Tin cảnh báo mưa lớn bất ngờ (急な大雨のニュース)

健太: 大輔だいすけさん、そとてください!きゅうそらくらくなりましたよ。
Anh Daisuke ơi, nhìn ra ngoài cửa sổ kìa! Tự dưng trời đất tối sầm lại rồi kìa.
大輔: 本当ほんとうだね。スマホにつよあめ警報けいほうましたよ。
Ừ nhỉ. Trên điện thoại của anh vừa báo tin cảnh báo mưa lớn xong này.
健太: わあ、午後ごごからたくさんるそうですね。
Ôi, nghe nói từ chiều nay trời sẽ đổ mưa xối xả luôn đấy anh.
大輔: ええ。かぜつよくなるから、まど全部閉ぜんぶしめましょう。
Ừ. Gió cũng bắt đầu thổi mạnh lên rồi nên tụi mình đóng hết cửa sổ lại đi.
健太: はい。今日新きょうあたらしいかさったのに、使つかいたくないです。
Vâng ạ. Thế mà hôm nay em mới mua cây dù mới chứ, chẳng muốn xài tí nào.
大輔: こんなそとないで、いえなかつほうが安全あんぜんだよ。
Những ngày như này thì đừng ra ngoài, cứ ở yên trong nhà chờ là an toàn nhất.
健太: そうですね。近くちかかわみずえるとこわいですし。
Dạ đúng vậy. Với lại mực nước ở con sông gần đây mà dâng lên thì đáng sợ lắm.
大輔: うん。ハザードマップをて、げる場所ばしょ確認かくにんしておこう。
Ừ. Tui mình cùng ngó qua bản đồ cứu hộ rồi kiểm tra trước nơi lánh nạn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

そら: Bầu trời
警報けいほう: Cảnh báo, báo động
かさ: Cây dù, cây ô
かわ: Con sông
げる: Chạy trốn, lánh nạn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうですね: Nghe nói là...
・~のに: Thế mà, mặc dù...
・~ないde: Mà không làm hành động v1
・~ほうが安全あんぜん: Thì an toàn hơn
・V-ておこう: Làm sẵn việc gì đó trước

Chuẩn bị đồ dùng khi có động đất nhỏ (小さな地震と準備)

蓮: 拓也たくやさん、さっきちいさな地震じしんがありましたね。れましたよ。
Takuya ơi, lúc nãy mới có một trận động đất nhỏ đấy nhỉ. Xe dịch ghê á.
拓也: ええ、びっくりしました。たなうえからもの落ちるおちるおもいました。
Vâng, em giật cả mình. Cứ tưởng đồ đạc trên kệ rớt xuống hết rồi chứ.
蓮: 2026ねん地震じしん多いおおから、非常用ひじょうようのバッグを準備じゅんびしたほうがいいね。
Năm 2026 này động đất xảy ra nhiều nên tụi mình nên chuẩn bị sẵn cái túi khẩn cấp đi.
拓也: なかにはなに入れるいれるんですか。みずとパンだけでいいですか。
Bên trong thì mình bỏ cái gì vào anh? Chỉ cần nước với bánh mì thôi là được hả ta?
蓮: ラジオと懐中電灯かいちゅうでんとう大切たいせつだよ。電気でんき消えるきえる困るこまるからね。
Đài radio với đèn pin cũng quan trọng lắm đó. Nhỡ cúp điện là gay to hà.
拓也: わかりました。くつもベッドの近くちか置いておいておきます。
Em rõ rồi. Em cũng sẽ để sẵn đôi giày ở ngay cạnh giường ngủ luôn.
蓮: それはいいね。ガラスが割れてわれても、怪我けがをしないで歩けるあるける
Ý đó hay á. Như vậy nhỡ kính có vỡ thì vẫn bước đi được mà không bị thương.
拓也: はい。今日帰ってきょうかえってから、家族かぞく一緒に中身いっしょになかみをチェックします。
Vâng ạ. Hôm nay về nhà xong em sẽ cùng gia đình kiểm tra lại đồ đạc bên trong.

📘 Từ vựng cần chú ý:

地震じしん: Động đất
揺れるゆれる: Rung, lắc
たな: Cái kệ, cái giá
懐中電灯かいちゅう電とう: Đèn pin
割れるわれる: Vỡ, bể

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と思いましたおもいました: Đã nghĩ rằng...
・~だけでいい: Chỉ cần... là được
・~と困るこまる: Hễ... thì gay/rắc rối
・V-ておきます: Làm sẵn một việc gì đó trước
・~しないで: Mà không bị...

 

Rủ nhau đi nhặt rác ở bãi biển (海岸のゴミ拾い)

翔太: つばささん、明日あしたあさ近くちかうみできれいにするボランティアがありますよ。
Anh Tsubasa ơi, sáng mai ở bãi biển gần đây có hoạt động tình nguyện làm sạch môi trường nè.
翼: へえ、ゴミひろいだね。何時なんじから始まはじるの?
Ồ, đi nhặt rác hả em. Mấy giờ thì bắt đầu thế?
翔太: あさ8からです。1時間じかんだけで終わるそうですよ。
Từ 8 giờ sáng ạ. Nghe nói chỉ làm trong vòng 1 tiếng là xong xuôi rồi.
翼: 翔太さん、自分じぶん一緒いっしょってもいいですか。
Shota này, anh tham gia đi chung with em có được không?
翔太: もちろんですよ!あお手袋てぶくろふくろこうでもらえます。
Tất nhiên là được chứ ạ! Bao tay màu xanh với túi đựng rác bên phía ban tổ chức họ sẽ phát cho mình luôn.
翼: 動きうごやすいくつをはいてったほうがいいね。
Vậy tụi mình nên mang đôi giày nào dễ di chuyển đi cho khỏe nhỉ.
翔太: はい。終わったあとで、みんなでつめたいおちゃ飲みましょうのみましょう
Vâng ạ. Nhặt xong rồi thì mọi người cùng nhau uống chai trà mát lạnh nha anh.
翼: いいね。うみ綺麗きれいになると、気持ちきもちがすっきりするよ。
Duyệt luôn. Bãi biển mà sạch đẹp lên là tinh thần mình cũng sảng khoái hẳn ra.

📘 Từ vựng cần chú ý:

海岸かいがんうみ: Bờ biển, biển
・ボランティア: Tình nguyện viên, hoạt động tình nguyện
手袋てぶくろ: Bao tay, găng tay
こう: Phía bên kia, đằng kia
あとで: Sau đó, một lát sau

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~きれいにするボランティア: Hoạt động tình nguyện làm sạch...
・~てもいいですか: Làm việc gì đó có được không?
・~たほうがいい: Nên làm gì thì tốt hơn
・~ましょう: Cùng làm gì đi
・~になると: Khi trở nên... thì

Dạy tiếng Nhật miễn phí cho trẻ em nước ngoài (外国の子供への日本語教室)

陽太: りくさん、毎週土曜日まいしゅうどようびにあの公民館こうみんかんなに教えておしえているんですか。
Anh Riku ơi, mỗi thứ Bảy hàng tuần anh dạy cái gì ở nhà văn hóa kia thế?
陸: 日本にほん来たきたばかりの外国がいこく子供こどもたちに、言葉ことば教えておしえているんだ。
Anh dạy tiếng Nhật cho mấy đứa nhỏ người nước ngoài mới vừa sang Nhật định cư á em.
陽太: わあ、素晴らしすばらしいボランティアですね。難しくむずかしくないですか。
Ồ, hoạt động nghĩa hiệp tuyệt vời quá anh. Có khó khăn lắm không ạ?
陸: みんな覚えるおぼえるのが早いはやいから、教えておしえていて楽しいたのしいよ。
Mấy đứa nhỏ tiếp thu nhanh lắm, nên lúc dạy anh thấy vui vẻ lắm luôn.
陽太: どんなほん使ってつかっていますか。がたくさんあるものですか。
Anh xài loại sách nào thế? Có phải loại có nhiều hình vẽ tranh ảnh không anh?
陸: ええ。言葉ことばがわalanamuくても、見るみる意味いみがわかるからね。
Đúng rồi. Dù chưa hiểu từ vựng nhưng cứ nhìn hình là tụi nhỏ hiểu được ý nghĩa liền.
陽太: 自分じぶん今度こんど手伝いてつだいってもいいですか。
Hôm nào em qua phụ một tay với anh có được không ạ?
陸: 陽太さん、ぜひ来てきてよ!子供こどもたちもきっと喜ぶよろこぶよ.
Yota hả, qua liền đi em ơi! Tui nhỏ chắc chắn sẽ khoái lắm cho xem.

📘 Từ vựng cần chú ý:

公民館こうみんかん: Nhà văn hóa công cộng, trung tâm cộng đồng
覚えるおぼえる: Ghi nhớ, học thuộc
: Bức tranh, hình vẽ
意味いみ: Ý nghĩa
手伝いてつだい: Giúp đỡ, phụ giúp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-た + ばかり: Vừa mới làm gì xong
・V-る + のが早い: Làm việc gì đó nhanh
・~て楽しい: Làm việc gì đó thấy vui
・~なくても: Cho dù không... thì vẫn
・ぜひ + V-てください / V-て: Nhất định hãy...

 

Thưởng thức món mì cay mới ra mắt (新しい辛いラーメン)

真司: 大輝だいきさん、昨日きのうオープンしたあたらしいラーメンきましたよ。
Anh Daiki ơi, em mới đi ăn thử ở cái tiệm mì ramen mới khai trương hôm qua kìa.
大輝: ああ、あの真っ赤まっか看板かんばんみせだね。あじはどうだった?
À, cái quán có cái biển hiệu màu đỏ chót đúng không em. Vị thế nào, ngon không?
真司: すごくからかったですが、スープが濃厚のうこう美味おいしかったです。
Cay xé lưỡi luôn á anh, cơ mà nước dùng đậm đà ngon tuyệt cú mèo.
大輝: へえ。からいスープをむと、あせがたくさんそうですね。
Chà. Húp cái nước mì cay đó vào chắc là mồ hôi vã ra như tắm luôn nhỉ.
真司: はい、かお真っ赤まっかになりました。でも、またべたいです。
Vâng ạ, mặt em đỏ bừng bừng luôn. Cơ mà em vẫn muốn đi ăn tiếp.
大輝: 真司さん、今度こんど日曜日にちようび自分じぶんれていってください。
Shinji này, Chủ nhật tới dắt anh đi ăn chung với nha em.
真司: いいですよ。昼時ひるどきむから、11きましょう.
Duyệt luôn anh ơi. Giờ trưa đông khách lắm nên tụi mình đi từ 11 giờ đi.
大輝: わかった。おなかかせてっているよ。
Ok em. Anh sẽ để bụng thật đói rồi đợi đến giờ đi ăn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

看板かんばん: Biển hiệu, bảng quảng cáo
からい: Cay
濃厚のうこう: Đậm đà, đặc nồng
あせ: Mồ hôi
・おなか: Cái bụng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~昨日オープンした新しいラーメン屋: Mệnh đề bổ nghĩa danh từ
・~と: Hễ/Khi làm gì...
・~そうだ: Trông có vẻ, dường như...
・~になります: Trở nên, trở thành
・V-たいです: Muốn làm gì đó

 

Tự làm bánh ngọt bằng trái cây mùa hè (夏のみかんでケーキを作る)

海斗: 航太こうたさん、この黄色きいろいケーキ、自分じぶんいたんですよ。食べてみてくださいたべてみてください
Anh Kota ơi, cái bánh kem màu vàng này là tự tay em nướng đấy nha. Anh ăn thử xem sao.
航太: わあ、綺麗きれいだね。うえ乗ってのっているのはなつのみkan?
Ôi, đẹp mắt quá em. Mấy lát quả xếp ở bên trên là quýt mùa hè đúng không?
海斗: はい。5がつ果物くだもの酸っぱいすっぱいですが、砂糖さとう入れたら甘くいれたらあまくなりました。
Vâng ạ. Trái cây tháng 5 thì hơi chua chút, cơ mà em bỏ thêm đường vào cái là nó ngọt lịm liền.
航太: すごいなあ。みせのお菓子かしみたいに柔らかくやわらかく美味おいしいよ。
Giỏi thế nị. Bánh mềm xốp ngon y như đồ mua ngoài tiệm bánh ngọt luôn á em.
海斗: よかった!作るつくるのが難しかったむずかしかったから、そう言われるいわわれる嬉しいうれしいです。
May quá đi! Tại làm cái này cũng khó nên nghe anh khen thế em mừng rớt nước mắt.
航太: 海斗さん、料理りょうり教室きょうしつ通ってかよっているの?
Kaito đang đi học mấy lớp dạy nấu ăn hả em?
海斗: いいえ、動画どうがサイトを見ながらみながらいえ練習れんしゅうしているだけです。
Dạ không, em chỉ vừa nhìn mấy trang video vừa tự tập luyện ở nhà thôi hà.
航太: じゃあ、今度作り方こんどつくりかた教えておしえてほしいな。
Thế thì hôm nào chỉ cho anh cách làm với nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

果物くだもの: Trái cây
酸っぱすっぱい: Chua
砂糖さとう: Đường ăn
柔らかやわらかい: Mềm mại, xốp
練習れんしゅう: Luyện tập, thực hành

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てみてください: Hãy làm thử việc gì đó xem sao
・~たら: Sau khi/Nếu... thì
・~みたいに: Giống như là...
・V-る + のが難しかった: Việc làm gì đó thì khó
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2

 

Xu hướng chọn quần áo mỏng mát mùa hè (夏向けの薄い服)

悠太: 蒼空そらさん、そのしろいシャツ、すずしそうでかっこいいですね。
Anh Sora ơi, cái áo sơ mi trắng đó nhìn mát mẻ mà ngầu dễ sợ luôn á.
蒼空: ありがとう。2026ねんなつ流行りゅうこうしているうす上着うわぎなんだよ。
Cảm ơn em nha. Đây là kiểu áo khoác mỏng đang hot trend của mùa hè năm 2026 đó em.
悠太: へえ、さわるとかぜとおって気持きもちがいいですね。
Ồ, sờ vào thấy chất vải thoáng gió thích thật đấy anh ạ.
蒼空: ええ。あつ death m tớ nhưng、これをていると全然汗ぜんぜんあせをかかないんだ。
Ừ. Những ngày trời nóng nực mà mặc cái này vào là hoàn toàn không bị đổ mồ hôi luôn.
悠太: 自分じぶんおなものしくなりました。どれくらい高いですか。
Em cũng muốn sắm một cái giống vậy quá. Có đắt đỏ lắm không anh?
蒼空: 悠太さん、駅前えきまえあたらしいみせやすっていたよ。3000えんくらいかな。
Yuta hả, ở cái tiệm mới mở trước nhà ga bán rẻ lắm. Tầm 3000 yên hà.
悠太: じゃあ、今日仕事きょうしごと終わってからってみます。
Thế thì hôm nay làm xong cái là em phải ra đó nghía thử liền mới được.
蒼空: うん、色々いろいろいろがあったから、きなものえらべるよ。
Ừ, có quá trời màu sắc luôn nên em tha hồ lựa chọn cái mình thích nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・シャツ: Áo sơ mi
流行りゅうこう: Thịnh hành, hot trend
上着うわぎ: Áo khoác, áo bề ngoài
えらぶ: Lựa chọn
駅前えきまえ: Trước nhà ga

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~涼しそう: Trông có vẻ mát mẻ
・~触ると: Hễ chạm vào... thì
・V-ていると: Khi đang duy trì trạng thái...
・V-たくなりました: Trở nên muốn làm gì đó
・V-ます + に行く: Đi để thực hiện mục đích gì

 

Phối đồ đi giày thể thao đi làm (スニーカーでの仕事服)

駿: 琉生るいさん、今日きょうからスニーカーをはいて会社かいしゃたんですね。
Anh Rui ơi, từ hôm nay anh mang giày thể thao đi làm luôn rồi hả ta?
琉生: ええ。今月こんげつからふくのルールがあたらしくなって、自由じゆうになったんだ。
Ừa. Từ tháng này quy định trang phục của công ty đổi mới rồi, được tự do ăn mặc hơn.
駿: いいですね!革靴かわぐつだとあしいたくなりますから、うらやましいです。
Thích quá vậy trời! Chứ đi giày tây là chân đau nhức chịu không nổi, em thèm được như anh ghê.
琉生: 駿さん、くろいスニーカーならスーツにもよくうよ。
Shun ơi, nếu là một đôi giày thể thao màu đen thì phối with đồ vest nhìn vẫn hợp lắm đó.
駿: 本当ほんとうですね。全然ぜんぜんおかしくないですし、あるきやすそうです。
Đúng thật anh ạ. Nhìn chẳng kỳ cục tí nào mà trông có vẻ dễ đi đứng chạy nhảy nữa.
琉生: そうなんだ。たくさんあるいてもつかれないから、仕事しごとらくになったよ。
Chuẩn luôn. Đi bộ nhiều cũng không bị mệt người nên làm việc thấy đầu óc nhẹ nhàng hẳn em ạ.
駿: 自分じぶん週末しゅうまつ仕事用しごとようのスニーカーをいにいきます。
Cuối tuần này em cũng phải đi sắm một đôi giày thể thao để dành đi làm mới được.
琉生: うん。かるくてシンプルなデザインのものがおすすめだよ。
Ừ. Anh khuyên là nên chọn loại nào nhẹ nhàng với thiết kế đơn giản á nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・スニーカー: Giày thể thao
自由じゆう: Tự do
革靴かわぐつ: Giày da, giày tây
・スーツ: Bộ đồ vest
つかれる: Mệt mỏi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なら: Nếu là... thì
・V-ます + やすそう: Trông có vẻ dễ làm gì đó
・~ても: Cho dù... đi nữa
・~になりました: Đã trở nên...
・V-ます + にいきます: Đi để làm mục đích gì

 

Chuyến đi ngắm hoa hồng nở rộ ở ngoại ô (郊外のバラ園への旅行)

和馬: 颪太そうたさん、先週せんしゅうやすみに家族かぞくとどこかへかけましたか。
Anh Sota ơi, ngày nghỉ tuần trước anh có cùng gia đình đi chơi đâu không ạ?
颯太: ええ、くるまで2時間じかんくらいのところにある、おおきなバラのそのったんだ。
Có chứ, anh lái xe tầm 2 tiếng ra ngoại ô, đến một cái vườn hoa hồng lớn lắm.
和馬: バラですか!ちょうどいま季節きせつはきれいにいているでしょうね。
Hoa hồng ạ! Tầm mùa này chắc là hoa đang nở rộ đẹp rực rỡ lắm nhỉ anh.
外: うん。あか黄色きいろはながたくさんあって、においもすごくかったよ。
Ừ. Đủ loại hoa màu đỏ màu vàng khoe sắc, mà mùi hương thì thơm ngào ngạt luôn.
和馬: 写真しゃしんたいです。スマホにっていますか。
Cho em nghía ảnh với. Anh có lưu hình trong điện thoại không?
颯太: 和馬さん、ほら、これだよ。天気てんきかったからきれいにれたんだ。
Kazuma này, ngó xem nè. Tại thời tiết hôm đó đẹp nên chụp tấm nào lên màu nét tấm đó.
和馬: わあ、本当ほんとう綺麗きれいですね!自分じぶんってみたくなりました。
Ồ, đẹp lung linh luôn anh ơi! Nhìn cái là em cũng muốn xách ba lô lên và đi tới đó liền.
外: 5月中がつじゅういているから、今週末こんしゅうまつにすぐったほうがいいよ。
Họ mở cửa suốt tháng 5 luôn á, nên tốt nhất cuối tuần này em tranh thủ đi liền đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

郊外こうがい: Ngoại ô, vùng ven
季節きせつ: Mùa, thời tiết trong năm
く: Nở (hoa)
におい: Mùi hương
週末しゅうまつ: Cuối tuần

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~車で2時間くらいのところにある、大きなバラの園: Định ngữ phức hợp
・~でしょうね: Chắc là... nhỉ
・V-たくなりました: Trở nên muốn làm gì đó
・~中: Suốt trong khoảng thời gian nào đó
・V-tahougaiiyo: Nên làm gì thì tốt hơn đó nha

 

Trải nghiệm ở khách sạn cổ bằng gỗ (古い木造のホテル)

大樹: れんさん、今度新こんどあたらしくまる宿やどはどんな場所ばしょですか。
Anh Ren ơi, cái chỗ trọ sắp tới tụi mình tới ở lại trông nó như thế nào thế anh?
蓮: 100年前ねんまえつくられた、ふるのホテルだよ。やまなかにあるんだ。
Đó là một cái khách sạn bằng gỗ cổ kính được xây dựng cách đây 100 năm rồi á. Nằm tận sâu trong núi cơ.
大樹: へえ!歴史れきしがありますね。部屋へやなかさむくないですか。
Ôi chu choa! Hoài cổ dữ thần ôn. Mà ở trong phòng có bị lạnh lẽo lắm không anh?
蓮: 大丈夫だいじょうぶ。エアコンがあたらしくなったから、あたたかくて快適かいてきだそうだよ。
Không sao đâu. Nghe nói người ta mới thay hệ thống điều hòa mới tinh nên bên trong ấm áp và dễ chịu lắm.
大樹: 近くちか温泉おんせんはありますか。お風呂ふろきたいです。
Gần đó có suối nước nóng không anh? Em muốn được ngâm mình trong bồn tắm quá.
蓮: うん、そと綺麗きれい露天風呂ろてんぶろがあるよ。ほしがきれいにえるんだ。
Có chứ, bên ngoài có cái bồn tắm lộ thiên đẹp lắm. Ngâm mình ở đó ngắm sao trời rõ mồn một luôn.
大樹: すごいですね!早く仕事はやしごとをおわらせて、出発しゅっぱつしましょう。
Tuyệt vời ông mặt trời luôn! T tụi mình làm xong việc sớm rồi xuất phát nhanh nhanh nha anh.
蓮: 大樹さん、そうだね。カバンの準備じゅんびわすれないでね。
Daiki nói phải á. Nhớ đừng quên chuẩn bị hành lý xếp vô cặp trước nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

宿やど: Chỗ trọ, nơi lưu trú
木造もくぞう: Làm bằng gỗ, kiến trúc gỗ
快適かいてき: Thoải mái, dễ chịu
温泉おんせん: Suối nước nóng
出発しゅっぱつ: Xuất phát, khởi hành

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~100年前に作られた、古い木のホテル: Mệnh đề bổ nghĩa thể bị động cổ
・~そうだよ: Nghe nói là... đó
・V-たいです: Muốn làm gì đó
・~ましょう: Cùng làm gì đi
・V-ないdeね: Xin đừng quên... nha

 

Đạp xe khám phá hòn đảo nhỏ (小さい島を自転車でまわる)

陸: 陽太さん、来週らいしゅうやすみにあのちいさいしま旅行りょこうきませんか。
Anh Yota ơi, ngày nghỉ tuần sau anh có muốn cùng em đi du lịch ra cái hòn đảo nhỏ kia chơi không?
陽太: いいね。あそこはくるまはいらないから、しずかで場所ばしょだよね。
Được đó em. Chỗ đó xe hơi không chạy vào được nên yên tĩnh, là một nơi tuyệt vời á.
陸: はい。えきまえ自転車じてんしゃりて、1しゅうまわることができるんですよ。
Vâng ạ. Tụi mình có thể mướn xe đạp ở ngay trước nhà ga rồi đạp vòng quanh đảo hết 1 vòng luôn á anh.
陽太: たのしそうだね!うみ見ながら走みながらはしると、気持きもちがさそうだ。
Nghe vui thế lị! Vừa đạp xe vừa ngắm biển xanh chắc là cảm giác phê pha dễ chịu lắm đây.
陸: 美味おいしいさかなみせもあるそうです。ひるべましょう。
Em nghe nói ở đó cũng có mấy quán bán cá tươi ngon lắm. Trưa tụi mình ghé ăn nha.
陽太: うん。陸さん、切譜きっぷ予約よやくはもうしてくれた?
Ok em. Riku ơi, em đã đặt trước vé tàu giùm anh luôn chưa thế?
陸: はい、スマホで簡単かんたんっておきました。安心あんしんしてください.
Rồi ạ, em đã lên điện thoại mua sẵn mọi thứ xong xuôi hết rồi. Anh cứ yên tâm nhé.
陽太: ありがとう。来週らいしゅう本当ほんとうたのしみだなあ。
Cảm ơn em nhiều nha. Anh mong chờ đến tuần sau quá xá quà xa luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

しま: Hòn đảo
りる: Mượn, thuê
・まわる: Đi quanh, vòng quanh
さかな: Con cá
安心あんしん: Yên tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ませんか: Lời mời mọc, rủ rê
・~ることができる: Có thể làm việc gì đó
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2
・~てくれた: Ai đó làm việc gì cho mình
・V-ておきました: Đã làm sẵn việc gì đó trước