Xe buýt điện mới chạy êm ái bắt đầu hoạt động

Sato:えきまえから あたらしい 電気でんきバスに りました。
Tôi mới đi thử chiếc xe buýt điện mới từ trước nhà ga đấy.
Suzuki:ああ、おとが ぜんぜん しない みどりの バスですね。
Ồ, cái xe buýt màu xanh lá cây chẳng có chút tiếng ồn nào đúng không?
Sato:はい。とても しずかで、なかひろくて 綺麗きれいでした。
Vâng. Nó chạy rất êm, bên trong lại rộng rãi và sạch sẽ nữa.
Suzuki:どこまで くことができますか。
Xe đó có thể đi đến những đâu vậy anh?
Sato:近くちか有名ゆうめい公園こうえんまで きますよ。
Nó chạy thẳng đến cái công viên nổi tiếng gần đây đấy.
Suzuki:明日あしたあさ仕事しごとまえってみます。
Sáng mai trước giờ làm tôi sẽ đi thử xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

おと: Âm thanh, tiếng ồn
なか: Bên trong

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~て 綺麗でした: Đã rất...

Giá vé tàu điện tăng nhẹ vào giờ cao điểm

Takahashi:来月らいげつから あさ電車でんしゃ切符きっぷ少し高すこしたかくなります。
Từ tháng sau, vé tàu điện buổi sáng sẽ tăng giá một chút đấy.
Watanabe:ええっ、いそがしい 時間じかん切符きっぷですか。こまりますね。
Ôi, vé vào khung giờ bận rộn đó sao? Gay go nhỉ.
Takahashi:混雑こんざつらすための あたらしい 計画けいかくだそうです。
Nghe nói đây là kế hoạch mới để giảm thiểu tình trạng ùn tắc.
Watanabe:それなら、いつもより 30分早ふんはやいえます。
Nếu vậy thì tôi sẽ ra khỏi nhà sớm hơn mọi khi 30 phút.
Takahashi:はや時間じかんまえ値段ねだんの ままですよ。
Khung giờ sớm thì vẫn giữ nguyên mức giá cũ đấy.
Watanabe:明日あしたから 頑張がんばって 早起はやおきを します。
Từ ngày mai tôi sẽ cố gắng dậy sớm.

📘 Từ vựng cần chú ý:

混雑こんざつ: Ùn tắc, đông đúc
早起はやおき: Dậy sớm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ cho mục đích...

Khách quốc tế đến Tokyo tăng kỷ lục trong tháng 5

Ito:最近さいきん浅草あさくさ外国人がいこくじん観光客かんこうきゃく本当ほんとう多いおおですね。
Dạo này khách du lịch nước ngoài ở Asakusa đông thật đấy nhỉ.
Yamamoto:ええ。今月こんげつ過去かこ一番多いいちばんおおそうですよ。
Vâng. Nghe nói tháng này lượng khách đông nhất từ trước đến nay luôn đó.
Ito:みんな たのしそうに 写真しゃしんっています。
Thấy ai nấy đều chụp ảnh nhìn vui vẻ ghê.
Yamamoto:着物きものている ひとも たくさん ました。
Tôi cũng thấy rất nhiều người đang mặc áo Kimono nữa.
Ito:日本にほんふる文化ぶんか人気にんきがありますね。
Văn hóa cổ kính của Nhật Bản được ưa chuộng quá nhỉ.
Yamamoto:なんだか うれしくなりますね。
Nhìn vậy tự dưng thấy vui vui trong lòng.

📘 Từ vựng cần chú ý:

観光客かんこうきゃく: Khách du lịch
過去かこ: Quá khứ, trước đây

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうに: Một cách trông có vẻ...

Xu hướng du lịch nông thôn - Green Tourism được yêu thích

Nakamura:つぎやすみは 田舎いなかふるいえまります。
Kỳ nghỉ tới tôi sẽ đến ở lại một ngôi nhà cổ dưới quê.
Kobayashi:ホテルではなくて、田舎いなかいえですか。面白おもしろいですね。
Không ở khách sạn mà ở nhà quê sao? Thú vị nhỉ.
Nakamura:はたけ野菜やさいったり、近くちかかわあそんだり します。
Tôi sẽ đi hái rau ở ruộng rồi ra con sông gần đó chơi nữa.
Kobayashi:都会とかい生活せいかつから はなれて、ゆっくり できますね。
Rơì xa cuộc sống đô thị, anh có thể tha hồ thư giãn rồi.
Nakamura:自然しぜんなかうつくしい 景色けしきたのしみです。
Tôi đang rất mong đợi được ngắm phong cảnh đẹp giữa thiên nhiên.
Kobayashi:をつけて、たのしい たびに してください。
Đi cẩn thận và có một chuyến đi vui vẻ nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

田舎いなか: Nông thôn, quê
景色けしき: Phong cảnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たり、~たり します: Làm những việc như là... và là...

Khu phức hợp mua sắm mới mở cửa tại Shibuya

Kato:昨日きのう渋谷しぶやに できた あたらしい ビルへ きました。
Hôm qua tôi mới đi đến cái tòa nhà mới xây ở Shibuya đấy.
Yoshida:あ、屋上おくじょうおおきな にわが ある ビルですね。
À, cái tòa nhà có khu vườn lớn trên sân thượng đúng không?
Kato:はい。そこから 東京とうきょうまち全部見ぜんぶみえましたよ。
Vâng. Từ chỗ đó có thể nhìn thấy toàn cảnh thành phố Tokyo luôn.
Yoshida:おみせや レストランは んでいましたか。
Mấy cửa hàng với nhà hàng ở đó có đông không anh?
Kato:どこも ひとが いっぱいで、はいるのが 大変たいへんでした。
Chỗ nào cũng nghẹt người, vào được bên trong vất vả lắm.
Yoshida:すこ時間じかんぎてから、ってみます。
Chắc để qua một thời gian nữa đỡ đông rồi tôi mới đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

屋上おくじょう: Sân thượng
大変たいへん: Vất vả, khó khăn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てから: Sau khi làm việc gì đó rồi mới...

Quán cà phê sách cổ yên tĩnh tại Jimbocho hút khách (神保町の本のカフェ)

Yamada:神保町じんぼうちょうちいさい ほんの カフェが っています。
Tôi đang rất ưng một quán cà phê sách nhỏ ở Jimbocho.
Yamaguchi:どんな カフェですか。場所ばしょたいです。
Quán cà phê thế nào vậy? Tôi muốn biết địa điểm quá.
Yamada:ふるほんが たくさん あって、しずかに めます。
Ở đó có nhiều sách cũ lắm, có thể yên tĩnh ngồi đọc.
Yamaguchi:美味おいしい ものや ケーキも ありますか。
Có đồ uống ngon với bánh ngọt không anh?
Yamada:自家製じかせいの クッキーが とても 美味おいしいですよ。
Món bánh quy tự làm ở đó ngon lắm đấy.
Yamaguchi:今週こんしゅう土曜日どようびさがしにってみます。
Thứ Bảy tuần này tôi sẽ đi tìm quán đó thử xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

る: Thích, ưng ý
場所ばしょ: Địa điểm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~にきます: Đi để làm việc gì đó

Lễ hội pháo hoa mùa hè công bố lịch trình sớm

Saito:今年ことし花火大会はなびたいかいの スケジュールが ましたよ。
Lịch trình lễ hội pháo hoa năm nay có rồi đó anh.
Aoki:もう そんな 季節きせつですか。はやいですね。
Đã đến mùa đó rồi sao? Nhanh ghê nhỉ.
Saito:7がつわりに かわ近くちかで あります。
Lễ hội sẽ diễn ra ở gần bờ sông vào cuối tháng 7.
Aoki:あたらしい 浴衣ゆかたいにかないと いけませんね。
Thế thì phải đi mua một bộ Yukata mới thôi nhỉ.
Saito:人気にんき場所ばしょは チケットが すぐ なくなりますよ。
Mấy chỗ ngồi đẹp là vé nhanh hết sạch lắm đó.
Aoki:今夜こんや、インターネットで せき予約よやくします。
Tối nay tôi sẽ lên mạng đặt chỗ luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

花火大会はなびたいかい: Lễ hội pháo hoa
予約よやく: Đặt trước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないと いけません: Phải làm việc gì đó

 

Lễ hội hoa hồng nở rộ tại công viên địa phương

Inoue:公園こうえんで バラのおまつりを やっていますよ。
Ngoài công viên đang tổ chức lễ hội hoa hồng đấy.
Kimura:わあ、あか黄色きいろはな綺麗きれいでしょうね。
Ồ, hoa màu đỏ với màu vàng chắc là đẹp lắm nhỉ.
Inoue:はい。世界中せかいじゅうの バラが 5万ほんいています。
Vâng. Có tới tận 50.000 bông hoa hồng từ khắp thế giới đang nở rộ.
Kimura:おまつりの 美味おいしい ものっていますか。
Có bán mấy món ăn ngon của lễ hội không anh?
Inoue:近くちか有名ゆうめいパン屋ぱんやみせしていました。
Một tiệm bánh mì nổi tiếng gần đó có ra mở quầy bán đấy.
Kimura:天気てんきに カメラを って きます。
Hôm nào trời đẹp tôi sẽ mang theo máy ảnh đi chơi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・おまつり: Lễ hội
く: Nở hoa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~本: Đơn vị đếm vật dài, thon

 

Nhiệt độ tăng cao bất thường vào tháng 5

Hayashi:今日きょうは 5がつなのに、なつのように あついですね。
Hôm nay mới là tháng 5 thôi mà trời đã nóng như mùa hè rồi nhỉ.
Shimizu:ええ。昼間ひるまは 30まで がりましたよ。
Vâng. Ban ngày nhiệt độ đã tăng lên đến 30 độ luôn đấy.
Hayashi:きゅうあつくなったので、からだが びっくりしています。
Trời nóng lên đột ngột quá nên cơ thể chưa kịp thích nghi chịu đựng.
Shimizu:水分すいぶんを たくさん らないと あぶないですね。
Phải uống thật nhiều nước chứ không là nguy hiểm lắm đó.
Hayashi:エアコンも もう つけはじめました。
Tôi cũng đã bắt đầu bật điều hòa luôn rồi.
Shimizu:よる気温きおんがりませんから、をつけてください。
Buổi tối nhiệt độ cũng không giảm đâu nên anh chú ý nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

きゅうに: Đột ngột, bỗng nhiên
気温きおん: Nhiệt độ thời tiết

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のように: Giống như là...

 

Cảnh báo mưa lớn kèm sấm chớp vào chiều tối

Abe:そとそらくらくなって、かぜつよくなりました。
Bầu trời bên ngoài tối sầm lại rồi, gió cũng mạnh lên nữa.
Mori:夕方ゆうがたから おおきな 雷雨らいうに なるそうですよ。
Nghe nói từ chiều tối là sẽ có mưa giông kèm sấm chớp lớn đấy.
Abe:かみなりおとはじめて、少し怖すこしこわいです。
Tiếng sấm bắt đầu kêu rồi, nghe hơi sợ chút nhỉ.
Mori:まどを ちゃんと めたほうが いいですね。
Chúng ta nên đóng chặt cửa sổ lại thì hơn.
Abe:パソコンの 電気でんきしておきます。
Để tôi tắt sẵn cả nguồn điện máy tính luôn.
Mori:電車でんしゃまるまえに、早く帰はや帰りましょう。
Trước khi tàu điện bị dừng chạy, chúng ta mau về nhà thôi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

雷雨らいう: Mưa giông có sấm chớp
まど: Cửa sổ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たほうが いい: Nên làm việc gì đó thì tốt hơn

 

Gió mùa xuân muộn thổi mạnh làm rụng hoa

Sora:今日きょうかぜつめたくて、とても つよいですね。
Gió hôm nay lạnh mà thổi mạnh quá nhỉ.
Riku:ええ。せっかく いた はなちてしまいます。
Vâng. Mấy bông hoa mất công nở rộ giờ bị rụng hết mất thôi.
Sora:明日あしたあさは もっと さむくなるとっていました。
Người ta bảo sáng mai trời sẽ còn lạnh hơn nữa đấy.
Riku:はるなのに、また あつ上着うわぎ必要ひつようですね。
Mùa xuân rồi mà lại phải cần đến áo khoác dày nhỉ.
Sora:風邪かぜを ひかないように をつけましょう。
Cùng chú ý để không bị cảm lạnh nhé.
Riku:今夜こんやあたたかい スープを つくって べます。
Tối nay tôi sẽ nấu súp ấm để ăn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

上着うわぎ: Áo khoác, áo bề ngoài
風邪かぜ: Cảm lạnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないように: Để không xảy ra tình trạng...