Đọc sách giấy hay điện tử (紙の本か電子書籍か)

健太: れんさん、最近さいきんはスマホでほんひとえましたね。
Anh Ren ơi, dạo này người đọc sách bằng điện thoại tăng lên nhiều rồi nhỉ.
蓮: うん。でも、自分じぶんかみほんのほうがきだなあ。
Ừ. Nhưng anh thì vẫn thích sách giấy hơn cơ.
健太: え?スマホのほうがかるくて便利べんりなのに。
Ủa? Điện thoại nhẹ hơn mà lại tiện lợi thế mà lị.
蓮: かみのほうがつかれにくくて安心あんしんだよ。
Sách giấy ít bị mỏi mắt hơn nên yên tâm hơn em ạ.
健太: 画面がめんひかりるとふかねむれなくなるらしいですね。
Nghe bảo nhìn vào ánh sáng màn hình là sẽ bị khó ngủ sâu anh nhỉ.
蓮: だからまえは、いつもふる小説しょうせつひらくことにしている。
Nên trước khi đi ngủ anh luôn quyết định mở mấy cuốn tiểu thuyết cũ ra đọc.
健太: 自分じぶん今日きょうからすこためしてみます。
Từ hôm nay em cũng sẽ thử làm theo xem sao.
蓮: うん、自分じぶんでやってみるとあたらしい発見はっけんがあるよ。
Ừ, cái gì mình cứ tự làm thử là sẽ phát hiện ra điều mới mẻ thôi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

小説しょうせつ: Tiểu thuyết
画面がめん: Màn hình
つかれる: Mệt mỏi
ひかり: Ánh sáng
発見はっけん: Phát hiện

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ほうが好き: Thích cái gì hơn.
・~のに: Thế mà, mặc dù...
・V-ます + にくい: Khó làm việc gì đó
・V-することにしている: Duy trì một thói quen tự bản thân quyết định.
・V-てみます: Thử làm một việc gì đó xem sao.

Đi làm hay làm ở nhà (会社に行くか家で働くか)

拓野: 翔太しょうたさん、今週こんしゅうからずっといえ仕事しごと를しています。
Anh Shota ơi, từ tuần này là em suốt ngày ở nhà làm việc luôn á.
翔太: いいね。あるかないでいいから、からだらくじゃない?
Thích thế. Không cần phải đi bộ đi lại nên cơ thể thoải mái đúng không?
拓野: はい。でも、一人ひとりでいるとさびしくなってしまいます。
Vâng ạ. Cơ mà cứ ở một mình là em lại lỡ bị cô đơn lắm anh ơi.
翔太: 会社かいしゃくとみんなとはなせるからね。
Công nhận, đến công ty thì được chuyện trò với mọi người mà lị.
拓野: ええ。仕事しごとわったら、すぐあそびにきたくなります。
Vâng ạ. Làm xong việc cái là em lại muốn đi chơi ngay lập tức luôn.
翔太: ははは、じゃあ明日あした会社かいしゃたら?みんなっているよ。
Ha ha ha, vậy thì ngày mai em đến công ty đi? Mọi người đang đợi đó.
拓野: はい。明日あしたあさ早く起はや おきて、くことにします。
Vâng ạ. Sáng mai em quyết định sẽ dậy sớm rồi đi làm luôn.
翔太: うん。みんなのかお仕事しごとをすると安心あんしんするからね。
Ừ. Nhìn thấy mặt nhau làm việc thì thấy yên tâm hơn nhiều em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

さびしい: Cô đơn, buồn
会社かいしゃ: Công ty
・みんな: Mọi người
安心あんしん: Yên tâm
きる: Thức dậy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないdeいい: Không cần phải làm việc gì đó
・V-てしまう: Lỡ bị/Diễn tả sự nuối tiếc
・V-たくなる: Trở nên muốn làm một việc gì đó
・V-たら?: Làm việc này xem sao?
・V-することにする: Quyết định lựa chọn làm việc gì.
 

Chuyến tham quan hòn đảo thỏ (ウサギがたくさんいる島)

大輔: つばささん、このまえ休みやすちいさなしま旅行りょこうったんです。
Anh Tsubasa ơi, đợt nghỉ vừa rồi em mới đi du lịch ra một hòn đảo nhỏ về nè anh.
翼: へえ、うみ綺麗きれいだったでしょう。
Chà, biển ở đó chắc là đẹp lắm đúng không em?
大輔: はい。devmen nhưng、野生やせいのウサギがたくさんいておどろきました。
Vâng ạ. Cơ mà em ngạc nhiên là trên đảo có quá trời thỏ hoang dã luôn á anh.
翼: え?ひとちかづいてもげないの?
Ủa? Thế người lại gần tụi nó không chạy trốn hả em?
大輔: はい、みんなから野菜やさいべてくれましたよ。
Vâng, tụi nó hiền lắm, còn ăn cả rau củ từ tận tay em đưa cho luôn cơ.
翼: 面白おもしろそうだね!写真しゃしんせてくれない?
Nghe hấp dẫn thế lị! Cho anh nghía ảnh thử chút được không Shun?
大輔: はい、これです。らなかったらとおぎるところでした。
Vâng, ảnh đây anh. Em mà không biết chỗ này có khi suýt nữa là đi qua mất rồi.
翼: わあ、可愛かわいいね。自分じぶん今度計画こんどけいかくしてみよう。
Oa, dễ thương quá em. Ngày nghỉ tới anh cũng phải lập kế hoạch đi ra đó mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

しま: Hòn đảo
・ウサギ: Con thỏ
おどろく: Ngạc nhiên
野菜やさい: Rau củ
計画けいかく: Kế hoạch

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だったでしょう: Chắc là đã... nhỉ
・V-てくれました: Ai đó làm việc gì cho mình.
・V-てくれない?: Làm giúp anh việc này được không?
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-てみよう: Hãy cùng thử làm việc gì đó xem sao.

 

Ngôi làng mát mẻ mùa hè (夏なのに冷たい古い村)

真司: 大輝だいきさん、やまなかふるむらったら、すごくすずしかったです。
Anh Daiki ơi, em mới đi lên một ngôi làng cổ trong núi về, trên đó mát mẻ lắm luôn á.
真司: 近くちかおおきなかわみずつめたいから、かぜえるらしいです。
Vâng ạ. Nghe đâu là do nước con sông lớn gần đó mát lạnh, nên làm gió buốt theo á anh.
大輝: へえ!エアコンを使つかわないで生活せいかつできるのはいいね。
Chà! Sinh hoạt mà không cần xài tới điều hòa thế thì tuyệt vời quá cơ.
真司: ええ、地元じもとひと美味おいしいつめたいおちゃをくれました。
Vâng, người dân địa phương ở đó còn cho em chai trà đá ngon lắm luôn.
大輝: いいね。真司さん、今度こんど自分じぶん一緒いっしょってみたいな。
Thích thế. Shinji ơi, lần tới anh cũng muốn thử đi chung ra đó ghê á.
真司: くるまで2時間じかんくらいですから、週末しゅうまつきましょう。
Đi xe hơi mất tầm 2 tiếng thôi nên cuối tuần tụi mình đi nha anh.
大輝: うん。カバンの準備じゅんびをして、たのしみにっているよ。
Ừ. Anh sẽ lo chuẩn bị hành lý trước rồi háo hức đợi đến ngày đi nha.
真司: はい、一緒いっしょくと絶対ぜったいたのしいですよ。
Vâng ạ, đi chung với nhau chắc chắn sẽ vui lắm luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

むら: Ngôi làng
かわ: Con sông
える: Lạnh đi, buốt
地元じもと: Địa phương
週末しゅうまつ: Cuối tuần

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たら: Sau khi/Hễ cứ... thì.
・~らしいです: Nghe nói là, hình như là...
・V-ないde: Mà không làm hành động v1
・V-てみたい: Muốn làm thử một việc gì đó.
・V-ましょう: Cùng làm việc gì đó đi
 

Giá rau xanh tăng cao (野菜の値段が高い)

海斗: 航太こうたさん、今日きょうのスーパーは野菜やさい値段ねだんがすごくたかかったです。
Anh Kota ơi, hôm nay đi siêu thị thấy giá rau củ tăng cao chót vót luôn á anh.
航太: 最近天気さいきんてんきわるくてあめつづいたから、りないんだね。
À, tại dạo gần đây thời tiết xấu mưa suốt nên rau bị thiếu hụt đó mà em.
海斗: はい。とくにトマトはまえしゅうより2ばいになっていました。
Vâng ạ. Đặc biệt là cà chua giá tăng gấp 2 lần so với tuần trước luôn cơ.
航太: それはこまったね。毎日食まいにちたべるものだから、やすくなってほしいよ。
Thế thì gay thật rồi. Tại đồ ăn mỗi ngày nên anh chỉ mong nó rẻ xuống giùm cái thôi.
海斗: 自分じぶんたかすぎるとうのをやめてしまいました。
Đắt quá nên em lỡ bỏ qua không mua luôn rồi anh ạ.
航太: ははは、じゃあ今日きょう冷凍れいとう野菜やさい使つかうことにしよう。
Ha ha ha, vậy thì hôm nay tụi mình quyết định xài rau đông lạnh nấu đỡ đi em.
海斗: 冷凍れいとうものやすくてたくさんなかに入っているから安心あんしんです。
Vâng ạ, đồ đông lạnh vừa rẻ lại vừa nhiều nên yên tâm ăn uống.
航太: うん。来月らいげつになって天気てんきくなるといいね。
Ừ. Mong là sang tháng mới thời tiết sẽ tốt lên thì hay biết mấy ha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

値段ねだん: Giá cả
つづく: Tiếp tục, kéo dài
・トマト: Cà chua
冷凍れいとう: Đông lạnh
安心あんしん: Yên tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~より: So với...
・V-てほしい: Muốn ai đó/cái gì làm gì.
・V-てしまいました: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-することにしよう: Cùng quyết định làm gì nào
・~といいね: Hy vọng là, mong là...

 

Thuê quần áo qua mạng (洋服をネットで借りる)

駿: 琉生るいさん、その綺麗きれいなスーツ、あたらしいみせったんですか。
Anh Rui ơi, bộ đồ vest đẹp đẽ đó anh mới sắm ở cửa hàng mới mở hả anh?
琉生: いいえ、これはネットのアプリで3日間にちかんだけりたんだよ。
Không phải đâu, cái này anh mướn trên ứng dụng mạng xài đúng 3 ngày thôi á em.
駿: え?ふくわないでりることができる仕組みしくみなんですか。
Ủa? Không cần mua quần áo mà vẫn có thể thuê về mặc được, hệ thống kiểu vậy luôn hả anh?
 
 

Trò chơi nhảy múa màn hình (画面の中で踊るゲーム)

悠太: 蒼空そらさん、そのあしうごき、あたらしいゲームの練習れんしゅうですか。
Anh Sora ơi, cái điệu bộ nhúc nhích chân đó của anh là đang tập tành trò chơi điện tử mới hả anh?
蒼空: ええ、カメラのまえおどると、画面がめんのキャラクターがおなじにうごくんだ。
Ừa, mình cứ nhảy múa trước camera là cái nhân vật trên màn hình nó tự động chuyển động y xì đúc theo luôn á.
悠太: わあ、すごい技術ぎじゅつですね!自分じぶんもやってみたいです。
Ồ, công nghệ đỉnh cao ghê anh! Em cũng muốn thử chơi cái này quá đi mất.
蒼空: 音楽おんがくわせてステップをむだけだから、簡単かんたんそうだよ。
Chỉ cần dậm chân theo đúng nhịp điệu âm nhạc thôi hà, trông có vẻ đơn giản lắm.
悠太: たのしそうですね。devmen nhưng、1時間じかんやるとあせがたくさんそうですよ。
Nghe vui thế lị. Cơ mà nhảy cỡ 1 tiếng đồng hồ chắc là mồ hôi vã ra như tắm luôn quá anh nhỉ.
蒼空: 体調たいちょうくするための運動うんどうにもなるから、おすすめだよ。
Cái này làm bài tập vận động để nâng cao sức khỏe cơ thể tốt lắm, rất recommend nha.
悠太: いいですね。今日きょう仕事しごとわったら、一緒いっしょにやりましょう。
Tuyệt quá anh. Làm xong việc hôm nay xong hai anh em mình cùng chơi chung nha.
蒼空: となり部屋へやひとおこられないようにしずかにおどろう。
Nhớ chú ý nhảy nhẹ nhàng nhẹ chân chút để không bị người phòng bên cạnh mắng nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

おどる: Nhảy múa
・キャラクター: Nhân vật
音楽おんがく: Âm nhạc
あせ: Mồ hôi
運動うんどう: Vận động, thể dục

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ/Cứ làm gì... thì.
・V-てみたい: Muốn làm thử một việc gì đó.
・~簡単そう: Trông có vẻ đơn giản.
・V-ます + そう: Trông có vẻ dường như
・~ないように: Chú ý để không làm việc gì.

 

Trào lưu máy ảnh lấy ngay (古いカメラで写真を撮る)

駿: 琉生るいさん、そのちいさなしろいカメラ、かたちわっていますね。
Anh Rui ơi, cái máy ảnh nhỏ màu trắng đó nhìn hình dáng ngộ nghĩnh lạ mắt ghê anh nhỉ.
琉生: シャッターをすとすぐしたかみ写真しゃしん機械きかいなんだよ。
Cái này hả, là cái máy cứ bấm nút chụp phát là ảnh giấy nó tự động chạy tọt ra bên dưới luôn á em.
駿: へえ!スマホの写真しゃしんなにちがうんですか。
Ồ chu choa! Thế nó khác gì so với ảnh chụp bằng điện thoại bình thường vậy anh?
琉生: デジタルじゃないから、世界せかいに一まいしかのこらない面白おもしろさがあるんだ。
Shun ơi, tại vì nó không phải là ảnh kỹ thuật số, nên cái hay là trên đời chỉ sót lại duy nhất một tấm độc bản này thôi á.
駿: なるほど。だからわかひとあいだ流行りゅうこうしているんですね。
Ra là thế. Bảo sao dạo này thấy hot trend thịnh hành trong giới trẻ dễ sợ luôn.
琉生: 失敗しっぱいしてもすことができないから、たのしいよ。
Đúng vậy. Chụp hỏng cũng không xóa đi được nên lúc bấm máy run lắm cơ mà vui cực em ạ.
駿: 自分じぶんしくなりました。今日きょうかえりにみせてみます。
Em nhìn phát cũng thấy thèm muốn sắm một cái rồi. Lát đi về em sẽ ghé qua tiệm ngó thử xem sao.
琉生: 友達ともだち一緒いっしょると、もっともおものこるよ。
Ừ. Mang cái này đi chụp chung với bạn bè là lưu giữ kỷ niệm đáng nhớ lắm đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

す: Nhấn, bấm nút
かたち: Hình dáng
失敗しっぱい: Thất bại, hỏng
世界せかい: Thế giới
おも: Kỷ niệm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ/Cứ bấm nút... thì.
・~しか + Phủ định: Chỉ...
・V-る + ことができない: Không thể làm việc gì đó.
・V-たくなりました: Trở nên muốn làm gì đó.
・V-てみます: Thử làm một việc gì đó xem sao.
 

Lớp học lập trình máy tính (子供のためのパソコン教室)

和馬: 颯太そうたさん、毎週日曜日まいしゅうにちようびにああの公民館こうみんかんなにおしえているんですか。
Anh Sota ơi, mỗi Chủ nhật hàng tuần anh dạy cái gì ở nhà văn hóa kia thế anh?
颯太: ちいさな子供こどもたちに、パソコンの簡単かんたんうごかしかたおしえているんだ。
Anh dạy cho mấy đứa nhỏ cách sử dụng điều khiển máy tính đơn giản á em.
和馬: プログラミングですか。小学生しょうがくせいにはむずかしくないですか。
Ồ chu choa! Học lập trình luôn á? Đối với học sinh tiểu học không phải là khó quá mức sao anh?
颯太: いいえ、画面がめんのパズルをならべるだけだから、ゲームみたいで簡単かんたんだよ。
Không đâu, chỉ là xếp mấy miếng ghép hình trên màn hình thôi hà, chơi y như trò chơi điện tử nên dễ ợt luôn.
和馬: 言葉ことばをたくさんおぼえる必要ひつようはないんですね。
Ra là vậy ạ. Thế thì không cần bắt tụi nhỏ phải học thuộc lòng quá nhiều từ ngữ đâu anh nhỉ.
颯太: 自分じぶんかんがえたとおりにうごくと、みんな大喜びおおよろこびするんだ。
Ừ. Cứ tự mình suy nghĩ rồi làm cái hình nó chuyển động theo ý muốn là đứa nào đứa nấy khoái chí luôn.
和馬: 素晴すばらしい教育きょういくですね。自分じぶん手伝てつだいにってもいいですか。
Phương pháp giáo dục tuyệt vời quá anh. Hôm nào em qua phụ giúp một tay có được không ạ?
颯太: 和馬さん、ぜひてよ!子供こどもたちもきっとよろこぶよ。
Kazuma hả, nhất định phải qua nha em ơi! Tụi nhỏ chắc chắn sẽ thích lắm luôn á.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・パソコン: Máy tính
小学生しょうがくせい: Học sinh tiểu học
必要ひつよう: Cần thiết
教育きょういく: Giáo dục
・ぜひ: Nhất định

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ます + 方: Cách làm một việc gì đó.
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~みたいで: Giống như là...
・~通りに: Theo đúng như những gì đã...
・V-てもいいですか: Làm việc gì đó có được không?

 

Quy tắc dọn dẹp đồ chơi (子供がおもちゃを片付けるルール)

大樹: れんさん、リビングのゆかにおもちゃが全然散ぜんぜんちらかっていませんね。
Anh Ren ơi, dưới sàn phòng khách hoàn toàn chẳng thấy đồ chơi vứt bừa bãi lộn xộn chút nào luôn kìa anh.
蓮: ええ、子供こどもたちがあそ終わったらすぐに片付かたづける約束やくそくにしているんだ。
Ừa, tại anh lập quy tắc với tụi nhỏ là cứ chơi xong cái là phải lo dọn dẹp cất gọn ngay lập tức á em.
大樹: すごいですね!ちいsな子供こどもなのに、ちゃんとまもれるのはおどろきです。
Đỉnh thật sự luôn! Người nhỏ tí thế mà tự giác tuân thủ đúng quy định, em ngạc nhiên ghê cơ.
蓮: 最初さいしょ大変たいへんだったけど、はこ可愛かわいっておいたられたよ。
Hồi đầu thì vất vả thật, cơ mà anh dán sẵn mấy cái hình vẽ dễ thương lên thùng đồ chơi cái là tụi nó quen liền hà.
大樹: どこになにもどすか、一目ひとめかる仕組みしくみですね。
À ra vậy, hệ thống thiết kế nhìn phát biết ngay chỗ nào cần cất cái gì vào đâu luôn anh nhỉ.
蓮: 無理むりをしないで、ゲームみたいにたのしくやるのが大切たいせつだよ。
Đừng ép buộc quá sức, cứ biến nó thành trò chơi vui vẻ là tụi nhỏ làm tốt hà.
大樹: 自分じぶんいえ deathも 子供こどもができたらためしてみます。
Em học hỏi được một chiêu rồi. Sau này nhà em có em bé em cũng sẽ thử làm theo xem sao.
蓮: うん。子供こどもやさしくめながらすすめると、うまくいくよ。
Ừ. Cứ vừa nhẹ nhàng khen ngợi tụi nhỏ vừa chỉ bảo là mọi chuyện sẽ suôn sẻ mượt mà hết em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

らかる: Bừa bãi, lộn xộn
片付かたづける: Dọn dẹp, cất gọn
れる: Quen với, thuần thục
仕組みしくみ: Hệ thống, cơ chế cấu tạo
める: Khen ngợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ます + 終わったら: Sau khi làm xong việc gì đó...
・V-にしている: Duy trì một quy tắc thói quen do bản thân đặt ra.
・~守れる: Thể khả năng
・V-ておいたら: Sau khi làm sẵn việc gì đó trước... thì.
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2.

 

Cho con tự chọn quần áo để tự lập (子供に自分で服を選ばせる)

陸: 陽太ようたさん、さっきのちいさなおとこ自分じぶんでズボンをえらんでいましたよ。
Anh Yota ơi, cái thằng bé lúc nãy tự mình đứng lựa cái quần màu xanh lá cây kìa anh.
陽太: うちの子供こどもだよ。ふくはいつも自分じぶんえらばせているんだ。
Nhóc tì nhà anh đó em. Quần áo là anh toàn bắt tụi nó phải tự lựa lấy hết á.
陸: ええ!おやめたほうが、時間じかんがかからないでらくじゃないですか。
Ồ chu choa! Bố mẹ chốt luôn cho nhanh, đỡ tốn thời gian khỏe re không phải tốt hơn sao anh?
陽太: たしかにそうだけど、自分じぶんめる練習れんしゅうをさせたいとおもってね。
Công nhận là vậy thật, cơ mà anh đang muốn cho tụi nó tập luyện tính tự lập tự đưa ra quyết định á em.
陸: らなかったら、ただおや手伝てつだわないだけだとおmoいました。
Em mà không biết có khi lại cứ tưởng là tại bố mẹ lười không thèm phụ giúp tụi nhỏ cơ chứ.
陽太: へんわせになっても、おこらないでつのがルールなんだ。
Cho dù tụi nó phối đồ nhìn hơi kỳ cục chút đi nữa, quy tắc là mình vẫn phải im lặng đợi chứ không được nổi cáu.
陸: 素晴すばらしい教育きょういくですね。子供こども気持きもちを大切たいせつにするのは素敵すてきです。
Phương pháp giáo dục tuyệt vời thật sự luôn. Tôn trọng cảm xúc của con cái nhìn trân quý ghê anh ạ.
陽太: これからは、もっと自分じぶんでできることをやすてあげたいな。
Từ giờ anh lại càng muốn tạo điều kiện để tụi nó tự làm được nhiều việc hơn nữa cơ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

おとこ: Bé trai
・ズボン: Cái quần
おや: Bố mẹ, phụ huynh
へん: Kỳ lạ, kỳ cục
やす: Làm tăng lên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-させられている / 選ばせている: Thể sai khiến tiếp diễn
・~ほうが楽: Thì nhẹ nhàng khỏe khoắn hơn.
・V-させたい: Muốn bắt/cho phép ai đó làm việc gì
・~ないde: Mà không...
・V-てあげる: Làm một việc gì đó đem lại lợi ích cho đối phương.