Việc dọn rác sạch sẽ trước khi rời chỗ ngồi công cộng (帰る前のゴミ拾い)

健太: れんさん、野球やきゅう試合しあいわりましたね。そろそろかえりましょう。
Anh Ren ơi, trận đấu bóng chày kết thúc rồi nhỉ. Tụi mình chuẩn bị đi về thôi anh.
蓮: そうだね。健太さん、足元あしもとにあるペットボトルやかみひろおう。
Ừa đúng rồi. Kenta ơi, tụi mình cùng nhặt mấy cái chai nhựa với giấy ở dưới chân lên đi.
健太: あ、ほかひとてたゴミもたくさんのこっていますね。
Ơ, có nhiều rác do người khác vứt bỏ lại vẫn còn sót lại đầy kìa anh.
蓮: 日本にほんでは「たときよりも綺麗きれいにする」のが大切たいせつなマナーなんだよ。
Ở Nhật Bản thì việc "làm sạch sẽ hơn cả lúc mình mới đến" là một quy tắc ứng xử quan trọng đó em.
健太: 素敵すてき考え方かんがえかたですね。カバンからおおきいふくろします。
Cách tư duy đó tuyệt vời thật đấy anh. Để em lấy cái túi to trong cặp ra nha.
蓮: ありがとう。二人ふたりでやると、あっという綺麗きれいになるね。
Cảm ơn em nha. Hai anh em cùng làm thì loáng một cái là sạch sẽ ngay hà.
健太: はい。つぎひと使つかうときも、これなら気持きもちがいとおもいます。
Vâng ạ. Làm vậy thì người tiếp theo đến ngồi em nghĩ họ cũng thấy thoải mái dễ chịu.
蓮: うん。じゃあ、ゴミをゴミばこててえきかおう。
Ừa. Thôi tụi mình mang rác vứt vào thùng rác rồi hướng ra nhà ga đi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

試合しあい: Trận đấu, cuộc thi đấu
ひろう: Nhặt, lượm
のこる: Sót lại, còn lại
ふくろ: Cái túi, cái bao
かう: Hướng về phía, đi về phía

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ましょう: Cùng làm gì đi nào
・V-おう: Thể ý chí rủ rê suồng sã
・V-る + のが大切: Việc làm gì đó thì quan trọng
・~よりも: So với...
・~と思います: Em nghĩ là...

Chú ý không nhìn chằm chằm vào người khác trên tàu (電車内での視線)

拓也: 翔太しょうたさん、あのまえっている外国人がいこくじんふくがとても派手はでですね。
Anh Shota ơi, cái anh người nước ngoài đang ngồi đằng trước kia, ăn mặc nhìn sặc sỡ lòe loẹt ghê anh nhỉ.
翔太: 拓也さん、あまりながないほうがいいよ。失礼しつれいになるからね。
Takuya ơi, đừng nhìn người ta lâu quá mức thế em. Như vậy bất lịch sự lắm đó nha.
拓也: え?ただているだけでもダメなんですか。
Ơ kìa? Chỉ là nhìn bình thường thôi mà cũng không được luôn hả anh?
翔太: うん。日本にほんでは、他人たにんかおをじっとるonsはきらがられるんだよ。
Ừa. Ở Nhật thì việc cứ nhìn chằm chằm vào mặt người lạ là người ta ghét và khó chịu lắm em ạ.
拓也: らなかったです。みんなスマホかしたているのはその理由りゆうですか。
Em không biết luôn á. Bảo sao thấy ai trên tàu cũng toàn cắm mặt vào điện thoại hoặc nhìn xuống dưới đất, là vì lý do đó hả anh?
翔太: そうそう。おたがいのプライベートをまもるためのやさしさなんだ。
Đúng rồi chính xác. Đó là sự tinh tế để tôn trọng giữ gìn không gian riêng tư của nhau á.
拓也: 勉強べんきょうになりました。自分じぶんまどそとることにします。
Em lại học được một chiêu rồi. Phần em em sẽ chọn nhìn ra ngoài cửa sổ xe tàu vậy.
翔太: うん。そのほうがだれいや気持きもちにならないから安心あんしんだね。
Ừa. Làm vậy thì chẳng ai bị cảm thấy khó chịu, yên tâm hơn hẳn em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

他人たにん: Người lạ, người khác
理由りゆう: Lý do
やさしさ: Sự tinh tế, lòng tốt
いや: Khó chịu, ghét
他人たにんかおまどそと: Phía ngoài cửa sổ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないほうがいい: Không nên làm việc gì thì tốt hơn
・~だけでも: Chỉ cần... thôi cũng
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ
・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì

 

Sắp xếp tài liệu văn phòng theo màu sắc (書類の色のルール)

大輔: つばささん、このたなのファイル、あたらしくあおあかのシールがられましたね。
Anh Tsubasa ơi, mấy cái tệp hồ sơ trên kệ này mới được dán thêm nhãn màu xanh với màu đỏ kìa anh.
翼: ええ。仕事しごと時間じかんみじかくするために、あたらしくめた仕組みしくみだよ。
Ừa. Đây là hệ thống mới được áp dụng để giúp rút ngắn thời gian làm việc lại đó em.
大輔: いろによってなにちがうんですか。になります。
Tùy theo từng màu sắc thì nó khác nhau như thế nào thế anh? Em tò mò ghê.
翼: あお今週使こんしゅうつか書類しょるいで、あか来月らいげつまで使つかわないふる書類しょるいなんだ。
Màu xanh là tài liệu xài trong tuần này, còn màu đỏ là tài liệu cũ tận tháng sau mới cần tới cơ.
大輔: なるほど!それならさがすときにまよわないでみますね。
Ra là thế! Có vậy thì lúc tìm kiếm mình không bị lúng túng mất thời gian nữa anh nhỉ.
翼: 大輔さん、使つかったあとかならもと場所ばしょもどすようにしてね。
Daisuke này, xài xong xuôi là nhớ phải luôn để lại đúng vào vị trí ban đầu đó nha em.
大輔: はい。ルールがシンプルだから、自分じぶん間違まちがえないで片付かたづけられます。
Vâng ạ. Quy định đơn giản thế này thì em cũng có thể dọn dẹp cất đi chuẩn chỉnh không sợ nhầm.
翼: うん。こういうちいさな工夫くふうで、毎日まいにち仕事しごとがどんどんらくになるよ。
Ừa. Chỉ bằng những sự cải tiến nhỏ nhặt như này thôi là công việc mỗi ngày sẽ ngày một nhẹ nhàng hơn đó.

📘 Từ vựng cần chú ý:

書類しょるい: Tài liệu, hồ sơ
さがす: Tìm kiếm
もと場所ばしょ: Vị trí ban đầu, chỗ cũ
工夫くふう: Sự cải tiến, công phu, sáng tạo tìm tòi
片付かたづけられます: Thể khả năng của cất dọn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~するために: Để phục vụ cho mục đích làm gì
・~によって: Tùy vào, theo như...
・V-ないで済みます: Tránh được/Không cần phải làm việc gì đó
・~ようにしてね: Hãy cố gắng chú ý làm gì đó nha
・~楽になる: Trở nên nhẹ nhàng, thoải mái hơn

 

Thay đổi vị trí đặt thùng rác để bớt đi lại (ゴミ箱の置き場所変更)

真司: 大輝だいきさん、コピーよこにあったゴミばこがなくなっていませんか。
Anh Daiki ơi, cái thùng rác vốn để ở bên cạnh máy photocopy đâu mất tiêu rồi anh nhỉ?
大輝: ああ、あれはみんなのつくえ近くちか真ん中まんなか移動いどうさせたんだよ。
À cái đó hả, anh mới cho di dời nó ra khu vực chính giữa ngay cạnh bàn làm việc của mọi người rồi em.
真司: え?まえ場所ばしょのほうが使つかいやすかったんじゃないですか。
Ủa? Để ở chỗ cũ không phải là dễ xài thuận tiện hơn hay sao ạ?
大輝: いいえ、みんながゴミをてるために何回なんかいあるいていたからね。
Không đâu, tại trước cứ mỗi lần vứt rác là mọi người lại phải mất công đứng lên đi bộ mấy lượt liền liền á.
真司: あ、せき近くちかにあれば、ったままでもてられますね。
À ra vậy, để ở gần chỗ ngồi thế này thì thậm chí ngồi nguyên một chỗ mình vẫn vứt rác được luôn.
大輝: そうそう。ある時間じかんらすのも、大切たいせつ仕事しごと改善かいぜんなんだ。
Chuẩn luôn. Việc cắt giảm bớt thời gian đi bộ đi lại cũng là một sự cải tiến quan trọng trong công việc đó.
真司: なるほど。たしかに無駄むだうごきがなくなって便利べんりになりました。
Ra là thế. Công nhận là đỡ hẳn mấy cái chuyển động thừa thãi, tiện lợi hơn bao nhiêu anh ạ.
大輝: うん。これからは、もっと効率こうりつよくうごける方法ほうほう一緒いっしょかんがえよう。
Ừa. Từ giờ hai anh em mình cùng suy nghĩ thêm mấy cái phương pháp giúp di chuyển hiệu quả năng suất hơn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

移動いどう: Di chuyển, di dời
らす: Cắt giảm, giảm bớt
改善かいぜん: Cải tiến, Kaizen
無駄むだ: Lãng phí, vô ích thừa thãi
効率こうりつよく: Một cách hiệu quả, năng suất

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-させた: Cho phép, bắt làm việc gì
・~んじゃないですか: Chẳng phải là... hay sao
・V-たまま: Giữ nguyên một trạng thái để làm việc khác
・V-る + のも: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ
・V-おう: Thể ý chí rủ rê suồng sã

 

Cả nhà cùng nhau làm món sủi cảo vào tối cuối tuần (みんなで餃子を作る夜)

海斗: 航太こうたさん、今日きょうばんご飯は家族かぞくみんなで餃子ぎょうざつくるんですよ。
Anh Kota ơi, bữa tối hôm nay cả nhà em cùng nhau tập trung làm món sủi cảo gyoza đấy nha.
航太: いいね!おとうさんもおかあさんもみんなで台所だいどころ立つの?
Thích thế em! Cả bố cả mẹ tất tần tật mọi người đều vào bếp đứng làm luôn hả?
海斗: はい。つつむのは難しいむずかしですが、手伝てつだうのがたのしいです。
Vâng ạ. Công đoạn gói nhân bánh thì hơi khó chút, cơ mà phụ giúp làm chung em thấy vui lắm.
航太: 自分じぶんたちでつくると、おみせものより美味おいしくかんじるでしょう。
Tự tay mình làm ra thì ăn vào chắc chắn sẽ cảm giác ngon miệng hơn hẳn đồ mua ngoài tiệm rồi nhỉ.
海斗: ええ、焼き上がやきあがると、いつもおなかがいっぱいになるまでべてしまいます。
Vâng ạ, hễ nướng chín xong một cái là lần nào em cũng lỡ ăn đến mức no căng rốn mới thôi hà.
航太: 海斗さん、おとうさんはビールをみながらたのしんでいるかお浮かうかぶよ。
Kaito này, anh nhìn em nói là hiện lên ngay cái khuôn mặt bố em vừa uống bia vừa tận hưởng vui vẻ luôn á.
海斗: 本当ほんとうにその通りどおりです!食べ終わたべおわったあとは、みんなでテレビをます。
Chuẩn bài luôn không sai một li nào anh ơi! Ăn uống xong xuôi thì cả nhà lại quây quần xem tivi.
航太: 素晴すばらしい時間じかんだね。ゆっくりやすんでたのしんでね。
Khoảng thời gian tuyệt vời ông mặt trời quá cơ. Nghỉ ngơi thong thả rồi tận hưởng vui vẻ nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

餃子ぎょうざ: Sủi cảo nướng, sủi cảo kiểu Nhật
台所だいどころ: Nhà bếp
: Nhân bánh, nguyên liệu bên trong
つつむ: Gói, bọc
浮かぶうかかお浮かぶうか: Hiện lên, thoáng qua trong đầu

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~より: So với...
・~でしょう: Chắc là... nhỉ
・~焼き上がると: Hễ/Cứ nướng chín xong... thì
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2

 

Album ảnh cũ của gia dịch (家族の古い写真アルバム)

駿: 琉生るいさん、昨日きのういえたなおくからふる写真しゃしんのアルバムをつけたんです。
Anh Rui ơi, hôm qua em mới tìm thấy cái cuốn album ảnh cũ nằm tận sâu trên kệ trong nhà á anh.
琉生: へえ!駿さんが子供こどものときの写真しゃしん?ちょっとたいなあ。
Chà! Ảnh hồi Shun còn bé tí hả? Anh hơi bị muốn nghía qua xem thử chút rồi đấy nha.
駿: はい。自分じぶん赤ちゃんあかちゃんだったときのかおがあって、とてもはずかしかったです。
Vâng ạ. Trong đó có cái mặt của em hồi còn là em bé sơ sinh đỏ hỏn, nhìn ngượng ngùng dễ sợ luôn á.
琉生: 家族かぞくみんなで一緒いっしょたの?にぎやかだったでしょう。
Cả nhà có cùng quây quần ngồi xem chung với em không? Chắc là nhộn nhịp rôm rả lắm nhỉ.
駿: ええ、おかあさんが「むかしちいさくて可愛かわいかった」とってわらっていました。
Vâng ạ, mẹ em cứ vừa cười vừa bảo là "Ngày xưa nhìn nhỏ nhắn xinh xắn thế không biết".
琉生: ははは、おとうさんはなんっていた?
Ha ha ha, thế còn bố em thì bảo sao nè?
駿: おとうさんはしずかに写真しゃしんながら、すこさびしそうなかおをしていました。
Bố em thì cứ im lặng ngắm ảnh, xong mặt nhìn thoáng chút đượm buồn vẻ tâm trạng lắm anh.
琉生: 駿さんが大きくなおおきくなって、うれしくてなつかしいんだとおもよ。
Anh nghĩ là tại vì thấy Shun giờ lớn khôn thế này, bố em vừa mừng mà lại vừa nhớ về kỷ niệm xưa đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

たなおく: Sâu trong kệ, trong góc giá sách
赤ちゃんあかちゃん: Em bé sơ sinh
むかし: Ngày xưa, dạo trước
寂しいさびしい: Buồn, cô đơn tâm trạng
懐かしいなつかしい: Hoài niệm, nhớ nhung kỷ niệm cũ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のとき: Khi/Lúc...
・~恥ずかしかった: Đã rất ngượng/xấu hổ
・~賑やかだったでしょう: Chắc là đã nhộn nhịp... nhỉ
・~と言って: Nói rằng là... rồi...
・~寂しそう: Trông có vẻ buồn

 

Dùng thử dịch vụ xe buýt chạy bằng nước sạch kiểu mới (新しいクリーン水素バス)

和馬: 颯太そうたさん、今日初めて緑色きょうはじめてみどりいろあたらしい水素すいそのバスにったんですよ。
Chị Sota ơi, hôm nay lần đầu tiên em được leo lên đi thử chiếc xe buýt chạy bằng hydro sạch màu xanh lá cây mới mở á anh.
颯太: ああ、最近町さいきんまちなかはしはじめたやつだね。なか心地ごこちはどうだった?
À, cái chiếc dạo gần đây bắt đầu chạy quanh thị trấn đúng không em. Ngồi bên trong cảm giác xe chạy thế nào, êm không?
和馬: おと全然ぜんぜんしなくて、普通ふつうのバスよりすごくしずかにうごきました。
Hoàn toàn chẳng nghe thấy tiếng động cơ gì luôn, xe di chuyển êm ru nhẹ nhàng hơn hẳn xe buýt bình thường.
颯太: へえ、ガスをさないから環境かんきょうやさしい仕組みしくみなんだよね。
Chà, tại hệ thống của nó không thải ra khí độc hại nên cực kỳ thân thiện với môi trường mà lị.
和馬: はい。画面がめん案内あんないかりやすくて、どこをはしっているかすぐえます。
Vâng ạ. Phần bảng chỉ dẫn chỉ đường trên màn hình cũng dễ hiểu lắm, ngó phát là biết xe đang chạy tới khúc nào liền.
颯太: 和馬さん、切ップの値段ねだん普通ふつうものおなじだった?
Kazuma này, giá vé giấy của nó thì có giống with xe bình thường không em?
和馬: はい、210えんでした。スマホをタッチするだけで簡単かんたんれます。
Vâng, có 210 yên hà y chang luôn. Chỉ cần chạm nhẹ điện thoại phát là lên xe đi khỏe re.
颯太: 便利べんりだなあ。自分じぶん今度こんど仕事しごとくときに使つかってみよう。
Tiện lợi thực sự luôn. Hôm nào đi làm chắc anh cũng phải bắt xe này đi thử xem sao mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

水素すいそ: Khí Hydro
心地ごこち: Cảm giác khi ngồi trên xe, tàu
環境かんきょう: Môi trường
案内あんない: Chỉ dẫn, hướng dẫn
値段ねだん: Giá cả

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~Fluxのバスより: So với xe buýt bình thường...
・~走っているか: Thể nghi vấn lồng trong câu
・~と同じ: Giống với cái gì đó
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・V-てみよう: Hãy cùng thử làm việc gì đó xem sao

 

Tuyến đường sắt trên cao mini đi quanh khu triển lãm (展示場の新しいモノレール)

大樹: れんさん、今週こんしゅうからはじまったおおきな展示場てんじじょうのおまつりはっていますか。
Anh Ren ơi, anh có biết cái lễ hội triển lãm lớn mới bắt đầu mở từ tuần này không ạ?
蓮: うん。会場かいじょうまわりをはしちいさなあたらしいモノレールができたらしいね。
Anh biết chứ. Nghe đâu người ta mới làm một tuyến tàu một ray nhỏ chạy vòng quanh khu hội chợ triển lãm luôn á.
大樹: はい、今日乗きょうのってきました!まどおおきくて景色けしきがよくえますよ。
Vâng, hôm nay em mới đi thử về xong nè! Cửa sổ siêu to khổng lồ luôn nên nhìn ngắm phong cảnh rõ mồn một.
蓮: へえ、たか場所ばしょはしるから、うえから会場かいじょう全部ぜんぶえるんだろうね。
Chà, tại tàu chạy trên đường ray trên cao nên chắc là từ trên nhìn xuống bao quát được toàn bộ khu hội chợ luôn nhỉ.
大樹: はい、全然歩ぜんぜんあるかないでまわることができるから本当ほんとうらくでした。
Vâng ạ, hoàn toàn chẳng cần đi bộ một bước nào mà vẫn đi tham quan hết được một vòng, khỏe re luôn anh ạ.
蓮: 大樹さん、るのにおかねはいくらかかるの?たかい?
Daiki ơi, leo lên đi cái đó thì tốn bao nhiêu tiền thế em? Có đắt đỏ lắm không?
大樹: いいえ、1かい100えんだけですよ。何回なんかいみたくなります。
Không đâu anh, có 100 yên một lượt hà. Đi thích quá làm em cứ muốn leo lên đi đi lại lại mấy lần luôn.
蓮: 面白おもしろそうだね。明日あした休みやすに、自分じぶん写真しゃしんりにってみよう。
Nghe hấp dẫn thế lị. Ngày nghỉ mai chắc anh cũng phải ra đó chụp vài tấm hình xem sao mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

展示場てんじじょう会場かいじょう: Khu triển lãm, hội trường, địa điểm
・モノレール: Tàu một ray, tàu trên cao
景色けしき: Phong cảnh, cảnh sắc
まわる: Đi vòng quanh, tham quan một vòng
休みやす: Ngày nghỉ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~らしいね: Nghe nói là... nhỉ
・~見えるんだろうね: Chắc là có thể nhìn thấy... nhỉ
・V-ないで: Mà không làm hành động v1
・~ことができる: Có thể làm việc gì đó
・V-たくなる: Trở nên muốn làm một việc gì đó

 

Thuê xe điện ba bánh mini đi chợ đêm (夜市のための三輪キックボード)

陸: 陽太ようたさん、今日きょうよる駅前えきまえ広場ひろばひらかれる夜市よいちきませんか。
Anh Yota ơi, tối hôm nay anh có muốn cùng em đi ra cái chợ đêm mở ở quảng trường trước nhà ga không anh?
陽太: いいね。でも、あそこはひとおおくてくるまめられないから不便ふべんだよね。
Được đó em. Cơ mà chỗ đó đông người lắm, xe hơi không có chỗ đỗ nên hơi bị bất tiện nhỉ.
陸: 大丈夫だいじょうぶです。えきまえあたらしいちいさな三輪さんりんのエコしゃりられますよ。
Không sao đâu ạ. Ở ngay trước nhà ga mình mướn được mấy chiếc xe điện ba bánh mini thân thiện môi trường á.
陽太: へえ、あの電気denkiでゆっくりはしるやつ?安全あんぜんれるの?
Ồ, cái loại chạy bằng điện thong thả đó hả em? Leo lên chạy có an toàn không đó?
陸: はい、スピードがすぎない仕組みしくみだから、はじめてでも簡単かんたんですよ。
Vâng ạ, hệ thống nó thiết kế không cho chạy quá tốc độ đâu, nên dù là lần đầu tiên đi cũng dễ ợt hà.
陽太: そうなんだ。あるくのがつかれたときも、それがあればらく移動いどうできるね。
Ra là vậy. Thế thì những lúc đi bộ mệt mỏi, có cái xe đó chạy đỡ tốn sức di chuyển hẳn em nhỉ.
陸: ええ。おかねも10ふんで50えんですから、とてもやすいですよ。
Vâng đúng rồi á. Tiền nong thì có 50 yên cho 10 phút thôi, rẻ bèo luôn.
陽太: よし、じゃあ今夜こんやはそれにって、美味おいしいものをべにこう.
Ngon lành. Vậy tối nay tụi mình leo lên cái đó chạy đi ăn mấy món ngon ngon thôi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

夜市よいち: Chợ đêm
不便ふべん: Bất tiện
電気でんき: Điện, điện lực
仕組みしくみ: Hệ thống, cơ chế cấu tạo
今夜こんや: Tối nay, đêm nay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ませんか: Lời mời mọc, rủ rê
・~停められない: Thể khả năng phủ định của động từ 停める
・~借りられます: Thể khả năng của động từ 借りる
・V-ます + すぎない: Không bị quá mức
・V-ます + に行こう: Đi để thực hiện mục đích gì

 

Thử nghiệm làn đường thông minh sạc pin cho xe điện (走りながら充電できる道)

真司: 大輝だいきさん、このさき道路どうろ地面じめんしろ点線てんせんあたらしくかれましたね。
Anh Daiki ơi, cái đoạn đường phía trước kia, dưới mặt đường mới được kẻ mấy cái vạch đứt màu trắng kìa anh.
大輝: これね、電気自動車でんきじどうしゃはしりながら自動じどう充電じゅうでんできる特別とくべつなレーンだよ。
Cái này hả, là làn đường đặc biệt giúp xe ô tô điện vừa chạy vừa tự động sạc pin được luôn đó em.
真司: ええ!はしりながらですか!くるまめないでいいなんてすごい技術ぎじゅつですね。
Ôi chu choa! Vừa chạy vừa sạc luôn á! Không cần phải dừng xe đỗ lại mà vẫn sạc được, công nghệ đỉnh cao thật sự.
大輝: うん。これでとおくまでくときも、電池でんちがなくなる心配しんぱいがなくなるんだ。
Ừa. Có cái này rồi thì những lúc đi đâu xa, nỗi lo xe bị hết sạch pin là bay biến luôn.
真司: 便利べんりですね。自分じぶんたちの会社かいしゃのトラックも、ここを使つかっていますか。
Tiện lợi ghê ta. Mấy chiếc xe tải của công ty mình không biết có đang xài cái đường này không anh nhỉ?
大輝: 真司さん、来月らいげつから使つかまりになっているから、もうすぐはしれるよ。
Shinji ơi, theo quy định là bắt đầu từ tháng sau mình mới đưa vào xài cơ, nên sắp sửa được chạy ra đây rồi em.
真司: たのしみですね。仕事しごと運転うんてんがもっと安心あんしんになります。
Mong chờ quá đi lị. Việc lái xe đi làm lúc đó sẽ thấy yên tâm hơn bao nhiêu luôn á.
大輝: そうだね。安全第一あんぜんだいいちで、あたらしい技術ぎじゅつ上手じょうず使つかっていこう。
Chuẩn rồi em. An toàn là trên hết, tụi mình cùng học cách vận dụng công nghệ mới này thật khéo léo nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

自動車じどうしゃ: Xe ô tô, xe hơi
電池でんち: Pin, ắc quy
心配しんぱい: Lo lắng
・トラック: Xe tải
まり: Quy định, quy ước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2
・~充電できる: Thể khả năng của động từ 充電する
・V-ないでいい: Không cần phải làm việc gì đó
・~遠くまで: Cho đến tận nơi xa
・~走れるよ: Thể khả năng của động từ 走る

 

Ứng dụng thông báo chỗ trống ở bãi đỗ xe nhà ga (駅の駐車場アプリ)

陸: 陽太ようたさん、えき近くちか駐車場ちゅうしゃじょうはいつもむから、くるまめるのが大変たいへんですね。
Anh Yota ơi, mấy cái bãi đỗ xe ở gần nhà ga lúc nào cũng đông nghẹt nên việc tìm chỗ đậu xe mệt mỏi quá anh nhỉ.
陽太: うん。devmen nhưng、今日きょうからあたらしくはじまったスマホのアプリをてごらん。
Ừa đúng thế. Cơ mà em thử ngó qua cái ứng dụng điện thoại mới được đưa vào hoạt động từ ngày hôm nay xem nè.
陸: あ、どこの場所ばしょいているか、画面がめんにきれいにうつっていますよ!
Ôi nhìn này, chỗ nào còn trống là nó hiển thị rõ ràng rành mạch trên màn hình luôn kìa anh!
陽太: そうそう。これをながら運転うんてんすれば、いている場所ばしょへすぐけるんだ。
Chuẩn bài luôn. Mình cứ vừa nhìn cái này vừa lái xe là chạy tọt ngay đến cái chỗ còn trống được liền.
陸: すごいですね!いままではぐるぐるまわってさがしていたから、無駄むだ時間じかんがなくなります。
Đỉnh thật sự luôn anh! Chứ trước giờ toàn phải chạy xe chạy vòng vòng quanh quanh để tìm, giờ đỡ lãng phí bao nhiêu thời gian thừa.
陽太: 陸さん、予約よやくもできる仕組みしくみらしいから、今度使こんどつかってみる?
Riku ơi, nghe đâu hệ thống này còn cho phép đặt chỗ trước được luôn á, hôm nào em có muốn xài thử không?
陸: はい、ぜひ使つかいたいです。あめなんかは特に便利そうですね。
Vâng ạ, nhất nhất em phải xài thử rồi. Mấy ngày trời mưa gió có cái này công nhận nhìn tiện lợi dễ sợ luôn.
陽太: うん。時間じかん大切たいせつにするために、こういうアプリは上手じょうず使つかおう。
Ừa. Để tiết kiệm trân trọng thời gian, mấy cái ứng dụng kiểu này mình cứ vận dụng xài cho khéo nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

駐車場ちゅうしゃじょう: Bãi đỗ xe, bãi đậu xe
うつる: Hiển thị, phản chiếu, chiếu lên
さがす: Tìm kiếm
・特に: Đặc biệt là
広場ひろば画面がめん: Màn hình

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ru + のが大変: Việc làm gì đó thì mệt mỏi/vất vả
・V-てごらん: Hãy thử làm việc gì đó xem
・~空いているか: Thể nghi vấn lồng trong câu
・V-すれば: Nếu lái xe... thì
・~便利そう: Trông có vẻ tiện lợi