Nhặt rác trước khi về (帰る前のゴミ拾い)

健太: れんさん、試合しあいわりましたね。かえりましょう。
Anh Ren ơi, trận đấu kết thúc rồi nhỉ. Tụi mình về thôi anh.
蓮: うん。健太さん、足元あしもとのゴミをひろおう。
Ừa. Kenta ơi, tụi mình cùng nhặt rác dưới chân lên đi.
健太: あ、ほかひとのゴミもたくさんありますね。
Ơ, có nhiều rác do người khác vứt lại đầy kìa anh.
蓮: たときよりも綺麗きれいにするのがマナーだよ。
Làm sạch sẽ hơn cả lúc mình mới đến là quy tắc ứng xử đó.
健太: いいですね。カバンからおおきなふくろします。
Hay quá anh. Để em lấy cái túi to trong cặp ra nha.
蓮: ありがとう。二人ふたりでやるとすぐ綺麗きれいになるね。
Cảm ơn em. Hai anh em cùng làm thì loáng cái là sạch ngay hà.
健太: はい。つぎひと気持きもちがいとお重います。
Vâng ạ. Em nghĩ người tiếp theo đến ngồi cũng thấy thoải mái.
蓮: うん。ゴミをててえきかおう。
Ừa. Thôi tụi mình vứt rác rồi đi ra nhà ga đi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

試合しあい: Trận đấu
ひろう: Nhặt, lượm
ふくろ: Cái túi
綺麗きれい: Sạch sẽ, đẹp
かう: Đi về phía

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ましょう (N5): Cùng làm gì đi (Rủ rê).
・V-おう (N4): Thể ý chí rủ rê suồng sã (Cùng nhặt nào).
・V-る + のが (N4): Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・~よりも (N5): So với...
・~と思います (N5): Em nghĩ là...

Giữ cửa giúp người đi phía sau (後ろの人のためにドアを開けておく)

拓也: 翔太しょうたさん、まえひとがドアをけてってくれました。
Anh Shota ơi, cái người đi phía trước mở cửa rồi đứng đợi tụi mình luôn kìa.
翔太: 優しね。ひとがいるときは後ろうしろてからドアをはなそう.
Tinh tế ghê. Khi có người thì mình nên ngó lại phía sau rồi mới buông tay khỏi cửa nha.
拓也: はい。きゅうまると、後ろうしろひと怪我けがをしますね。
Vâng ạ. Cửa mà bất thình lình đóng sầm lại là người đi sau dễ bị thương lắm.
翔太: そうそう。特に子供とくにこどもあぶないからね.
Chuẩn luôn. Đặc biệt là trẻ con thì nguy hiểm lắm.
拓学: 自分じぶんもさっきのひと笑顔えがおで「ありがとう」といました。
Phần em thì lúc nãy em cũng vừa mỉm cười nói câu "Cảm ơn" với người ta rồi.
翔太: それはいいね。相手あいて気持きもちよくおものがてきるよ.
Làm vậy tốt đó em. Đối phương họ cũng thấy thoải mái đi mua sắm.
拓也: はい。これからは後ろうしろひとのためにドアをけておきます。
Vâng. Từ giờ trở đi em cũng sẽ luôn giữ cửa sẵn dành cho người đi sau.
翔太: うん。ちいさなやさしさで、みんなが安全あんぜんごせるね.
Ừa. Chỉ bằng một sự tinh tế nhỏ thôi là mọi người đều được sinh hoạt an toàn rồi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

はなす: Buông tay, thả ra
怪我けが: Bị thương
・特に: Đặc biệt là
笑顔えがお: Nụ cười
相手あいて: Đối phương

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てくれました: Ai đó làm việc gì cho mình
・V-てから: Sau khi làm việc gì đó xong thì...
・~閉まると: Hễ đóng lại thì...
・V-ておきます: Làm sẵn một việc gì đó từ trước
・~過ごせる: Thể khả năng

 

Chiếc ô thông minh tự gập ngược (濡れない新しい傘)

大輔: つばささん、このあたらしいかさじるときに外側そとがわ内側うちがわはいるんですよ。
Anh Tsubasa ơi, cái cây dù mới này khi đóng lại thì mặt ngoài nó lại lộn vào phía trong đó.
翼: え?それならふくやカバンがれないの?
Ủa? Làm thế thì quần áo với cặp sách không bị dính nước mưa hả em?
大輔: はい。れためん内側うちがわになるから、くるまるときも便利べんりです。
Vâng ạ. Do cái mặt bị dính nước nó cuộn vào trong rồi, nên lúc lên xe hơi tiện lắm.
翼: へえ、面白おもしろいね。かぜつよでもこわれにくいの?
Chà, thú vị ghê ha. Thế những ngày gió thổi mạnh có dễ bị hỏng không em?
大輔: ええ、ほね特別とくべつかたちだから大丈夫だいじょうぶだそうです。
Vâng, vì khung dù có hình dáng đặc biệt nên nghe nói gió lớn cũng không sao đâu ạ.
翼: 大輔さん、デザインもシンプルでいいね。どこでったの?
Daisuke này, thiết kế nhìn tối giản đẹp quá nị. Em mua ở đâu thế?
大輔: ネットのおみせっていましたよ。3000えんくらいでした。
Trên mấy shop mạng có bán đầy luôn á anh. Giá tầm 3000 yên hà.
翼: いいね。いまかさふるくなったから、自分じぶんってみよう。
Ngon lành. Cây dù hiện tại của anh cũng cũ rồi, để anh mua thử xem sao mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

じる: Đóng, gập
内側うちがわ: Mặt trong
ほね: Khung ô, xương ô
る: Bán
・ネット: Mạng internet

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-る + ときに: Khi/Lúc làm việc gì đó...
・V-ます + にくい: Khó làm việc gì đó
・~そうです: Nghe nói là...
・~古くなった: Trở nên cũ kỹ
・V-てみよう: Hãy cùng thử làm việc gì đó xem sao

 

Hộp cơm giữ nhiệt tự hâm nóng (自分で温めるお弁当箱)

真司: 大輝だいきさん、このお弁当箱べんとうばこひもくと5ふんあたたまるんですよ。
Anh Daiki ơi, cái hộp cơm này chỉ cần rút sợi dây ra là cơm tự nóng lên trong 5 phút luôn đó.
大輝: ええ!電子でんしレンジを使つかわないであたたかいごはんべられるの?
Ôi chu choa! Không cần xài lò vi sóng mà vẫn được ăn cơm nóng hổi luôn hả em?
真司: はい。なかみずれる仕組みしくみがあって、あついガスがるんです。
Vâng ạ. Bên trong có một cấu tạo nhỏ để đổ nước vào, xong nó sẽ bốc hơi nóng lên á.
大輝: すごい技術ぎじゅつだね。ひるはんにとてもさそうだ。
Công nghệ đỉnh thật sự luôn. Cái này nhìn có vẻ rất hợp cho bữa trưa nhỉ.
真司: ええ、ふゆそと仕事しごとのときは、本当ほんとうたすかりますよ。
Vâng đúng rồi á, mấy ngày mùa đông hoặc những lúc phải làm việc ngoài trời thì đỡ quá.
大輝: 真司さん、おもさはどう?カバンにれて毎日運まいにちはこべる?
Nghe hấp dẫn thế lị. Trọng lượng thế nào em? Bỏ vào cặp xách đi mỗi ngày nổi không?
真司: 普通ふつうものより少し重すこしおもいですが、全然問題ぜんぜんもんだいありませんよ。
Hơi nặng hơn đồ bình thường chút thôi cơ mà hoàn toàn không có vấn đề gì đâu anh.
大輝: そうか。ひるはんがもっとたのしみになるからってみよう。
Ra là thế. Có cái này bữa trưa thấy háo hức hơn hẳn, để anh mua thử một cái xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

あたたまる: Ấm lên, nóng lên
ひも: Sợi dây
おもさ: Trọng lượng, độ nặng
電子でんしレンジ: Lò vi sóng
たすかる: Đỡ quá, được cứu giúp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないde: Mà không làm hành động v1
・~食べられる: Thể khả năng của động từ 食べる
・V-る + のに良さそう: Trông có vẻ tốt cho việc làm gì đó
・~運べる: Thể khả năng của động từ 運ぶ
・V-てみよう: Hãy cùng thử làm việc gì đó xem sao

 

Bừa bãi đồ chơi của con cái (子供のおもちゃの片付け)

海斗: 航太こうたさん、リビングのゆかにおもちゃがたくさんらかっていますよ。
Anh Kota ơi, dưới sàn phòng khách đồ chơi đang vứt bừa bãi lộn xộn đầy ra kìa anh.
航太: ああ、さっきまであそんでいたからね。あとで片付かたづけるよ。
À, tại tụi nhỏ vừa mới ngồi chơi ở đấy xong mà em. Lát nữa anh dọn cho, yên tâm.
海斗: いつも「あとで」とって、よるまでそのままじゃないですか。
Lúc nào anh cũng toàn bảo "lát nữa", xong rồi cứ để nguyên như thế tới tận đêm đúng không?
航太: ごめんね。仕事しごと書類しょるいいそいでチェックしないといけなくて。
Cho anh xin lỗi nha. Tại anh đang phải lo kiểm tra gấp đống giấy tờ tài liệu á mà.
海斗: むとあぶないですから、片付かたづわるまでつぎ仕事しごとはダメです。
Giãm trúng mấy cái này nguy hiểm lắm, nên chưa dọn xong là không làm việc tiếp theo gì hết nha.
航太: わかったよ。じゃあ、5ふんだけって。すぐ箱はこれるから。
Rồi rồi anh biết rồi mà. Vậy cho anh xin đúng 5 phút thôi nha. Anh gom bỏ vào thùng liền.
海斗: はい。つぎからは、あそわったらすぐに片付かたづける約束やくそくにしてください。
Vâng. Từ lần tới anh nhớ lập quy tắc là cứ chơi xong cái là phải lo dọn dẹp ngay lập tức đó.
航太: うん。子供こどもたちにも一緒いっしょにやるようにやさしくおしえるよ。
OK em. Anh cũng sẽ nhẹ nhàng bảo mấy đứa nhỏ cùng phụ làm luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

らかる: Bừa bãi, lộn xộn
む: Giãm lên, đạp trúng
約束やくそく: Hứa hẹn, quy tắc
・おもちゃ: Đồ chơi
ゆか: Sàn nhà

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~さっきまで: Cho đến tận lúc nãy...
・V-ないといけなくて: Phải làm một việc gì đó
・~片付け終わるまで: Cho đến tận khi dọn dẹp xong...
・~約束にしてください: Xin hãy lập thành quy ước chọn lựa làm gì
・~やるように: Để làm hành động gì đó

 

Ngâm bát đĩa bẩn qua đêm (汚いお皿をそのままにするな)

駿: 琉生るいさん、台所だいどころきたないおさらがまだのこっていますよ。
Anh Rui ơi, trong bồn rửa bát nhà bếp bát đĩa bẩn vẫn còn để nguyên kìa anh.
琉生: ああ、ばんご飯のあとねむくなってしまってね。明日あした朝洗あさあらうよ。
À cái đó hả, tại ăn cơm tối xong anh bị buồn ngủ quá chừng luôn á. Để sáng mai anh rửa cho nha.
駿: よるあいだいておくと、むしるから本当ほんとういやなんです。
Cứ ngâm để sẵn qua đêm thế này là lũ côn trùng nó mò đến, em cực kỳ ghét luôn á.
琉生: 駿さん、おこらないで。少し休すこしやすんだらすぐやるから大丈夫だいじょうぶだよ。
Shun đừng nổi cáu mà. Anh nghỉ mệt một lát xong anh ra làm liền, không sao đâu.
駿: まえもそうって、結局洗けっきょくあらわないで会社かいしゃきましたよ。
Lần trước anh cũng bảo thế, xong rồi kết cục là chẳng thèm rửa mà cứ thế đi làm luôn còn gì.
琉生: うっ、それはみみいたいな。じゃあ、いまからあらうことにするよ。
Hự, bị nói trúng tim đen nhức tai ghê ta. Rồi rồi, vậy giờ anh quyết định sẽ ra rửa luôn.
駿: はい。二人ふたりできれいに使つかうのが我が家わがやのルールですからね。
Vâng ạ. Hai anh em cùng giữ gìn sạch sẽ là quy định của nhà mình mà lị.
琉生: うん、分かったよ。これからはべたらすぐあらうようにを付ける。
Rồi anh biết rồi. Từ nay về sau ăn xong cái là anh sẽ lưu ý cố gắng rửa liền luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・流し / 台所だいどころ: Nhà bếp
むし: Côn trùng
結局けっきょく: Kết cục, rốt cuộc là
我が家わがや: Nhà chúng ta
のこる: Còn sót lại

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまう: Lỡ bị/Diễn tả sự nuối tiếc
・V-ておくと: Hễ cứ để sẵn như thế... thì
・V-ないde: Mà không làm hành động v1
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì
・~洗うように: Chú ý cố gắng để làm hành động gì đó
 

 

Mượn ô miễn phí tại cửa hàng tiện lợi (コンビニの無料の傘借りサービス)

和馬: 颯太そうたさん、きゅうあめってきましたが、あのコンビニでかさりられますよ。
Anh Sota ơi, tự dưng trời đổ mưa rồi cơ mà ở cái cửa hàng tiện lợi kia mình mướn được dù đó nha anh.
颯太: え?おみせかさうの?おかねがもったいないなあ。
Ủa? Ra đó mua dù của tiệm hả em? Tốn tiền lãng phí quá hà.
和馬: いいえ、スマホのアプリを使つかうと、無料むりょうりることができる仕組みしくみなんです。
Không phải mua đâu ạ, chỉ cần xài ứng dụng điện thoại là hệ thống cho phép mình mượn miễn phí luôn á.
颯太: 無料むりょうですか!すごいね。かえさなくてもいいの?
Miễn phí luôn á! Đỉnh ghê cơ. Thế không cần trả lại cũng được hả em?
和馬: ダメですよ。3日以内にちいないにつぎの近くちかのおみせもどまりになっています。
Không được đâu nha. Quy định là trong vòng 3 ngày mình phải mang trả lại vào cái cửa hàng gần nhất á.
颯太: なるほど。べつのおみせ deathもかえせるなら、あるいているときに本当ほんとう便利べんりだね。
Ra là thế. Nếu trả ở tiệm khác cũng được thì những lúc đang đi bộ tiện lợi thực sự luôn em nhỉ.
和馬: はい。自分じぶんもアプリをれてあるから、いますぐ二人ふたりぶんりてきます。
Vâng ạ. Phần em có tải sẵn app rồi nên giờ em chạy ra mướn luôn 2 cây cho hai anh em nha.
颯太: ありがとう。和馬さん、じゃあここでっているよ。
Cảm ơn em nhiều nha. Kazuma này, vậy anh đứng đây đợi em nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

無料むりょう: Miễn phí
以内いない: Trong vòng, trong phạm vi
まり: Quy định
ぶん: Phần
・もったいない: Lãng phí

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~借りられる: Thể khả năng của động từ 買う
・~借りることができる: Có thể làm việc gì đó
・V-しなくてもいい: Không cần phải làm việc gì đó cũng được
・~返せるなら: Nếu có thể trả... thì
・V-てあります: Trạng thái có mục đích được chuẩn bị sẵn

 

Máy tự làm kem ly theo ý khách (自動で混ぜるアイスクリーム機械)

大樹: 蓮さん、コンビニにあたらしいつめたいアイスクリームの機械きかいができましたよ。
Anh Ren ơi, ở cửa hàng tiện lợi mới được lắp cái máy làm kem mát lạnh kiểu mới kìa anh.
蓮: ああ、自分じぶんきな果物くだものえらぶと、自動じどう混ぜてくれるやつだね。
Á à, cái loại mình tự tay lựa mấy quả trái cây mình thích xong máy nó tự động trộn đều cho mình đúng không?
大樹: はい、今日初めてきょうはじやってみました!チョコもれることができるんですよ。
Vâng ạ, hôm nay em mới làm thử xong nè! Mình còn bỏ thêm sô-cô-la vào trong được luôn á anh.
蓮: へえ、あじはどうだった?普通ふつうみせのお菓子かしより美味おいしい?
Chà, vị thế nào em? Ăn ngon hơn đồ bánh ngọt ở mấy tiệm bình thường không?
大樹: はい、果物くだもの新鮮しんせんだから、濃厚のうこうあまくて最高さいこうでした。
Vâng ạ, tại trái cây tươi rói nên vị đậm đà, ngọt ngào đỉnh luôn.
蓮: 大樹さん、つくるのに時間じかんはかかるの?レジがむとこまるなあ。
Daiki ơi, làm cái đó có tốn thời gian lắm không em? Nhỡ quầy tính tiền đông người chen chúc là gay á.
大樹: いいえ、ボタンをすだけで1ふんわりますから簡単かんたんですよ。
Không đâu anh, chỉ cần nhấn nút phát là xong xuôi trong đúng 1 phút hà, dễ ợt luôn.
蓮: そうか。じゃあ、今日きょう仕事しごとかえりに自分じぶんも一つうことにするよ。
Ra là thế. Vậy thì đi làm về hôm nay anh cũng quyết định sẽ ghé sắm một ly ăn mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

混ぜるる: Khuấy, trộn
新鮮しんせん: Tươi, tươi rói
最高さいこう: Tuyệt vời, đỉnh nhất
果物くだもの: Trái cây
簡単かんたん: Đơn giản

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~混ぜてくれる: Ai đó làm việc gì cho mình
・~入れることができる: Có thể làm việc gì đó
・~お店の物より: So với...
・~混むと困る: Hễ... thì gay/rắc rối
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì

 

Robot giao cơm hộp của cửa hàng tiện lợi (コンビニの荷物を運ぶロボット)

陸: 陽太ようたさん、さっきみちちいさなかわいいロボットがはしっているのをおみました。
Anh Yota ơi, lúc nãy ngoài đường em mới thấy một con robot nhỏ nhắn xinh xắn đang chạy chạy á anh.
陽太: ああ、あれはコンビニのあたたかいお弁当べんとう近くちかいえまではこんでいるんだよ。
À, cái đó là nó đang đi giao mấy phần cơm hộp nóng hổi của cửa hàng tiện lợi đến mấy nhà quanh đây á em.
陸: ええ!ひと運転うんてんしないで、自動じどううごくんですか。すごいですね。
Ôi chu choa! Không cần người lái mà nó tự động di chuyển luôn hả anh? Đỉnh dữ thần.
陽太: うん。あぶないときは自分じぶんまる仕組みしくみだから、安全あんぜんだよ。
Ừa. Tại hệ thống nó thiết kế hễ gặp nguy hiểm là tự động dừng lại liền, nên an toàn lắm.
陸: スマホのアプリからたのむと、自分じぶんいえまでてくれるんですか。
Mình cứ lên ứng dụng điện thoại đặt hàng là nó tự mò đến tận nhà mình luôn hả anh?
陽太: そうそう。そとdeないでものができるから、体調たいちょうわるいときは本当ほんとうたすかるね。
Chuẩn bài luôn. Không cần ra ngoài mà vẫn mua được đồ, nên những lúc mệt mỏi ốm đau cứu tinh thực sự luôn em ạ.
陸: 便利べんりだなあ。おかねはいくらかかるか、になります。
Tiện lợi ghê ta. Không biết tốn bao nhiêu tiền nông phí dịch vụ anh nhỉ, em tò mò ghê.
陽太: 1かい100えんだけだよ。今夜こんやばんはんのときに、自分じぶんたちも使つかってみよう。
Có 100 yên một lượt hà. Bữa tối đêm nay tụi mình cũng thử đặt xài xem sao đi em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

自動じどう: Tự động
体調たいちょう: Tình trạng cơ thể
たのむ: Đặt hàng, nhờ vả
ばんはん: Bữa tối
・お弁当べんとう: Cơm hộp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-る + のを見ました: Đã nhìn thấy việc làm gì đó
・V-ないde: Mà không làm hành động v1
・~来てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình
・~買い物ができる: Thể khả năng
・V-てみよう: Hãy cùng thử làm việc gì đó xem sao

 

In ảnh từ điện thoại tại máy của cửa hàng tiện lợi (スマホの写真を印刷する)

真司: 大輝さん、このまえ旅行りょこう綺麗きれい写真しゃしんいますぐかみにしたいです。
Anh Daiki ơi, mấy cái bức ảnh đẹp đẽ đợt đi du lịch vừa rồi, giờ em muốn in ra giấy ngay và luôn quá anh.
大輝: じゃあ、あそこのコンビニのおおきな機械きかい使つかうといいよ。
Thế thì em ra xài cái máy to đùng ở cửa hàng tiện lợi đằng kia kìa, tốt lắm á.
真司: え?スマホのなか写真しゃしんも、簡単かんたん印刷いんさつできるんですか。
Ủa? Ảnh lưu trong điện thoại mà cũng in ra dễ dàng được luôn hả anh?
大輝: うん。スマホを機械きかいつながないで、番号ばんごう入力にゅうりょくするだけで印刷いんさつできる仕組みしくみなんだ。
Ừa. Không cần cắm dây kết nối điện thoại với máy đâu, hệ thống thiết kế chỉ cần nhập mã số phát là in được liền hà.
真司: すごいですね!はらかたはどうしますか。現金げんきんだけですか。
Đỉnh thật sự luôn anh! Cách trả tiền thì làm sao ạ? Chỉ dùng tiền mặt thôi hay sao anh?
大輝: 真司さん、カードやスマホの電子でんしマネーでもはらえるかららくだよ。
Shinji ơi, trả bằng thẻ hoặc tiền điện tử trên điện thoại cũng được luôn nên khỏe re hà.
真司: 便利べんりですね。じゃあ、仕事しごと休憩きゅうけいのときに一緒いっしょってきます。
Tiện lợi ghê ta. Vậy lát nữa đến giờ nghỉ giải lao giữa giờ làm việc hai anh em mình cùng đi nha.
大輝: うん。美味おいしいおちゃいながら、つくってみよう。
Ừa. Sẵn tiện ra mua chai trà ngon ngon uống rồi tụi mình cùng in ảnh thử xem sao nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

印刷いんさつ: In ấn
入力にゅうりょく: Nhập dữ liệu
現金げんきん: Tiền mặt
電子でんしマネー: Tiền điện tử
休憩きゅうけい: Nghỉ giải lao

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-るといいよ: Nên làm việc gì đó thì tốt đó nha
・V-ないde: Mà không làm hành động v1
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~払える: Thể khả năng của động từ 払う
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2

 

Mua cà phê bằng quét khuôn mặt (顔認証の自動コーヒーレジ)

陸: 陽太さん、このコンビニのあたらしいコーヒーの機械きかい画面がめんるだけでおかねはらえますよ。
Anh Yota ơi, cái máy pha cà phê kiểu mới này, chỉ cần nhìn vào màn hình là trả được tiền luôn đó nha.
陽太: ああ、最近始さいきんはじまったかおのデータを使つかあたらしいレジだね。
Á à, cái loại máy tính tiền kiểu mới xài dữ liệu khuôn mặt mới được đưa vào hoạt động dạo gần đây đúng không?
陸: はい。財布さいふたないでおみせはいっても、あたたかいコーヒーがえるんです。
Vâng ạ. Không cần mang theo ví tiền mà bước vào tiệm mình vẫn mua được ly cà phê nóng hổi luôn cơ.
陽太: 便利べんりになったなあ。devmen nhưng、くら帽子ぼうしをかぶっているとエラーにならない?
Giờ tiện lợi ghê ha. Cơ mà nhỡ đang đội cái mũ tối màu sụp xuống thì máy có bị lỗi không em?
陸: 大丈夫です。機械きかいのライトがあかるくなるから、問題もんだいないときました。
Không sao đâu anh. Tại đèn của máy nó sẽ tự động sáng bừng lên, em nghe bảo là không có vấn đề gì đâu ạ.
陽太: 陸さん、はらわるまで何秒なんびょうかかるの?後ろうしろひとつとこまるね。
Riku ơi, từ lúc quét đến khi tính tiền xong xuôi tốn mấy giây thế em? Nhỡ người đi sau phải đứng đợi lâu là gay á.
陸: 1びょうだけでわりますよ。自分じぶん名前なまえ画面がめんdeるから面白おもしろいです。
Tốn đúng 1 giây thôi hà anh ơi. Tên mình hiện lên trên màn hình nhìn thú vị lắm luôn.
陽太: そうか。じゃあ、今夜こんや仕事しごとかえりに自分じぶん使つかってみよう。
Ra là thế. Vậy thì đi làm về tối nay anh cũng phải ghé qua xài thử xem sao mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・登録 / データ: Dữ liệu
財布さいふ: Ví tiền, cái ví
帽子ぼうし: Cái mũ, cái nón
びょう: Giây
名前なまえ: Tên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~見るだけで: Chỉ bằng việc...
・V-ないde: Mà không làm hành động v1
・~買える: Thể khả năng của động từ 買う
・~と聞きました: Nghe kể rằng, nghe nói là...
・V-てみよう: Hãy cùng thử làm việc gì đó xem sao