Tặng quà cảm ơn vào mùa hè (お中元の準備)

拓也: 翔太しょうたさん、もうすぐ6月がつですね。お中元ちゅうげんの準備じゅんびをしましたか。 ♬
Anh Shota ơi, sắp đến tháng 6 rồi nhỉ. Anh đã chuẩn bị quà cảm ơn mùa hè chưa?
翔太: ええ、昨日きのうデパートでビールを頼たのみましたよ。 ♬
Rồi nè, hôm qua anh mới đặt mua bia ở trung tâm thương mại á.
拓也: いいですね。お世話せわになった先生せんせいに送おくるつもりです。 ♬
Hay quá. Em thì tính gửi tặng cho thầy giáo người đã giúp đỡ em.
翔太: 日本にほんの古ふるい習慣しゅうかんですが、大切たいせつにしたいですね。 ♬
Tuy là một phong tục cổ của Nhật Bản nhưng tụi mình nên trân trọng nhỉ.
拓也: そうですね。今年ことしは冷つめたいジュースにしましたよ。 ♬
Đúng vậy đó. Năm nay em chọn gửi nước trái cây mát lạnh.
翔太: ジュースも子供こどもが喜よろこびますから、いいですね。 ♬
Nước trái cây thì trẻ con cũng thích nên tốt đó em.
拓也: はい、来週らいしゅうの月曜日げつようびに届とどく予定よていです。 ♬
Vâng, dự kiến là thứ Hai tuần sau quà sẽ tới nơi ạ.
翔太: 拓也さん、相手あいてが喜よろこんでくれると本当ほんとうに嬉うれしいですね。 ♬
Takuya này, người ta nhận mà vui vẻ thì mình cũng hạnh phúc ghê luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お中元ちゅうげん: Quà tặng cảm ơn vào giữa năm/mùa hè của người Nhật
・準備じゅんび: Chuẩn bị
・習慣しゅうかん: Tập quán, thói quen
・子供こども: Trẻ em, con cái
・予定よてい: Dự định, kế hoạch

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~にする: Chọn cái gì/Quyết định chọn cái gì
・~お世話になった先生: Mệnh đề bổ ngữ cho danh từ
・~たいです: Muốn làm gì
・~から: Vì...
・~と: Hễ/Nếu... thì

Quy tắc cởi giày khi vào nhà (家の中で靴を脱ぐ)

健太: 蓮さん、新あたらしいアパートはとても綺麗きれいですね。 ♬
Anh Ren ơi, căn hộ mới của anh đẹp đẽ và sạch sẽ ghê.
蓮: ありがとう。玄関げんかんできれいに靴くつを脱ぬいでくださいね。 ♬
Cảm ơn em nha. Nhớ cởi giày ngăn nắp ở ngay lối ra vào nhé.
健太: はい、日本にほんの家いえはどこでも脱ぬぎますね。 ♬
Vâng ạ, nhà ở Nhật thì chỗ nào cũng phải cởi giày ra nhỉ.
蓮: ええ、床ゆかが汚きたなくなると掃除そうじが大変たいへんですから。 ♬
Ừa, tại sàn nhà mà bị bẩn thì lau dọn mệt lắm.
健太: スリッパはどれを使つかえばいいですか。 ♬
Em nên dùng đôi dép đi trong nhà nào thì được đây anh?
蓮: その青あおいスリッパをはいてください。 ♬
Em mang đôi dép màu xanh dương đó giúp anh nha.
健太: わかりました。風かぜが入はいって気持きもちがいい部屋へやですね。 ♬
Em biết rồi. Căn phòng đón gió vào mát mẻ dễ chịu quá.
蓮: そうでしょう。健太さん、ゆっくり休やすんでいってください。 ♬
Thấy chưa anh bảo mà. Kenta cứ thong thả nghỉ ngơi ở đây chơi nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・玄関げんかん: Lối ra vào nhà
・脱ぬぐ: Cởi giày, quần áo
・床ゆか: Sàn nhà
・掃除そうじ: Dọn dẹp, lau chùi
・部屋へや: Căn phòng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てください: Hãy làm gì
・~くなると: Khi trở nên...
・~ればいい: Làm thế nào thì được/Nên làm gì
・~風が入って: Thể Te nối câu
・~ていく: Làm hành động gì rồi tiếp tục hành trình

 

Xếp hàng văn minh khi lên tàu (電車の列に並ぶ)

大輔: 翼さん、朝あさの駅えきは人ひとが本当ほんとうに多おおいですね。 ♬
Anh Tsubasa ơi, nhà ga buổi sáng đông người thực sự luôn á.
翼: ええ、レイアウトもみんなきれいに並ならんでいますよ。 ♬
Ừ, cơ mà mọi người đều xếp hàng rất ngay ngắn thẳng lối kìa.
大輔: 急いそいでいても、前まえの人ひとを押おさないのがルールですね。 ♬
Dù có đang vội đi nữa thì quy tắc là không được xô đẩy người phía trước ha.
翼: はい、横よこから入はいるとみんなが困こまりますから。 ♬
Đúng vậy, chen ngang từ bên hông là làm phiền mọi người lắm đó.
大輔: あ、電車でんしゃが来きました。前まえの人ひとが乗のってから動うごきましょう。 ♬
Ơ, tàu đến rồi kìa. Chờ người phía trước lên xong rồi tụi mình hãy di chuyển nha.
翼: そうですね。静しずかに待まつのが一番いちばんいいです。 ♬
Chuẩn luôn. Đứng đợi im lặng là tốt nhất rồi.
大輔: 中なかに入はいったら、カバンは前まえに持もますね。 ♬
Vào trong tàu rồi thì em sẽ đeo ba lô ra phía trước nè.
翼: ええ、大輔さん、後ろうしろの人ひとにぶつからないために大切たいせつです。 ♬
Ừa Daisuke, việc đó quan trọng để không đụng trúng người phía sau á.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・列れつ: Hàng, lối
・急いそぐ: Vội vã, khân trương
・横よこ: Bên cạnh, chiều ngang
・動うごく: Di chuyển
・待まつ: Chờ đợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ていても: Cho dù đang... đi chăng nữa
・V-る + のがルール: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ
・~てから: Sau khi làm xong việc gì thì...
・~たら: Sau khi/Nếu...
・~ために: Để làm gì/Để không làm gì

 

Đưa nhận tiền thối bằng hai tay (お釣りのもらい方)

陽太: 陸さん、日本にほんのコンビニの店員てんいんはとても丁寧ていねいですね。 ♬
Anh Riku ơi, nhân viên cửa hàng tiện lợi ở Nhật lịch sự ghê á.
陸: ええ、お釣つりを両手りょうてで渡わたしてくれましたよ。 ♬
Ừ, họ dùng cả hai tay để đưa tiền thối cho anh luôn này.
陽太: そうですね。自分じぶんも両手りょうてでもらうようにしています。 ♬
Đúng thế thật. Em cũng luôn cố gắng đón nhận bằng hai tay luôn á.
陸: それは良い習慣よいしゅうかんですね。相手あいてが嬉うれしくなります。 ♬
Thói quen đó tốt nha. Đối phương cảm thấy vui lây luôn.
陽太: 小ちいさいお金かねdevmen tớ nhưng、大切たいせつに渡わたすのは素敵すてきです。 ♬
Dù là số tiền nhỏ đi nữa nhưng việc đưa một cách trân trọng nhìn đẹp thật.
陸: はい、言葉ことばも優やさしくて気持きもちがいいですね。 ♬
Ừa, lời nói cũng nhẹ nhàng nghe dễ chịu nữa ha.
陽太: 買かい物ものが終おわったら、「ありがとう」と言いいましょう。 ♬
Mua đồ xong tụi mình cùng nói câu "Cảm ơn" với họ nha anh.
陸: ええ、陽太さん、お互たがいに笑顔えがおになれますからね。 ♬
Ừ Yota, vì như vậy cả hai bên đều có thể mỉm cười với nhau mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・丁寧ていねい: Lịch sự, cẩn thận
・お釣つり: Tiền thối, tiền thừa
・両手りょうて: Hai tay
・相手あいて: Đối phương
・笑顔えがお: Nụ cười

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てくれました: Ai đó làm việc gì cho mình
・~ようにしている: Cố gắng duy trì một thói quen
・~くなります: Trở nên...
・~たら: Sau khi làm xong việc gì
・~と言いましょう: Hãy cùng nói là...

 

Người trẻ về làng trồng rau sạch (田舎の野菜作り)

真司: 大輝さん、このトマト、近くちかの村むらでもらったんです。 ♬
Anh Daiki ơi, quả cà chua này em được tặng ở một ngôi làng gần đây á.
大輝: わあ、赤あかくて大おおきいですね。美味おいしそうです。 ♬
Ôi, đỏ mọng và to quá ta. Trông ngon mắt ghê em.
真司: ええ、若わかい人ひとが田舎いなかに来きて、新あたらしく作り始つくりはじめました。 ♬
Vâng, mấy bạn trẻ chuyển về quê rồi bắt đầu tập tành trồng trọt mới đây đó.
大輝: 最近さいきんはそういうニュースが多おおいですね。応援おうえんしたいです。 ♬
Dạo này mấy tin tức kiểu vậy nhiều ghê á. Anh muốn ủng hộ họ ghê.
真司: この村むらは水みずが綺麗きれいだから、野菜やさいが甘あまくなりますよ。 ♬
Ngôi làng này nước sạch lắm nên rau củ trồng ra ngọt lịm hà.
大輝: いいですね。週末しゅうまつにその村むらへ行いってみたいです。 ♬
Thích quá vậy. Cuối tuần anh cũng muốn thử đến ngôi làng đó chơi xem sao.
真司: 車くるまで1時間じかんくらいですよ。大輝さん、一緒いっしょに行いきましょう。 ♬
Đi xe hơi mất tầm 1 tiếng thôi. Anh Daiki, tụi mình cùng đi chung đi.
大輝: はい、美味おいしい野菜やさいをたくさん買かいたいです。 ♬
Ừa, anh muốn mua thật nhiều rau củ tươi ngon về ăn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・村むら: Ngôi làng
・若わかい: Trẻ trung
・応援おうえん: Ủng hộ, cổ vũ
・週末しゅうまつ: Cuối tuần
・近くちか: Gần, vùng lân cận

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうです: Trông có vẻ...
・V-ます + 始める: Bắt đầu làm việc gì đó
・~たいです: Muốn làm gì
・~てみたい: Muốn làm thử việc gì đó
・~ましょう: Cùng làm gì đi nào!

 

Đi hội hoa hồng ở thị trấn bên cạnh (隣の町のバラ祭り)

海斗: 航太さん、週末しゅうまつに隣となりの町まちで面白おもしろいお祭まつりがありますよ。 ♬
Anh Kota ơi, cuối tuần này ở thị trấn bên cạnh có lễ hội thú vị lắm nè.
航太: へえ、何なにのお祭まつりですか。気きになります。 ♬
Ồ, lễ hội gì thế em? Anh tò mò ghê á.
海斗: バラのお祭まつりです。色々いろいろな花はながきれいに咲さいています。 ♬
Lễ hội hoa hồng á. Đủ loại hoa đang nở rực rỡ đẹp lắm luôn.
航太: 好たのしそうですね。人ひとがたくさん来くますか。 ♬
Nghe vui thế. Có đông người đến xem không em?
海斗: ええ、古ふるい町まちですが、この日ひはとても賑にぎやかになります。 ♬
Vâng, tuy là thị trấn cũ nhưng vào ngày này thì trở nên nhộn nhịp lắm.
航太: 美味おいしい食たべ物ものの店みせも出でますか。 ♬
Có mấy quầy bán đồ ăn ngon xuất hiện không ta?
海斗: はい、地元じもとの果物くだものを使つかったお菓子かしがありますよ。 ♬
Có chứ ạ, có mấy món bánh ngọt dùng trái cây của chính địa phương đó luôn.
航太: いいですね!海斗さん、カメラを持もって写真しゃしんを撮とりに行いきましょう。 ♬
Tuyệt quá! Kaito này, mang máy ảnh đi chụp hình thôi nào em ơi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・祭りまつり: Lễ hội
・咲さく: Nơ hoa
・賑にぎやか: Nhộn nhịp, náo nhiệt
・地元じもと: Địa phương
・果物くだもの: Trái cây

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうですね: Trông có vẻ...
・~になります: Trở nên...
・~地元の果物を使ったお菓子: Bổ nghĩa cho danh từ
・~を持って: Mang cái gì đó rồi làm gì...
・V-ます + に行く: Đi để làm mục đích gì

 

Xe buýt miễn phí giúp các cụ đi lại (お年寄りのための無料バス)

悠太: 蒼空そらさん、最近さいきん、この町まちで小ちいさな青あおいバスをよく見みます。 ♬
Anh Sora ơi, dạo này em hay thấy mấy chiếc xe buýt nhỏ màu xanh dương ở thị trấn này ghê.
蒼空: ああ、あれはお年寄としよりのための無料むりょうのバスですよ。 ♬
À, cái đó là xe buýt miễn phí dành cho mấy cụ già lớn tuổi á em.
悠太: 無料むりょうですか!それは素晴すばらしいサービスですね。 ♬
Miễn phí luôn á! Dịch vụ đó tuyệt vời thật sự luôn.
蒼空: ええ、山やまの上うえに住すんでいる人ひとも、駅えきまで楽らくに来こられます。 ♬
Ừa, mấy người sống ở trên núi cũng có thể xuống ga một cách khỏe re.
悠太: 買かい物ものが便利べんりになって良よかったですね。 ♬
Việc đi mua sắm trở nên tiện lợi hơn thì tốt quá rồi anh nhỉ.
蒼空: はい、みんな喜よろこんで毎日乗まいにちのっていますよ。 ♬
Đúng vậy, các cụ ai cũng thích and lên xe đi mỗi ngày luôn.
悠太: 地方ちほうの生活せいかつが良よくなるのは嬉うれしいことですね。 ♬
Cuộc sống ở mấy vùng quê mà tốt lên thì là một điều đáng mừng ạ.
蒼空: 本当ほんとうですね。悠太さん、自分じぶんの祖父母そふぼにも教おしえたいです。 ♬
Chuẩn luôn. Yuta này, anh cũng muốn chỉ cho ông bà anh biết quá.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お年寄としより: Người già, người lớn tuổi
・無料むりょう: Miễn phí
・サービス: Dịch vụ
・地方ちほう: Địa phương, vùng quê
・祖父母そふぼ: Ông bà

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のための: Dành cho/Vì lợi ích của ai đó
・~来こられます: Thể khả năng
・~くなって: Trở nên... và...
・~乗のっています: Duy trì hành động/trạng thái
・V-る + のは嬉しい: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ

 

Đi thử tàu điện ngầm tự động (自動の地下鉄)

駿: 琉生るいさん、昨日きのう、新あたらしくできた地下鉄ちかてつに初はじめて乗のりました。 ♬
Anh Rui ơi, hôm quan em mới lần đầu tiên đi thử tuyến tàu điện ngầm mới mở á.
琉生: どうでしたか。運転手うんてんしゅがいないんですよね。 ♬
Thế nào em? Nghe bảo không có tài xế lái luôn đúng không?
駿: はい、最初さいしょは少すこし怖こわかったですが、静しずかに動うごきました。 ♬
Vâng, lúc đầu hơi rén chút mà tàu chạy êm ru hà.
琉生: 窓まどからの景色けしきは見みえますか。地下ちかだから暗くらいですか。 ♬
Có nhìn thấy phong cảnh từ cửa sổ không em? Dưới lòng đất chắc tối thui nhỉ.
駿: いいえ、駅えきの近くちかはライトが明あかるくて綺麗きれいでしたよ。 ♬
Không đâu ạ, đoạn gần mấy nhà ga đèn đuốc sáng trưng nhìn đẹp lắm.
琉生: 便利べんりですね。明日あした、仕事しごとに行いくときに乗のってみます。 ♬
Tiện ghê ta. Ngày mai lúc đi làm anh cũng sẽ thử leo lên đi xem sao.
駿: 切符きっぷを買かわないで、スマホをタッチするだけで乗のれますよ。 ♬
Không cần mua vé giấy đâu, chỉ cần chạm điện thoại phát là lên tàu được liền.
琉生: 駿さん、技術ぎじゅつが進すすんで、生活せいかつがどんどん変かわりますね。 ♬
Shun này, công nghệ tiến bộ làm cuộc sống thay đổi vèo vèo luôn ha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・地下鉄ちかてつ: Tàu điện ngầm
・最初さいしょ: Đầu tiên, lúc đầu
・景色けしき: Phong cảnh
・切符きっぷ: Vé tàu xe
・技術ぎじゅつ: Công nghệ, kỹ thuật

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~新しくできた地下鉄: Định ngữ bổ nghĩa danh từ
・~仕事に行くとき: Khi/Lúc đi làm
・~買かわないで: Mà không làm gì...
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~乗のれます: Thể khả năng

 

Thuê xe đạp công cộng qua ứng dụng (シェア自転車のアプリ)

和馬: 颯太さん、天気てんきがいいから、あそこの自転車じてんしゃを借かいたいです。 ♬
Anh Sota ơi, thời tiết đẹp quá nên em muốn mướn chiếc xe đạp đằng kia chạy ghê.
颯太: あれはスマホのアプリを使つかうと、すぐ借かりられますよ。 ♬
Cái đó dùng ứng dụng trên điện thoại là mướn được ngay và luôn á em.
和馬: 本当ほんとうですか。お金かねはいくらですか。高いたかですか。 ♬
Thật á anh? Tiền nông thế nào ạ? Có đắt không?
颯太: 30分ふんで150円えんです。とても安やすいですよ。 ♬
30 phút có 150 yên hà. Rẻ bèo luôn á.
和馬: 払い方はらいかたはどうしますか。現金げんきんは使つかえますか。 ♬
Cách trả tiền thì làm sao anh? Dùng tiền mặt được không ta?
颯太: いいえ、カードかスマホで払はらう決きまりになっています。 ♬
Không, quy định là phải trả bằng thẻ hoặc điện thoại rồi nè.
和馬: じゃあ、スマホにアプリを入いれてみます。 ♬
Vậy để em thử tải ứng dụng vô điện thoại xem sao.
颯太: はい、和馬さん、使つかi方かたがわからないときは聞きいてくださいね。 ♬
Okie, Kazuma này, lúc nào không biết cách xài thì cứ hỏi anh nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・借かりる: Mượn, thuê
・いくら: Bao nhiêu tiền
・現金げんきん: Tiền mặt
・カード: Thẻ ngân hàng/tín dụng
・使つかi方かた: Cách sử dụng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~を使つかうと: Hễ/Nếu dùng... thì
・~借かりられます: Thể khả năng
・~決きまりになっています: Có quy định là/Thành quy ước là...
・~てみます: Thử làm một việc gì đó
・~とき: Khi/Lúc làm gì

 

Thư viện tự động suốt ngày đêm (24時間開いている図書館)

大樹: 蓮さん、最近さいきん、夜遅よるおそくにあの新あたらしい図書館としょかんへ行いくんです。 ♬
Anh Ren ơi, dạo này cứ đêm muộn là em lại mò đến cái thư viện mới mở kia á.
蓮: え?夜よるは閉しまっているんじゃないですか。 ♬
Ủa? Ban đêm không phải là họ đóng cửa rồi sao em?
大樹: いいえ、新あたらしい機械きかいがあって、24時間開じかんあいているんですよ。 ♬
Không hề nha, có máy móc mới nên họ mở cửa suốt 24 giờ luôn á.
蓮: へえ、本ほんを借かりるときは誰だれもいませんか。 ♬
Chà, vậy lúc mượn sách là không có bóng người nào luôn hả em?
大樹: はい、自分じぶんで機械きかいの画面がめんにカードを入いれるだけです。 ♬
Đúng vậy ạ, mình chỉ cần tự đút thẻ vào màn hình máy là xong xuôi.
蓮: 忙いそがしい人ひとにはとても好よいサービスですね。 ♬
Đối với mấy người bận rộn thì dịch vụ này tốt ghê ta.
大樹: ええ、中なかも静しずかで勉強べんきょうがよくできますよ。 ♬
Vâng, bên trong cũng yên tĩnh nên học bài vô lắm anh.
蓮: 大樹さん、明日あした、休やすみの日ひにカードを作つくりにいきます。 ♬
Daiki này, ngày mai ngày nghỉ anh cũng sẽ đi làm thẻ mới được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・図書館としょかん: Thư viện
・閉しまる: Đóng cửa
・勉強べんきょう: Học hành
・明日あした: Ngày mai
・休やすみの日ひ: Ngày nghỉ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~開いている図書館: Bổ nghĩa cho danh từ
・~ないですか: Chẳng phải là... hay sao
・~カードを入いれるだけ: Chỉ cần làm hành động gì
・~よくできます: Thể khả năng
・V-ます + にいきます: Đi để thực hiện mục đích

 

Trải nghiệm xe điện mini ở khu du lịch (観光地の小さい電気自動車)

陸: 陽太さん、この観光地かんこうちには面白おもしろい形かたちの車くるまが走はしっていますね。 ♬
Anh Yota ơi, ở khu du lịch này có mấy chiếc xe hình dáng ngộ nghĩnh chạy qua chạy lại nhỉ.
陽太: ええ、これは誰でも乗のることができる電気でんきの車くるまですよ。 ♬
Ừa, cái này là xe điện mà ai cũng có thể lên trải nghiệm đi thử được đó em.
陸: 小ちいさくて可愛かわいいですね。スピードは速はやいですか。 ♬
Nhỏ nhắn xinh xắn ghê. Tốc độ chạy có nhanh không anh?
陽太: いいえ、ゆっくり走はしるから、景色けしきがよく見みえますよ。 ♬
Không đâu, xe chạy thong thả nên nhìn ngắm phong cảnh rõ mồn một luôn.
陸: 風かぜも直接入ちょくせつはいってくるから、涼すずしくて気持きもちがいいですね。 ♬
Gió cũng thổi trực tiếp vô xe luôn nên mát mẻ thích quá đi anh.
陽太: はい、1回かい200円えんで町まちのどこでも降おりられます。 ♬
Đúng vậy, 1 lượt có 200 yên thôi và em có thể xuống ở bất cứ đâu trong thị trấn.
陸: 好たのしいから、歩あるかないでこればかり乗のいたいです。 ♬
Vui quá nên em chả muốn đi bộ nữa, chỉ muốn leo lên cái này đi suốt thôi.
陽太: じゃあ、陸さん、あの角かどの店みせまでこれで行いきましょう。 ♬
Thế thì Riku này, tụi mình đi cái xe này đến cái quán ở góc đường đằng kia đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・観光地かんこうち: Khu du lịch
・直接ちょくせつ: Trực tiếp
・降おりる: Xuống xe, tàu
・歩あるく: Đi bộ
・角かど: Góc đường

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ることができる: Có thể làm việc gì đó
・~降おりられます: Thể khả năng
・~歩あるかないde: Mà không làm hành động v1
・~ばかり: Toàn là/Chỉ toàn...
・~で行いきましょう: Chỉ phương thức di chuyển + câu rủ rê