Cách đeo kẹp tóc hoa văn Kanji gỗ

A:その漢字かんじかたちをした木製もくせいのリボンはどこでいましたか。
Bạn đã mua chiếc nơ cài tóc bằng gỗ có hình chữ Hán đó ở đâu vậy?
B:これは最近さいきんあたらしいトレンドです。伝統的でんとうてき職人しょくにん手作てづくりしました。
Cái này là xu hướng mới gần đây đấy. Người thợ thủ công truyền thống đã làm bằng tay.
A:かたかりません。少し重すこしおもそうにえますね。
Tôi không biết cách cài. Nhìn nó có vẻ hơi nặng nhỉ.
B:かみ後ろうしろめるだけです。だから、とても簡単かんたんですよ。
Bạn chỉ cần kẹp lại ở phía sau tóc thôi. Vì vậy, đơn giản lắm đấy.
A:ずり落ちおちないように、特別とくべつ工夫くふう必要ひつようですか。
Để không bị tuột xuống thì có cần sự sáng tạo đặc biệt nào không?
B:いいえ。なかちいさなすべ止めどめがあります。これだけで大丈夫だいじょうぶですよ。
Không đâu. Bên trong có một miếng chống trượt nhỏ. Chỉ cần thế này là ổn rồi.
A:今日きょう午後ごごのパーティーで、わたし一度使いちどつかってみたいです。
Tôi cũng muốn thử dùng nó một lần trong buổi tiệc chiều ngày hôm nay.
B:かがみ位置いち確認かくにんしてください。とてもお洒落しゃれになりますよ。
Hãy nhìn gương và kiểm tra vị trí nhé. Bạn sẽ trở nên rất thời thượng đấy.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

木製もくせい: Làm bằng gỗ
職人しょくにん: Thợ thủ công
・~ないように: Để không...
・~てみたい: Muốn làm thử việc gì

Thử nghiệm phong cách mặc đồ ngược

A:お洒落しゃれのために、今日きょう上着うわぎ前後逆ぜんごぎゃくてみました。
Để tạo phong cách thời trang, hôm nay tôi đã thử mặc chiếc áo khoác ngược trước sau.
B:それはとても大胆だいたんなアレンジですね。まわりになりますか。
Đó là sự biến tấu rất táo bạo nhỉ. Bạn có bận tâm đến ánh nhìn xung quanh không?
A:はい。少し変すこしへんかんじがして、勇気ゆうきがなくなりましたよ。
Vâng. Tôi cảm thấy hơi kỳ lạ nên đã bị mất dũng khí rồi đấy.
B:そんなに心配しんぱいしないでください。独自どくじのスタイルは素晴すばらしい工夫くふうです。
Bạn đừng lo lắng đến mức đó. Phong cách độc lập là một sự sáng tạo tuyệt vời.
A:でも、ボタンが後ろうしろにあるので、はずすのが困難こんなんです。
Nhưng vì cúc áo nằm ở phía sau nên việc cởi ra rất khó khăn.
B:最初さいしょだけれません。だから、少しすこしずつ練習れんしゅうしましょう。
Chỉ ban đầu là không quen thôi. Vì vậy, chúng ta hãy luyện tập từng chút một nào.
A:技術ぎじゅつ流行りゅうこうはいつもわりますね。わたしはこのままかけます。
Công nghệ và xu hướng luôn thay đổi nhỉ. Tôi sẽ cứ mặc thế này đi ra ngoài.
B:あたらしい自分じぶん維持いじしてください。あなたはとても素敵すてきですよ。
Hãy duy trì bản thân mới mẻ nhé. Bạn trông rất tuyệt vời đấy.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

大胆だいたん: Táo bạo, gan dạ
困難こんなん: Khó khăn
・~しないでください: Xin đừng làm gì
・~練習れんしゅうしましょう: Hãy cùng luyện tập nào

Chú ý khe hở lớn tại ga Shinjuku

A:今日きょう新宿駅しんじゅくえきのホームをあるきました。電車でんしゃゆかとの隙間すきまひろいです。
Hôm nay, tôi đã đi bộ trên sân ga Shinjuku. Khe hở với sàn tàu điện rất rộng.
B:あの場所ばしょはカーブしていますからね。非常に危ひじょうにあぶない状態じょうたいです。
Bởi vì chỗ đó đường ray bị cong mà. Đó là tình trạng cực kỳ nguy hiểm.
A:スマホをながらあるひとがいました。としそうであせりましたよ。
Đã có người vừa đi bộ vừa nhìn điện thoại. Suýt rơi nên tôi đã cuống lên đấy.
B:はい。スマホの不備ふび事故じこきたら、能率のうりつわるくなります。
Vâng. Hễ tai nạn xảy ra do sự bất cẩn điện thoại thì hiệu suất chạy tàu sẽ tồi đi.
A:えき画面がめん警告けいこく提示ていじするべきだとおもいます。
Tôi nghĩ nên hiển thị cảnh báo lên trên màn hình của nhà ga.
B:最新さいしんのシステムで自動じどう音声おんせいがあります。でも、みんな無視むししますね。
Có âm thanh tự động bằng hệ thống đời mới nhất. Nhưng mọi người đều phớt lờ nhỉ.
A:わたしはカバンをしっかりって、足元あしもと厳密げんみつにチェックします。
Tôi sẽ cầm chắc túi xách và kiểm tra một cách nghiêm ngặt dưới chân mình.
B:公共こうきょう場所ばしょのルールをまも作って、安全第一あんぜんだいいち継続けいぞくしてください。
Hãy tuân thủ quy tắc nơi công cộng và tiếp tục giữ an toàn là trên hết nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

隙間すきま: Khe hở, khoảng trống
無視むし: Phớt lờ, coi thường
・~ながら: Vừa làm việc này vừa...
・べきだ: Nên làm gì

Nhờ giữ chỗ cắm sạc trên tàu Shinkansen

A:すみません。新幹線しんかんせん窓側まどがわせきしたに、コンセントがありますね。
Xin lỗi bạn. Ở dưới ghế phía sát cửa sổ của tàu Shinkansen có ổ cắm điện nhỉ.
B:はい、ありますよ。パソコンの充電じゅうでん使つかっています。
Vâng, có đấy ạ. Tôi đang dùng nó để sạc máy tính.
A:わたしのスマホのバッテリーが不安定ふあんていです。少しすこしあいだ使つからせてくれませんか。
Pin điện thoại của tôi đang không ổn định. Bạn có thể cho phép tôi dùng một lát không?
B:いいですよ。わたし作業さぎょうはもう完了かんりょうしました。
Được chứ ạ. Công việc của tôi cũng đã hoàn thành xong rồi.
A:ありがとうございます。コードがみじかいので、そちらにいてもいいですか。
Xin cảm ơn bạn. Vì dây cáp ngắn nên tôi để điện thoại ở phía bên đó có được không?
B:はい、大丈夫だいじょうぶです。わたし画面がめん自動じどう監視かんししておきますね。
Vâng, không sao đâu. Tôi sẽ canh chừng sẵn màn hình tự động cho nhé.
A:本当ほんとう親切しんせつ対応たいおうです。とてもたすかりました。
Thật là một cách đối ứng tử tế. Tôi đã được giúp đỡ rất nhiều.
B:混雑こんざつ時期じき移動いどうですから、おたがいに配慮はいりょしましょう。
Vì là di chuyển vào thời kỳ đông đúc nên chúng ta hãy cùng quan tâm lẫn nhau nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

充電じゅうでん: Sạc điện, sạc pin
監視かんし: Giám sát, canh chừng
・~させてくれませんか: Có thể cho phép tôi làm gì không
・~しておきます: Làm sẵn việc gì

 

Giải thích lý do đi muộn do app bản đồ AI lỗi

A:おくれて本当ほんとうにごめんなさい。約束やくそく時間じかんぎてしまいました。
Tôi thực sự xin lỗi vì đã đến muộn. Tôi đã làm quá mất thời gian hẹn rồi.
B:連休れんきゅうわりの道路どうろ混雑こんざつします。だから、仕方しかたがありませんね。
Đường xá vào cuối kỳ nghỉ dài rất đông đúc. Vì vậy, không có cách nào khác nhỉ.
A:最新さいしんのAI地図ちずアプリを使つかいました。でも、システムに不備ふびがありましたよ。
Tôi đã dùng ứng dụng bản đồ AI đời mới nhất. Nhưng hệ thống đã xảy ra thiếu sót đấy.
B:予測よそく間違まちがえですか。自動じどうのルートの案内あんない便利べんりですが。
Là sai sót trong dự báo à? Việc dẫn đường bằng lộ trình tự động tuy tiện lợi nhưng mà.
A:はい。渋滞じゅうたいのないとおみち提示ていじされました。そこが通行止めつうこうどめでした。
Vâng. Nó hiển thị một con đường xa không tắc nghẽn. Nhưng chỗ đó lại bị cấm đi lại.
B:事前じぜんのチェックの状態じょうたいがよくなかったのかもしれませんね。
Có lẽ trạng thái kiểm tra từ trước đã không tốt cũng nên nhỉ.
A:わたし機械きかい信頼しんらいしすぎました。管理かんりあまさを反省はんせいしています。
Tôi đã quá tin tưởng vào máy móc. Tôi đang tự kiểm điểm lại sự lỏng lẻo trong quản lý của mình.
B:理由りゆうかりました。円滑えんかつ会話かいわはじめて、お食事しょくじたのしみましょう。
Tôi hiểu lý do rồi. Chúng ta hãy bắt đầu trò chuyện trôi chảy và tận hưởng bữa ăn nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

通行止めつうこうどめ: Cấm đi lại, cấm đường
反省はんせい: Tự kiểm điểm, phản tỉnh
・~てしまいました: Đã lỡ làm gì
・~のかもしれません: Có lẽ là...

Nên đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện

A:最近さいきんまちのレンタル自転車じてんしゃをよく使つかいます。とても能率的のうりつてきですね。
Dạo gần đây tôi rất hay dùng xe đạp cho thuê trong thành phố. Thật là hiệu suất nhỉ.
B:はい。移動いどう負担ふたんらす有益ゆうえき公共こうきょうサービスですよ。
Vâng. Đó là dịch vụ công cộng hữu ích giúp giảm gánh nặng di chuyển đấy.
A:でも、スピードがはやいので、ころんだとき少し不安すこしふあんです。
Nhưng vì tốc độ nhanh nên tôi hơi lo lắng lúc bị ngã.
B:それなら、あたままもるヘルメットを必ず被かならずかぶるべきですよ。
Nếu vậy thì bạn nhất định nên đội mũ bảo hiểm để bảo vệ đầu đấy.
A:大人おとなのマナーですね。でも、持参じさんしてあるくのは面倒めんどうです。
Đó là phép lịch sự của người lớn nhỉ. Nhưng mang theo đi bộ thì phiền phức lắm.
B:いまちいさく折りたたむ工夫おりたたむくふうがあります。カバンにはいりますよ。
Hiện nay có sự sáng tạo gấp lại rất nhỏ. Nó để vừa vào túi xách đấy.
A:そんな便利べんり道具どうぐわたしりませんでした。すぐに調しらべます。
Tôi đã không biết chiếc dụng cụ tiện lợi như thế. Tôi sẽ tra cứu ngay.
B:安全第一あんぜんだいいち意識いしき維持いじして、快適かいてき生活せいかつ継続けいぞくしてください。
Hãy duy trì ý thức an toàn là trên hết và tiếp tục cuộc sống thoải mái nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

持参じさん: Mang theo
意識いしき: Ý thức
・それなら: Nếu vậy thì
・べきです: Nên làm việc gì

 

Mua sữa hộp khay lớn để làm sữa chua

A:スーパーのおとくなコーナーに、おおきな牛乳ぎゅうにゅうのパックがたくさんありました。
Ở góc giá hời của siêu thị đã có rất nhiều hộp sữa bò lớn.
B:連休れんきゅうわりののこりですね。値段ねだん大幅おおはばやすいです。
Là hàng tồn sau khi kết thúc kỳ nghỉ dài đấy nhỉ. Giá cả giảm đáng kể.
A:わたしは1ひとり全部飲ぜんぶのむことができません。だから、いませんでしたよ。
Tôi thì không thể một mình uống hết toàn bộ được. Vì vậy, tôi đã không mua đâu đấy.
B:それなら、おうちでヨーグルトをつくることにするといいですよ。
Nếu vậy thì bạn nên quyết định tự làm sữa chua ở nhà, tốt đấy.
A:特別とくべつ技術ぎじゅつ機械きかい必要ひつようですか。むずかしいのはいやです。
Có cần công nghệ hay máy móc đặc biệt nào không? Tôi ghét việc khó khăn lắm.
B:いいえ。ただあたためるだけの簡単かんたん方法ほうほうです。無駄むだ排除はいじょできますよ。
Không đâu. Chỉ là phương pháp đơn giản là làm ấm thôi. Bạn có thể loại bỏ sự lãng phí đấy.
A:食費しょくひ上手じょうず節約せつやくするかしこ知識ちしきですね。いまからスーパーにもどります。
Đó là kiến thức thông minh để tiết kiệm tiền ăn thật giỏi nhỉ. Bây giờ tôi sẽ quay lại siêu thị.
B:あたらしい生活せいかつのスタイルを応用おうようして、快適かいてきごしてください。
Hãy ứng dụng phong cách cuộc sống mới và sinh hoạt thật thoải mái nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

節約せつやく: Tiết kiệm
応用おうよう: Ứng dụng
・することにするといい: Nên quyết định làm gì thì tốt
・ただ~だけ: Chỉ đơn thuần là...

Kiểm tra kỹ số tiền khi quét mã xe đẩy AI

A:スーパーのあたらしいAIカートを今日初めて使きょうはじめてつかいました。とても能率的のうりつてきです。
Hôm nay lần đầu tiên tôi dùng xe đẩy AI mới của siêu thị. Thật sự hiệu suất.
B:商品しょうひんのバーコードを画面がめんのカメラで自動じどうみましたね。
Bạn đã tự động quét mã vạch sản phẩm bằng camera trên màn hình rồi nhỉ.
A:はい。でも、1かい決済けっさい金額きんがく少し高すこしたかくてあせりましたよ。
Vâng. Nhưng số tiền của một lần thanh toán hơi đắt làm tôi cuống lên đấy.
B:あ、それは不備ふび事故じこです。同じ商品おなじしょうひんを2かいチェックしたのかもしれません。
A, đó là sự cố lỗi đấy. Có lẽ bạn đã quét một sản phẩm tới 2 lần cũng nên.
A:画面がめん合計ごうけいのリストを厳密げんみつ確認かくにんするべきでした。
Đáng lẽ tôi nên kiểm tra một cách nghiêm ngặt danh sách tổng cộng trên màn hình.
B:はい。機械きかい間違まちがえを排除はいじょするために、利用者りようしゃ注意ちゅうい肝要かんようです。
Vâng. Để loại bỏ sai sót của máy móc thì sự chú ý của người dùng là cốt yếu.
A:わたし店員てんいんさんにはなして、おかねをすぐにもどしてもらいましたよ。
Tôi đã nói với nhân viên và được họ trả lại tiền ngay lập tức đấy.
B:未然みぜんふせ行動こうどう継続けいぞくしてください。つぎからはをつけましょう。
Bạn hãy tiếp tục hành động ngăn chặn từ sớm nhé. Từ lần tới chúng ta cùng cẩn thận nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

合計ごうけい: Tổng cộng
未然みぜんに: Từ sớm, trước khi xảy ra
・てもらう: Được ai đó làm gì cho
・べきでした: Đáng lẽ nên làm gì

Cách dùng app AI tạo điệu nhảy ngắn

A:ネットの動画どうがアプリで、最近流行さいきんりゅうこうっているみじかいダンスをました。
Tôi đã xem điệu nhảy ngắn đang thịnh hành gần đây trên ứng dụng video mạng.
B:あれは最新さいしんのAI技術ぎじゅつつくるエンタメですよ。独自どくじうごきを自動じどう識別しきべつします。
Đó là giải trí làm bằng công nghệ AI mới nhất đấy. Nó tự động nhận diện chuyển động độc lập.
A:わたし面白おもしろ動画どうが投稿toukouしたいです。やりかたおしえてくれませんか。
Tôi cũng muốn đăng tải video thú vị. Bạn có thể chỉ cho tôi cách làm không?
B:まず、スマホのカメラのまえで3びょうだけきなポーズをします。
Đầu tiên, bạn chỉ cần tạo dáng yêu thích trong 3 giây trước camera điện thoại.
A:それだけでいいですか。音楽おんがく準備じゅんび作業さぎょう困難こんなんですか。
Chỉ thế thôi là được sao? Công việc chuẩn bị âm nhạc có khó khăn không?
B:いいえ。AIがきょく自動じどうわせます。だから、無駄むだ手間てま完全かんぜんにありません。
Không đâu. AI sẽ tự động khớp nhạc. Vì vậy, hoàn toàn không có công sức lãng phí.
A:とても有益ゆうえきなシステムですね。今日きょうよるいえ早速さっそくやめます。
Hệ thống rất có ích nhỉ. Tối ngày hôm nay tôi sẽ làm ngay ở nhà.
B:あたらしい文化ぶんかのスタイルをたのしんで、友達ともだちおどろかせてください。
Hãy tận hưởng phong cách văn hóa mới và làm cho bạn bè ngạc nhiên nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

投稿とうこう: Đăng tải, đăng bài
識別しきべつ: Nhận diện
・~てくれませんか: Bạn có thể làm gì cho tôi không
・~だけでいい: Chỉ cần... là đủ

Động viên bạn trẻ kiên trì sáng tạo nội dung số

A:流行りゅうこうのSNSの動画どうがつくりましたが、全然再生ぜんぜんさいせいされなくてかなしいです。
Tôi đã làm video mạng xã hội theo xu hướng nhưng hoàn toàn không được lượt xem nào nên buồn lắm.
B:最初さいしょはみんなおな状態じょうたいですよ。評価ひょうか数値すうち不安定ふ안ていなのは普通ふつうです。
Ban đầu mọi người đều cùng tình trạng như vậy cả mà. Việc con số đánh giá không ổn định là bình thường.
A:わたし技術ぎじゅつ工夫くふう不備ふびがあるのかもしれません。あきらめようとおもいます。
Có lẽ công nghệ hay sự sáng tạo của tôi có thiếu sót cũng nên. Tôi đang định bỏ cuộc đây.
B:いいえ、そんなに弱気よわきにならないでください。あなたの表現ひょうげんしつたかいです。
Không, bạn đừng rụt rè đến mức đó. Chất lượng biểu hiện của bạn rất cao.
A:でも、毎日まいにち更新こうしん作業さぎょう負担ふたんおおきくてつかれます。
Nhưng công việc cập nhật mỗi ngày gánh nặng lớn nên rất mệt mỏi.
B:能率のうりつげるために、最新さいしんのAIツールを使つかうといいですよ。時間じかん短縮たんしゅくできます。
Để nâng cao hiệu suất, bạn nên dùng công cụ AI mới nhất, tốt đấy. Bạn có thể rút ngắn thời gian.
A:かしこ方法ほうほう応用おうようしますね。もう一度もういちどだけ継続けいぞくして頑張がんばります。
Tôi sẽ ứng dụng phương pháp thông minh nhỉ. Tôi sẽ cố gắng tiếp tục thêm một lần nữa.
B:はい。自分じぶんらしい魅力みりょく維持いじすれば、絶対ぜったいにファンがえますよ。
Vâng. Nếu duy trì được sức hút mang phong cách của riêng mình, tuyệt đối người hâm mộ sẽ tăng lên đấy.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

評価ひょうか: Đánh giá
あきらめる: Bỏ cuộc
・のは普通ふつうです: Việc... là bình thường
・~といいです: Nên làm gì thì tốt

Nhờ chụp ảnh tại quán cà phê trong rừng Miura

A:三浦半島みうらはんとうやまなかしずかなカフェがありました。完全かんぜん穴場あなばのスポットです。
Có một quán cà phê yên tĩnh ở trong núi thuộc bán đảo Miura. Hoàn toàn là một địa điểm ít người biết.
B:連休れんきゅうわりの都会とかい喧騒けんそうわすれるのに、一番いちばんいい環境かんきょうですね。
Để quên đi sự huyên náo của đô thị vào cuối kỳ nghỉ dài, đây là môi trường tốt nhất nhỉ.
A:はい。ふるにわがとても綺麗きれいでした。すみませんが、写真しゃしんを1枚撮まいとってくれませんか。
Vâng. Cây cối trong khu vườn cổ rất đẹp. Xin lỗi bạn, bạn có thể chụp giúp tôi 1 tấm ảnh không?
B:いいですよ。このスマートフォンの画面がめんのボタンをすだけですね。
Được chứ ạ. Chỉ cần ấn chiếc nút trên màn hình điện thoại thông minh này thôi nhỉ.
A:はい。背景はいけいうつくしい情緒じょうちょもしっかりれてほしいです。
Vâng. Tôi muốn bạn đưa cả phong vị xinh đẹp của bối cảnh phía sau vào thật rõ nhé.
B:かりました。よこひかりのバランスを調整ちょうせいして、綺麗きれい撮影さつえいしますね。
Tôi hiểu rồi. Tôi điều chỉnh cân bằng ánh sáng bên cạnh rồi chụp thật đẹp cho nhé.
A:お手数てすうをおかけしました。安穏あんのん時間じかん素晴すばらしい思い出おもいでができましたよ。
Đã làm mất công của bạn rồi. Kỷ niệm tuyệt vời về khoảng thời gian bình yên đã được tạo ra đấy.
B:いいえ。マナーをまもって、これからのたびのルートもたのんでください。
Không có chi đâu ạ. Hãy tuân thủ phép lịch sự và tận hưởng cả lộ trình chuyến đi sắp tới nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

喧騒けんそう: Huyên náo, ồn ào
情緒じょうちょ: Phong vị, cảm xúc không gian
・~てくれませんか: Bạn có thể làm gì cho tôi không
・~てほしい: Muốn ai đó làm gì

Giải thích lý do không muốn chia sẻ định vị con suối bí mật

A:昨日きのうだれらない綺麗きれいかわきました。SNSに位置いち情報じょうほう提示ていじしていませんね。
Hôm qua tôi đã đến một con sông đẹp không ai biết. Tôi đã không hiển thị thông tin vị trí lên mạng xã hội nhỉ.
B:え、どこですか。有名ゆうめい観光地かんこうちよりしずかな場所ばしょなら、わたしってみたいです。
Ơ, ở đâu vậy? Nếu là nơi yên bình hơn điểm du lịch nổi tiếng thì tôi muốn thử đến xem sao.
A:すみません。あの場所ばしょ環境かんきょう厳密げんみつ維持いじしたいので、秘密ひみつにしています。
Xin lỗi bạn. Vì tôi muốn duy trì một cách nghiêm ngặt môi trường của nơi đó nên tôi giữ bí mật.
B:ケチをしないでおしえてください。ゴミの排除はいじょのマナーはただしくまもりますよ。
Bạn đừng bợn rợn thế, chỉ cho tôi đi mà. Phép lịch sự loại bỏ rác tôi sẽ tuân thủ đúng đắn đấy.
A:あなたを信用しんらいしないわけではありません。でも、ネットの拡散かくさんちからこわいです。
Không phải là tôi không tin tưởng bạn. Nhưng sức mạnh khuếch tán của mạng internet rất đáng sợ.
B:ひとがたくさんると、地元じもと住民じゅうみん安穏あんのん生活せいかつ邪魔じゃまになりますからね。
Bởi vì hễ người ta đến nhiều thì sẽ gây cản trở cuộc sống bình yên của người dân địa phương mà.
A:はい。ちいさな穴場あなばまもるための行動こうどうです。かってくれてたすかります。
Vâng. Đó là hành động để bảo vệ một địa điểm ít người biết nhỏ. Bạn thấu hiểu giúp thì thật cứu cánh.
B:大人おとな賢明けんめい判断はんだんですね。自分じぶん秘密ひみつ場所ばしょ大切たいせつ継続けいぞくしてください。
Đó là phán đoán sáng suốt của người lớn nhỉ. Bạn hãy trân trọng tiếp tục giữ nơi bí mật của mình nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

拡散かくさん: Khuếch tán, lan truyền
賢明けんめい: Sáng suốt, khôn ngoan
・~わけではありません: Không phải là ý nói...
・~なら: Nếu là...

app AI theo dõi thời gian ngủ sau kỳ nghỉ dài

A:連休れんきゅうわりました。devでも、よる全然眠ぜんぜんねむれなくて本当ほんとうこまっています。
Kỳ nghỉ dài đã kết thúc rồi. Nhưng ban đêm tôi hoàn toàn không ngủ được nên thật sự khốn đốn.
B:それは連休れんきゅう生活せいかつリズムのせいです。あたらしいAIの睡眠すいみんアプリを使つかうといいですよ。
Đó là tại vì nhịp sống trong kỳ nghỉ đấy. Bạn nên dùng ứng dụng giấc ngủ AI mới thì tốt đấy.
A:スマートフォンの画面がめんまくらよこくだけですか。操作そうさ簡単かんたんですか。
Chỉ cần đặt màn hình điện thoại thông minh ở bên cạnh gối thôi sao? Thao tác có đơn giản không?
B:はい。まくら振動しんどうねむりの状態じょうたい自動じどう識別しきべつします。だから、とても能率的のうりつてきですよ。
Vâng. Nó tự động nhận diện trạng thái giấc ngủ bằng độ rung của gối. Vì vậy, rất hiệu suất đấy.
A:あたま疲れつかるために、毎日まいにち記録きろく維持いじ大切たいせつですね。
Để xóa bỏ sự mệt mỏi đầu óc, việc duy trì ghi chép mỗi ngày rất quan trọng nhỉ.
B:はい。睡眠すいみん不備ふび排除はいじょして、心身しんしん安穏あんのんまもつことができます。
Vâng. Bạn có thể loại bỏ những thiếu sót của giấc ngủ và giữ cho tâm thân được bình yên.
A:有益ゆうえき技術ぎじゅつおしえてくれてありがとうございます。今夜こんやから早速さっそくやりますね。
Cảm ơn bạn đã chỉ cho tôi công nghệ hữu ích. Từ tối nay tôi sẽ làm ngay nhé.
B:ただしい習慣しゅうかん継続けいぞくして、元気げんき毎日まいにち生活せいかつスタイルをきずきましょう。
Hãy tiếp tục thói quen đúng đắn và cùng xây dựng phong cách sống mỗi ngày khỏe mạnh nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

睡眠すいみん: Giấc ngủ
識別しきべつ: Nhận diện, phân biệt
・~のせいで: Tại vì
・~といいです: Nên làm gì thì tốt

công nghệ thủy canh mini

A:最近さいきん会社かいしゃ近くちかみせちいさな野菜やさい栽培さいばいキットをいました。
Dạo gần đây, tôi đã mua một bộ dụng cụ trồng rau nhỏ ở cửa hàng gần công ty.
B:あ、つくえうえそだてる植物しょくぶつですね。みずだけで簡単かんたんにできますか。
A, loại thực vật nuôi trồng trên bàn làm việc nhỉ. Chỉ bằng nước thôi có làm được dễ dàng không?
A:はい。つち使つかわない最新さいしん技術ぎじゅつです。だから、部屋へやよごれませんよ。
Vâng. Đó là công nghệ mới nhất không sử dụng đất. Vì vậy, căn phòng không bị bẩn đâu đấy.
B:たべもの安全あんぜん自分じぶん確保かくほする、とても賢明けんめいなスタイルですね。
Tự mình đảm bảo an toàn thực phẩm, thật là một phong cách rất sáng suốt nhỉ.
A:ビタミンがたくさんあります。栄養えいよう不備ふび簡単かんたん是正ぜせいできますよ。
Nò có rất nhiều vitamin. Bạn có thể dễ dàng khắc phục sự thiếu hụt dinh dưỡng đấy.
B:毎朝まいあさ成長せいちょう見るみるのはこころ健康けんこうにいいです。ストレス抑制よくせいになりますね。
Việc ngắm nhìn nó lớn lên mỗi sáng rất tốt cho sức khỏe tâm hồn. Nó giúp kiềm chế áp lực nhỉ.
A:今日きょうよるはじめてサラダにしてすこためしてみることにします。
Tối ngày hôm nay, tôi quyết định sẽ thử làm món salad và ăn một chút xem sao.
B:自分じぶんつくった新鮮しんせんたべもの最高さいこうです。美味しいお食事しょくじたのしんでください。
Đồ ăn tươi ngon do tự tay mình làm là tuyệt nhất. Bạn hãy tận hưởng bữa ăn ngon miệng nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

栽培さいばい: Nuôi trồng, canh tác
是正ぜせい: Khắc phục, chỉnh đốn
・だから: Vì vậy
・~してみることにする: Quyết định thử làm việc gì

 

Cách trả lời tin nhắn rủ đi ăn sau giờ làm

A:さっき仕事しごと先輩せんぱいから、今日きょうよる飲み会のみかいきゅうさそわれました。
Lúc nãy tôi bỗng nhiên được tiền bối trong công việc rủ đi nhậu vào tối ngày hôm nay.
B:もうべつ予定よていがありますか。ことわとき対応たいおうマナーが大切たいせつですよ。
Bạn đã có dự định khác rồi à? Khi từ chối thì phép lịch sự ứng xử rất quan trọng đấy.
A:はい。なに連絡れんらくしないで放置ほうちする行為こうい絶対ぜったいけます。
Vâng. Tôi tuyệt đối né tránh hành vi để mặc không liên lạc gì.
B:理由りゆう具体的に優ぐたいてきにやさしくはなしてください。そうすれば、誤解ごかい排除はいじょできますよ。
Bạn hãy nói lý do một cách cụ thể và nhẹ nhàng nhé. Làm vậy thì có thể loại bỏ sự hiểu lầm đấy.
A:スマホの画面がめん誠実せいじつ文章ぶんしょうつくって、さきほど送信そうしんしました。
Tôi đã soạn một đoạn văn thành thật trên màn hình điện thoại và gửi đi hồi nãy rồi.
B:迅速じんそく気持きもちを伝えるつたえることは、おたがいの信頼関係しんらいかんけい維持いじつながりますね。
Việc truyền đạt nhanh chóng tấm lòng sẽ dẫn đến việc duy trì quan hệ tin cậy lẫn nhau nhỉ.
A:先輩せんぱいからもすぐに「また今度行こんどいこう」とやさしい返事へんじがありましたよ。
Từ tiền bối cũng đã có tin nhắn trả lời nhẹ nhàng ngay là "lần tới lại đi nhé" đấy.
B:円滑えんかつ人間関係にんげんかんけいまもるために、これからもこの方法ほうほう継続けいぞくしましょう。
Để bảo vệ mối quan hệ con người trôi chảy, từ nay về sau chúng ta hãy tiếp tục phương pháp này nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

誠実せいじつ: Thành thật
排除はいじょ: Loại bỏ
・そうすれば: Nếu làm như vậy thì
・~につながります: Dẫn đến kết quả...

 

Phép lịch sự khi mượn sách của đồng nghiệp

A:先週せんしゅう同僚どうりょうせきってめずらしい技術ぎじゅつほんりました。
Tuần trước, tôi đã đến chỗ ngồi của đồng nghiệp và mượn một cuốn sách công nghệ hiếm có.
B:もう全部読ぜんぶよみましたか。早く戻はやくもどすのが大人おとなただしいマナーですよ。
Bạn đã đọc hết toàn bộ chưa? Việc trả lại sớm chính là phép lịch sự đúng đắn của người lớn đấy.
A:はい。綺麗きれい状態じょうたい厳密げんみつ維持いじして、カバンのなかれています。
Vâng. Tôi đang duy trì một cách nghiêm ngặt trạng thái sạch đẹp của nó và cho vào trong túi xách.
B:返す時かえすときちいさなメモ用紙ようしでおれい言葉ことば提示ていじすると、非常に良ひじょうによいです。
Khi trả mà hiển thị lời cảm ơn bằng một tờ giấy ghi chú nhỏ thì cực kỳ tốt luôn.
A:かたちにこだわりすぎない工夫くふうですね。心遣こころづかいが相手あいてつたわります。
Đó là sự sáng tạo không quá câu nệ vào hình thức nhỉ. Sự chu đáo sẽ truyền đến đối phương.
B:はい。不備ふびのない対応たいおうスタイルは、社内しゃない円滑えんかつ環境かんきょうつくりますよ。
Vâng. Phong cách đối ứng không có thiếu sót sẽ tạo nên môi trường trôi chảy trong công ty đấy.
A:今日きょう昼休ひるやすみに、お菓子かしひとえて同僚どうりょうつくえうえいておきます。
Vào giờ nghỉ trưa ngày hôm nay, tôi sẽ kèm theo một chiếc bánh và đặt sẵn trên bàn làm việc của đồng nghiệp.
B:素晴すばらしい社会人しゃかいじん行動こうどうです。これからもいいおいを継続けいぞくしてください。
Hành động của một người xã hội tuyệt vời. Từ nay về sau bạn hãy tiếp tục mối quan hệ tốt đẹp nhé.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

心遣こころづかい: Sự quan tâm, chu đáo
える: Đính kèm, kèm theo
・~すぎない: Không quá...
・~しておきます: Làm sẵn việc gì

Hệ thống đèn giao thông thông minh

A:まちなか信号機しんごうきのルールが、最近変さいきんかわったのをおっていますか。
Bạn có biết quy tắc của đèn tín hiệu giao thông ở trong phố dạo gần đây đã thay đổi không?
B:いいえ、りませんでした。なにあたらしい技術ぎじゅつ使つかっていますか。
Không, tôi không biết. Họ đang sử dụng công nghệ mới gì à?
A:はい。最新さいしんのAIカメラが道路どうろ混雑こんざつ自動じどう識別しきべつしていますよ。
Vâng. Camera AI đời mới nhất đang tự động nhận diện sự đông đúc của đường xá đấy.
B:くるまかず計算けいさんしますね。青信号あおしんごう時間じかん調整ちょうせいする工夫くふうですか。
Nó tính toán số lượng xe nhỉ. Có phải là sự sáng tạo để điều chỉnh thời gian của đèn xanh không?
A:そうです。無駄むだ時間じかんをなくして、渋滞じゅうたい大幅おおهば排除はいじょできます。
Đúng vậy. Nó xóa bỏ thời gian chờ lãng phí và có thể loại bỏ đáng kể tình trạng tắc đường.
B:旅行りょこう移動いどう能率のうりつたかくなりますね。非常に有益ひじょうにゆうえきなシステムだとおもいます。
Hiệu suất di chuyển khi du lịch sẽ tăng cao nhỉ. Tôi nghĩ đây là hệ thống cực kỳ hữu ích.
A:データがつねあたらしくなるので、事故じこ未然みぜんふせ効果こうかもありますよ。
Vì dữ liệu luôn được làm mới nên nó cũng có hiệu quả ngăn chặn tai nạn từ sớm đấy.
B:かしこ機械きかいちから応用おうようして、安心あんしん社会生活しゃかいせいかつをみんなでまもちましょう。
Hãy ứng dụng sức mạnh của máy móc thông minh và mọi người cùng giữ gìn cuộc sống xã hội an tâm nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

識別しきべつ: Nhận diện
未然みぜんに: Từ sớm, trước khi xảy ra
・~をおっていますか: Bạn có biết... không
・~ので: Vì

khay xốp sang túi nilon mỏng đựng thịt

A:スーパーのにくのコーナーで、最近さいきんパックのかたちわりました。
Tại góc thịt của siêu thị, dạo gần đây hình dáng của khay đóng gói đã thay đổi.
B:あ、プラスチックのかたはこではなくて、うすふくろはいっていますね。
A, không phải là chiếc hộp nhựa cứng mà nó được cho vào trong những chiếc túi mỏng nhỉ.
A:はい。ゴミのボリュームをらすための、あたらしい地球ちきゅうやさしいとりみです。
Vâng. Đó là nỗ lực mới thân thiện với trái đất để phục vụ cho việc giảm thể tích rác thải.
B:家庭かていでの回収かいしゅう管理かんり簡単かんたんになります。無駄むだ徹底的てっていてき排除はいじょできますね。
Việc quản lý thu gom tại gia đình sẽ trở nên đơn giản. Có thể loại bỏ triệt để sự lãng phí nhỉ.
A:おにく空気くうきもしっかりいてあります。だから、新鮮しんせん状態じょうたい維持いじできますよ。
Không khí của thịt cũng được hút sạch sẵn. Vì vậy, có thể duy trì trạng thái tươi ngon đấy.
B:おみせ人手不足ひとでぶそく手間てま短縮たんしゅくすることにも、おおきくつながります。
Nó cũng dẫn đến việc rút ngắn lớn công sức thời gian thiếu thốn nhân lực của cửa hàng.
A:わたし今日きょうよるはん食材しょくざいを、あのスマートなふくろのスタイルでいました。
Tôi đã mua nguyên liệu cho bữa tối ngày hôm nay theo phong cách chiếc túi thông minh đó.
B:生活せいかつ便利べんり知識ちしき柔軟じゅうなんって、賢いおもの継続けいぞくしましょう。
Hãy biết thêm một cách linh hoạt các kiến thức tiện lợi của cuộc sống và tiếp tục mua sắm thông minh nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

徹底的てっていてき: Triệt để
短縮たんしゅく: Rút ngắn
・~てあります: Có sẵn cái gì
・~ではなくて: Không phải là cái này mà là...

Lỗi hệ thống quẹt thẻ giữ xe tự động

A:さっき渋谷しぶや地下ちか駐輪場ちゅうりんじょうで、自動じどう機械きかいがエラーになってあせりました。
Lúc nãy tại bãi đỗ xe đạp dưới lòng đất ở Shibuya, máy tự động bị báo lỗi làm tôi cuống lên.
B:連休れんきゅうけてみんなが一度いちど使つかっていますから、システムの問題もんだいですね。
Vì kết thúc kỳ nghỉ dài mọi người cùng sử dụng một lúc nên là vấn đề của hệ thống rồi nhỉ.
A:ICカードをタッチしても画面がめんうごかなくて、そとられませんでしたよ。
Dù có chạm thẻ IC màn hình vẫn không chạy, tôi đã không thể đi ra ngoài được đấy.
B:そんなときは1ひとり無理むりなおさないで、よこ緊急きんきゅうインターホンを使つかうべきでした。
Những lúc đó bạn đừng tự sửa quá sức một mình, đáng lẽ nên dùng điện thoại nội bộ khẩn cấp bên cạnh.
A:ボタンをしたら、サポートのひととお場所ばしょから迅速じんそく対応たいおうしてくれました。
Khi tôi ấn nút, người hỗ trợ từ vị trí xa đã đối ứng nhanh chóng giúp tôi.
B:不備ふび状態じょうたいをすぐに定正ていせいできて、無事ぶじ解決かいけつして本当ほんとうかったですね。
Có thể khắc phục ngay trạng thái lỗi và giải quyết vô sự được thật là tốt quá nhỉ.
A:これからは移動いどう時間じかん管理かんりきびしくして、余裕よゆうって行動こうどうします。
Từ bây giờ tôi sẽ quản lý nghiêm ngặt thời gian di chuyển và hành động có sự thư thả.
B:都会とかいのトラブルに注意ちゅういして、安心あんしん社会生活しゃかいせいかつをこれからも継続けいぞくしましょう。
Hãy chú ý đến các rắc rối của đô thị và từ nay về sau cùng tiếp tục cuộc sống xã hội an tâm nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

迅速じんそく: Nhanh chóng
是正ぜせい: Khắc phục
・~ないで: Mà không làm gì
・べきでした: Đáng lẽ nên làm gì

Tiếng ồn của xe thu gom rác

A:今日きょうから仕事しごとですが、朝早あさはやくのゴミ回収かいしゅうくるまおとがうるくてこまりました。
Hôm nay bắt đầu đi làm lại nhưng tiếng xe thu gom rác lúc sáng sớm ồn ào quá làm tôi rất bực.
B:連休中れんきゅうちゅうまった大量たいりょうのゴミの処理しょりですから、作業さぎょう騒音そうおん仕方しかたがありません。
Vì là xử lý lượng rác lớn tích tụ trong suốt kỳ nghỉ dài mà, tiếng ồn công việc thì không có cách nào khác.
A:わたしいえみち近くちかにあります。だから、不安定ふあんていおおきいおとあたまひびきましたよ。
Nhà tôi nằm ở gần đường đi. Vì vậy, âm thanh lớn thất thường đã vang vọng vào trong đầu đấy.
B:住民じゅうみん安穏あんのん睡眠すいみん邪魔じゃまになりますね。時間じかん制限せいげん厳密げんみつにするべきです。
Nó gây cản trở giấc ngủ bình yên của người dân nhỉ. Nên giới hạn thời gian một cách nghiêm ngặt.
A:でも、回収かいしゅう能率のうりつたかめないと、まち清潔せいけつ環境かんきょう維持いじできません。
Nhưng nếu không nâng cao hiệu suất thu gom thì không thể duy trì môi trường sạch sẽ của khu phố.
B:行政ぎょうせい管理かんりスタイルと、住民じゅうみんのストレスの排除はいじょのバランスは困難こんなん問題もんだいですね。
Cân bằng giữa phong cách quản lý của cơ quan hành chính và việc loại bỏ áp lực của người dân là vấn đề khó khăn nhỉ.
A:わたし今日きょうよる耳栓みみせん準備じゅんびしてはや時間じかんることにします。
Tôi thì tối ngày hôm nay quyết định sẽ chuẩn bị nút bịt tai và ngủ vào thời gian sớm.
B:無理むりをしないで心身しんしんをリフレッシュして、明日あした仕事しごと頑張がんばりましょう。
Đừng quá sức mà hãy làm mới lại tâm thân, ngày mai chúng ta cũng cố gắng làm việc nào.

📘 単語たんご & 文法ぶんぽう

騒音そうおん: Tiếng ồn
安穏あんのん: Bình yên
・~ないと: Nếu không làm gì thì...
・することにする: Quyết định làm việc gì

Đồng nghiệp làm thay ca trực ngày lễ

A:今回の連休の最後の日に、私は会社の緊急の出勤の担当を交代しました。
Vào ngày cuối cùng của kỳ nghỉ dài lần này, tôi đã thay đổi phần trực ca khẩn cấp của công ty.
B:本来の当番は誰でしたか。何か特別な事情がありましたね。
Người trực ca vốn dĩ ban đầu là ai vậy? Đã có hoàn cảnh đặc biệt gì đó nhỉ.
A:同僚の小さな子供が急に病気になりました。病院に行くので本当に困っていましたよ。
Con nhỏ của người đồng nghiệp bỗng nhiên bị ốm. Vì phải đi bệnh viện nên họ thực sự khốn đốn đấy.
B:それは大変な事態でしたね。あなたの優しい人情の行動は素晴らしいです。
Đó đã là tình huống vất vả nhỉ. Hành động đậm tình người dịu dàng của bạn thật tuyệt vời.
A:日頃からお世話になっていますから、無駄な義理の計算はしません。
Vì ngày thường tôi luôn nhận được sự giúp đỡ của họ nên tôi không tính toán nghĩa vụ lãng phí làm gì.
B:助け合いの維持は、職場の環境を円滑にするために一番肝要なことです。
Duy trì việc giúp đỡ lẫn nhau là điều cốt yếu nhất để làm cho môi trường nơi làm việc trôi chảy.
A:今日の朝、同僚から誠実な感謝の言葉とお菓子をいただきました。
Sáng ngày hôm nay, tôi đã nhận được lời cảm ơn thành thật và bánh kẹo từ người đồng nghiệp.
B:お互いの信頼関係の構築ができましたね。とても温かい気持ちになります。
Bạn đã xây dựng được mối quan hệ tin cậy lẫn nhau rồi nhỉ. Thấy trong lòng thật ấm áp.

📘 単語 & 文法

・人情: Tình người
・義理: Nghĩa vụ, đạo lý
・から/ですから: Vì
・ができました: Đã có thể có được, xây dựng được

Người hàng xóm trông giúp thú cưng

A:連休中に実家のおじいちゃんの体調が悪くなって、私は急に帰省しました。
Trong kỳ nghỉ dài thể trạng của ông nội ở quê tồi đi nên tôi đã đột ngột về quê.
B:お家のペットの管理はどうしましたか。一人にすると危ない状態ですね。
Việc quản lý thú cưng ở nhà thì bạn đã làm thế nào? Hễ để nó một mình thì là tình trạng nguy hiểm nhỉ.
A:隣の部屋の親切な人が、毎日のご飯のお世話を柔軟に引き受けてくれましたよ。
Người tốt bụng ở phòng bên cạnh đã linh hoạt nhận giúp việc chăm sóc bữa ăn mỗi ngày đấy.
B:都会での近所付き合いが薄い時代ですが、本当にありがたい人情ですね。
Mặc dù là thời đại mối quan hệ hàng xóm ở đô thị mờ nhạt nhưng thật là tình người đáng quý nhỉ.
A:はい。おかげで不備の事故がなくて、安難に実家で過ごすことができました。
Vâng. Nhờ vậy mà không có sự cố thiếu sót nào xảy ra, tôi đã có thể sinh hoạt bình yên ở quê.
B:義務やお金の話を排除した温かい行動は、心の健康に有益なことです。
Hành động ấm áp loại bỏ câu chuyện tiền bạc hay nghĩa vụ là điều rất có ích cho sức khỏe tâm hồn.
A:今日、地元のおいしいお茶を持って、丁寧なお詫びとお礼を言いに行きます。
Hôm nay, tôi mang theo trà ngon của địa phương và sẽ đi nói lời xin lỗi cùng lời cảm ơn lịch sự.
B:正しい習慣を守って、これからも良い近所の環境を大切に維持してください。
Hãy tuân thủ thói quen đúng đắn và trân trọng duy trì môi trường hàng xóm tốt từ nay về sau nhé.

📘 単語 & 文法

・帰省: Về quê
・人情: Tình người
・のおかげで: Nhờ vào...
・てくれました: Ai đó làm gì giúp mình