Đi thành hàng trên lối đi hẹp (狭い道での歩き方のマナー)

陸: 陽太ようたさん、このせまみちあるくとき、みんな一列いちれつになってすすんでいます。
Anh Yota ơi, đi bộ vào con đường hẹp này em thấy mọi người tự động xếp thành một hàng dọc tiến lên nhỉ.
陽太: ええ。よこひろがってあるくと、こうからひと邪魔じゃまになるからね。
Ừa. Tại vì nếu cứ dàn hàng ngang ra đi bộ là sẽ gây cản trở người đi từ phía ngược lại á em.
陸: 看板かんばんがないのに、みんながおなうごきをするのはすごいです。
Chẳng thấy có biển báo quy định nào thế mà ai cũng tự giác hành động giống nhau, đỉnh thật sự.
陽太: これが「暗黙あんもくのルール」とって、安全あんぜんらすためのやさしさなんだ。
Cái này gọi là "Anmoku no ruru" (quy tắc ngầm), sự tinh tế giúp mọi người sống an toàn á.
陸: らなかったら、友達ともだちならんであるいてしまうところでした。
Em mà không biết có khi lỡ dàn hàng ngang đi bộ song song với bạn mất tiêu rồi.
陽太: 後ろうしろから自転車じてんしゃたときも、すぐはしによけるほうが安全あんぜんだよ。
Riku này, nhỡ đằng sau có xe đạp chạy lại là mình cũng nên lo nép sát vào lề liền cho an toàn nha.
陸: はい、まわりのおとをよくいてあるくことにします。
Vâng ạ, em quyết định sẽ luôn chú ý lắng nghe âm thanh xung quanh khi đi bộ.
陽太: うん、それが自分じぶんまもることにもつながるからね。
Ừ, làm vậy cũng là cách để tự bảo vệ chính bản thân mình đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

一列いちれつ: Một hàng
邪魔じゃま: Cản trở
看板かんばん: Biển hiệu
らす: Sinh sống
はし: Lề đường, góc

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ると: Hễ... thì...
・と言って: Được gọi là...
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.

Cử chỉ tay hình chữ X (手でバツを作る意味)

健太: れんさん、さっき店員てんいんさんにでバツをつくられました。
Anh Ren ơi, lúc nãy nhân viên làm hình chữ X bằng tay với em á.
蓮: ああ、あれは「いまはダメです」という合図あいずだよ。
À, cái đó là ám hiệu bảo "bây giờ không được" đó em.
健太: 言葉ことばわないで、だけでおしえるのは面白いおもしろいですね。
Không cần nói lời nào mà chỉ bằng tay là hiểu, thú vị ghê anh.
蓮: うん。言葉ことばがわからない外国人がいこくじんにもすぐつたわるから便利べんりなんだ。
Ừ. Người nước ngoài không biết tiếng nhìn phát cũng hiểu ngay nên tiện lắm.
健太: おこっているわけじゃないとかって、安心あんしんしました。
Biết là họ không phải đang tức giận nên em yên tâm rồi.
蓮: 日本にほんのジェスチャーはほかにも色々いろいろあるよ。
Cử chỉ của người Nhật còn nhiều cái khác nữa cơ.
健太: はい。今度こんどみせくときは、もっとよくてみます。
Vâng ạ. Lần tới đi ra quán em sẽ chú ý quan sát kỹ hơn.
蓮: うん、しずかにるとあたらしい発見はっけんがあるよ。
Ừ, cứ im lặng quan sát là sẽ thấy nhiều điều mới mẻ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

合図あいず: Ám hiệu, dấu hiệu
言葉ことば: Lời nói
安心あんしん: Yên tâm
色々いろいろ: Nhiều, đa dạng
発見はっけん: Phát hiện

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-られました: Thể bị động
・という: Gọi là/Nghĩa là...
・V-ないで: Mà không làm hành động v1
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ
・V-てみます: Thử làm một việc gì đó xem sao

Khẽ cúi đầu chào xã giao (歩きながら会釈する)

拓野: 翔太しょうたさん、さっきのひと少し頭すこ あたまげていきました。
Anh Shota ơi, lúc nãy cái người kia khẽ cúi đầu chào mình kìa anh.
翔太: ああ、あれは「会釈えしゃく」とって、軽い挨拶かる あいさつなんだよ。
À, cái đó gọi là "Eshaku", một kiểu chào hỏi nhẹ nhàng á em.
拓野: らないひとなのに、挨拶あいさつをするのはめずらしいですね。
Người lạ không quen biết thế mà vẫn chào nhau thì lạ anh nhỉ.
翔太: 同じおなアパートのひとだから、すれちがうときにやるんだ。
Tại sống chung trong tòa nhà nên cứ lướt qua nhau là làm vậy đó.
拓野: 大きな声おお こえさしないで、気持きもちがつたわるから良いいですね。
Không cần lên tiếng to mà vẫn truyền cảm xúc tốt, hay quá anh.
翔太: うん。拓野さんも、今度こんど自分じぶんからあたまげてごらん。
Ừ. Takuya này, lần tới thử chủ động cúi đầu chào trước xem sao.
拓野: はい、少し緊張すこ きんちょうしますが、笑顔えがおでやってみます。
Vâng, hơi run chút cơ mà em sẽ mỉm cười làm thử ạ.
翔太: そうだね、おたがいに気持きもちよくごせるのが一番いちばんだよ。
Chuẩn rồi, cả hai bên đều thấy thoải mái sinh hoạt là tuyệt nhất.

📘 Từ vựng cần chú ý:

会釈えしゃく: Khẽ cúi đầu chào
挨拶あいさつ: Chào hỏi
めずらしい: Hiếm, lạ
笑顔えがお: Nụ cười
同じおな: Giống nhau, cùng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2
・と言って: Được gọi là...
・のに: Thế mà, mặc dù...
・V-てごらん: Hãy thử làm việc gì đó xem
・過ごせる: Thể khả năng

Vẫy tay úp lòng bàn tay xuống (人を呼ぶときの手の動き)

大輔: 翼さん、あそこのおじいさんが上下じょうげうごかしています。
Anh Tsubasa ơi, ông cụ đằng kia đang cứ hất tay lên xuống kìa anh.
翼: ああ、あれは「こっちにてください」とんでいるんだよ。
À, cái đó là ông đang gọi "lại đây giùm tôi với" đó em.
大輔: え?のひらがしただから「バイバイ」かとおもいました。
Ủa? Lòng bàn tay úp xuống dưới làm em cứ tưởng vẫy tay chào tạm biệt chứ.
翼: 外国がいこくとは反対はんたいだから、最初さいしょ間違まちがえやすいよね。
Ngược lại với nước ngoài nên hồi đầu mới sang dễ bị nhầm lắm.
大輔: はい。自分じぶんんでいるのがからなくて、とおごすところでした。
Vâng ạ. Em không biết ông gọi em, suýt nữa thì đi qua mất rồi.
翼: これからはあのうごきをたらすぐ近くちかこう.
Từ giờ cứ thấy điệu bộ đó là lo chạy lại gần liền nha.
大輔: はい、すぐにお手伝てつだいをしにきます。
Vâng ạ, em sẽ chạy lại phụ giúp ông ngay.
翼: うん。ルールがかってくると、生活せいかつらくになるよ。
Ừ. Hiểu dần mấy cái quy tắc là cuộc sống dễ thở hẳn ra đó.

📘 Từ vựng cần chú ý:

ぶ: Gọi, kêu
・手のひら: Lòng bàn tay
反対はんたい: Ngược lại
・お手伝てつだi: Giúp đỡ
生活せいかつ: Cuộc sống

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と思いました: Đã nghĩ rằng...
・V-ます + やすい: Dễ làm việc gì đó
・V-ru + のが: Danh từ hóa vế câu làm tân ngữ
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-ます + に行きます: Đi để làm mục đích gì
 

Trẻ con tự đi bộ đến trường (子供の初めて of 登校)

真司: 大輝さん、あさちいさな子供こどもたちが一人ひとりあるいていました。
Anh Daiki ơi, buổi sáng em thấy mấy đứa nhỏ tự đi bộ một mình ngoài đường kìa.
大輝: 小学校しょうがっこう子供こどもたちだよ。日本にほんでは普通ふつう景色けしきだよ。
Mấy đứa trẻ đi học tiểu học đó em. Ở Nhật thì cảnh này là bình thường hà.
真司: ええ!おやおくらないで、あぶなくないですか。
Ồ! Bố mẹ không đưa đón, không sợ nguy hiểm sao anh?
大輝: 黄色きいろ帽子ぼうしをかぶっているから目立めだつんだ。大丈夫だいじょうぶだよ。
Tui nhỏ đội cái mũ màu vàng nổi bần bật nên dễ thấy lắm. Không sao đâu.
真司: カバンもみんな同じ形おなじかたちおおきいですね。
Cái cặp xách đứa nào nhìn cũng chung một kiểu to đùng anh nhỉ.
大輝: あれは「ランドセル」とって、とても強い鞄つよ かばんなんだよ。
Cái đó gọi là "Randoseru", loại cặp cực kỳ bền luôn đó em.
真司: ちいさなからだ頑張がんばってあるいていて、すごいとおmoいます。
Người nhỏ tí mà tự lập đi bộ cố gắng thế, em thấy giỏi thật.
大輝: うん。みんな少しすこずつ大人おとなになっていくんだね。
Ừ. Đứa nào cũng nhờ vậy mà lớn khôn lên từng chút một đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

小学校しょうがっこう: Trường tiểu học
景色けしき: Phong cảnh
帽子ぼうし: Cái mũ
かばん: Cái cặp
大人おとな: Người lớn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-る + のを: Danh từ hóa hành động
・V-ない(で): Mà không làm gì...
・~ている: Trạng thái hành động đang diễn ra
・と言って: Được gọi là...
・V-ていく: Hành động tiến triển tiếp diễn

 

Phân chia việc dọn dẹp nhà cửa (休みの日の掃除のお手伝い)

海斗: 航太こうたさん、明日あした休みやすは、家族かぞく掃除そうじをすることにしました。
Anh Kota ơi, ngày nghỉ ngày mai nhà em quyết định cả nhà sẽ dọn dẹp chung đó.
航太: いいね。子供こどもたちもなにかお手伝てつだいをするの?
Hay quá em. Mấy đứa nhỏ có phụ giúp làm được việc gì không?
海斗: はい。おもちゃをはこ片付かたづけるのは、子供こどもたちの仕事しごとです。
Vâng ạ. Việc gom đồ chơi cất vào thùng là nhiệm vụ của tụi nhỏ á.
航太: えらいね。でも、途中とちゅうきてあそんでしまわない?
Ngoan ghê cơ. Nhưng bận làm giữa chừng tụi nó có bị chán rồi bỏ ra chơi luôn không?
海斗: わったあとでアイスをべる約束やくそくなんです。大丈夫だいじょうぶですよ。
Làm xong cái cả nhà cùng ăn kem nên tụi nó hẹn ước ngoan lắm, không sao đâu anh.
航太: なるほど。それなら頑張がんばってうごいてくれそうだね。
Ra là thế. Có hẹn trước thế thì chắc tụi nhỏ sẽ chăm chỉ làm việc.
海斗: ええ。自分じぶんはお風呂ふろあらって、つま部屋へや掃除そうじをします。
Vâng. Phần em thì em cọ nhà tắm, còn vợ em thì dọn phòng khách.
航太: 協力きょうりょくして綺麗きれいにするのは素晴すばらしいことだね。
Đồng lòng dọn dẹp sạch sẽ thế tuyệt vời quá cơ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・おもちゃ: Đồ chơi
途中とちゅうで: Giữa chừng
約束やくそく: Hứa hẹn, hẹn ước
つま: Vợ
協力きょうりょく: Hợp lực, đồng lòng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi
・~後で: Sau khi làm hành động gì đó...
・V-ます + そう: Trông có vẻ dường như

Máy pha cà phê tự phục vụ (コンビニのセルフコーヒー)

駿: 琉生るいさん、レジでカップだけもらいました。どうしますか。
Anh Rui ơi, ở quầy tính tiền người ta phát cho mỗi cái ly không này, giờ làm sao anh?
琉生: ああ、あそこの機械きかいにセットして、ボタンをすんだよ。
À, em mang ra đặt vào cái máy đằng kia kìa, rồi bấm nút là xong.
駿: へえ、自分じぶんでやるんですね。間違まちがえそうでこわいです。
Ồ, tự mình làm lấy hết hả anh. Em sợ bấm nhầm nút quá.
駿: 1ふんだけでわるから簡単かんたんですね。画面がめん文字もじました。
À, trên màn hình hiện chữ rồi nè. Chờ đúng 1 phút là xong xuôi luôn, đơn giản ghê anh.
琉生: うん。出来好できあがるまで、いいにおいがするよ。
Ừ. Trong lúc chờ máy pha, mùi hương bốc lên thơm lắm đó.
駿: おみせうよりやすくて美味おいしいから、毎日飲まいにちのみたくなります。
Vâng ạ, rẻ mà ngon hơn mua ngoài quán nên ngày nào em cũng thèm uống luôn á.
琉生: ははは、じゃあ早く仕事場はや しごとばってかえろう。
Ha ha ha, vậy thì tụi mình xách về chỗ làm uống thôi em.
駿: はい、つめたいうちにいそいでもどりましょう。
Vâng, trong lúc nó còn mát lạnh tụi mình nhanh chóng quay lại thôi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

機械きかい: Máy móc
簡単かんたん: Đơn giản
におい: Mùi, mùi hương
仕事場しごとば: Nơi làm việc
つめたいい: Mát lạnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ます + そう: Trông có vẻ dường như
・V-ます + 終わる: Làm xong việc gì...
・~より: So với...
・V-たくなる: Trở nên muốn làm một việc gì đó
・V-ましょう: Cùng làm việc gì đó nhé

 

Gửi hành lý nhanh gọn (コンビニで荷物を送る)

和馬: 颯太そうたさん、このはこ田舎いなかおくりたいですが、どこへきますか。
Anh Sota ơi, em muốn gửi cái thùng này về quê, giờ phải đi đâu gửi anh nhỉ?
颯太: 近くちかのコンビニで簡単かんたんおくることができるよ。
Ra ngay cái cửa hàng tiện lợi gần đây là gửi được dễ dàng luôn đó em.
和馬: ええ!郵便局ゆうびんきょくかないで、おみせからできるんですか。
Ồ! Không cần ra bưu điện luôn, làm ngay tại cửa hàng được thật hả anh?
颯太: うん。店員てんいんさんにうだけで、すぐにかみをくれるんだ。
Ừ. Chỉ cần nói một câu với nhân viên quầy tính tiền là họ phát giấy làm thủ tục cho liền hà.
和馬: 便利べんりですね。24時間開じかんあいているから、仕事しごとあとでも安心あんしんです。
Tiện ghê ta. Họ mở cửa suốt 24 giờ nên làm xong muộn ghé qua gửi vẫn yên tâm.
颯太: スマホで住所じゅうしょ入力にゅうりょくしておくとらくだよ。
Xài app điện thoại nhập sẵn địa chỉ trước đi là ra đó khỏe re luôn.
和馬: なるほど。それならみせ長い時間待なが じかんまたないでみますね。
Ra là thế. Làm vậy thì ra quán đỡ phải đứng đợi lâu mất thời gian anh nhỉ.
颯太: そうそう。じゃあ、荷物にもつって一緒いっしょこう。
Chuẩn luôn. Thôi xách đồ đi anh đi cùng with em nè.

📘 Từ vựng cần chú ý:

郵便局ゆうびんきょく: Bưu điện
住所じゅうしょ: Địa chỉ
荷物にもつ: Hành lý
田舎いなか: Quê nhà
安心あんしん: Yên tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-る + ことができる: Có thể làm việc gì đó
・V-ないで: Mà không làm hành động v1
・V-る + だけで: Chỉ bằng việc...
・V-ておくと: Hễ làm sẵn việc gì đó trước... thì
・V-ないで済みます: Tránh được/Không cần phải làm việc gì

 

Thuê sạc dự phòng mang đi (借りたいモバイルバッテリーの返却)

陸: 陽太ようたさん、スマホの電池でんちがなくなるところでした!
Anh Yota ơi, điện thoại của em suýt nữa thì bị sập nguồn hết sạch pin rồi nè!
陽太: 大丈夫だいじょうぶ。あのコンビニのなかに、充電じゅうでん機械きかいがあるよ。
Không sao đâu. Trong cái cửa hàng tiện lợi kia có cái máy sạc dự phòng đó em.
陸: おかねはらえば、ちいさなバッテリーをることができるんですか。
Ồ? Mình cứ trả tiền là mướn được cái cục sạc dự phòng mang đi được luôn hả anh?
陽太: うん。べつみせかえしてもいいから、あるきながら充電じゅうdeんできるんだ。
Ừ. Quy định là mang qua cửa hàng khác trả cũng được, nên cứ vừa đi bộ vừa cắm sạc khỏe re.
陸: すごい便利べんりですね。使つかわったら、また近くちかみせさがします。
Tiện lợi dữ thần luôn. Xài xong xuôi em lại tìm cái tiệm nào gần đây trả là được anh nhỉ.
陽太: アプリを画面がめんると、いている場所ばしょがすぐるよ。
Ngó vào màn hình ứng dụng cái là biết ngay chỗ nào còn khay trống để trả liền hà.
陸: わかりました。これで電池でんち心配しんぱいをしないで旅行りょこうができます。
Vâng em rõ rồi. Có cái này đi du lịch chẳng cần lo bận tâm về pin nữa, thích thật.
陽太: うん。じゃあ、いますぐアプリをれていてごらん。
Ừ. Thế thì giờ tải app về rồi mướn thử xài xem thế nào đi em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

電池でんち: Pin
充電じゅうでん: Sạc pin
心配しんぱい: Lo lắng
旅行りょこう: Du lịch
さがす: Tìm kiếm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-るところだった: Suýt nữa thì xảy ra việc gì...
・V-すれば: Thể điều kiện
・V-る + ことができる: Có thể làm việc gì đó
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2
・V-てごらん: Hãy thử làm việc gì đó xem

 

Quy tắc ngồi ghế ưu tiên trên tàu (電車での席 of 譲り方)

和馬: 颯太そうたさん、電車でんしゃせきいているのに、だれすわらない場所ばしょがあります。
Anh Sota ơi, ghế trên tàu đang còn trống thế mà sao chẳng thấy ai ngồi vào chỗ kia vậy anh?
颯太: ああ、あそこは「優先席ゆうせんせき」とって、お年寄としよりのための場所ばしょなんだよ。
À, cái đó gọi là "Yusenseki", chỗ dành riêng cho mấy cụ già lớn tuổi á em.
和馬: だれもいなくても、わかひとすわらないのがルールですか。
Cho dù không có ai đi nữa thì người trẻ cũng không ngồi, đó là quy tắc ngầm hả anh?
颯太: お年寄としよりがたときにすぐゆずれるようにけておくんだよ。
Không phải cấm, cơ mà người ta để trống sẵn để nhỡ có cụ già nào bước lên là có chỗ nhường ngay liền á.
和馬: やさしいマナーですね。らなかったらすわってしまうところでした。
Quy tắc ứng xử tinh tế ghê. Em mà không biết có khi lỡ ngồi tọt vào đó mất tiêu rồi.
颯太: 和馬かずまさん、普通ふつうせき deathも お年寄としよりにはせきゆずるほうがいいよ。
Kazuma này, kể cả ghế bình thường đi nữa thì thấy các cụ mình cũng nên chủ động nhường ghế nha.
和馬: はい。つぎからおじいさんがたら、すぐにつことにします。
Vâng ạ. Lần tới cứ thấy ông cụ nào bước lên là em quyết định sẽ đứng dậy nhường liền.
颯太: うん。言葉ことばわないでうごくのも、大切たいせつやさしさだね。
Ừ. Không cần lên tiếng nói lời nào mà lặng lẽ hành động cũng là một sự tinh tế quan trọng đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

優先席ゆうせんせき: Ghế ưu tiên
・お年寄としより: Người già
・マナー: Quy tắc ứng xử
普通ふつう: Bình thường
やさしさ: Sự tinh tế, tốt bụng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・のに: Thế mà, mặc dù...
・V-る + のかが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ
・V-る + ように: Cấu trúc chỉ mục đích
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì

Giữ yên lặng nơi công cộng (公共の場所でのスマホの音)

大樹: れんさん、あのバスのなかひと、イヤホンをしないで動画どうがています。
Anh Ren ơi, cái người trên xe buýt kia không đeo tai nghe mà cứ bật video xem oang oang kìa anh.
蓮: ああ、あれはまわりのひと迷惑めいわくするから、くない行為こういだね。
Á à, cái đó làm phiền đến mọi người xung quanh lắm, hành vi không tốt đâu em.
大樹: 日本にほんでは、ものなかしずかにするルールですからね。
Tại ở Nhật quy tắc ngầm là bên trong xe tàu phương tiện công cộng phải giữ yên lặng mà lị.
蓮: おおきなおとくと、みんながいや気持きもちになってしまうんだよ。
Ừ. Hễ cứ nghe thấy tiếng động to oang oang là ai xung quanh cũng bị cảm thấy khó chịu bực mình á.
大樹: 画面がめんるだけでも、おとおおきいとこまりますね。
Chỉ là xem màn hình thôi mà âm lượng bật to thế gây rắc rối phiền hà thật sự.
蓮: 自分じぶんたちが使つかうときはかならおとすか、イヤホンをしよう。
Daiki này, tụi mình mà có xài thì nhớ luôn tắt âm lượng hoặc là phải đeo tai nghe nha em.
大樹: はい、わすれないでカバンにれておきます。
Vâng ạ, em sẽ cất sẵn tai nghe trong cặp không để quên đâu.
蓮: うん、みんなが気持きもちよくごせるようにを付けよう。
Ừ, tụi mình cùng lưu ý giữ gìn để mọi người đều được sinh hoạt thoải mái dễ chịu nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

迷惑めいわく: Làm phiền
行為こうい: Hành vi
乗り物のりもの: Phương tiện giao thông
いや: Khó chịu, ghét
必ずかならず: Chắc chắn, luôn luôn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-しないで: Mà không làm hành động v1
・V-ると: Hễ... thì...
・V-てしまう: Lỡ bị/Diễn tả sự nuối tiếc
・V-ておきます: Làm sẵn một việc gì đó từ trước
・V-る + ように: Cấu trúc chỉ mục đích