Thang cuốn ở ga tàu dừng đột ngột (エスカレーターが止まった)

健太: うわっ、びっくりした!急きゅうにエスカレーターが止とまりましたね。 ♬
Úi dồi ôi, giật cả mình! Tự dưng cái thang cuốn dừng lại đột ngột kìa anh.
蓮: 健太さん、怪我けがはありませんか。危あぶなかったですね。 ♬
Kenta có bị thương không em? Nguy hiểm quá đi mất.
健太: はい、手てすりを持もっていたから大丈夫だいじょうぶです。 ♬
Vâng, tại em có bám vào tay vịn nên không sao ạ.
蓮: 誰だれかが赤あかい非常ひじょうボタンを押おしたみたいですよ。 ♬
Hình như có ai đó vừa nhấn vào cái nút dừng khẩn cấp màu đỏ rồi á.
健太: え?荷物にもつが挟はさまったんでしょうか。 ♬
Ơ? Hay là có hành lý của ai bị kẹt vào rồi nhỉ?
蓮: かもしれませんね。あ、駅員えきいんさんが走はしってきました。 ♬
Chắc là vậy rồi. Ơ, anh nhân viên nhà ga đang chạy lại kìa.
健太: 動うごかないから、階段かいだんでゆっくり降おりましょう。 ♬
Nô không chạy nữa rồi, tụi mình đi bộ thong thả xuống bằng cầu thang bộ đi anh.
蓮: そうですね。足元あしもとに気きを付つけてください。 ♬
Ừa đúng rồi. Chú ý dưới chân nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・急きゅうに: Đột ngột, bỗng nhiên
・怪我けが: Vết thương, bị thương
・手てすり: Tay vịn
・非常ひじょう: Khẩn cấp
・階段かいだん: Cầu thang

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~から: Vì...
・~みたいです: Hình như là, có vẻ như là...
・~でしょう: Chắc là/Có phải không
・~かもしれない: Có lẽ, có thể xảy ra
・~ましょう: Cùng làm gì đi

Quên tắt bếp ga khi ra ngoài (ガスの消し忘れ)

拓也: 大変たいへんです!翔太しょうたさん、さっきの店みせのガスを消けしましたか。 ♬
Toi rồi! Anh Shota ơi, lúc nãy anh đã tắt bếp ga ở cửa hàng chưa vậy?
翔太: え?急いそいで出でtừ nhưng、覚おぼえていないよ . ♬
Ủa? Tại vội vàng đi ra quá nên anh không nhớ nữa cơ.
拓也: 火事かじになると危あぶないです。今いますぐ戻もどりましょう。 ♬
Hỏa hoạn xảy ra là nguy hiểm lắm. Tụi mình quay lại ngay đi anh.
翔太: 待まって、スマホのアプリで確認かくにんできるはずだよ。 ♬
Khoan đã, chắc chắn là có thể kiểm tra được bằng ứng dụng trên điện thoại mà.
拓也: あ、2026年ねんの新あたらしいスマートメーターですね。 ♬
À, cái đồng hồ thông minh kiểu mới của năm 2026 đúng không anh.
翔太: ほら、画面がめんを見みたらちゃんと消きえていたよ。 ♬
Nhìn này, ngó vào màn hình là thấy nó đã tắt chuẩn chỉnh rồi nè.
拓也: よかった!本当ほんとうにびっくりしましたよ。 ♬
May quá đi mất! Làm em hú hồn một phen thực sự luôn.
翔太: 拓也さん、これからは鍵かぎを閉しめるときに火ひも確認かくにんしよう。 ♬
Takuya này, từ nay về sau lúc khóa cửa thì tụi mình cùng kiểm tra lửa luôn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・火事かじ: Hỏa hoạn, cháy nhà
・戻もどる: Quay lại, trở lại
・確認かくにん: Xác nhận, kiểm tra
・画面がめん: Màn hình
・鍵かぎ: Chìa khóa, ổ khóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~になると: Hễ trở nên/Khi xảy ra chuyện gì...
・~はずです: Chắc chắn là, chắc hẳn là...
・~たら: Sau khi/Hễ nhìn...
・V-ている: Trạng thái đang diễn ra
・V-おう: Cùng nhau làm gì

 

Làm rơi thẻ tín dụng trên đường (カードを落とした)

大輔: 翼さん、どうしよう!カバンの内なかにクレジットカードがありません。 ♬
Trong cặp của em không thấy cái thẻ tín dụng đâu cả.
翼: 大輔さん、落おちち着ついて。最後さいごに使つったのはどこですか。 ♬
Daisuke, bình tĩnh lại đi em. Chỗ cuối cùng em xài thẻ là ở đâu?
大輔: 1時間前じかんまえに、あのカフェでコーヒーを買かったときです。 ♬
Cách đây 1 tiếng, lúc em mua cà phê ở cái quán kia ạ.
翼: じゃあ、道みちで落おとしたかもしれませんね。 ♬
Thế thì có thể em đã làm rơi trên đường đi rồi cũng nên.
大輔: すぐ会社かいしゃに電話でんわして、カードを止とめてもらいます。 ♬
Em sẽ gọi điện cho công ty ngay để nhờ họ khóa thẻ lại ạ.
翼: そうしたほうがいいです。それから交番こうばんに行いきましょう。 ♬
Nên làm vậy đi em. Sau đó tụi mình cùng ra bốt cảnh sát nha.
大輔: 悪い人わるいひとが使つったら怖こわいですね。 ♬
Nhỡ người xấu nhặt được rồi xài mất thì sợ lắm anh nhỉ.
翼: 大丈夫だいじょうぶ、早く手続はやてつづきをすればお金かねは取とられませんよ。 ♬
Không sao đâu, nếu làm thủ tục nhanh chóng thì không bị mất tiền đâu mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・落おちち着つく: Bình tĩnh
・最後さいご: Cuối cùng
・落おとす: Làm rơi, đánh rơi
・交番こうばん: Bốt cảnh sát
・手続てつづき: Thủ tục

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~とき: Khi/Lúc
・~かもしれない: Có lẽ, có thể...
・~てもらいます: Nhờ ai đó làm gì cho mình
・~ほうがいい: Nên làm gì thì tốt hơn
・~れば: Nếu... thì

 

Tránh con mèo nhỏ nên bị ngã xe đạp (猫を避けて転んだ)

陽太: 陸りくさん、足あしから血ちが出でていますよ!どうしたんですか。 ♬
Anh Riku ơi, chân anh đang chảy máu kìa! Bị làm sao thế anh?
陸: さっき自転車じてんしゃで走はしっていたら、急きゅうに黒くろい猫ねこが出でてきてね。 ♬
Lúc nãy đang chạy xe đạp thì tự dưng có con mèo đen phóng ra á em.
陽太: わあ、それを避よようとして転ころんだんですね。 ♬
Ôi, thế là anh né nó xong bị ngã oạch ra đúng không.
陸: ええ、猫ねこに怪我けががなくてよかったけど、痛いたよ。 ♬
Ừ, may là con mèo không bị thương tích gì, có điều anh đau quá hà.
陽太: 近くちかの薬屋くすりやで包帯ほうたいと薬くすりを買かってきます。 ♬
Để em ra tiệm thuốc gần đây mua băng gạc với thuốc về cho anh nha.
陸: 陽太さん、すみません。本当ほんとうに助たすかります。 ♬
Xin lỗi đã làm phiền Yota nha. Thật sự cứu anh một mạng rồi.
陽太: いいえ。動うごかないで、ここで少すこし待まってくださいね。 ♬
Không có gì đâu ạ. Anh đừng nhúc nhích, cứ ngồi đây đợi em tí nhé.
陸: はい。これからはもっとスピードを落おとして運転うんてんします。 ♬
Ok em. Từ giờ anh sẽ giảm tốc độ xuống thấp hơn nữa khi lái xe.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・血ち: Máu
・避よける: Né, tránh
・転ころぶ: Ngã, té
・包帯ほうたい: Băng gạc
・助たすかる: Được cứu giúp, đỡ quá

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たら: Khi/Sau khi...
・V-ようとする: Định làm gì/Cố gắng làm gì
・~てきます: Đi làm việc gì rồi quay lại
・~ないde: Mà không làm gì/Xin đừng...
・~てください: Hãy làm gì

 

Công viên mới có khu cắm trại (キャンプができる新しい公園)

真司: 大輝だいきさん、来週新らいしゅうあたらしくできる大おおきな公園こうえんを知しっていますか。 ♬
Anh Daiki ơi, anh biết cái công viên lớn mới khánh thành vào tuần tới không?
大輝: ああ、町まちの真ん中まんなかにできる場所ばしょだね。何なにがあるの? ♬
Á à, cái chỗ ngay giữa trung tâm thị trấn đúng không em. Ở đó có cái gì thế?
真司: 内なかでキャンプやBBQができるそうですよ。 ♬
Nghe nói bên trong có thể cắm trại với làm tiệc nướng BBQ được luôn á anh.
大輝: へえ!都会とかいなのに緑みどりの内なかで遊あそべるのはいいね。 ♬
Chà! Giữa đô thị sầm uất mà được vui chơi giữa không gian xanh thì tuyệt quá nhỉ.
真司: ええ、予約よやくはスマホのアプリから簡単かんたんにできます。 ♬
Vâng, việc đặt chỗ cũng làm được dễ dàng từ ứng dụng điện thoại luôn.
大輝: 便利べんりになったなあ。来週らいしゅうの土曜日どようびにみんなで行いってみよう。 ♬
Giờ tiện lợi ghê ha. Thứ Bảy tuần sau tụi mình rủ mọi người cùng đi thử đi.
真司: いいね。お肉にくをたくさん準備じゅんびします。 ♬
Được đó anh. Để em chuẩn bị thật nhiều thịt ngon ngon nha.
大輝: よろしく。晴はれるといいね。 ♬
Nhờ em nhé. Mong là trời sẽ nắng đẹp.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・真ん中まんなか: Ở giữa, trung tâm
・都会とかい: Đô thị, thành phố
・緑みどり: Màu xanh lá, cây xanh
・予約よやく: Đặt chỗ trước
・晴はれる: Nắng, quang đãng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~新しくできる大きな公園: Mệnh đề bổ nghĩa danh từ
・~そうですよ: Nghe nói là...
・V-る + のはいいね: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ
・V-おう: Thể ý chí rủ rê suồng sã
・~といい: Hy vọng là, mong là...

 

Làn đường mới dành riêng cho xe đạp điện (電動自転車の新しい道)

海斗: 航太こうたさん、この道路どうろ、新あたらしく青あおい線せんが引ひかれましたね。 ♬
Anh Kota ơi, cái con đường này mới được kẻ thêm mấy cái vạch màu xanh dương kìa.
航太: これね、電動自転車でんどうじてんしゃが走はしるための専用せんようのレーンだよ。 ♬
Cái này hả, là làn đường dành riêng cho xe đạp điện chạy đó em.
海斗: そうなんですか。今いままでは車くるまと同おなじ道みちで怖こわかったです。 ♬
Ra là vậy ạ. Từ trước tới giờ cứ phải đi chung đường với xe hơi em rén muốn chết.
航太: ええ、これで歩あるく人ひとも安全あんぜんになるから良い計画よいけいかくだね。 ♬
Ừa, có cái này rồi thì người đi bộ cũng an toàn hơn, kế hoạch này tốt đó.
海斗: はい。でも、まだルールを知しらない車くるまが停とまっていますよ。 ♬
Vâng. Cơ mà vẫn có mấy chiếc xe hơi chưa biết quy định đang đỗ chình ình kìa anh.
航太: 海斗さん、始はじまったばかりだからね。これから良よくなるよ。 ♬
Kaito ơi, tại vì cũng mới bắt đầu thôi mà. Sau này sẽ tốt lên thôi.
海斗: そうですね。みんながルールを守まもるといいですね。 ♬
Dạ đúng vậy. Mong là mọi người sẽ tuân thủ đúng quy định.
航太: うん、自分じぶんも新あたらしい自転車じてんしゃを買かって、ここを走はしりたいな。 ♬
Ừ, anh cũng muốn sắm chiếc xe đạp mới rồi ra đây chạy thử ghê.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・道路どうろ: Con đường, lộ trình
・専用せんよう: Chuyên dụng, dành riêng
・計画けいかく: Kế hoạch
・停とまる: Đỗ, dừng (xe)
・守まもる: Tuân thủ, bảo vệ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~走るための専用: Dành cho mục đích làm gì...
・~と同じ: Giống với cái gì
・V-た + ばかり: Vừa mới làm gì xong
・~といいですね: Mong là, hy vọng là...
・~たいな: Muốn làm gì ghê

 

Hệ thống đèn LED thông minh ở quảng trường (広場の新しいライト)

悠太: 蒼空そらさん、夜よるの広場ひろばがすごく明あかるくなって綺麗きれいですね。 ♬
Anh Sora ơi, cái quảng trường vào ban đêm nhìn sáng sủa và đẹp đẽ quá đi.
蒼空: 2026年ねんの新あたらしいLEDライトに変かえたからだよ。 ♬
Tại vì người ta mới thay sang hệ thống đèn LED kiểu mới của năm 2026 đó em.
悠太: へえ、人ひとがいないときは少すこし暗くらくなる仕組みしくみだそうです。 ♬
Ồ, nghe nói hệ thống này hễ không có người là nó tự động tối đi một chút á anh.
蒼空: それは電気代でんきだいが安やすくなって、環境かんきょうにも優やさしいね。 ♬
Thế thì vừa tiết kiệm tiền điện mà lại vừa thân thiện with môi trường nữa nhỉ.
悠太: はい、暗くらい場所ばしょがなくなって、夜歩よるあるくのも怖こわくありません。 ♬
Vâng ạ, mấy góc tối không còn nữa nên việc đi bộ ban đêm cũng chẳng sợ tí nào.
蒼空: 悠太さん、子供こどもたちも遅おそくまで元気げんきに遊あそんでいるよ。 ♬
Yuta này, mấy đứa nhỏ giờ này vẫn đang vui chơi khỏe khoắn kinh chưa kìa.
悠太: 本当ほんとうですね。町まちの安全あんぜんが良よくなるのは嬉うれしいです。 ♬
Đúng thật anh ạ. An ninh thị trấn tốt lên thế này em mừng ghê.
蒼空: うん、今度こんどはベンチに座すわって、ゆっくり話はなをしよう。 ♬
Ừ, hôm nào tụi mình ra băng ghế kia ngồi rồi thong thong thả thả nói chuyện nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・広場ひろば: Quảng trường
・仕組みしくみ: Cơ chế, hệ thống
・環境かんきょう: Môi trường
・ベンチ: Băng ghế dài
・安全あんぜん: An toàn, an ninh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に変えたから: Vì đã thay đổi sang...
・~とき: Khi/Lúc...
・~そうです: Nghe nói là...
・V-る + のも: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ/tân ngữ
・V-る + のは嬉しい: Việc làm gì đó thì vui/đáng mừng

 

Góp ý về giờ mở cửa của thư viện công cộng (図書館の時間への意見)

駿: 琉生るいさん、この町まちの図書館としょかん、もっと遅おそくまで開あけてほしいですね。 ♬
Anh Rui ơi, cái thư viện của thị trấn mình, em ước gì họ mở cửa muộn hơn chút nữa nhỉ.
琉生: 今いまは夕方ゆうがた5時じに閉しまるから、仕事しごとの後あとで行いけないよね。 ♬
Giờ cứ 5 giờ chiều là đóng cửa nên làm xong có ghé qua được đâu cơ chứ.
駿: はい、近くちかの新あたらしい館かんは夜よる8時じまで開あいているのに。 ♬
Vâng, trong khi cái thư viện mới ở gần đây người ta mở tới tận 8 giờ tối luôn.
琉生: 駿さん、町まちのホームページから意見いけんを書かくことができるよ。 ♬
Shun này, mình có thể lên trang chủ của thị trấn để viết ý kiến đóng góp được đó.
駿: 本当ほんとうですか。みんなが書かいたら、変かわるでしょうか。 ♬
Thật ạ? Nếu mọi người cùng viết thì liệu họ có thay đổi không anh nhỉ?
琉生: ええ、2026年ねんから住民じゅうみんの意見いけんを聞きく新あたらしいルールが始はじまったからね。 ♬
Có chứ, từ năm 2026 có quy định mới bắt đầu là phải lắng nghe ý kiến của người dân mà.
駿: じゃあ、今日帰きょうかえってからすぐに書かってみます! ♬
Thế thì hôm nay về nhà xong em sẽ viết thử gửi họ luôn!
琉生: うん、使つかいやすくなると便利べんりでいいよね。 ♬
Ơ kìa, trở nên dễ sử dụng hơn thì tiện lợi và tốt biết mấy ha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・意見いけん: Ý kiến, đóng góp
・閉しまる: Đóng cửa
・ホームページ: Trang chủ, website
・住民じゅうみん: Người dân, cư dân
・便利べんり: Tiện lợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てほしい: Muốn ai đó làm gì cho mình
・~のに: Thế mà, trong khi...
・~ことができる: Có thể làm việc gì
・~たら: Nếu/Sau khi...
・~てみます: Thử làm một hành động gì đó

 

Phàn nàn về app mua sắm quá khó dùng (アプリが使いにくい)

和馬: 颯太さん、スーパーの新あたらしいアプリ、ちょっと使つかいにくくないですか。 ♬
Anh Sota ơi, cái ứng dụng mới của siêu thị nhìn hơi bị khó xài đúng không anh?
颯太: ああ、画面がめんのデザインが変かわってから、ボタンの場所ばしょがわからないね。 ♬
À đúng rồi, từ lúc giao diện thay đổi xong là anh chẳng tìm thấy mấy cái nút nằm ở đâu luôn.
和馬: はい。お年寄としよりにはもっと難むずかしいと思おもいます。 ♬
Vâng ạ. Em nghĩ đối với người già thì cái này còn đánh đố hơn nữa.
颯太: 和馬さん、店みせの内なかの意見箱いけんばこに書かいて入れておこうか? ♬
Kazuma này, hay là tụi mình viết giấy rồi bỏ vào hòm thư góp ý trong cửa hàng đi?
和馬: ええ、前まえのシンプルな画面がめんに戻もどしてほしいと言いいたいです。 ♬
Dạ vâng, em muốn bảo họ là hãy đổi về cái giao diện đơn giản như ngày trước đi.
颯太: そうだね、買かい物ものの時間じかんを短みじかくするためにアプリを使つかうんだから。 ♬
Chuẩn luôn, vì tụi mình xài app là để rút ngắn thời gian mua sắm lại mà lị.
和馬: はい。店みせの人ひとが早く直はやなおしてくれるといいですね。 ♬
Vâng. Mong là phía cửa hàng họ sẽ sớm sửa lại cho mượt.
颯太: うん、今日きょうのレジのときに、店員てんいんさんにも一言伝ひとことつたえてみるよ。 ♬
Ơ kìa, tí nữa lúc tính tiền anh cũng sẽ nhắn nhẹ một câu với nhân viên luôn xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・デザイン: Thiết kế, giao diện
・意見箱いけんばこ: Hòm thư góp ý
・戻もどす: Trả lại, đưa về chỗ cũ
・一言ひとこと: Một lời, một câu ngắn
・伝つたえる: Truyền đạt, nhắn lại

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ます + にくい: Khó làm việc gì
・~てから: Kể từ sau khi làm gì...
・~と思おmoいます: Em nghĩ là...
・V-ておക്കും: Làm sẵn việc gì đó trước
・~ために: Để làm mục đích gì

 

Biển báo chỉ đường ở ga tàu quá nhỏ (駅の案内が小さすぎる)

大樹: 蓮れんさん、新あたらしくなった駅えきの案内板あんないばん、字じが小ちいさくて見みえなくないですか。 ♬
Anh Ren ơi, cái bảng chỉ dẫn ở nhà ga mới sửa lại ý, chữ nhỏ tí xíu nhìn chẳng ra luôn đúng không?
蓮: 本当ほんとうだね。遠とおくからだと、どこに何なにがあるか全然ぜんぜんわからないよ。 ♬
Công nhận nha. Nhìn từ xa là hoàn toàn không biết chỗ nào có cái gì luôn á.
大樹: 外国人がいこくじんの旅行客りょこうきゃくもみんな困こまった顔かおをしていました。 ♬
Mấy khách du lịch người nước ngoài nhìn mặt ai cũng ngơ ngác đang gặp rắc rối kìa.
蓮: 大樹さん、駅えきの窓口まどぐちに行いって、直接伝ちょくせつつたえたほうが早いはやいかもしれないね。 ♬
Daiki này, hay là mình ra quầy hướng dẫn của nhà ga rồi báo trực tiếp cho họ chắc là nhanh hơn đó.
大樹: そうですね。英語えいごの案内あんないも少すくなすぎる。 ♬
Dạ đúng thế. Với lại em thấy phần chỉ dẫn bằng tiếng Anh cũng ít quá mức quy định nữa.
蓮: 2026年ねんはたくさんの人ひとが来くるから、もっと親切しんせつに作つくってほしいよね。 ♬
Năm 2026 này lượng người đổ về đông lắm, nên họ cần phải làm một cách chu đáo thân thiện hơn chứ.
大樹: はい。今いまから駅員えきいんさんに話はなしに行いってみましょう。 ♬
Vâng. Giờ tụi mình cùng đi ra nói chuyện với anh nhân viên nhà ga đi.
蓮: うん、町まちのみんなのために、早く直はやなおしてもらうようにお願ねがいしよう。 ♬
Ừ, vì mọi người trong thị trấn, tụi mình hãy ra đề nghị để họ sửa lại sớm nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・案内板あんないばん: Bảng chỉ dẫn, bảng hướng dẫn
・全然ぜんぜん: Hoàn toàn không
・旅行客りょこうきゃく: Khách du lịch
・窓口まどぐち: Quầy giao dịch, quầy tiếp tân
・親切しんせつ: Thân thiện, chu đáo

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ます + すぎる: Làm cái gì đó quá mức
・~見えなくなる: Trở nên không nhìn thấy nữa
・~からだと: Nếu nhìn từ...
・~てほしい: Muốn ai đó làm gì cho mình
・V-ます + に行く: Đi để thực hiện mục đích

 

Ý kiến về việc phân loại rác phức tạp ở chung cư (ゴミの分け方が難しすぎる)

陸: 陽太さん、今週こんしゅうからゴミの分わけ方かたが新あたらしくなって、難むずかしくなりましたね。 ♬
Anh Yota ơi, từ tuần này cách phân loại rác mới được áp dụng nhìn phức tạp lên hẳn nhỉ.
陽太: ああ、プラスチックを細こまかく分わけるルールになったからね。 ♬
À, tại vì người ta mới ra quy định là phải chia nhỏ mấy đồ nhựa ra nữa đó mà.
陸: 箱はこが多おおすぎて、どれに何なにを捨すてるか毎日迷まいにちまよってしまいます。 ♬
Nhiều thùng rác quá mức cần thiết luôn, ngày nào em cũng bị lúng túng không biết vứt cái gì vào đâu.
陽太: 陸さん、管理人かんりにんの部屋へやに分わかりやすい写真しゃしんのポスターを貼はってほしいね。 ♬
Riku này, ước gì họ dán một cái tấm áp phích có hình ảnh dễ hiểu ở phòng quản lý nhà mình nhỉ.
陸: それはいいアイデアです!今度こんど、マンションの会議かいぎで提案ていあんしてみます。 ♬
Ý kiến này hay xuất sắc luôn anh! Hôm nào có cuộc họp chung cư em sẽ thử đề xuất xem sao.
陽太: うん、みんなが困こまっているから、きっとすぐに変かえてくれるよ。 ♬
Ừ, tại mọi người cũng đang gặp rắc rối đầy ra kìa, chắc chắn họ sẽ đổi sớm cho mình thôi.
陸: はい。正ただしく捨すてないと、町まちが汚きたなくなってしまいますから。 ♬
Vâng ạ, vì nếu không vứt rác đúng cách thì thị trấn sẽ bị bẩn thỉu mất.
陽太: そうだね。綺麗きれいな生活せいかつのために、まずは紙かみに意見いけんを書かいて出だそう。 ♬
Chuẩn rồi. Vì một cuộc sống sạch đẹp, trước tiên tụi mình hãy viết ý kiến ra giấy rồi nộp lên nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・迷まよう: Lúng túng, lạc đường, phân vân
・管理人かんりにん: Người quản lý
・ポスター: Tấm áp phích, poster
・会議かいぎ: Cuộc họp
・提案ていあん: Đề xuất, kiến nghị

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~細かく分けるルールになった: Đã thành quy định là phải...
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì/Nuối tiếc
・~てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình
・~ないと: Nếu không làm gì thì...
・V-おう: Thể ý chí rủ rê suồng sã