Thang cuốn ở ga tàu dừng đột ngột (エスカレーターが止まった)

健太: うわっ、びっくりした!きゅうにエスカレーターがまりましたね。
Úi dồi ôi, giật cả mình! Tự dưng cái thang cuốn dừng lại đột ngột kìa anh.
蓮: 健太さん、怪我けがはありませんか。あぶなかったですね。
Kenta có bị thương không em? Nguy hiểm quá đi mất.
健太: はい、すりをっていたから大丈夫だいじょうぶです。
Vâng, tại em có bám vào tay vịn nên không sao ạ.
蓮: だれかがあか非常ひじょうボタンをしたみたいですよ。
Hình như có ai đó vừa nhấn vào cái nút dừng khẩn cấp màu đỏ rồi á.
健太: え?荷物にもつはさまったんでしょうか。
Ơ? Hay là có hành lý của ai bị kẹt vào rồi nhỉ?
蓮: かもしれませんね。あ、駅員えきいんさんがはしってきました。
Chắc là vậy rồi. Ơ, anh nhân viên nhà ga đang chạy lại kìa.
健太: うごかないから、階段かいだんでゆっくりりましょう。
Nô không chạy nữa rồi, tụi mình đi bộ thong thả xuống bằng cầu thang bộ đi anh.
蓮: そうですね。足元あしもとけてください。
Ừa đúng rồi. Chú ý dưới chân nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

きゅうに: Đột ngột, bỗng nhiên
怪我けが: Vết thương, bị thương
すり: Tay vịn
非常ひじょう: Khẩn cấp
階段かいだん: Cầu thang

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~から: Vì...
・~みたいです: Hình như là, có vẻ như là...
・~でしょう: Chắc là/Có phải không
・~かもしれない: Có lẽ, có thể xảy ra
・~ましょう: Cùng làm gì đi

Quên tắt bếp ga khi ra ngoài (ガスの消し忘れ)

拓也: 大変たいへんです!翔太しょうたさん、さっきのみせのガスをしましたか。
Toi rồi! Anh Shota ơi, lúc nãy anh đã tắt bếp ga ở cửa hàng chưa vậy?
翔太: え?いそいでtừ nhưng、おぼえていないよ .
Ủa? Tại vội vàng đi ra quá nên anh không nhớ nữa cơ.
拓也: 火事かじになるとあぶないです。いますぐもどりましょう。
Hỏa hoạn xảy ra là nguy hiểm lắm. Tụi mình quay lại ngay đi anh.
翔太: って、スマホのアプリで確認かくにんできるはずだよ。
Khoan đã, chắc chắn là có thể kiểm tra được bằng ứng dụng trên điện thoại mà.
拓也: あ、2026ねんあたらしいスマートメーターですね。
À, cái đồng hồ thông minh kiểu mới của năm 2026 đúng không anh.
翔太: ほら、画面がめんたらちゃんとえていたよ。
Nhìn này, ngó vào màn hình là thấy nó đã tắt chuẩn chỉnh rồi nè.
拓也: よかった!本当ほんとうにびっくりしましたよ。
May quá đi mất! Làm em hú hồn một phen thực sự luôn.
翔太: 拓也さん、これからはかぎめるときに確認かくにんしよう。
Takuya này, từ nay về sau lúc khóa cửa thì tụi mình cùng kiểm tra lửa luôn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

火事かじ: Hỏa hoạn, cháy nhà
もどる: Quay lại, trở lại
確認かくにん: Xác nhận, kiểm tra
画面がめん: Màn hình
かぎ: Chìa khóa, ổ khóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~になると: Hễ trở nên/Khi xảy ra chuyện gì...
・~はずです: Chắc chắn là, chắc hẳn là...
・~たら: Sau khi/Hễ nhìn...
・V-ている: Trạng thái đang diễn ra
・V-おう: Cùng nhau làm gì

 

Làm rơi thẻ tín dụng trên đường (カードを落とした)

大輔: 翼さん、どうしよう!カバンのなかにクレジットカードがありません。
Trong cặp của em không thấy cái thẻ tín dụng đâu cả.
翼: 大輔さん、おちいて。最後さいご使ったのはどこですか。
Daisuke, bình tĩnh lại đi em. Chỗ cuối cùng em xài thẻ là ở đâu?
大輔: 1時間前じかんまえに、あのカフェでコーヒーをったときです。
Cách đây 1 tiếng, lúc em mua cà phê ở cái quán kia ạ.
翼: じゃあ、みちとしたかもしれませんね。
Thế thì có thể em đã làm rơi trên đường đi rồi cũng nên.
大輔: すぐ会社かいしゃ電話でんわして、カードをめてもらいます。
Em sẽ gọi điện cho công ty ngay để nhờ họ khóa thẻ lại ạ.
翼: そうしたほうがいいです。それから交番こうばんきましょう。
Nên làm vậy đi em. Sau đó tụi mình cùng ra bốt cảnh sát nha.
大輔: 悪い人わるいひと使ったらこわいですね。
Nhỡ người xấu nhặt được rồi xài mất thì sợ lắm anh nhỉ.
翼: 大丈夫だいじょうぶ早く手続はやてつづきをすればおかねられませんよ。
Không sao đâu, nếu làm thủ tục nhanh chóng thì không bị mất tiền đâu mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

おちく: Bình tĩnh
最後さいご: Cuối cùng
とす: Làm rơi, đánh rơi
交番こうばん: Bốt cảnh sát
手続てつづき: Thủ tục

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~とき: Khi/Lúc
・~かもしれない: Có lẽ, có thể...
・~てもらいます: Nhờ ai đó làm gì cho mình
・~ほうがいい: Nên làm gì thì tốt hơn
・~れば: Nếu... thì

 

Tránh con mèo nhỏ nên bị ngã xe đạp (猫を避けて転んだ)

陽太: りくさん、あしからていますよ!どうしたんですか。
Anh Riku ơi, chân anh đang chảy máu kìa! Bị làm sao thế anh?
陸: さっき自転車じてんしゃはしっていたら、きゅうくろねこてきてね。
Lúc nãy đang chạy xe đạp thì tự dưng có con mèo đen phóng ra á em.
陽太: わあ、それをようとしてころんだんですね。
Ôi, thế là anh né nó xong bị ngã oạch ra đúng không.
陸: ええ、ねこ怪我けががなくてよかったけど、いたよ。
Ừ, may là con mèo không bị thương tích gì, có điều anh đau quá hà.
陽太: 近くちか薬屋くすりや包帯ほうたいくすりってきます。
Để em ra tiệm thuốc gần đây mua băng gạc với thuốc về cho anh nha.
陸: 陽太さん、すみません。本当ほんとうたすかります。
Xin lỗi đã làm phiền Yota nha. Thật sự cứu anh một mạng rồi.
陽太: いいえ。うごかないで、ここですこってくださいね。
Không có gì đâu ạ. Anh đừng nhúc nhích, cứ ngồi đây đợi em tí nhé.
陸: はい。これからはもっとスピードをとして運転うんてんします。
Ok em. Từ giờ anh sẽ giảm tốc độ xuống thấp hơn nữa khi lái xe.

📘 Từ vựng cần chú ý:

: Máu
ける: Né, tránh
ころぶ: Ngã, té
包帯ほうたい: Băng gạc
たすかる: Được cứu giúp, đỡ quá

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たら: Khi/Sau khi...
・V-ようとする: Định làm gì/Cố gắng làm gì
・~てきます: Đi làm việc gì rồi quay lại
・~ないde: Mà không làm gì/Xin đừng...
・~てください: Hãy làm gì

 

Công viên mới có khu cắm trại (キャンプができる新しい公園)

真司: 大輝だいきさん、来週新らいしゅうあたらしくできるおおきな公園こうえんっていますか。
Anh Daiki ơi, anh biết cái công viên lớn mới khánh thành vào tuần tới không?
大輝: ああ、まち真ん中まんなかにできる場所ばしょだね。なにがあるの?
Á à, cái chỗ ngay giữa trung tâm thị trấn đúng không em. Ở đó có cái gì thế?
真司: なかでキャンプやBBQができるそうですよ。
Nghe nói bên trong có thể cắm trại với làm tiệc nướng BBQ được luôn á anh.
大輝: へえ!都会とかいなのにみどりなかあそべるのはいいね。
Chà! Giữa đô thị sầm uất mà được vui chơi giữa không gian xanh thì tuyệt quá nhỉ.
真司: ええ、予約よやくはスマホのアプリから簡単かんたんにできます。
Vâng, việc đặt chỗ cũng làm được dễ dàng từ ứng dụng điện thoại luôn.
大輝: 便利べんりになったなあ。来週らいしゅう土曜日どようびにみんなでってみよう。
Giờ tiện lợi ghê ha. Thứ Bảy tuần sau tụi mình rủ mọi người cùng đi thử đi.
真司: いいね。おにくをたくさん準備じゅんびします。
Được đó anh. Để em chuẩn bị thật nhiều thịt ngon ngon nha.
大輝: よろしく。れるといいね。
Nhờ em nhé. Mong là trời sẽ nắng đẹp.

📘 Từ vựng cần chú ý:

真ん中まんなか: Ở giữa, trung tâm
都会とかい: Đô thị, thành phố
みどり: Màu xanh lá, cây xanh
予約よやく: Đặt chỗ trước
れる: Nắng, quang đãng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~新しくできる大きな公園: Mệnh đề bổ nghĩa danh từ
・~そうですよ: Nghe nói là...
・V-る + のはいいね: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ
・V-おう: Thể ý chí rủ rê suồng sã
・~といい: Hy vọng là, mong là...

 

Làn đường mới dành riêng cho xe đạp điện (電動自転車の新しい道)

海斗: 航太こうたさん、この道路どうろあたらしくあおせんかれましたね。
Anh Kota ơi, cái con đường này mới được kẻ thêm mấy cái vạch màu xanh dương kìa.
航太: これね、電動自転車でんどうじてんしゃはしるための専用せんようのレーンだよ。
Cái này hả, là làn đường dành riêng cho xe đạp điện chạy đó em.
海斗: そうなんですか。いままではくるまおなみちこわかったです。
Ra là vậy ạ. Từ trước tới giờ cứ phải đi chung đường với xe hơi em rén muốn chết.
航太: ええ、これであるひと安全あんぜんになるから良い計画よいけいかくだね。
Ừa, có cái này rồi thì người đi bộ cũng an toàn hơn, kế hoạch này tốt đó.
海斗: はい。でも、まだルールをらないくるままっていますよ。
Vâng. Cơ mà vẫn có mấy chiếc xe hơi chưa biết quy định đang đỗ chình ình kìa anh.
航太: 海斗さん、はじまったばかりだからね。これからくなるよ。
Kaito ơi, tại vì cũng mới bắt đầu thôi mà. Sau này sẽ tốt lên thôi.
海斗: そうですね。みんながルールをまもるといいですね。
Dạ đúng vậy. Mong là mọi người sẽ tuân thủ đúng quy định.
航太: うん、自分じぶんあたらしい自転車じてんしゃって、ここをはしりたいな。
Ừ, anh cũng muốn sắm chiếc xe đạp mới rồi ra đây chạy thử ghê.

📘 Từ vựng cần chú ý:

道路どうろ: Con đường, lộ trình
専用せんよう: Chuyên dụng, dành riêng
計画けいかく: Kế hoạch
まる: Đỗ, dừng (xe)
まもる: Tuân thủ, bảo vệ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~走るための専用: Dành cho mục đích làm gì...
・~と同じ: Giống với cái gì
・V-た + ばかり: Vừa mới làm gì xong
・~といいですね: Mong là, hy vọng là...
・~たいな: Muốn làm gì ghê

 

Hệ thống đèn LED thông minh ở quảng trường (広場の新しいライト)

悠太: 蒼空そらさん、よる広場ひろばがすごくあかるくなって綺麗きれいですね。
Anh Sora ơi, cái quảng trường vào ban đêm nhìn sáng sủa và đẹp đẽ quá đi.
蒼空: 2026ねんあたらしいLEDライトにえたからだよ。
Tại vì người ta mới thay sang hệ thống đèn LED kiểu mới của năm 2026 đó em.
悠太: へえ、ひとがいないときはすこくらくなる仕組みしくみだそうです。
Ồ, nghe nói hệ thống này hễ không có người là nó tự động tối đi một chút á anh.
蒼空: それは電気代でんきだいやすくなって、環境かんきょうにもやさしいね。
Thế thì vừa tiết kiệm tiền điện mà lại vừa thân thiện with môi trường nữa nhỉ.
悠太: はい、くら場所ばしょがなくなって、夜歩よるあるくのもこわくありません。
Vâng ạ, mấy góc tối không còn nữa nên việc đi bộ ban đêm cũng chẳng sợ tí nào.
蒼空: 悠太さん、子供こどもたちもおそくまで元気げんきあそんでいるよ。
Yuta này, mấy đứa nhỏ giờ này vẫn đang vui chơi khỏe khoắn kinh chưa kìa.
悠太: 本当ほんとうですね。まち安全あんぜんくなるのはうれしいです。
Đúng thật anh ạ. An ninh thị trấn tốt lên thế này em mừng ghê.
蒼空: うん、今度こんどはベンチにすわって、ゆっくりはなをしよう。
Ừ, hôm nào tụi mình ra băng ghế kia ngồi rồi thong thong thả thả nói chuyện nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

広場ひろば: Quảng trường
仕組みしくみ: Cơ chế, hệ thống
環境かんきょう: Môi trường
・ベンチ: Băng ghế dài
安全あんぜん: An toàn, an ninh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に変えたから: Vì đã thay đổi sang...
・~とき: Khi/Lúc...
・~そうです: Nghe nói là...
・V-る + のも: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ/tân ngữ
・V-る + のは嬉しい: Việc làm gì đó thì vui/đáng mừng

 

Góp ý về giờ mở cửa của thư viện công cộng (図書館の時間への意見)

駿: 琉生るいさん、このまち図書館としょかん、もっとおそくまでけてほしいですね。
Anh Rui ơi, cái thư viện của thị trấn mình, em ước gì họ mở cửa muộn hơn chút nữa nhỉ.
琉生: いま夕方ゆうがた5まるから、仕事しごとあとけないよね。
Giờ cứ 5 giờ chiều là đóng cửa nên làm xong có ghé qua được đâu cơ chứ.
駿: はい、近くちかあたらしいかんよる8までいているのに。
Vâng, trong khi cái thư viện mới ở gần đây người ta mở tới tận 8 giờ tối luôn.
琉生: 駿さん、まちのホームページから意見いけんくことができるよ。
Shun này, mình có thể lên trang chủ của thị trấn để viết ý kiến đóng góp được đó.
駿: 本当ほんとうですか。みんながいたら、わるでしょうか。
Thật ạ? Nếu mọi người cùng viết thì liệu họ có thay đổi không anh nhỉ?
琉生: ええ、2026ねんから住民じゅうみん意見いけんあたらしいルールがはじまったからね。
Có chứ, từ năm 2026 có quy định mới bắt đầu là phải lắng nghe ý kiến của người dân mà.
駿: じゃあ、今日帰きょうかえってからすぐにってみます!
Thế thì hôm nay về nhà xong em sẽ viết thử gửi họ luôn!
琉生: うん、使つかいやすくなると便利べんりでいいよね。
Ơ kìa, trở nên dễ sử dụng hơn thì tiện lợi và tốt biết mấy ha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

意見いけん: Ý kiến, đóng góp
まる: Đóng cửa
・ホームページ: Trang chủ, website
住民じゅうみん: Người dân, cư dân
便利べんり: Tiện lợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てほしい: Muốn ai đó làm gì cho mình
・~のに: Thế mà, trong khi...
・~ことができる: Có thể làm việc gì
・~たら: Nếu/Sau khi...
・~てみます: Thử làm một hành động gì đó

 

Phàn nàn về app mua sắm quá khó dùng (アプリが使いにくい)

和馬: 颯太さん、スーパーのあたらしいアプリ、ちょっと使つかいにくくないですか。
Anh Sota ơi, cái ứng dụng mới của siêu thị nhìn hơi bị khó xài đúng không anh?
颯太: ああ、画面がめんのデザインがわってから、ボタンの場所ばしょがわからないね。
À đúng rồi, từ lúc giao diện thay đổi xong là anh chẳng tìm thấy mấy cái nút nằm ở đâu luôn.
和馬: はい。お年寄としよりにはもっとむずかしいとおもいます。
Vâng ạ. Em nghĩ đối với người già thì cái này còn đánh đố hơn nữa.
颯太: 和馬さん、みせなか意見箱いけんばこいて入れておこうか?
Kazuma này, hay là tụi mình viết giấy rồi bỏ vào hòm thư góp ý trong cửa hàng đi?
和馬: ええ、まえのシンプルな画面がめんもどしてほしいといたいです。
Dạ vâng, em muốn bảo họ là hãy đổi về cái giao diện đơn giản như ngày trước đi.
颯太: そうだね、もの時間じかんみじかくするためにアプリを使つかうんだから。
Chuẩn luôn, vì tụi mình xài app là để rút ngắn thời gian mua sắm lại mà lị.
和馬: はい。みせひと早く直はやなおしてくれるといいですね。
Vâng. Mong là phía cửa hàng họ sẽ sớm sửa lại cho mượt.
颯太: うん、今日きょうのレジのときに、店員てんいんさんにも一言伝ひとことつたえてみるよ。
Ơ kìa, tí nữa lúc tính tiền anh cũng sẽ nhắn nhẹ một câu với nhân viên luôn xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・デザイン: Thiết kế, giao diện
意見箱いけんばこ: Hòm thư góp ý
もどす: Trả lại, đưa về chỗ cũ
一言ひとこと: Một lời, một câu ngắn
つたえる: Truyền đạt, nhắn lại

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ます + にくい: Khó làm việc gì
・~てから: Kể từ sau khi làm gì...
・~とおmoいます: Em nghĩ là...
・V-ておക്കും: Làm sẵn việc gì đó trước
・~ために: Để làm mục đích gì

 

Biển báo chỉ đường ở ga tàu quá nhỏ (駅の案内が小さすぎる)

大樹: れんさん、あたらしくなったえき案内板あんないばんちいさくてえなくないですか。
Anh Ren ơi, cái bảng chỉ dẫn ở nhà ga mới sửa lại ý, chữ nhỏ tí xíu nhìn chẳng ra luôn đúng không?
蓮: 本当ほんとうだね。とおくからだと、どこになにがあるか全然ぜんぜんわからないよ。
Công nhận nha. Nhìn từ xa là hoàn toàn không biết chỗ nào có cái gì luôn á.
大樹: 外国人がいこくじん旅行客りょこうきゃくもみんなこまったかおをしていました。
Mấy khách du lịch người nước ngoài nhìn mặt ai cũng ngơ ngác đang gặp rắc rối kìa.
蓮: 大樹さん、えき窓口まどぐちって、直接伝ちょくせつつたえたほうが早いはやいかもしれないね。
Daiki này, hay là mình ra quầy hướng dẫn của nhà ga rồi báo trực tiếp cho họ chắc là nhanh hơn đó.
大樹: そうですね。英語えいご案内あんないすくなすぎる。
Dạ đúng thế. Với lại em thấy phần chỉ dẫn bằng tiếng Anh cũng ít quá mức quy định nữa.
蓮: 2026ねんはたくさんのひとるから、もっと親切しんせつつくってほしいよね。
Năm 2026 này lượng người đổ về đông lắm, nên họ cần phải làm một cách chu đáo thân thiện hơn chứ.
大樹: はい。いまから駅員えきいんさんにはなしにってみましょう。
Vâng. Giờ tụi mình cùng đi ra nói chuyện với anh nhân viên nhà ga đi.
蓮: うん、まちのみんなのために、早く直はやなおしてもらうようにおねがいしよう。
Ừ, vì mọi người trong thị trấn, tụi mình hãy ra đề nghị để họ sửa lại sớm nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

案内板あんないばん: Bảng chỉ dẫn, bảng hướng dẫn
全然ぜんぜん: Hoàn toàn không
旅行客りょこうきゃく: Khách du lịch
窓口まどぐち: Quầy giao dịch, quầy tiếp tân
親切しんせつ: Thân thiện, chu đáo

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ます + すぎる: Làm cái gì đó quá mức
・~見えなくなる: Trở nên không nhìn thấy nữa
・~からだと: Nếu nhìn từ...
・~てほしい: Muốn ai đó làm gì cho mình
・V-ます + に行く: Đi để thực hiện mục đích

 

Ý kiến về việc phân loại rác phức tạp ở chung cư (ゴミの分け方が難しすぎる)

陸: 陽太さん、今週こんしゅうからゴミのかたあたらしくなって、むずかしくなりましたね。
Anh Yota ơi, từ tuần này cách phân loại rác mới được áp dụng nhìn phức tạp lên hẳn nhỉ.
陽太: ああ、プラスチックをこまかくけるルールになったからね。
À, tại vì người ta mới ra quy định là phải chia nhỏ mấy đồ nhựa ra nữa đó mà.
陸: はこおおすぎて、どれになにてるか毎日迷まいにちまよってしまいます。
Nhiều thùng rác quá mức cần thiết luôn, ngày nào em cũng bị lúng túng không biết vứt cái gì vào đâu.
陽太: 陸さん、管理人かんりにん部屋へやかりやすい写真しゃしんのポスターをってほしいね。
Riku này, ước gì họ dán một cái tấm áp phích có hình ảnh dễ hiểu ở phòng quản lý nhà mình nhỉ.
陸: それはいいアイデアです!今度こんど、マンションの会議かいぎ提案ていあんしてみます。
Ý kiến này hay xuất sắc luôn anh! Hôm nào có cuộc họp chung cư em sẽ thử đề xuất xem sao.
陽太: うん、みんながこまっているから、きっとすぐにえてくれるよ。
Ừ, tại mọi người cũng đang gặp rắc rối đầy ra kìa, chắc chắn họ sẽ đổi sớm cho mình thôi.
陸: はい。ただしくてないと、まちきたなくなってしまいますから。
Vâng ạ, vì nếu không vứt rác đúng cách thì thị trấn sẽ bị bẩn thỉu mất.
陽太: そうだね。綺麗きれい生活せいかつのために、まずはかみ意見いけんいてそう。
Chuẩn rồi. Vì một cuộc sống sạch đẹp, trước tiên tụi mình hãy viết ý kiến ra giấy rồi nộp lên nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

まよう: Lúng túng, lạc đường, phân vân
管理人かんりにん: Người quản lý
・ポスター: Tấm áp phích, poster
会議かいぎ: Cuộc họp
提案ていあん: Đề xuất, kiến nghị

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~細かく分けるルールになった: Đã thành quy định là phải...
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì/Nuối tiếc
・~てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình
・~ないと: Nếu không làm gì thì...
・V-おう: Thể ý chí rủ rê suồng sã