Tin cảnh báo mưa lớn bất ngờ (急な大雨のニュース)

健太: 大輔だいすけさん、外そとを見みてください!急きゅうに空そらが暗くらくなりましたよ。 ♬
Anh Daisuke ơi, nhìn ra ngoài cửa sổ kìa! Tự dưng trời đất tối sầm lại rồi kìa.
大輔: 本当ほんとうだね。スマホに強つよい雨あめの警報けいほうが来きましたよ。 ♬
Ừ nhỉ. Trên điện thoại của anh vừa báo tin cảnh báo mưa lớn xong này.
健太: わあ、午後ごごからたくさん降ふるそうですね。 ♬
Ôi, nghe nói từ chiều nay trời sẽ đổ mưa xối xả luôn đấy anh.
大輔: ええ。風かぜも強つよくなるから、窓まどを全部閉ぜんぶしめましょう。 ♬
Ừ. Gió cũng bắt đầu thổi mạnh lên rồi nên tụi mình đóng hết cửa sổ lại đi.
健太: はい。今日新きょうあたらしい傘かさを買かったのに、使つかいたくないです。 ♬
Vâng ạ. Thế mà hôm nay em mới mua cây dù mới chứ, chẳng muốn xài tí nào.
大輔: こんな日ひは外そとに出でないで、家いえの内なかで待まつほうが安全あんぜんだよ。 ♬
Những ngày như này thì đừng ra ngoài, cứ ở yên trong nhà chờ là an toàn nhất.
健太: そうですね。近くちかの川かわの水みずが増ふえると怖こわいですし。 ♬
Dạ đúng vậy. Với lại mực nước ở con sông gần đây mà dâng lên thì đáng sợ lắm.
大輔: うん。ハザードマップを見みて、逃にげる場所ばしょを確認かくにんしておこう。 ♬
Ừ. Tui mình cùng ngó qua bản đồ cứu hộ rồi kiểm tra trước nơi lánh nạn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・空そら: Bầu trời
・警報けいほう: Cảnh báo, báo động
・傘かさ: Cây dù, cây ô
・川かわ: Con sông
・逃にげる: Chạy trốn, lánh nạn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうですね: Nghe nói là...
・~のに: Thế mà, mặc dù...
・~ないde: Mà không làm hành động v1
・~ほうが安全あんぜん: Thì an toàn hơn
・V-ておこう: Làm sẵn việc gì đó trước

Chuẩn bị đồ dùng khi có động đất nhỏ (小さな地震と準備)

蓮: 拓也たくやさん、さっき小ちいさな地震じしんがありましたね。揺ゆれましたよ。 ♬
Takuya ơi, lúc nãy mới có một trận động đất nhỏ đấy nhỉ. Xe dịch ghê á.
拓也: ええ、びっくりしました。棚たなの上うえから物ものが落ちるおちると思おもいました。 ♬
Vâng, em giật cả mình. Cứ tưởng đồ đạc trên kệ rớt xuống hết rồi chứ.
蓮: 2026年ねんは地震じしんが多いおおから、非常用ひじょうようのバッグを準備じゅんびしたほうがいいね。 ♬
Năm 2026 này động đất xảy ra nhiều nên tụi mình nên chuẩn bị sẵn cái túi khẩn cấp đi.
拓也: 内なかには何なにを入れるいれるんですか。水みずとパンだけでいいですか。 ♬
Bên trong thì mình bỏ cái gì vào anh? Chỉ cần nước với bánh mì thôi là được hả ta?
蓮: ラジオと懐中電灯かいちゅうでんとうも大切たいせつだよ。電気でんきが消えるきえると困るこまるからね。 ♬
Đài radio với đèn pin cũng quan trọng lắm đó. Nhỡ cúp điện là gay to hà.
拓也: わかりました。靴くつもベッドの近くちかに置いておいておきます。 ♬
Em rõ rồi. Em cũng sẽ để sẵn đôi giày ở ngay cạnh giường ngủ luôn.
蓮: それはいいね。ガラスが割れてわれても、怪我けがをしないで歩けるあるける。 ♬
Ý đó hay á. Như vậy nhỡ kính có vỡ thì vẫn bước đi được mà không bị thương.
拓也: はい。今日帰ってきょうかえってから、家族かぞくと一緒に中身いっしょになかみをチェックします。 ♬
Vâng ạ. Hôm nay về nhà xong em sẽ cùng gia đình kiểm tra lại đồ đạc bên trong.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・地震じしん: Động đất
・揺れるゆれる: Rung, lắc
・棚たな: Cái kệ, cái giá
・懐中電灯かいちゅう電とう: Đèn pin
・割れるわれる: Vỡ, bể

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と思いましたおもいました: Đã nghĩ rằng...
・~だけでいい: Chỉ cần... là được
・~と困るこまる: Hễ... thì gay/rắc rối
・V-ておきます: Làm sẵn một việc gì đó trước
・~しないで: Mà không bị...

 

Rủ nhau đi nhặt rác ở bãi biển (海岸のゴミ拾い)

翔太: 翼つばささん、明日あしたの朝あさ、近くちかの海うみできれいにするボランティアがありますよ。 ♬
Anh Tsubasa ơi, sáng mai ở bãi biển gần đây có hoạt động tình nguyện làm sạch môi trường nè.
翼: へえ、ゴミ拾ひろいだね。何時なんじから始まはじるの? ♬
Ồ, đi nhặt rác hả em. Mấy giờ thì bắt đầu thế?
翔太: 朝あさ8時じからです。1時間じかんだけで終わおるそうですよ。 ♬
Từ 8 giờ sáng ạ. Nghe nói chỉ làm trong vòng 1 tiếng là xong xuôi rồi.
翼: 翔太さん、自分じぶんも一緒いっしょに行いってもいいですか。 ♬
Shota này, anh tham gia đi chung with em có được không?
翔太: もちろんですよ!青あおい手袋てぶくろと袋ふくろは向むこうでもらえます。 ♬
Tất nhiên là được chứ ạ! Bao tay màu xanh với túi đựng rác bên phía ban tổ chức họ sẽ phát cho mình luôn.
翼: 動きうごやすい靴くつをはいて行いったほうがいいね。 ♬
Vậy tụi mình nên mang đôi giày nào dễ di chuyển đi cho khỏe nhỉ.
翔太: はい。終わおった後あとで、みんなで冷つめたいお茶ちゃを飲みましょうのみましょう。 ♬
Vâng ạ. Nhặt xong rồi thì mọi người cùng nhau uống chai trà mát lạnh nha anh.
翼: いいね。海うみが綺麗きれいになると、気持ちきもちがすっきりするよ。 ♬
Duyệt luôn. Bãi biển mà sạch đẹp lên là tinh thần mình cũng sảng khoái hẳn ra.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・海岸かいがん/海うみ: Bờ biển, biển
・ボランティア: Tình nguyện viên, hoạt động tình nguyện
・手袋てぶくろ: Bao tay, găng tay
・向むこう: Phía bên kia, đằng kia
・後あとで: Sau đó, một lát sau

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~きれいにするボランティア: Hoạt động tình nguyện làm sạch...
・~てもいいですか: Làm việc gì đó có được không?
・~たほうがいい: Nên làm gì thì tốt hơn
・~ましょう: Cùng làm gì đi
・~になると: Khi trở nên... thì

Dạy tiếng Nhật miễn phí cho trẻ em nước ngoài (外国の子供への日本語教室)

陽太: 陸りくさん、毎週土曜日まいしゅうどようびにあの公民館こうみんかんで何なにを教えておしえているんですか。 ♬
Anh Riku ơi, mỗi thứ Bảy hàng tuần anh dạy cái gì ở nhà văn hóa kia thế?
陸: 日本にほんに来たきたばかりの外国がいこくの子供こどもたちに、言葉ことばを教えておしえているんだ。 ♬
Anh dạy tiếng Nhật cho mấy đứa nhỏ người nước ngoài mới vừa sang Nhật định cư á em.
陽太: わあ、素晴らしすばらしいボランティアですね。難しくむずかしくないですか。 ♬
Ồ, hoạt động nghĩa hiệp tuyệt vời quá anh. Có khó khăn lắm không ạ?
陸: みんな覚えるおぼえるのが早いはやいから、教えておしえていて楽しいたのしいよ。 ♬
Mấy đứa nhỏ tiếp thu nhanh lắm, nên lúc dạy anh thấy vui vẻ lắm luôn.
陽太: どんな本ほんを使ってつかっていますか。絵えがたくさんある物ものですか。 ♬
Anh xài loại sách nào thế? Có phải loại có nhiều hình vẽ tranh ảnh không anh?
陸: ええ。言葉ことばがわalanamuくても、絵えを見るみると意味いみがわかるからね。 ♬
Đúng rồi. Dù chưa hiểu từ vựng nhưng cứ nhìn hình là tụi nhỏ hiểu được ý nghĩa liền.
陽太: 自分じぶんも今度こんど、手伝いてつだいに行いってもいいですか。 ♬
Hôm nào em qua phụ một tay với anh có được không ạ?
陸: 陽太さん、ぜひ来てきてよ!子供こどもたちもきっと喜ぶよろこぶよ. ♬
Yota hả, qua liền đi em ơi! Tui nhỏ chắc chắn sẽ khoái lắm cho xem.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・公民館こうみんかん: Nhà văn hóa công cộng, trung tâm cộng đồng
・覚えるおぼえる: Ghi nhớ, học thuộc
・絵え: Bức tranh, hình vẽ
・意味いみ: Ý nghĩa
・手伝いてつだい: Giúp đỡ, phụ giúp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-た + ばかり: Vừa mới làm gì xong
・V-る + のが早い: Làm việc gì đó nhanh
・~て楽しい: Làm việc gì đó thấy vui
・~なくても: Cho dù không... thì vẫn
・ぜひ + V-てください / V-て: Nhất định hãy...

 

Thưởng thức món mì cay mới ra mắt (新しい辛いラーメン)

真司: 大輝だいきさん、昨日きのうオープンした新あたらしいラーメン屋やへ行いきましたよ。 ♬
Anh Daiki ơi, em mới đi ăn thử ở cái tiệm mì ramen mới khai trương hôm qua kìa.
大輝: ああ、あの真っ赤まっかな看板かんばんの店みせだね。味あじはどうだった? ♬
À, cái quán có cái biển hiệu màu đỏ chót đúng không em. Vị thế nào, ngon không?
真司: すごく辛からかったですが、スープが濃厚のうこうで美味おいしかったです。 ♬
Cay xé lưỡi luôn á anh, cơ mà nước dùng đậm đà ngon tuyệt cú mèo.
大輝: へえ。辛からいスープを飲のむと、汗あせがたくさん出だそうですね。 ♬
Chà. Húp cái nước mì cay đó vào chắc là mồ hôi vã ra như tắm luôn nhỉ.
真司: はい、顔かおが真っ赤まっかになりました。でも、また食たべたいです。 ♬
Vâng ạ, mặt em đỏ bừng bừng luôn. Cơ mà em vẫn muốn đi ăn tiếp.
大輝: 真司さん、今度こんどの日曜日にちようびに自分じぶんを連つれていってください。 ♬
Shinji này, Chủ nhật tới dắt anh đi ăn chung với nha em.
真司: いいですよ。昼時ひるどきは混こむから、11時じに行いきましょう. ♬
Duyệt luôn anh ơi. Giờ trưa đông khách lắm nên tụi mình đi từ 11 giờ đi.
大輝: わかった。お腹なかを空すかせて待まっているよ。 ♬
Ok em. Anh sẽ để bụng thật đói rồi đợi đến giờ đi ăn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・看板かんばん: Biển hiệu, bảng quảng cáo
・辛からい: Cay
・濃厚のうこう: Đậm đà, đặc nồng
・汗あせ: Mồ hôi
・お腹なか: Cái bụng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~昨日オープンした新しいラーメン屋: Mệnh đề bổ nghĩa danh từ
・~と: Hễ/Khi làm gì...
・~そうだ: Trông có vẻ, dường như...
・~になります: Trở nên, trở thành
・V-たいです: Muốn làm gì đó

 

Tự làm bánh ngọt bằng trái cây mùa hè (夏のみかんでケーキを作る)

海斗: 航太こうたさん、この黄色きいろいケーキ、自分じぶんで焼やいたんですよ。食べてみてくださいたべてみてください。 ♬
Anh Kota ơi, cái bánh kem màu vàng này là tự tay em nướng đấy nha. Anh ăn thử xem sao.
航太: わあ、綺麗きれいだね。上うえに乗ってのっているのは夏なつのみkan? ♬
Ôi, đẹp mắt quá em. Mấy lát quả xếp ở bên trên là quýt mùa hè đúng không?
海斗: はい。5月がつの果物くだものは酸っぱいすっぱいですが、砂糖さとうを入れたら甘くいれたらあまくなりました。 ♬
Vâng ạ. Trái cây tháng 5 thì hơi chua chút, cơ mà em bỏ thêm đường vào cái là nó ngọt lịm liền.
航太: すごいなあ。店みせのお菓子かしみたいに柔らかくやわらかくて美味おいしいよ。 ♬
Giỏi thế nị. Bánh mềm xốp ngon y như đồ mua ngoài tiệm bánh ngọt luôn á em.
海斗: よかった!作るつくるのが難しかったむずかしかったから、そう言われるいわわれると嬉しいうれしいです。 ♬
May quá đi! Tại làm cái này cũng khó nên nghe anh khen thế em mừng rớt nước mắt.
航太: 海斗さん、料理りょうりの教室きょうしつに通ってかよっているの? ♬
Kaito đang đi học mấy lớp dạy nấu ăn hả em?
海斗: いいえ、動画どうがサイトを見ながらみながら、家いえで練習れんしゅうしているだけです。 ♬
Dạ không, em chỉ vừa nhìn mấy trang video vừa tự tập luyện ở nhà thôi hà.
航太: じゃあ、今度作り方こんどつくりかたを教えておしえてほしいな。 ♬
Thế thì hôm nào chỉ cho anh cách làm với nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・果物くだもの: Trái cây
・酸っぱすっぱい: Chua
・砂糖さとう: Đường ăn
・柔らかやわらかい: Mềm mại, xốp
・練習れんしゅう: Luyện tập, thực hành

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てみてください: Hãy làm thử việc gì đó xem sao
・~たら: Sau khi/Nếu... thì
・~みたいに: Giống như là...
・V-る + のが難しかった: Việc làm gì đó thì khó
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2

 

Xu hướng chọn quần áo mỏng mát mùa hè (夏向けの薄い服)

悠太: 蒼空そらさん、その白しろいシャツ、涼すずしそうでかっこいいですね。 ♬
Anh Sora ơi, cái áo sơ mi trắng đó nhìn mát mẻ mà ngầu dễ sợ luôn á.
蒼空: ありがとう。2026年ねんの夏なつに流行りゅうこうしている薄うすい上着うわぎなんだよ。 ♬
Cảm ơn em nha. Đây là kiểu áo khoác mỏng đang hot trend của mùa hè năm 2026 đó em.
悠太: へえ、触さわると風かぜが通とおって気持きもちがいいですね。 ♬
Ồ, sờ vào thấy chất vải thoáng gió thích thật đấy anh ạ.
蒼空: ええ。暑あつい日ひ death m tớ nhưng、これを着きていると全然汗ぜんぜんあせをかかないんだ。 ♬
Ừ. Những ngày trời nóng nực mà mặc cái này vào là hoàn toàn không bị đổ mồ hôi luôn.
悠太: 自分じぶんも同おなじ物ものが欲ほしくなりました。どれくらい高いですか。 ♬
Em cũng muốn sắm một cái giống vậy quá. Có đắt đỏ lắm không anh?
蒼空: 悠太さん、駅前えきまえの新あたらしい店みせで安やすく売うっていたよ。3000円えんくらいかな。 ♬
Yuta hả, ở cái tiệm mới mở trước nhà ga bán rẻ lắm. Tầm 3000 yên hà.
悠太: じゃあ、今日仕事きょうしごとが終わおってから見みに行いってみます。 ♬
Thế thì hôm nay làm xong cái là em phải ra đó nghía thử liền mới được.
蒼空: うん、色々いろいろな色いろがあったから、好すきな物ものを選えらべるよ。 ♬
Ừ, có quá trời màu sắc luôn nên em tha hồ lựa chọn cái mình thích nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・シャツ: Áo sơ mi
・流行りゅうこう: Thịnh hành, hot trend
・上着うわぎ: Áo khoác, áo bề ngoài
・選えらぶ: Lựa chọn
・駅前えきまえ: Trước nhà ga

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~涼しそう: Trông có vẻ mát mẻ
・~触ると: Hễ chạm vào... thì
・V-ていると: Khi đang duy trì trạng thái...
・V-たくなりました: Trở nên muốn làm gì đó
・V-ます + に行く: Đi để thực hiện mục đích gì

 

Phối đồ đi giày thể thao đi làm (スニーカーでの仕事服)

駿: 琉生るいさん、今日きょうからスニーカーをはいて会社かいしゃに来きたんですね。 ♬
Anh Rui ơi, từ hôm nay anh mang giày thể thao đi làm luôn rồi hả ta?
琉生: ええ。今月こんげつから服ふくのルールが新あたらしくなって、自由じゆうになったんだ。 ♬
Ừa. Từ tháng này quy định trang phục của công ty đổi mới rồi, được tự do ăn mặc hơn.
駿: いいですね!革靴かわぐつだと足あしが痛いたくなりますから、羨うらやましいです。 ♬
Thích quá vậy trời! Chứ đi giày tây là chân đau nhức chịu không nổi, em thèm được như anh ghê.
琉生: 駿さん、黒くろいスニーカーならスーツにもよく合あうよ。 ♬
Shun ơi, nếu là một đôi giày thể thao màu đen thì phối with đồ vest nhìn vẫn hợp lắm đó.
駿: 本当ほんとうですね。全然ぜんぜんおかしくないですし、歩あるきやすそうです。 ♬
Đúng thật anh ạ. Nhìn chẳng kỳ cục tí nào mà trông có vẻ dễ đi đứng chạy nhảy nữa.
琉生: そうなんだ。たくさん歩あるいても疲つかれないから、仕事しごとが楽らくになったよ。 ♬
Chuẩn luôn. Đi bộ nhiều cũng không bị mệt người nên làm việc thấy đầu óc nhẹ nhàng hẳn em ạ.
駿: 自分じぶんも週末しゅうまつに仕事用しごとようのスニーカーを買かいにいきます。 ♬
Cuối tuần này em cũng phải đi sắm một đôi giày thể thao để dành đi làm mới được.
琉生: うん。軽かるくてシンプルなデザインのものがおすすめだよ。 ♬
Ừ. Anh khuyên là nên chọn loại nào nhẹ nhàng với thiết kế đơn giản á nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・スニーカー: Giày thể thao
・自由じゆう: Tự do
・革靴かわぐつ: Giày da, giày tây
・スーツ: Bộ đồ vest
・疲つかれる: Mệt mỏi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なら: Nếu là... thì
・V-ます + やすそう: Trông có vẻ dễ làm gì đó
・~ても: Cho dù... đi nữa
・~になりました: Đã trở nên...
・V-ます + にいきます: Đi để làm mục đích gì

 

Chuyến đi ngắm hoa hồng nở rộ ở ngoại ô (郊外のバラ園への旅行)

和馬: 颪太そうたさん、先週せんしゅうの休やすみに家族かぞくとどこかへ出でかけましたか。 ♬
Anh Sota ơi, ngày nghỉ tuần trước anh có cùng gia đình đi chơi đâu không ạ?
颯太: ええ、車くるまで2時間じかんくらいのところにある、大おおきなバラの園そのへ行いったんだ。 ♬
Có chứ, anh lái xe tầm 2 tiếng ra ngoại ô, đến một cái vườn hoa hồng lớn lắm.
和馬: バラですか!ちょうど今いまの季節きせつはきれいに咲さいているでしょうね。 ♬
Hoa hồng ạ! Tầm mùa này chắc là hoa đang nở rộ đẹp rực rỡ lắm nhỉ anh.
外: うん。赤あかや黄色きいろの花はながたくさんあって、匂においもすごく良よかったよ。 ♬
Ừ. Đủ loại hoa màu đỏ màu vàng khoe sắc, mà mùi hương thì thơm ngào ngạt luôn.
和馬: 写真しゃしんを見みたいです。スマホに入いっていますか。 ♬
Cho em nghía ảnh với. Anh có lưu hình trong điện thoại không?
颯太: 和馬さん、ほら、これだよ。天気てんきが良よかったからきれいに撮とれたんだ。 ♬
Kazuma này, ngó xem nè. Tại thời tiết hôm đó đẹp nên chụp tấm nào lên màu nét tấm đó.
和馬: わあ、本当ほんとうに綺麗きれいですね!自分じぶんも行いってみたくなりました。 ♬
Ồ, đẹp lung linh luôn anh ơi! Nhìn cái là em cũng muốn xách ba lô lên và đi tới đó liền.
外: 5月中がつじゅうは開あいているから、今週末こんしゅうまつにすぐ行いったほうがいいよ。 ♬
Họ mở cửa suốt tháng 5 luôn á, nên tốt nhất cuối tuần này em tranh thủ đi liền đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・郊外こうがい: Ngoại ô, vùng ven
・季節きせつ: Mùa, thời tiết trong năm
・咲さく: Nở (hoa)
・匂におい: Mùi hương
・週末しゅうまつ: Cuối tuần

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~車で2時間くらいのところにある、大きなバラの園: Định ngữ phức hợp
・~でしょうね: Chắc là... nhỉ
・V-たくなりました: Trở nên muốn làm gì đó
・~中: Suốt trong khoảng thời gian nào đó
・V-tahougaiiyo: Nên làm gì thì tốt hơn đó nha

 

Trải nghiệm ở khách sạn cổ bằng gỗ (古い木造のホテル)

大樹: 蓮れんさん、今度新こんどあたらしく泊とまる宿やどはどんな場所ばしょですか。 ♬
Anh Ren ơi, cái chỗ trọ sắp tới tụi mình tới ở lại trông nó như thế nào thế anh?
蓮: 100年前ねんまえに作つくられた、古ふるい木きのホテルだよ。山やまの内なかにあるんだ。 ♬
Đó là một cái khách sạn bằng gỗ cổ kính được xây dựng cách đây 100 năm rồi á. Nằm tận sâu trong núi cơ.
大樹: へえ!歴史れきしがありますね。部屋へやの内なかは寒さむくないですか。 ♬
Ôi chu choa! Hoài cổ dữ thần ôn. Mà ở trong phòng có bị lạnh lẽo lắm không anh?
蓮: 大丈夫だいじょうぶ。エアコンが新あたらしくなったから、温あたたかくて快適かいてきだそうだよ。 ♬
Không sao đâu. Nghe nói người ta mới thay hệ thống điều hòa mới tinh nên bên trong ấm áp và dễ chịu lắm.
大樹: 近くちかに温泉おんせんはありますか。お風呂ふろに行いきたいです。 ♬
Gần đó có suối nước nóng không anh? Em muốn được ngâm mình trong bồn tắm quá.
蓮: うん、外そとに綺麗きれいな露天風呂ろてんぶろがあるよ。星ほしがきれいに見みえるんだ。 ♬
Có chứ, bên ngoài có cái bồn tắm lộ thiên đẹp lắm. Ngâm mình ở đó ngắm sao trời rõ mồn một luôn.
大樹: すごいですね!早く仕事はやしごとをおわらせて、出発しゅっぱつしましょう。 ♬
Tuyệt vời ông mặt trời luôn! T tụi mình làm xong việc sớm rồi xuất phát nhanh nhanh nha anh.
蓮: 大樹さん、そうだね。カバンの準備じゅんびを忘わすれないでね。 ♬
Daiki nói phải á. Nhớ đừng quên chuẩn bị hành lý xếp vô cặp trước nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・宿やど: Chỗ trọ, nơi lưu trú
・木造もくぞう: Làm bằng gỗ, kiến trúc gỗ
・快適かいてき: Thoải mái, dễ chịu
・温泉おんせん: Suối nước nóng
・出発しゅっぱつ: Xuất phát, khởi hành

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~100年前に作られた、古い木のホテル: Mệnh đề bổ nghĩa thể bị động cổ
・~そうだよ: Nghe nói là... đó
・V-たいです: Muốn làm gì đó
・~ましょう: Cùng làm gì đi
・V-ないdeね: Xin đừng quên... nha

 

Đạp xe khám phá hòn đảo nhỏ (小さい島を自転車でまわる)

陸: 陽太さん、来週らいしゅうの休やすみにあの小ちいさい島しまへ旅行りょこうに行いきませんか。 ♬
Anh Yota ơi, ngày nghỉ tuần sau anh có muốn cùng em đi du lịch ra cái hòn đảo nhỏ kia chơi không?
陽太: いいね。あそこは車くるまが入はいらないから、静しずかで良よい場所ばしょだよね。 ♬
Được đó em. Chỗ đó xe hơi không chạy vào được nên yên tĩnh, là một nơi tuyệt vời á.
陸: はい。駅えきの前まえで自転車じてんしゃを借かりて、1周しゅうまわることができるんですよ。 ♬
Vâng ạ. Tụi mình có thể mướn xe đạp ở ngay trước nhà ga rồi đạp vòng quanh đảo hết 1 vòng luôn á anh.
陽太: 好たのしそうだね!海うみを見ながら走みながらはしると、気持きもちが良よさそうだ。 ♬
Nghe vui thế lị! Vừa đạp xe vừa ngắm biển xanh chắc là cảm giác phê pha dễ chịu lắm đây.
陸: 美味おいしい魚さかなの店みせもあるそうです。昼ひるに食たべましょう。 ♬
Em nghe nói ở đó cũng có mấy quán bán cá tươi ngon lắm. Trưa tụi mình ghé ăn nha.
陽太: うん。陸さん、切譜きっぷの予約よやくはもうしてくれた? ♬
Ok em. Riku ơi, em đã đặt trước vé tàu giùm anh luôn chưa thế?
陸: はい、スマホで簡単かんたんに買かっておきました。安心あんしんしてください. ♬
Rồi ạ, em đã lên điện thoại mua sẵn mọi thứ xong xuôi hết rồi. Anh cứ yên tâm nhé.
陽太: ありがとう。来週らいしゅうが本当ほんとうに好たのしみだなあ。 ♬
Cảm ơn em nhiều nha. Anh mong chờ đến tuần sau quá xá quà xa luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・島しま: Hòn đảo
・借かりる: Mượn, thuê
・まわる: Đi quanh, vòng quanh
・魚さかな: Con cá
・安心あんしん: Yên tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ませんか: Lời mời mọc, rủ rê
・~ることができる: Có thể làm việc gì đó
・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2
・~てくれた: Ai đó làm việc gì cho mình
・V-ておきました: Đã làm sẵn việc gì đó trước