Tiệm gốm nhỏ bên bờ sông (川の近くの小さな焼き物屋)

健太: れんさん、このはしわたると、ふる焼き物やきものみせがあるんですよ。
Anh Ren ơi, đi qua cây cầu này là có một tiệm đồ gốm cổ kính lắm đó.
蓮: へえ、こんなしずかな場所ばしょみせがあるなんてらなかったよ。
Chà, anh không biết là ở một nơi yên tĩnh như thế này lại có quán xá đấy.
健太: 最近出来さいきんできたばかりの、とても居心地いごこち穴場あなばスポットです。
Cửa hàng này mới mở gần đây thôi, là một địa điểm trốn tìm rất dễ chịu và ít người biết ạ.
蓮: おきゃくさんがすくなくて、のんびりおさらえらぶのにさそうだね。
Khách khứa thưa thớt thế này thì có vẻ rất hợp để ngồi thong thả chọn đĩa nhỉ.
健太: はい。ここのあたたかいおちゃれるコップは綺麗きれいですよ。
Vâng ạ. Mấy cái ly để rót trà ấm ở đây nhìn đẹp mắt lắm anh.
蓮: じゃあ、なかはいってひとってみましょう。
Thế thì tụi mình vào trong rồi mua thử một cái đi.
健太: おくたなにあるあおいお茶碗ちゃわん素敵すてきだから、てください。
Mấy cái chén màu xanh dương ở trên kệ phía trong đẹp lắm, anh xem thử nha.
蓮: ありがとう。健太さん、みせおしえてくれてうれしいよ。
Cảm ơn em nha. Kenta chỉ cho anh quán tốt thế này anh vui lắm.

📘 Từ vựng cần chú ý:

Bridgeはし: Cây cầu
わたる: Đi qua, băng qua
・おさら: Cái đĩa
茶碗ちゃわん: Cái chén, cái bát
・コップ: Cái ly, cái cốc

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~わたると: Hễ/Nếu đi qua... thì
・V-た + ばかり: Vừa mới làm gì xong
・V-る + のに良さそう: Trông có vẻ tốt cho việc làm gì đó
・V-てみましょう: Cùng làm thử việc gì đó xem sao
・~てくれてうれしい: Vui vì ai đó làm gì cho mình

Thác nước nhỏ ẩn trong rừng (森の隠れた滝)

拓也: 翔太しょうたさん、このまえやすみに近くちかもりおくってきたんです。
Anh Shota ơi, em ghét quy định cấm quà du lịch ạ.
翔太: 有名ゆうめいやまひとがたくさんいてにぎやかだったでしょう.
Ngọn núi đó nổi tiếng không em? Chắc là đông người nhộn nhịp lắm nhỉ.
拓也: いいえ、だれらないちいさなたきがあります。みずつめたくて綺麗きれいでした。
Không đâu ạ, ở đó có một con thác nhỏ không ai biết cả. Nước mát lạnh mà trong vắt luôn.
翔太: へえ、たきか。写真しゃしんせてくれない?
Ồ, thác nước à. Cho anh nghía ảnh thử chút được không?
拓也: はい、これです。天気てんきだったから、あかるくれました.
Vâng, ảnh đây anh. Tại hôm đó trời nắng đẹp nên chụp nhìn sáng sủa lắm.
翔太: わあ、すずしそうで素晴すばらしいね。自分じぶんってみたくなったよ。
Ôi, nhìn mát mẻ và tuyệt quá em. Anh cũng muốn thử đến đó một chuyến rồi đấy.
拓也: みちせまくてあるきにくいから、スニーカーでくほうがいいですよ。
Đường hẹp với lại hơi khó đi nên tốt nhất là mình mang giày thể thao đi anh ạ.
翔太: わかった。今度こんどやすみにカバンの準備じゅんびをしておくよ。
Anh biết rồi. Ngày nghỉ tới anh sẽ chuẩn bị sẵn hành lý trước mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

もり: Khu rừng
たき: Thác nước
つめたい: Mát lạnh, lạnh
あかるい: Sáng, sáng sủa
せまい: Hẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~賑やかだったでしょう: Chắc là đã nhộn nhịp... nhỉ
・V-てくれない?: Làm giúp anh cái này được không?
・~涼しそう: Trông có vẻ mát mẻ
・V-ます + にくい: Khó làm việc gì
・V-ておく: Làm sẵn việc gì đó trước

 

Vườn hoa hồng sau nhà ga cũ (古い駅の裏のバラ園)

大輔: つばささん、このまえやすみにふるえきうらったのに、全然人ぜんぜんひとがいませんでした。
Anh Tsubasa ơi, đợt nghỉ vừa rồi em đi ra phía sau nhà ga cũ chơi, thế mà tuyệt nhiên không có một bóng người nào luôn.
翼: え?いま季節きせつはながきれいにくはずだけど、なにがあるの?
Ủa? Mùa này hoa đáng lẽ ra phải nở rộ đẹp đẽ chứ nhỉ, ở đó có cái gì thế em?
大輔: ちいさな公園こうえんおくに、かくれたバラのぞのがあるんですよ。
Nằm sâu trong một cái công viên nhỏ có một vườn hoa hồng ẩn mình á anh.
翼: へえ!そんな穴場あなばスポットをよくつけたね。
Chà! Chỗ hay ho ít ai biết như vậy mà em cũng tìm ra được hay thế.
大輔: 近くちかのおじいさんが親切しんせつおしえてくれたんです。とりこえ心地ここちよかったですよ。
Được một ông cụ ở gần đó tốt bụng chỉ cho em á. Tiếng chim hót nghe êm tai dễ chịu lắm anh.
翼: 大輔さん、今度こんど日曜日にちようび自分じぶんれていってほしいな。
Daisuke này, Chủ nhật tới dắt anh đi theo ra đó với nha.
大輔: いいですよ。カメラをmoって、一緒いっしょ写真しゃしんりにきましょう。
Được chứ anh. Tụi mình mang theo máy ảnh rồi cùng đi chụp hình cho vui.
翼: いいね。だれにも邪魔じゃまされないで、のんびりごそう。
Duyệt luôn. Không bị ai làm phiền, tụi mình cứ thế thong dong tận hưởng thôi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

うら: Phía sau, mặt sau
季節きせつ: Mùa
公園こうえん: Công viên
とり: Con chim
こえ: Tiếng hót, giọng nói

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のに: Thế mà, mặc dù...
・~はずだけど: Đang lẽ ra là phải... chứ nhỉ
・V-てほしいな: Muốn ai đó làm gì cho mình
・V-ます + に行きましょう: Cùng đi để thực hiện mục đích gì nào
・V-ないde: Mà không bị/làm gì...

 

Thay đổi thói quen uống nước ấm buổi sáng (朝に白湯を飲む)

陽太: 陸さん、最近毎朝さいきんまいあさつめたいおちゃじゃなくてあたたかいおんでいるんですか。
Anh Riku ơi, dạo này mỗi sáng em thấy anh không uống trà đá mà toàn uống nước ấm không hả anh?
陸: ええ、これは「白湯さゆ」とって、からだにすごくいんだよ。
Ừa, cái này gọi là "Sayu" (nước ấm), tốt cho cơ thể lắm đó em.
陽太: へえ、普通ふつうみずなにちがうんですか。
Ồ, thế nó khác gì so với nước lọc bình thường vậy anh?
陸: 朝一番あさいちばんあたためると、体調たいちょうくなる仕組みしくみらしいよ。
Nghe đâu là làm ấm dạ dày ngay việc đầu tiên vào buổi sáng sẽ giúp cơ thể khỏe khoắn lên á.
陽太: そうなんですか。自分じぶんはいつもあまいジュースをんでいました.
Ra là vậy ạ. Trước giờ em toàn uống nước trái cây ngọt lịm không hà.
陸: 陽太さん、おなかえるから、明日あしたから白湯さゆえてみたら?
Yota ơi, uống lạnh thế buốt bụng lắm, từ mai thử đổi sang uống nước ấm xem sao?
陽太: わかりました。つくるのも簡単かんたんそうだから、やってみます。
Vâng em rõ rồi. Nhìn cách làm cũng đơn giản nên em sẽ thử xem sao.
陸: うん。1週間続けるしゅうかんつづけると、あたまもすっきりしておどろくよ。
Ừ. Duy trì tầm 1 tuần là đầu óc tỉnh táo hẳn ra, em sẽ phải ngạc nhiên cho xem.

📘 Từ vựng cần chú ý:

白湯さゆ: Nước ấm
: Dạ dày, bao tử
体調たいちょう: Tình trạng cơ thể
える: Lạnh đi, bị làm lạnh
おどろく: Ngạc nhiên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と言って: Được gọi là/Nói là...
・~らしいよ: Nghe nói là, hình như là...
・V-てみたら?: Thử làm cái này xem sao?
・~簡単そう: Trông có vẻ đơn giản
・~続けると: Hễ duy trì liên tục... thì

 

Tập thói quen đi bộ một ga tàu (一駅分歩く健康法)

真司: 大輝だいきさん、最近少さいきんすこせましたね!なに運動うんどうをしていますか。
Anh Daiki ơi, dạo này nhìn anh thon gọn hẳn ra nha! Có tập tành môn thể thao nào không anh?
大輝: 特別とくべつなことはしていないよ。毎日まいにち会社かいしゃ一駅前ひとえきまえりてあるいているんだ。
Anh chẳng tập gì đặc biệt đâu em. Mỗi ngày anh đều xuống xe trước một ga rồi đi bộ đến công ty á.
真司: ええ!一駅分ひとえきぶんあるくんですか。大変たいへんじゃないですか。
Ôi chu choa! Đi bộ cả một quãng dài bằng một ga tàu luôn á? Có mệt mỏi lắm không anh?
大輝: 最初さいしょつかれたけど、毎日続けるまいにちつづけるれて気持きもちがいいよ。
Hồi đầu thì mệt thật, cơ mà ngày nào cũng duy trì nên giờ quen chân thấy sảng khoái lắm em.
真司: すごいなあ。自分じぶんはいつもあるかないで、エレベーターを使つかっています。
Giỏi thế nị. Còn em thì chẳng bao giờ đi bộ toàn đi thang máy không hà.
大輝: 真司さん、天気てんきがよいかぜいてたのしいから、おすすめだよ。
Shinji này, những ngày thời tiết đẹp trời gió thổi hiu hiu đi bộ thích lắm, rất recommend nha.
真司: じゃあ、明日あしたあさ自分じぶん一駅前ひとえきまえりてみようかな。
Thế thì sáng mai chắc em cũng thử xuống trước một ga xem sao ta.
大輝: うん、無理むりをしないで、ゆっくりはじめてごらん。
Ừ, đừng cố quá sức, cứ thong thả bắt đầu thử xem thế nào em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

せる: Gầy đi, giảm cân
運動うんどう: Vận động, thể dục
れる: Quen với
く: Thổi (gió)
特別とくべつ: Đặc biệt

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~cuối tục tĩu hễ... thì
・V-ないde: Mà không làm hành động v1
・V-おうかな: Liệu có nên thử làm gì đó không ta
・~しないで: Xin đừng/Mà không...
・V-てごらん: Hãy thử làm gì đó xem

 

Ngủ sớm không xem điện thoại (夜のスマホをやめる)

海斗: 航太さん、こんにちは。最近さいきんいつも元気げんきそうですね。
Em chào anh Kota. Dạo này nhìn anh lúc nào cũng tràn đầy năng lượng hết á ta.
航太: ええ、よる10にお布団ふとんはいって、たくさんているからね。
Ừa, tại tầm 10 giờ đêm là anh lên giường đắp chăn đi ngủ rồi, ngủ đủ giấc nên thế á.
海斗: 10ですか!はやいですね。ベッドのなかでスマホはないんですか。
10 giờ đêm luôn á! Sớm thế anh. Thế lúc nằm trên giường anh không lướt điện thoại hả?
航太: うん、まえの1時間じかんは、スマホをべつ部屋へやいてさわらないようにしているんだ。
Không, 1 tiếng trước khi ngủ là anh đem điện thoại qua phòng khác để luôn, cố gắng không chạm vào nó nữa.
海斗: だからあさすっきり起きられるおきられるんですね。自分じぶん夜遅よるおそくまでてしまいます。
Bảo sao buổi sáng anh dậy tỉnh táo thế. Còn em toàn bấm điện thoại tới đêm muộn thôi.
航太: 画面がめんひかりると、のうきてしまってふか眠れなくなるねむれなくなるらしいよ。
Nghe bảo nhìn vào ánh sáng màn hình là não bị kích thích thức giấc, không ngủ sâu được đâu em.
海斗: なるほど。健康けんこうのために、自分じぶん今日きょうからスマホを片付かたづけます。
Ra là thế ạ. Vì sức khỏe, từ hôm nay em cũng sẽ cất điện thoại đi sớm.
航太: 海斗さん、習慣しゅうかん早く始はやはじめたほうがからだにいいよ。
Kaito ơi, thói quen tốt thì nên bắt đầu càng sớm càng tốt cho cơ thể đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

さわる: Chạm vào, sờ vào
ひかり: Ánh sáng
のう: Não bộ
片付かたづける: Cất đi, dọn dẹp
布団ふとん: Chăn mền kiểu Nhật

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ようにしている: Cố gắng duy trì một thói quen/hành động
・~起きられる: Thể khả năng
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi
・~眠れなくなる: Trở nên không thể ngủ được
・V-tahougaii: Nên làm gì thì tốt hơn

 

Từ chối tiệc nhậu một cách khéo léo (飲み会を上手に断る方法)

悠太: 蒼空そらさん、今日きょう仕事しごとあと飲み会のみかいくつもりですか。
Anh Sora ơi, buổi tiệc nhậu sau giờ làm hôm nay anh có tính đi không ạ?
蒼空: いいえ、今日きょうはちょっと用事ようじがあるから、ことわろうとおもっているんだ。
Không, hôm nay anh có chút việc bận rồi nên đang tính từ chối đây em.
悠太: ええ!先輩せんぱいからのさそいをことわるのは、むずかしくないですか。
Ồ! Từ chối lời mời của tiền bối đi trước không phải là khó khăn lắm sao anh?
蒼空: 悠太さん、「きたいですが、どうしてもはずせない用事ようじがあって」とやさしくつたえるんだよ。
Yuta này, mình cứ nhắn nhẹ nhàng là "Em cũng muốn đi lắm cơ mà có việc bận không thể dời được mất rồi" á.
悠太: なるほど。「きたくない」とわないで、残念ざんねん気持きもちをせるんですね。
Ra là vậy. Không nói thẳng là "Em không muốn đi" mà tỏ ra vẻ tiếc nuối anh nhỉ.
蒼空: そうそう。そうすれば、相手あいていや気持きもちにならないからね。
Đúng rồi chính xác. Làm vậy thì đối phương họ cũng không bị cảm thấy khó chịu.
悠太: 勉強べんきょうになりました。自分じぶん用事ようじがあるときは、その言葉ことば使つかってみます。
Em học hỏi được một chiêu rồi. Hôm nào có việc bận em cũng sẽ thử xài câu này xem sao.
蒼空: うん、ひと上手じょうずうのは、大切たいせつなルールだよ。
Ừ, đối nhân xử thế khéo léo với mọi người là một quy tắc quan trọng đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

用事ようじ: Việc bận, công chuyện
ことわる: Từ chối
さそい: Lời mời
いや: Khó chịu, ghét
k_きう: Giao tiếp, mối quan hệ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-おうとおもっている: Đang dự định làm gì...
・V-る + のは難しくないですか: Việc làm gì đó không khó sao
・~とわないで: Mà không nói là...
・~にならないから: Vì không trở nên...
・~を使つかってみます: Sẽ thử sử dụng... xem sao

 

Tặng quà lưu niệm nhỏ cho đồng nghiệp (旅行のお土産を渡す)

駿: 琉生るいさん、これ、先週せんしゅう旅行りょこうのお土産みやげです。どうぞ。
Anh Rui ơi, cái này là chút quà lưu niệm chuyến đi du lịch tuần trước của em. Xin mời anh ạ.
琉生: わあ、ありがとう!駿さん、わざわざ使つかわせてしまってすみません。
Ôi, cảm ơn em nhiều nha! Shun chu đáo quá, làm em phải bận tâm tốn kém thế này ngại quá đi mất.
駿: いいえ、ちいさいお菓子かしですから、仕事しごとあいだべてください。
Dạ không có gì đâu ạ, bánh ngọt nhỏ thôi nên lúc nào rảnh giữa giờ làm anh ăn cho vui nha.
琉生: うれしいなあ。ほかのメンバーにもうわたしましたか。
Vui quá đi nị. Em đã phát cho mấy người khác trong đội chưa thế?
駿: はい、みんなのつくえうえいておきました。
Vâng ạ, em để sẵn trên bàn làm việc của mọi người hết rồi ạ.
琉生: 流石さすがですね。こういうちいさなやさしさがあると、みんなが気持きもちよくはたらえますよ。
Đúng là Shun có khác, tinh tế ghê. Có những sự quan tâm nhỏ nhặt như này giúp mọi người làm việc thoải mái hẳn ra em ạ.
駿: そうってもらえると安心あんしんします。またどこかへったらってきますね。
Được anh khen thế là em yên tâm rồi. Lần tới có đi đâu chơi em lại mua về tiếp nha.
琉生: うん、たのしみにっているよ。
Ok em, anh sẽ mong chờ đón nhận nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お土産みやげ: Quà lưu niệm
つくえ: Cái bàn làm việc
やさしさ: Sự tốt bụng, tinh tế
はたらく: Làm việc
安心あんしん: Yên tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-させてしまって: Thể sai khiến
・V-ておきました: Đã làm sẵn việc gì đó trước
・~とはたらけます: Thể khả năng + điều kiện と
・~とってもらえると: Hễ được nói như thế thì...
・V-たら + V-てきます: Sau khi... thì sẽ đi làm gì rồi quay lại

 

Trả lời tin nhắn công việc vào ngày nghỉ (休みの日の連絡への返事)

和馬: 颯太そうたさん、日曜日にちようび仕事しごとのメールをおくってしまって、本当ほんとうにすみませんでした。
Anh Sota ơi, ngày Chủ nhật vừa rồi em lỡ gửi email công việc cho anh, thật sự em xin lỗi anh nhiều lắm ạ.
颯太: ああ、あのけんね。全然気ぜんぜんきにしないでいいよ。
Á à, cái vụ đó hả. Hoàn toàn không cần phải bận tâm đâu em ơi, chuyện nhỏ mà.
和馬: いそぎの用事ようじだったのですが、休みやすかえすのは大変たいへんだったとおもって。
Tại vì là chuyện gấp quá, cơ mà em cứ nghĩ là ngày nghỉ mà bắt anh phải nhắn tin lại thì phiền quá.
颯太: 和馬さん、いまのマナーでは、やすみなら月曜日げつようびかえしても問題もんだいないんだよ。
Kazuma này, theo quy tắc ứng xử bây giờ thì nếu là ngày nghỉ, em có để sang thứ Hai trả lời cũng không vấn đề gì đâu.
和馬: そうなんですか。自分じぶんはすぐにかえさないと失礼しつれいになるとおmoっていました。
Thế ạ? Trước giờ em cứ tưởng là nếu không trả lời tin nhắn ngay lập tức thì sẽ bị coi là bất lịch sự chứ.
颯太: いいえ、おたがいのプライベートの時間じかん大切たいせつにするほうが、関係かんけいつづくよ。
Không đâu, tôn trọng thời gian cá nhân riêng tư của nhau mới là cách giữ mối quan hệ được bền vững đó em.
和馬: 安心あんしんしました。これからは、もっと気持きもちをらくにして連絡れんらくします。
Nghe anh nói em nhẹ người hẳn luôn. Từ nay về sau em sẽ thoải mái tâm lý hơn khi liên lạc ạ.
颯太: うん、そのほうがおたがいにストレスがなくていいね。
Ừ, như vậy thì cả hai bên đều đỡ bị áp lực, tốt hơn nhiều ha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

返事へんじかえす: Trả lời, phản hồi
いそぎ: Khẩn cấp, vội
失礼しつれい: Thất lễ, bất lịch sự
関係かんけい: Mối quan hệ
つづく: Tiếp tục, kéo dài

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまって: Lỡ làm một việc gì đó mất rồi...
・~にしないでいいよ: Không cần phải bận tâm đâu
・~なら: Nếu là... thì
・~ないと失礼しつれいになる: Nếu không... thì sẽ trở nên thất lễ
・V-る + ほうがいい: Việc làm gì đó thì tốt hơn

 

Chú ý cách dùng kính ngữ với cấp trên (上司への言葉遣い)

大樹: れんさん、さっき部長ぶちょうはなすとき、少し緊張すこしきんちょうしてしまいました。
Anh Ren ơi, lúc nãy đứng nói chuyện với trưởng phòng làm em bị run và hồi hộp quá chừng luôn.
蓮: 大樹さん、言葉遣ことばづかいがむずかしかったですか。
Daiki bị lúng túng trong cách xài kính ngữ đúng không em?
大樹: はい。敬語けいごただしく使つかえているか、全然自信ぜんぜんじしんがなくて。
Vâng ạ. Em hoàn toàn chẳng có tí tự tin nào là mình đang dùng đúng kính ngữ luôn á.
蓮: わかいときはみんなそうだね。devmen tớ nhưng、一番大切いちばんたいせつなのは笑顔えがおおおきなこえだよ。
Hồi còn trẻ ai cũng bị vậy hết á em. Cơ mà cái quan trọng nhất vẫn là nụ cười với giọng nói to rõ ràng nha.
大樹: え?言葉ことば間違まちがっていても、大丈夫だいじょうぶなんですか。
Ủa? Cho dù lời nói có bị sai sót từ ngữ một chút thì cũng không sao thật hả anh?
蓮: うん。一生懸命いっしょうけんめいはなしようとする気持きもちがあれば、上司じょうしにもちゃんとつたわるからね。
Đúng vậy. Chỉ cần em có thành ý cố gắng nói chuyện hết sức mình là cấp trên họ sẽ cảm nhận được ngay thôi mà.
大樹: 少し安心すこしあんしんしました。つぎはもっと元気げんき挨拶あいさつからはじめてみます。
Nghe vậy em thấy đỡ lo hẳn. Lần tới em sẽ bắt đầu bằng một lời chào hỏi thật năng lượng xem sao.
蓮: その意気いきだよ。間違まちがえたら、あとで自分じぶんなおしてあげるからね。
Tinh thần phải thế chứ. Nhỡ có sai chỗ nào thì tí nữa anh sửa lại cho, yên tâm.

📘 Từ vựng cần chú ý:

言葉遣ことばづかい: Cách nói năng, dùng từ
敬語けいご: Kính ngữ
自信じしん: Tự tin
挨拶あいさつ: Chào hỏi
一生懸命いっしょうけんめい: Hết sức mình

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまいました: Diễn tả hành động ngoài ý muốn
・~使つかえている: Thể khả năng
・~ていても: Cho dù... đi chăng nữa
・V-ようとする: Cố gắng định làm một việc gì đó
・V-てあげる: Làm cái gì đó cho ai

 

Chúc mừng sinh nhật đồng nghiệp trong công ty (同僚の誕生日を祝う)

陸: 陽太ようたさん、お誕生日たんじょうびですね!おめでとうございます!
Anh Yota ơi, hôm nay là sinh nhật anh đúng không ạ! Em chúc mừng sinh nhật anh nha!
陸: いつも仕事しごとやasしくおしえてもらっていますから、おいわいしたかったんです。
Tại lúc nào anh cũng nhẹ nhàng chỉ bảo công việc cho em nên em rất muốn chúc mừng anh.
陽太: わあ、おぼえていてくれたんだね。ありがとう。
Ôi chu choa, em vẫn nhớ ngày này giùm anh luôn hả. Anh cảm ơn em nhiều nha.
陽太: そうってもらえると、この1ねん頑張がんばろうという気持きもちになるよ。
Được em nhắn thế làm anh có thêm động lực để cố gắng tiếp cho tuổi mới này rồi đấy.
陸: これ、みんなからのメッセージカードです。休憩きゅうけいのときにんでください。
Dạ đây, cái này là tấm thiệp ghi lời chúc của mọi người trong phòng gửi anh á. Lát nữa lúc nghỉ giải lao anh đọc nha.
陽太: うれしいなあ。仕事しごと仲間なかまにおいわいされるのは、本当ほんとう幸せしあわなことだね。
Vui quá đi mất. Được đồng nghiệp trong công ty chúc mừng sinh nhật thế này đúng là một điều hạnh phúc lớn lao.
陸: はい!今日きょうよるは、美味おいしいケーキをたくさんべてくださいね。
Vâng ạ! Tối nay anh nhớ ăn thật là nhiều bánh kem ngon ngon nha anh.
陽太: うん、家族かぞく一緒いっしょべるよ。陸さん、本当ほんとうにありがとう。
Ok em, anh sẽ mang về ăn chung với gia đình. Riku ơi, anh cảm ơn em nhiều lắm nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

誕生日たんじょうび: Sinh nhật
仲間なかま: Đồng nghiệp, bạn bè
幸せしあわ: Hạnh phúc
休憩きゅうけい: Nghỉ giải lao
家族かぞく: Gia đình

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-たかった: Đã muốn làm gì
・V-ていてくれた: Ai đó đã duy trì hành động làm gì cho mình
・V-おうという気持きもち: Tâm trạng muốn quyết tâm làm gì...
・V-されるのは: Thể bị động + danh từ hóa
・~と一緒いっしょに: Cùng chung với ai đó