てから (N4): Sau khi làm gì.

 

Khách sạn chiếu bầu trời sao

A:今回こんかいの連休れんきゅうの旅行りょこうで、新あたらしい体験たいけんができるホテルに泊とまりました。 ♬
Trong chuyến du lịch ngày lễ lần này, tôi đã ở một khách sạn có thể có trải nghiệm mới.
B:部屋へやの工合なかに / 中なかに綺麗きれいでリアルな星空ほしぞらが出でるシステムですね。 ♬
Đó là hệ thống hiện bầu trời sao đẹp đẽ và chân thực ở bên trong phòng nhỉ.
A:ふかふかのベッドで寝ねながら、たくさんの星ほしを見みました。 ♬
Tôi đã ngắm rất nhiều ngôi sao khi đang nằm trên chiếc giường êm ái.
B:都会とかいのうるさい場所ばしょを離はなれて、頭あたまを休やすめるのに最適さいてきです。 ♬
Nó tốt nhất để rời xa nơi ồn ào của đô thị và cho đầu óc nghỉ ngơi.
A:天気てんきが悪わるい日ひでも、室内しつないできれいな自然しぜんの雰囲気ふんいきを好たのしめますよ。 ♬
Ngay cả vào ngày thời tiết xấu, bạn vẫn tận hưởng được bầu không khí tự nhiên đẹp đẽ ở trong phòng đấy.
B:忙いそがしい現代人げんだいじんのために、静しずかな空間くうかんを守まもる素晴すばらしい工夫くふうですね。 ♬
Đó là sự sáng tạo tuyệt vời để bảo vệ không gian yên tĩnh dành cho người hiện đại bận rộn nhỉ.
A:ホテルの料金りょうきんは少し高いすこしたかいですが、その価値かちを十分じゅうぶんに感かんじました。 ♬
Giá cả của khách sạn tuy hơi đắt một chút nhưng tôi đã cảm nhận đầy đủ giá trị của nó.
B:新あたらしい技術ぎじゅつのおかげで、素晴すばらしいお思い出おもいでができましたね。 ♬
Nhờ vào công nghệ mới mà một kỷ niệm tuyệt vời đã được tạo ra nhỉ.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・雰囲気ふんいき: Bầu không khí.
・十分じゅうぶん: Đầy đủ, rõ ràng.
・~ながら (N4): Vừa làm việc này vừa...
・~のおかげで (N4): Nhờ vào...

Quản lý ăn uống bằng AI

渡辺: 山本やまもとさん、スマートフォンのAIアプリで食事しょくじ의 管理かんりを始はじめました。
Anh Yamamoto này, tôi đã bắt đầu quản lý chế độ ăn bằng ứng dụng AI trên điện thoại thông minh rồi.
山本: 写真しゃしんを撮とるだけで、カロリーや栄養えいようを計算けいさんしてくれるアプリですか。
Có phải ứng dụng chỉ cần chụp ảnh là nó tính toán lượng calo và dinh dưỡng cho mình không?
渡辺: ええ、夏なつまでに体重たいじゅうを減へらしたいので、AIがメニューを作つくってくれます。
Đúng vậy, vì tôi muốn giảm cân trước mùa hè nên AI sẽ lên thực đơn cho tôi.
山本: 自分じぶんで栄養えいようのバランスを考かん가えるのは難むずかしいから便利べんりですね。
Tự mình suy nghĩ cân bằng dinh dưỡng thì khó nên như vậy tiện thật đấy.
渡辺: 運動うんどうのメニューも教おしえてくれるので、毎日続まいにちつづけられます。
Nó còn chỉ cho cả danh mục bài tập thể dục nữa nên ngày nào tôi cũng duy trì được.
山本: 無理むりなダイエットは体からだに悪わるいですから、AIの意見いけんは安全あんぜんですね。
Giảm cân quá sức thì có hại cho cơ thể nên ý kiến của AI thì an toàn nhỉ.
渡辺: はい、今朝けさもアドバイスの通とおりに野菜やさいを多おおく食たべました。
Vâng, sáng nay tôi cũng đã ăn nhiều rau theo như lời khuyên.
山本: 健康的に痩けんこうてきにやせて、かっこいい夏なつを迎むかえましょう。
Hãy giảm cân một cách lành mạnh và đón một mùa hè thật ngầu nào.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・管理かんり: Quản lý.
・栄養えいよう: Dinh dưỡng.
・~てくれる (N4): Ai đó làm việc gì cho mình.
・~までに (N4): Trước thời hạn nào đó...
・~られる (N4): Thể khả năng - Có thể làm gì.

Phòng chống phấn hoa mùa xuân

中村: 小林こばやしさん、もう四月しがつの終おわりなのに目めが赤あかくて痒かゆいです。
Anh Kobayashi này, đã cuối tháng tư rồi vậy mà mắt tôi vẫn đỏ và ngứa quá.
小林: 今年ことしはシラカバの花粉かふんが遅おくれてたくさん飛とっているらしいですよ。
Nghe nói năm nay phấn hoa bạch dương bị muộn nên đang bay rất nhiều đấy.
中村: 別べつの方かたの花粉かふんが終おわったから安心あんしんしていたのに、ショックです。
Tôi cứ tưởng phấn hoa loại khác kết thúc là yên tâm rồi, thật là sốc quá.
小林: 外出がいしゅつするときは、 Episcopalまだマスクと眼鏡めがねが必要ひつようですね。
Khi ra ngoài đường thì vẫn cần phải đeo khẩu trang và kính mắt nhỉ.
中村: 家いえに帰かえたら、すぐに顔かおを洗あらって服ふくをきれいにしています。
Về đến nhà là tôi rửa mặt ngay và làm sạch quần áo.
小林: 空気清浄機くうきせいじょうきを強つよく運転うんてんするのも効果こうかがありますよ。
Bật máy lọc không khí chạy mạnh lên cũng có hiệu quả đấy.
中村: 薬くすりを飲のむと眠ねむくなるので、他ほかの方法ほうほうで我慢がまんしたいです。
Uống thuốc thì hay bị buồn ngủ nên tôi muốn chịu đựng bằng các cách khác.
小林: ひどくなる前まえに、一度病院いちどびょういんで診みてもらいましょう。
Trước khi bệnh trở nên nặng hơn, hãy đi bệnh viện khám một lần xem sao.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・花粉かふん: Phấn hoa.
・我慢がまん: Chịu đựng.
・~の終わりのに / ~のに (N4): Mặc dù... ấy thế mà.
・~たら (N4): Sau khi làm hành động này thì...
・~てもらう (N4): Nhờ ai đó làm gì cho mình.

 

Quy định quảng cáo mỹ phẩm

加藤: 吉田よしださん、ネットの化粧品広告けしょうひんこうこくのルールが厳きびしくなりましたね。
Anh Yoshida này, quy định về quảng cáo mỹ phẩm trên mạng đã trở nên nghiêm khắc hơn rồi nhỉ.
吉田: ええ、「すぐに若わかくなる」という嘘うその表現ひょうげんが禁止きんしされました。
Đúng vậy, những từ ngữ biểu đạt dối trá kiểu như "trẻ lại ngay lập tức" đã bị cấm rồi.
加藤: 消費者しょうひしゃとしては、騙だまされる心配しんぱいがなくなって安心あんしんできます。
Với tư cách người tiêu dùng thì tôi thấy an tâm vì không còn nỗi lo bị lừa nữa.
吉田: 有名ゆうめいな人ひとが嘘うそのレビューを書かくことも厳きびしくチェックされます。
Việc các người nổi tiếng viết đánh giá dối trá cũng sẽ bị kiểm tra nghiêm ngặt.
加藤: 本当ほんとうの効果こうかを知しりたいので、正ただしい情報じょうほうだけが欲ほしいです。
Tôi muốn biết hiệu quả thật sự nên chỉ muốn có thông tin đúng đắn thôi.
吉田: 自分じぶんの肌はだに合あうかどうか、サンプルで試ためすのが一番いちばんですね。
Việc thử bằng mẫu thử xem có hợp với da của mình hay không vẫn là tốt nhất nhỉ.
加藤: 安やすい買かい物ものではないので、これからは注意ちゅういして選えらびます。
Vì không phải là món hàng rẻ tiền nên từ bây giờ tôi sẽ chọn lựa cẩn thận.
吉田: 信頼しんらいできるブランドを見みつけて、綺麗きれいになりましょう。
Hãy tìm một thương hiệu đáng tin cậy để trở nên xinh đẹp nào.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・禁止きんし: Sự cấm đoán.
・心配しんぱい: Lo lắng.
・~広告の / ~表現が…れる [受身] (N4): Thể bị động - Bị cấm, bị kiểm tra.
・~かどうか (N4): Liệu có... hay không.
・~だけ (N4): Chỉ duy nhất...

 

Nam giới tỉa lông mày

山田: 山口やまぐちさん、最近さいきんは男性だんせいも美容院びよういんで眉毛まゆげをきれいに整ととのえる人ひとが多いおおいですね。
Anh Yamaguchi này, dạo gần đây nam giới người đi sửa lông mày cho đẹp ở tiệm làm đẹp cũng nhiều nhỉ.
山口: ええ、連休れんきゅうのデートや旅行りょこうの前まえに顔かおを綺麗きれいにしたいそうです。
Đúng vậy, nghe nói họ muốn làm sạch khuôn mặt trước chuyến du lịch hay buổi hẹn hò dịp nghỉ lễ.
山田: 肌はだの掃除そうじをするお店みせも予約よやくがいっぱいらしいですよ。
Nghe nói các cửa tiệm để làm sạch da cũng đã kín lịch đặt chỗ rồi đấy.
山口: 男性だんせいのマナーとして、肌はだを清潔せいけつにするのは普通ふつうになりました。
Như một phép lịch sự của nam giới, giữ da sạch sẽ đã trở thành điều bình thường rồi.
山田: 私わたしは自分じぶんでやると失敗しっぱいするので、プロにお願ねがいしたいです。
Tôi mà tự làm thì hay bị hỏng nên muốn nhờ đến chuyên gia thôi.
山口: 初はじめての人向ひとむけの安やすいコースもあるから安心あんしんしてください。
Có cả các khóa giá rẻ dành for người mới làm lần đầu nên anh yên tâm đi.
山田: 見みた目めが変かわると、気持きもちも明あかるくなって出でかけたくなります。
Ngoại hình thay đổi là tâm trạng cũng tươi vui lên, muốn đi ra ngoài chơi ngay.
山口: 綺麗きれいになった顔かおで、好たのしい休日きゅうじつを過すごしてください。
Chúc anh có một ngày nghỉ vui vẻ với khuôn mặt đã được chăm sóc đẹp đẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・失敗しっぱい: Thất bại, làm hỏng.
・清潔せいけつ: Sạch sẽ.
・~たい(綺麗にしたい) (N4): Muốn làm gì...
・~てください (N4): Xin hãy làm gì...
・~たくなる (N4): Trở nên muốn làm gì...

 

Chia sẻ dụng cụ

斉藤: 井上いのうえさん、近所きんじょで道具どうぐを借かられるアプリが始はじまりました。
Anh Inoue này, trong khu phố vừa bắt đầu một ứng dụng cho thuê mượn dụng cụ đấy.
井上: たまにしか使つかわない道具どうぐをみんなで使つかうシステムですね。
Đó là hệ thống chia sẻ những dụng cụ mà thi thoảng mới dùng tới nhỉ.
斉藤: ええ、大おおきい掃除そうじの機械きかいを買かうと高たかいですが、安やすく借かられました。
Đúng vậy, mua máy dọn dẹp loại lớn thì đắt nhưng thuê thì rất rẻ.
井上: 家いえのベランダを掃除そうじするのに便利べんりそうで、私わたしも使つかいたいです。
Nhìn có vẻ tiện để dọn dẹp ban công nhà nên tôi cũng muốn dùng thử.
斉藤: 使用しようする人ひとが増ふえれば、物ものを無駄むだに買かわないのでゴミが減へります。
Nếu người dùng tăng lên, mọi người không mua đồ lãng phí thì rác thải sẽ giảm.
井上: 壊こわしたときの心配しんぱいがあるかどうかが気きになりますね。
Tôi lo lắng không biết có nỗi lo khi làm hỏng hay không thôi.
斉藤: 大丈夫だいじょうぶです、アプリの料金りょうきんに保険ほけんのお金かねも含ふくまれていますよ。
Không sao đâu, tiền bảo hiểm đã bao gồm trong phí ứng dụng luôn rồi đấy.
井上: それなら安心あんしんですね。連休れんきゅうの大掃除おおそうじに借かりてみます。
Thế thì an tâm rồi nhỉ. Tôi sẽ thuê để tổng vệ sinh vào dịp nghỉ lễ.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・道具どうぐ: Dụng cụ.
・機械きかい: Máy móc.
・~のに便利(掃除するのに) (N4): Tiện lợi cho việc gì...
・~そう [様態] (N4): Trông có vẻ...
・~ば [条件形] (N4): Nếu... thì...

 

Dọn dẹp trước kỳ nghỉ

木村: 林はやしさん、連休前れんきゅうまえに部屋へやのゴミを捨すてようとしたら断ことわられました。
Tôi định vứt rác của phòng trước kỳ nghỉ mà bị người ta từ chối rồi.
林: ゴミ回収かいしゅうの会社かいしゃが今いま、予約よやくでいっぱいで忙いそがしいらしいですね。
Nghe nói các công ty thu gom rác bây giờ đang bận rộn vì kín lịch hẹn rồi nhỉ.
木村: みんな休み中やすみちゅうに綺麗きれいな部屋へやで過すごしたいから、考かんがえることは同おなじです。
Ai cũng muốn đón kỳ nghỉ trong một căn phòng sạch sẽ, nên suy nghĩ đều giống nhau cả.
林: 古ふるい家具かぐなどの大おおきいゴミは、手続てつづきに時間じかんがかかります。
Những rác thải cỡ lớn như đồ nội thất cũ thì tốn thời gian làm thủ tục lắm.
木村: もっと早い時期はやいじきに申もうし込こむべきだったと後悔こうかいしています。
Tôi hối hận vì đáng lẽ ra mình phải đăng ký từ thời điểm sớm hơn.
林: 小ちいさいゴミなら、分別ぶんべつを細こまかくすれば普通ふつうの日ひに捨すてられますよ。
Nếu là rác nhỏ, chỉ cần phân loại chi tiết là có thể vứt vào ngày thường được đấy.
木村: 今日きょうから少しすこずつ自分じぶんで片付かたづけを始はじめることにします。
Tôi quyết định từ hôm nay sẽ tự mình bắt đầu dọn dẹp từng chút một.
林: 無理む理をしないで、できる場所ばしょをきれいにしましょう。
Đừng quá sức, hãy làm sạch những nơi mình có thể làm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

・回収かいしゅう: Thu gom.
・片付かたづke: Dọn dẹp.
・~ようとする (N4): Định làm gì...
・~から (N4): Vì...
・~ことにする (N4): Quyết định chọn làm việc gì.

 

Quy tắc đi bên trái ở cầu thang nhà ga

A:混雑こんざつしている駅えきの階段かいだんでは、みんなが左側ひだりがわを綺麗きれいに歩あるいていました。
Tại cầu thang nhà ga đang đông đúc, mọi người đều đi bộ bên phía bên trái rất đẹp mắt.
B:他ほかの人ひととぶつかるのを前まえに防ふせぐ、公共こうきょうの正ただしいルールですね。
Đó là quy tắc đúng đắn của công cộng để ngăn chặn việc va chạm với người khác từ trước nhỉ.
A:自分じぶんが急いそぎでいるからと言って、右側みぎがわを走はしるのはとても危険きけんなことです。
Dù nói là vì bản thân đang vội nhưng việc chạy phía bên phải là việc cực kỳ nguy hiểm.
B:公共こうきょうの場所ばしょを歩あるく人ひとの安全あんぜんを、みんなでしっかり守まもりましょう。
Chúng ta hãy cùng nhau đảm bảo chắc chắn an toàn cho người đi bộ ở nơi công cộng nào.
A:危あぶない状態じょうたいになるので、スマホを見みながら歩あるくのは止やめるべきですよ。
Vì sẽ trở nên trạng thái nguy hiểm nên việc vừa đi bộ vừa nhìn điện thoại thì nên dừng lại đấy.
B:周まわりの人ひとに注意ちゅういして、安全あんぜんなスピードで移動いどうしてくださいね。
Bạn hãy chú ý đến người xung quanh và di chuyển với tốc độ an toàn nhé.
A:私わたしは街まちのルールを把握はあくして、正ただしい行動こうどうをこれからも続つづけます。
Tôi nắm bắt các quy tắc của thành phố và sẽ tiếp tục hành động đúng đắn từ nay về sau.
B:清潔せいけつで安全あんぜんな公共こうきょうの場所ばしょを、みんなの手てでずっと守まもりましょう。
Chúng ta hãy cùng chung tay bảo vệ nơi công cộng sạch sẽ và an toàn mãi mãi nào.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・危険きけん: Nguy hiểm.
・安全あんぜん: An toàn.
・V-る べきだ (N4): Nên làm gì.
・~ながら (N4): Vừa làm việc này vừa làm việc kia.

 

Không đeo ba lô sau lưng trên tàu điện đông

A:人ひとがたくさんいる満員電車まんいんでんしゃの中なかで、カバンを前まえに持もつ人ひとを見みました。
Bên trong chuyến tàu điện chật cứng có rất nhiều người, tôi đã thấy người ta ôm túi xách phía trước.
B:車内しゃないの狭せまいスペースを、みんなで上手じょうずに使つかう正ただしいマナーですね。
Đó là phép lịch sự đúng đắn để mọi người cùng sử dụng khéo léo không gian chật hẹp trong tàu nhỉ.
A:後ろうしろに背負せおう大おおきなリュックサックは、他人たにんの邪魔じゃまになりますよ。
Chiếc ba lô lớn đeo ở phía sau lưng sẽ gây cản trở cho người khác đấy.
B:カバンを前まえに持もてば、そのトラブルを簡単かんたんに防ふせぐことができます。
Nếu ôm túi xách ở phía trước thì có thể ngăn chặn rắc rối đó một cách dễ dàng.
A:周囲しゅういの人ひとに迷惑めいわくをかける行動こうどうは、すぐに直なおすべきですね。
Hành vi gây phiền hà cho những người xung quanh thì nên sửa đổi ngay nhỉ.
B:新あたらしい技術ぎじゅつが新あたらしくなっても、人ひとの優しい気持やさしいきもちはこれからも大切たいせつです。
Dù công nghệ mới có trở nên tân tiến hơn thì tấm lòng tử tế của con người từ nay về sau vẫn quan trọng.
A:私わたしも今日きょうから電車でんしゃに乗のる時とき、カバンの持もち方かたに気きをつけることにします。
Từ hôm nay khi lên tàu điện, tôi cũng quyết định sẽ chú ý vào cách cầm túi xách của mình.
B:みおんなが / みなさんが毎日気持まいにちきもちよく移動いどうできる、いい環境かんきょうを一緒いっしょに作つくりましょう。
Chúng ta hãy cùng nhau tạo ra một môi trường tốt mà ai cũng có thể di chuyển dễ chịu mỗi ngày nào.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・環境かんきょう: Môi trường.
・迷惑めいわく: Phiền hà.
・V-することにする (N4): Quyết định việc gì đó.
・~直すべきです (N4): Nên sửa đổi, khắc phục.

Xe đẩy AI tự thanh toán

A:今日きょう、近ちかくのスーパーで新あたらしいAIのカートを初はじめて使つかいました。 ♬
Hôm nay, lần đầu tiên tôi đã sử dụng chiếc xe đẩy AI mới ở siêu thị gần nhà.
B:商品しょうひんのバーコードを自分じぶんで読よmい込こむシステムですね。レジに並ならばないでいいです。 ♬
Đó là hệ thống tự mình quét mã vạch sản phẩm. Không cần xếp hàng ở quầy tính tiền.
A:連休れんきゅうの初日しょにちでした。だから、スーパーの店内てんないはてとも混雑こんざつしていましたよ。 ♬
Hôm đó là ngày đầu của kỳ nghỉ dài. Vì vậy, bên trong cửa hàng siêu thị đã rất đông đúc đấy.
B:無駄むだな待まち時間じかんをなくすために、てともいい工夫くふうだと思おmoいます. ♬
Tôi nghĩ đây là một sự sáng tạo rất tốt để xóa bỏ thời gian chờ đợi lãng phí.
A:買かい物ものカゴにお肉にくを入いれると、画面がめんに合計ごうけいの値段ねだんがすぐに出ました。 ♬
Hễ cho thịt vào giỏ mua hàng là số tiền tổng cộng sẽ hiển thị ngay trên màn hình.
B:人手不足ひとでぶそくの時代じだいです。このようなお店みせの能率のうりつの向上こうじょうは嬉うれしいですね。 ♬
Bây giờ là thời đại thiếu thốn nhân lực. Việc nâng cao hiệu suất của cửa hàng thế này thật đáng vui nhỉ.
A:カードを使つかって、その場所ばしょで決済けっさいを簡単かんたんに完了かんりょうしましたよ. ♬
Tôi đã dễ dàng hoàn thành việc thanh toán ngay tại chỗ bằng cách sử dụng thẻ đấy.
B:便利べんりな最新さいしんの機械きかいを上手じょうずに使つかって、お買かi物monoを好たのしみましょう。 ♬
Hãy sử dụng giỏi chiếc máy đời mới nhất tiện lợi này và cùng tận hưởng việc mua sắm nào.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・混雑こんざつ: Đông đúc.
・能率のうりつ: Hiệu suất.
・~ために (N4): Để làm gì.
・~ましょう (N5): Hãy cùng nhau làm gì.

 

Thịt nướng BBQ đóng gói sẵn

A:今日きょうから五月ごがつです。スーパーでお肉にくのフェアをやっていましたよ。 ♬
Từ hôm nay là tháng năm. Ở siêu thị đang tổ chức hội chợ thịt nướng BBQ đấy.
B:連休れんきゅうに家族かぞくで遠とおくへ出だかける人ひとのために、色々いろいろなセットがありますね。 ♬
Có nhiều set đồ đa dạng dành cho những người đi chơi xa cùng gia đình vào kỳ nghỉ dài nhỉ.
A:タレに漬つけたおいしいしいお肉にくが、綺麗きれいなパックにたくさん入はいっていました。 ♬
Môn thịt ngon được tẩm ướp nước sốt đã được cho rất nhiều vào chiếc hộp sạch sẽ.
B:野菜やさいも細こまkう切きってあります。だから、準備じゅんびの時間じかんを大幅おおはばに短縮たんしゅくできますよ。 ♬
Rau củ cũng đã được thái nhỏ sẵn. Vì vậy, bạn có thể rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị đấy.
A:私わたしは一番安いちばんやすい値段ねだんのセットを、今日きょうの夜よるご飯はんのために買かいました。 ♬
Tôi đã mua set đồ có giá cả rẻ nhất để phục vụ cho bữa tối ngày hôm nay.
B:食材しょくざいの無駄むだをなくす取とりくみは、生活せいかつの予算よさんの抑制よくせいに繋つながります。 ♬
Nỗ lực xóa bỏ sự lãng phí nguyên liệu sẽ dẫn đến việc hạn chế ngân sách cuộc sống.
A:明日あしたの朝あさ、友達ともだちの家いえへ行いく時ときにもこれを持参じさんしようと思おmoいます。 ♬
Sáng mai, khi đến nhà bạn chơi tôi cũng định sẽ mang theo cái này đi cùng.
B:美味おいしい食事しょくじをたっぷり好たのしんで、いい休日きゅうじつにしてください。 ♬
Hãy tận hưởng trọn vẹn bữa ăn ngon và tạo nên một ngày nghỉ thật tốt nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・短縮たんしゅく: Rút ngắn.
・持参じさん: Mang theo.
・~てあります (N4): Có sẵn cái gì (Trạng thái kết quả).
・V-よう と思う (N4): Dự định làm việc gì.

 

Dịch vụ giặt sấy giao tận nhà

A:連休れんきゅうの家事かじを減へらしたいです。だから、新あたらしい洗濯せんたくの代行だいこうサービスを頼たのみました。 ♬
Tôi muốn giảm bớt việc nhà vào kỳ nghỉ dài. Vì vậy, tôi đã đặt một dịch vụ giặt là thay thế mới.
B:カバンに汚よごれた服ふくを入います。それを玄関げんかんの前まえに置おいておくだけのシステムですね。  ♬
Chúng ta cho quần áo bẩn vào túi. Đó là hệ thống chỉ cần đặt sẵn nó ở trước cửa ra vào nhỉ.
A:会社かいしゃが荷物にもつを自動じどうで回収かいしゅうしました。綺麗きれいに畳たたんで次つぎの日ひに戻もどしてくれましたよ。 ♬
Công ty đã tự động đến thu hồi túi đồ. Họ gấp ngăn nắp và trả lại cho tôi vào ngày hôm sau đấy.
B:面倒めんどうなアイロンの手間てまを完全かんぜんに排除はいじょできます。本当ほんとうに助たすかりますね。 ♬
Chúng ta có thể loại bỏ hoàn toàn công sức là ủi phiền phức. Thật sự là giúp ích nhiều nhỉ.
A:おかげで自分じぶんの自由じゆうな時間じかんを、今回こんかいの休みやすみにたくさん確保かくほできました。 ♬
Nhờ vậy mà tôi đã có thể đảm bảo được rất nhiều thời gian tự do của bản thân trong kỳ nghỉ lần này.
B:無駄むだな時間じかんを徹底的てっていてきに削減さくげんすることは、現代げんだいのスマートな生いき方かたです。 ♬
Việc cắt giảm triệt để thời gian lãng phí chính là cách sống thông minh của thời hiện đại.
A:私わたしは今日きょうの午後ごご、this静しずかな部屋へやでのんびり本ほんを開く読よむことにしますよ。 ♬
Tôi quyết định chiều ngày hôm nay sẽ thong thả đọc sách ở căn phòng yên tĩnh này đấy.
B:無理むりをしないで心身しんしんを安穏あんのんに保たもち、ゆっくりリフレッシュしてください。 ♬
Đừng quá sức mà hãy giữ cho tâm thân được bình yên, bạn hãy thong thả làm mới lại đầu óc nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・確保かくほ: Đảm bảo.
・削減さくげん: Cắt giảm.
・~ておくだけ (N4): Chỉ cần làm sẵn việc gì.
・V-することにする (N4): Quyết định làm việc gì.

 

Thanh lý đồ cũ gọn phòng

A:私わたしは五月ごがつの最初さいしょの日ひに、部屋へやの古い家具ふるいかぐを全すべて捨すてることにしました。 ♬
Tôi đã quyết định sẽ vứt bỏ toàn bộ đồ đạc cũ trong phòng vào ngày đầu tiên của tháng năm.
B:使つかわない物monoを部屋へやから排除はいじょすると、部屋へやの空気くうきがとても良よくなりますよ。 ♬
Nếu loại bỏ những đồ không dùng ra khỏi phòng, không khí của căn phòng sẽ tốt lên nhiều đấy.
A:一年間一度いちねんかんいちども着きなかった服ふくを、今日きょうアプリで売うって綺麗きれいに片付かたづけました。 ♬
Quần áo cả một năm không mặc một lần, hôm nay tôi cũng bán trên ứng dụng và dọn sạch rồi.
B:物ものの過剰かじょうな所有しょゆうを維持いじしないスタイルは、ミニマリストの正ただしい習慣しゅうかんですね。 ♬
Phong cách không duy trì việc sở hữu quá mức đồ đạc chính là thói quen đúng đắn của người tối giản nhỉ.
A:カバンの隙間すきまやクローゼットの無駄むだなスペースが、大幅おおはばになくなりましたよ。 ♬
Các khe hở của túi xách hay không gian lãng phí của tủ quần áo đã mất đi đáng kể đấy.
B:物ものの数かずを制限せいげんすることは、生活せいかつの管理かんりの能率のうりつを高たかめるのに有益ゆうえきです。 ♬
Việc giới hạn số lượng đồ vật rất có ích cho việc nâng cao hiệu suất quản lý cuộc sống.
A:これからは本当ほんとうに必要ひつような物ものだけを買かって、this安穏あんのんな部屋へやを維持いじします。 ♬
Từ bây giờ tôi sẽ chỉ mua những thứ thực sự cần thiết và duy trì căn phòng bình yên này.
B:シンプルな環境かんきょうを上手じょうずに作つくって、気持きomちいい毎日まいにちを継続けいぞくしてください。 ♬
Hãy tạo ra một môi trường đơn giản một cách khéo léo và tiếp tục mỗi ngày thật dễ chịu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・排除はいじょ: Loại bỏ.
・有益ゆうえき: Có ích.
・~ことにしました (N4): Đã quyết định việc gì.
・~のに有益です (N4): Có ích cho việc gì.

 

Làm bánh ngọt cùng con cái

A:今日きょうの午後ごご、実家じっかで子供こどもたちと一緒いっしょに五月ごがつのお菓子かしを好たのしく作つくりました。 ♬
Chiều hôm nay, tôi đã cùng các con làm bánh ngọt tháng năm một cách vui vẻ tại nhà.
B:連休れんきゅうに家族かぞくがみんなで集あつまりました。同おなじ作業さぎょうをするのは素晴すばらしいですね。 ♬
Bài tập gia đình mọi người đã tập trung lại. Làm cùng một công việc thì thật tuyệt vời nhỉ.
A:子供こどもたちの小ちいさな指ゆびなので、お菓子かしの形かたちは少すこし不安定ふあんていになりましたよ。 ♬
Vì là những ngón tay nhỏ nhắn của bọn trẻ nên hình dáng bánh đã hơi không ổn định đấy.
B:でも、形かたちにこだわりすぎないで、笑顔えがおを共有きょうゆうすることが一番肝要いちばんかんようです。 ♬
Nhưng việc không quá câu nệ vào hình dáng mà cùng chia sẻ nụ cười là điều cốt yếu nhất.
A:綺麗きれいな手作てづくりのケーキが完成かんせいしました。みんなで美味おいしく食たべましたよ。 ♬
Chiếc bánh kem tự tay làm xinh đẹp đã hoàn thành. Mọi người đã cùng ăn ngon miệng đấy.
B:家族かぞくの温あたたkai関係かんけいの維持いじに、このような時間じかんはてとも役やくに立たちますね。 ♬
Để duy trì mối quan hệ ấm áp của gia đình, khoảng thời gian như thế này rất giúp ích nhỉ.
A:明日あしたも実家じっかのおばあちゃんを誘さそっte、近ちかくの広ひろい公園こうえんへ赴おmoむくつもりです。 ♬
Ngày mai tôi cũng dự định sẽ rủ bà nội ở quê và tìm đến công viên rộng lớn ở gần đây.
B:みんなで注意ちゅういして移動いどうして、好たのしいお思い出おもいでを作つくってきてください. ♬
Mọi người hãy chú ý khi di chuyển và đi tạo thật nhiều kỷ niệm vui vẻ rồi về nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・不安定ふあんてい: Không ổn định.
・赴おもむく: Tìm đến, đi đến.
・V-る つもりだ (N4): Dự định làm việc gì.
・V-てきて ください (N4): Hãy đi làm gì rồi về.

 

Xem video kỷ niệm bằng máy chiếu

A:今日きょうの夜よる、新あたらしく買かったプロジェクターで昔むかしの家族かぞくの動画どうがを見みました。 ♬
Tối ngày hôm nay, tôi đã xem video ngày xưa của gia đình bằng chiếc máy chiếu mới mua.
B:壁かべの大おおきな画面がめんに映うつすと、映画館えいがかんのような雰囲気ふんいきで感動かんどうしますね。 ♬
Khi chiếu lên màn hình lớn trên tường, sẽ cảm động với bầu không khí giống như rạp phim nhỉ.
A:子供こどもが赤ちゃんあかちゃんの時ときの様子ようすを見みました。普段ふだんの忙いそがしさを完全かんぜんに忘わすれましたよ。 ♬
Tôi đã nhìn thấy tình hình của con khi còn là em bé. Tôi quên sạch sự bận rộn thường ngày đấy.
B:過去かこの美うつくしい記憶きおくを呼よび戻もどすことは、心こころの健康けんこうに非常ひじょうに有益ゆうえきなことです。 ♬
Việc khơi gợi lại những ký ức đẹp đẽ trong quá khứ là điều cực kỳ có ích cho sức khỏe tâm hồn.
A:仕事しごとの難むずかしいトラブルの話はなしをやめました。みんなでたくさん雑談ざつだんをしましたよ。 ♬
Tôi đã bỏ qua câu chuyện về các rắc rối khó khăn của công việc. Mọi người đã nói chuyện phiếm rất nhiều đấy.
B:家族かぞくの信頼関係しんらいかんけいを円滑えんかつにするために、このような対応たいおうスタイルは賢明けんめいです。 ♬
Để làm cho mối quan hệ tin cậy của gia đình trôi chảy, phong cách ứng xử này thật sáng suốt.
A:明日あしたの夜よるも別べつの古いふるいビデオを準備じゅんびして、みんなで観みようと思おmoいます。 ♬
Tối ngày mai tôi cũng định sẽ chuẩn bị một video cũ khác để mọi người cùng xem.
B:家族かぞくの温あたたkai心こころのこもった時間じかんを、これからも大切たいせつに維持いじしてください。 ♬
Hãy trân trọng duy trì khoảng thời gian chứa chan tấm lòng ấm áp của gia đình từ nay về sau nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・有益ゆうえき: Có ích.
・円滑えんかつ: Trôi chảy.
・~のような (N4): Giống như là.
・V-よう と思う (N4): Dự định làm việc gì.

 

Phép lịch sự gửi tin nhắn cảm ơn sau khi nhận quà

A:昨日きのう、仕事しごとの相手あいての家いえを訪問ほうもんした時ときに素晴すばらしいお土産みやげをいただきました。 ♬
Hôm qua, tôi đã nhận được quà lưu niệm tuyệt vời khi đến thăm nhà của đối tác công việc.
B:何も連絡をしないで放置するのを避けて、すぐにお礼を言うのが礼儀です。 ♬
Nên tránh việc để mặc không liên lạc gì, việc nói lời cảm ơn ngay lập tức là lễ nghĩa.
A:私わたしは今日きょうの朝あさ、スマホの画面がめんから誠実せいじつな感謝かんしゃの文章ぶんしょうを送おくりましたよ。 ♬
Vào sáng ngày hôm nay, tôi đã gửi một đoạn văn cảm ơn thành thật từ màn hình điện thoại đấy.
B:丁寧ていねいな言葉ことばを迅速じんそくに伝える対応はつたえるたいおうは、お互たがいの信頼しんらいの構築こうちくに繋つながります。 ♬
Cách ứng xử truyền đạt nhanh chóng lời lẽ lịch sự sẽ dẫn đến việc xây dựng lòng tin của nhau.
A:相手あいての人ひとからもすぐに「喜よろこんでくれて嬉うれしい」と返事へんじがありました。 ♬
Từ phía đối phương cũng đã có tin nhắn trả lời ngay là "bạn vui là tôi hạnh phúc rồi".
B:形かたちにこだわりすぎないで、心遣こころづかいを維持いじすることは肝要かんようなことですね。 ♬
Không quá câu nệ vào hình thức mà duy trì sự quan tâm chu đáo là điều cốt yếu nhỉ.
A:これからも円滑えんかつな人間関係にんげんかんけいのために、this習慣しゅうかんを正ただしく継続けいぞくしますよ。 ♬
Từ nay về sau vì mối quan hệ con người trôi chảy, tôi sẽ tiếp tục thói quen này một cách đúng đắn đấy.
B:素晴すばらしいお付つき合いのスタイルを上手じょうずに使つかって、生活せいかつを豊ゆたかにしてください。 ♬
Hãy sử dụng giỏi phong cách giao tế tuyệt vời này và làm cho cuộc sống thêm phong phú nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・誠実せいじつ: Thành thật.
・構築こうちく: Xây dựng.
・~を避さけて (N4): Tránh việc gì.
・~に繋つnaがります (N4): Dẫn đến kết quả gì.

 

Từ chối khéo lời mời ăn tiệc bằng email lịch sự

A:連休れんきゅうの終おわりのパーティーに誘さそわれました。でも、別べつの予定よていがあって行いけません。 ♬
Tôi đã được rủ đi tiệc vào cuối kỳ nghỉ. Nhưng vì có dự định khác nên không thể đi được.
B:相手あいてを尊重そんちょうするために、お詫わびのメールを即座そくざに送おくるべきですね。 ♬
Để tôn trọng đối phương, bạn nên gửi email xin lỗi ngay lập tức nhỉ.
A:私わたしは失礼しつれいな表現ひょうげんがないか、文章ぶんしょうの様子ようすを何回なんかいも確認かくにんしましたよ。 ♬
Tôi đã kiểm tra tình hình đoạn văn nhiều lần xem có cách diễn đạt nào thất lễ không đấy.
B:不参加の理由りゆうを具体的に優ぐたいてきにやさしく話はなせば、誤解ごかいを排除はいじょすることができます。 ♬
Nếu bạn nói lý do không tham gia một cách cụ thể và nhẹ nhàng thì có thể loại bỏ sự hiểu lầm.
A:先さきほどメールを送信そうしんしました。これで関係かんけいが悪わるくなる心配しんぱいはありません。 ♬
Hồi nãy tôi đã bấm gửi email rồi. Nhờ vậy không có nỗi lo mối quan hệ sẽ trở nên tồi tệ.
B:マナーを守まおった対応たいおうスタイルは、円滑えんかつな社会生活しゃかいせいかつのために大切たいせつです。 ♬
Phong cách ứng xử tuân thủ phép lịch sự rất quan trọng cho một cuộc sống xã hội trôi chảy.
A:明日あしたからは仕事しごとの相手あいてにも、this正ただしい方法ほうほうで連絡れんらくをすることにします。 ♬
Từ ngày mai tôi quyết định cũng sẽ liên lạc với đối tác công việc bằng phương pháp đúng đắn này.
B:無理むりをしないで自分じぶんの時間じかんを大切たいせつにして、いい休日きゅうじつにしてくださいね。 ♬
Đừng quá sức mà hãy trân trọng thời gian của bản thân, bạn hãy tạo nên một ngày nghỉ tốt nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・表現ひょうげん: Diễn đạt, biểu hiện.
・排除はいじょ: Loại bỏ.
・V-る べきだ (N4): Nên làm việc gì.
・V-することにする (N4): Quyết định làm việc gì.

 

Mẫu câu mở lời nói chuyện phiếm về thời tiết

A:今日きょうの昼過ひるすぎは気温きおんが急きゅうに上がりましたねあがりましたね。少し夏のような暑い気がします。 ♬
Thời gian quá trưa ngày hôm nay nhiệt độ bỗng tăng lên nhỉ. Tôi có cảm giác hơi nóng giống mùa hè.
B:そうですね、私わたしも会社かいしゃへ歩あるいて来くる間あいだに、たくさん汗あせをかきましたよ。 ♬
Đúng vậy nhỉ, tôi trong lúc đi bộ đến công ty cũng đã đổ rất nhiều mồ hôi đấy.
A:初対面しょたいめんの人ひとと会話かいわを始はじめる時とき、このような天気てんきの話題わだいはてとも有効ゆうこうです。 ♬
Khi bắt đầu cuộc đối thoại với người gặp lần đầu, chủ đề thời tiết như thế này rất hiệu quả.
B:気まずい沈黙ちんもくの時間じかんを排除はいじょして、雑談ざつだんをスムーズに開始かいしできますよ。 ♬
Nó loại bỏ khoảng thời gian im lặng ngại ngùng và có thể bắt đầu chuyện phiếm suôn sẻ đấy.
A:私わたしは... いつも頭あたまの中なかに、簡単かんたんなニュースのストックを準備じゅんびしています。 ♬
Tôi thì luôn chuẩn bị sẵn một lượng tích lũy các tin tức đơn giản ở bên trong đầu.
B:技術ぎじゅつ ya トレンドの知識ちしきを少し持もっておくことは、非常に有益ひじょうにゆうえきな工夫くふうですね。 ♬
Việc có sẵn một chút kiến thức về công nghệ hay xu hướng là sự sáng tạo cực kỳ hữu ích nhỉ.
A:次つぎの休み時間やすみじかんにも、隣となりの席せきの人ひとに笑顔えがおで話はなしかけてみようと思おmoいます。 ♬
Vào giờ nghỉ tới tôi cũng định sẽ mỉm cười và thử bắt chuyện với người ngồi ở ghế bên cạnh.
B:居心地いごこちがいい環境かんきょうを自分じぶんで作つくって、好たのしい毎日まいにちにしてください。 ♬
Hãy tự mình tạo ra một môi trường thoải mái và biến mỗi ngày trở nên vui vẻ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・話題わだい (N4): Chủ đề, đề tài.
・有効ゆうこう: Hiệu quả.
・~気がします (N4): Có cảm giác là.
・V-てみよう と思う (N4): Dự định thử làm việc gì.

 

Mẫu câu từ chối khéo lịch sự khi bị mời mua đồ đắt đỏ

A:観光地かんこうちのお土産屋みやげやさんで、高たかい綺麗きれいなお皿さらを強つよく勧すすめられて困こまりました。 ♬
Tại cửa hàng quà lưu niệm ở điểm du lịch, tôi bị gợi ý mạnh mẽ mua chiếc đĩa đẹp đắt tiền nên rất khó xử.
B:そんな時ときは「カバンが小ちいさくて持もてない」と言いって断ことわるとスムーズですよ。 ♬
Những lúc đó, hễ từ chối bằng cách nói là "túi xách của tôi nhỏ nên không mang được" thì sẽ suôn sẻ đấy.
A:相手あいてを直接批判ちょくせつひはんしないで、物理的ぶつりてきな理由りゆうを提示ていじする賢明けんめいなスタイルですね。 ♬
Đó là phong cách sáng suốt đưa ra lý do vật lý chứ không phê bình trực tiếp đối phương nhỉ.
B:嫌いやな雰囲気ふんいきを排除はいじょして、自分じぶんの金銭きんせんの予算よさんをしっかり守まもることができます。 ♬
Nó loại bỏ bầu không khí khó chịu và bạn có thể bảo vệ chắc chắn ngân sách tiền bạc của mình.
A:私わたしは言葉ことばの不備ふびで困こまらないように、thisフレーズをメモしておきましたよ。 ♬
Tôi đã ghi chép lại sẵn cụm từ này để không gặp rắc rối do thiếu sót ngôn từ đấy.
B:外国がいこくでの旅行りょこうの時ときは、このようなポケットの会話かいわの知恵ちえが肝要かんようになります。 ♬
Khi đi du lịch ở nước ngoài, trí tuệ hội thoại bỏ túi như thế này sẽ trở nên cốt yếu.
A:おかげで今日きょうの買かi物monoも、無駄むだなお金かねを使つかわずに完了かんりょうできました。 ♬
Nhờ vậy mà việc mua sắm ngày hôm nay tôi cũng đã hoàn thành mà không tiêu tiền lãng phí.
B:安全第一あんぜんだいいちで行動こうどうして、素晴すばらしい連休れんきゅうを最後さいごまで維持いじしてくださいね。 ♬
Hãy hành động với an toàn là trên hết và duy trì kỳ nghỉ dài tuyệt vời cho đến cuối cùng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

・金銭きんせん: Tiền bạc.
・不備ふび: Thiếu sót, lỗi.
・V-ておきました (N4): Đã làm sẵn việc gì.
・V-ずに (N3): Mà không làm gì.