Thuyết phục ăn thử hàu đông lạnh công nghệ mới
A: 田中さん、この 新しい 冷凍のカキを 食べてみてください。
Anh Sato ơi, anh hãy ăn thử món hàu đông lạnh mới này đi.
B: 佐藤: 冷凍のカキを 生で 食べるのは、 少し 怖いですよ。
Ăn hàu đông lạnh mà ăn sống thì tôi hơi sợ đấy.
A: 新しい 技術だから 安全だとニュースで 見ましたよ。
Tôi xem tin tức thấy bảo vì là công nghệ mới nên an toàn đấy.
B: でも、 私はお 腹が 弱いからやめておきます。
Nhưng bụng dạ tôi yếu nên tôi xin thôi vậy.
A: 味は 本当に 美味しいですから、 一口だけ 頑張ってください。
Hương vị thực sự rất ngon nên anh hãy cố thử một miếng thôi.
B: 田中さんがそこまで 言うなら、 少しだけ 食べます。
Nếu anh Tanaka đã nói đến mức đó thì tôi sẽ ăn một chút.
A: 醤油を 少しつけると、もっと 美味しくなりますよ。
Chấm thêm chút nước tương là sẽ trở nên ngon hơn nữa đấy.
B: 冷凍なのに 全然 臭くないですね、 美味しいです。
Đồ đông lạnh vậy mà hoàn toàn không tanh nhỉ, ngon thật.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・冷凍: Đông lạnh.
・一口: Một miếng.
・~てみる: Làm thử việc gì.
・~のに: Mặc dù... vậy mà...
・~ておく: Làm sẵn / Giữ nguyên trạng thái.
・一口: Một miếng.
・~てみる: Làm thử việc gì.
・~のに: Mặc dù... vậy mà...
・~ておく: Làm sẵn / Giữ nguyên trạng thái.
Hướng dẫn pha trà xanh hữu cơ tại nhà
A: 鈴木: 高橋さん、この 新しい 緑茶の 粉の 使い 方を 説明します。
Anh Takahashi này, tôi sẽ giải thích cách dùng bột trà xanh mới này nhé.
B: お 湯を 入れるだけで、すぐにお 茶ができますか。
Chỉ cần cho nước nóng vào là có ngay trà phải không?
A: ええ、 最初にお 湯を 少し 入れて、よく 混ぜてください。
Vâng, đầu tiên anh cho một chút nước nóng vào rồi khuấy đều nhé.
B: スプーンで 回すだけで、きれいに 溶けますね。
Chỉ cần khuấy bằng thìa là nó tan đều ra nhỉ.
A: その 後で、 冷たい 水や 氷を 入れると 美味しいですよ。
Sau đó, anh cho thêm nước lạnh hoặc đá vào là ngon lắm đấy.
B: 私は 濃いお 茶が 好きだから、 粉を 多くしたいです。
Vì tôi thích trà đậm nên muốn cho nhiều bột hơn.
A: 体に 良いお 茶だから、 多くても 大丈夫ですよ。
Vì là trà tốt cho cơ thể nên nhiều một chút cũng không sao đâu.
B: わかりました、 毎朝 自分で 作って 飲むことにします。
Tôi hiểu rồi, tôi quyết định mỗi sáng sẽ tự pha để uống.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・緑茶: Trà xanh.
・混ぜる: Khuấy, trộn.
・~だけで: Chỉ cần...
・~ても: Dù... đi nữa.
・~ことにする: Quyết định việc gì.
・混ぜる: Khuấy, trộn.
・~だけで: Chỉ cần...
・~ても: Dù... đi nữa.
・~ことにする: Quyết định việc gì.
giảm giá ảo của các shop online
渡辺: 山本さん、ネットのお 店で 服が 半額だから 買いたいです。
Anh Yamamoto này, quần áo ở cửa hàng trên mạng đang giảm nửa giá nên tôi muốn mua quá.
山本: ちょっと 待ってください、そのお 店は 危ないですよ。
Hãy chờ một chút, cửa hàng đó nguy hiểm đấy nhé.
渡辺: でも、 連休の 特別なセールだと 書いてありますよ。
Nhưng người ta viết là đợt giảm giá đặc biệt của kỳ nghỉ lễ mà.
山本: 値段を 高くしてから 安く 見せる 嘘の 罠らしいです。
Nghe nói đó là cái bẫy dối trá, tăng giá lên rồi làm cho thấy như giảm rẻ đi.
渡辺: ええ、そんな 悪いやり 方をするお 店があるのですか。
Hả, có cửa hàng làm cách thức tồi tệ như vụ này sao?
山本: はい、お 金を 払っても 商品が 届かないトラブルが 多いです。
Vâng, sự cố trả tiền rồi mà hàng không đến xảy ra rất nhiều.
渡辺: 知りませんでした、 危うく 騙されるところでした。
Tôi đã không biết, suýt chút nữa là bị lừa rồi.
山本: 買う 前に、 他のお 店の 値段も 確認したほうがいいですよ。
Trước khi mua, anh nên kiểm tra giá của các cửa hàng khác thì tốt hơn đấy.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・半額: Nửa giá.
・商品: Hàng hóa.
・~と書いてあります: Có viết là...
・~てから: Sau khi...
・~たほうがいい: Nên làm gì...
・商品: Hàng hóa.
・~と書いてあります: Có viết là...
・~てから: Sau khi...
・~たほうがいい: Nên làm gì...
Nhờ vả xếp hàng mua hộ giày giới hạn
中村: 小林さん、 明日 駅前の 店で 限定の 靴が 売られますよ。
Anh Kobayashi này, ngày mai ở cửa hàng trước nhà ga người ta có bán đôi giày giới hạn đấy.
小林: ああ、ネットで 今とても 人気がある 格好いい 靴ですね。
À, đôi giày ngầu đang rất nổi tiếng trên mạng bây giờ đúng không.
中村: 私は 明日 仕事がありますから、 代わりに 買ってくれませんか。
Vì ngày mai tôi phải làm việc nên anh có thể mua hộ tôi được không?
小林: ええ、 朝早くから 店に 並ぶのは 本当に 大変ですよ。
Ôi, việc xếp hàng ở cửa hàng từ sáng sớm thật sự vất vả lắm đấy.
中村: お 願いします、お 礼に 連休のご 飯をご 馳走しますから。
Xin anh đấy, để cảm ơn tôi sẽ chiêu đãi anh một bữa ăn vào ngày nghỉ lễ mà.
小林: そこまで 言うなら、 一時間だけ 頑張ってみます。
Nếu anh đã nói đến mức đó thì tôi sẽ cố gắng thử một tiếng xem sao.
中村: 助かります、お 金は 今すぐ 先に 渡しておきますね。
May quá, tiền thì bây giờ tôi sẽ đưa trước cho anh luôn nhé.
小林: はい、 売り 切れる 前に 買えるように 早く 行きます。
Vâng, tôi sẽ đi sớm để có thể mua được trước khi cháy hàng.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・お礼: Sự cảm ơn, quà cảm ơn.
・売り切れ: Sự bán hết.
・~てくれませんか: Anh làm giúp tôi được không?
・~ておきます: Làm sẵn việc gì.
・~ように: Để có thể...
・売り切れ: Sự bán hết.
・~てくれませんか: Anh làm giúp tôi được không?
・~ておきます: Làm sẵn việc gì.
・~ように: Để có thể...
Động viên đồng nghiệp kiên trì tập thể dục giảm cân
加藤: 吉田さん、 毎日 走っているのに 全然 体重が 減りません。
Anh Yoshida này, ngày nào tôi cũng chạy bộ vậy mà cân nặng chẳng giảm chút nào.
吉田: ダイエットは 最初の 二週間が 一番 辛い 時期ですよ。
Giảm cân thì hai tuần đầu tiên là khoảng thời gian vất vả nhất đấy.
加藤: 足も 痛くなるし、もう 諦めたい 気持ちになります。
Chân thì đau, tôi đã trở nên có tâm trạng muốn bỏ cuộc rồi.
吉田: 諦めてはいけません、 体は 少しずつ 変わっていますよ。
Không được bỏ cuộc đâu, cơ thể đang thay đổi từng chút một đấy.
加藤: 吉田さんはいつも 元気だから、 私は 羨ましいです。
Vì anh Yoshida lúc nào cũng khỏe khoắn nên tôi ghen tị lắm.
吉田: 私も 昔は 太っていましたが、 頑張ったら 健康になりました。
Ngày xưa tôi cũng béo mập đấy chứ, nhưng cố gắng xong là đã trở nên khỏe mạnh rồi.
加藤: そうですか、じゃあ 明日の 朝もう 一度 走ってみます。
Vậy sao, thế thì sáng mai tôi sẽ thử chạy bộ lại một lần nữa xem sao.
吉田: ええ、 無理をしないで、 自分のペースで 頑張りましょう。
Vâng, đừng quá sức, chúng ta hãy cùng cố gắng theo tốc độ của bản thân nào.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・体重: Cân nặng.
・健康: Khỏe mạnh.
・~し: Liệt kê lý do, vế câu.
・~てはいけない: Không được làm gì.
・~たら: Sau khi... thì kết quả là...
・健康: Khỏe mạnh.
・~し: Liệt kê lý do, vế câu.
・~てはいけない: Không được làm gì.
・~たら: Sau khi... thì kết quả là...
Khuyên nhủ giảm thời gian dùng điện thoại để ngủ ngon
山田: 山口さん、 最近 夜に 全然 眠れなくて 昼間に 眠いです。
Anh Yamaguchi này, dạo gần đây buổi tối tôi hoàn toàn không ngủ được nên ban ngày rất buồn ngủ.
山口: 寝る 前に、ベッドの 中でスマートフォンを 見ているからですよ。
Đó là vì trước khi ngủ, anh cứ nhìn vào điện thoại ở trong giường đấy.
山田: ええ、 暗い 部屋でネットのニュースを 見るのが 好きなんです。
Vâng, việc xem tin tức mạng trong phòng tối là sở thích của tôi mà.
山口: 画面の 強い 光は 体に 悪いですから、やめたほうがいいですよ。
Ánh sáng mạnh của màn hình có hại cho cơ thể nên anh nên bỏ đi thì tốt hơn đấy.
山田: でも、 見ないと 気になって 眠れなくなります。
Nhưng nếu không xem thì tôi cứ bận tâm rồi lại trở nên không ngủ được.
山口: スマホを 見る 代わりに、 静かな 音楽を 聴くのはどうですか。
Thay vì xem điện thoại, việc nghe nhạc nhẹ nhàng thì anh thấy sao?
山田: 音楽なら 光がないから、 目が 疲れなくていいかもしれません。
Nếu là nhạc thì vì không có ánh sáng nên mắt không mệt, có lẽ sẽ tốt đấy.
山口: 今日から 枕の 横にスマホを 置かないで 寝てください。
Từ hôm nay anh đừng đặt điện thoại bên cạnh gối nữa mà hãy đi ngủ đi nhé.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・画面: Màn hình.
・代わりに: Thay vì, thay cho...
・~ない [可能形・否定]: Không thể ngủ.
・~なくて [原因]: Không bị mệt nên...
・~ないで [付帯状況]: Mà không làm gì...
・代わりに: Thay vì, thay cho...
・~ない [可能形・否定]: Không thể ngủ.
・~なくて [原因]: Không bị mệt nên...
・~ないで [付帯状況]: Mà không làm gì...
Đề nghị đi cùng đến tiệm cắt tóc nam giá rẻ
A: 斉藤さん、 連休の 前に 髪を 短くしたいと 思っています。
Anh Saito này, trước kỳ nghỉ tôi đang nghĩ là muốn cắt tóc ngắn đi đây.
B: ちょうど 良かったです、 駅前に 安いカットの 店ができましたよ。
Thế thì vừa hay rồi, ở trước nhà ga vừa mở một cửa tiệm cắt tóc giá rẻ đấy.
A: 値段が 安いお 店は、 技術が 下手ではないかと 心配です。
Những tiệm giá rẻ thì tôi lo lắng không biết tay nghề có kém hay không.
B: 大丈夫です、プロの 有名な 人がカットしてくれますよ。
Không sao đâu, các thợ cắt tóc chuyên nghiệp nổi tiếng sẽ cắt cho anh mà.
A: 今日なら、 並ばないですぐに 入ることができますか。
Nếu là hôm nay thì có thể vào ngay mà không phải xếp hàng không?
B: ええ、 私と 一緒に 今から 行ってみませんか、 案内しますよ。
Vâng, anh cùng đi với tôi từ bây giờ không, tôi sẽ dẫn đường cho.
A: それは 嬉しい 提案です、ぜひ 一緒にお 願いします。
Đó là một lời đề nghị vui vẻ, nhất định nhờ anh đi cùng.
B: じゃあ、カバンを 持ってすぐに 出かけましょう。
Vậy thì, cầm cặp sách rồi chúng ta cùng xuất phát ngay nào.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・心配: Lo lắng.
・提案: Lời đề nghị.
・~と思っています: Đang nghĩ là...
・~のではないか: Phải chăng là...
・~てくれます / ~てくれる: Người khác làm cho mình.
・提案: Lời đề nghị.
・~と思っています: Đang nghĩ là...
・~のではないか: Phải chăng là...
・~てくれます / ~てくれる: Người khác làm cho mình.
Phân trần về lý do da mặt bị đỏ khi dùng mỹ phẩm mới
A: 木村さん、 林さん、その 新しいクリームを 使ったら 顔が 赤くなりました。
Anh Hayashi này, tôi dùng cái kem dưỡng mới đó xong là mặt bị đỏ lên rồi đây.
B: ええ、 本当にすみません、 私の 説明が 足りなかったかもしれません。
Ôi, thật sự xin lỗi anh, có lẽ là do lời giải thích của tôi chưa đầy đủ.
A: ネットで 安全な 材料だと 書いてあったから 買ったのに。
Mặc dù tôi mua vì trên mạng có viết đây là nguyên liệu an toàn vậy mà.
B: はい、でも 最初は 腕に 少しつけて 試さなければいけませんでした。
Vâng, nhưng ban đầu anh bắt buộc phải bôi một chút vào cánh tay để thử đã.
A: 早く 綺麗になりたかったから、すぐに 全部 塗ってしまいました。
Vì tôi muốn nhanh chóng trở nên đẹp đẽ nên đã lỡ bôi lên toàn bộ khuôn mặt luôn rồi.
B: 人の 肌の 種類によって、 合わない 材料もあるのですよ。
Tùy theo các loại da của mỗi người mà cũng có những nguyên liệu không hợp đâu ạ.
A: 私の 使い 方が 悪かったのですね、 林さんのせいではありません。
Là do cách dùng của tôi tồi nhỉ, không phải tại anh Hayashi đâu.
B: すぐに 水できれいに 洗って、 今日はもう 使わないでください。
Anh hãy rửa sạch ngay bằng nước và hôm nay đừng dùng nó nữa nhé.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・材料: Nguyên liệu.
・種類: Loại, chủng loại.
・~なければいけませんでした: Đã bắt buộc phải làm gì.
・~てしまう: Lỡ làm việc gì đó.
・~によって: Tùy theo...
・種類: Loại, chủng loại.
・~なければいけませんでした: Đã bắt buộc phải làm gì.
・~てしまう: Lỡ làm việc gì đó.
・~によって: Tùy theo...
Nhờ vả đổ rác giúp vì bận dọn phòng cồng kềnh
A: 清水さん、 森さん、 今 部屋を 片付けているのでゴミがたくさん 出ました。
Anh Mori này, vì bây giờ tôi đang dọn dẹp phòng nên có rất nhiều rác thải ra.
B: 連休の 前に 部屋をきれいに 掃除するのは、いいことですね。
Việc dọn dẹp phòng sạch sẽ trước kỳ nghỉ dài là một điều tốt nhỉ.
A: でも、 荷物が 重くて 私はゴミ 置き 場まで 運ぶことができません。
Nhưng đồ nặng quá nên tôi không thể mang đến nơi để rác được.
B: 困りましたね、 袋が 大きくて 一人では 大変そうです。
Phiền phức nhỉ, cái túi lớn thế kia nên một mình có vẻ vất vả đây.
A: もし 時間があれば、この 大きいゴミを 一緒に 持ってくれませんか。
Nếu có thời gian, anh có thể cùng khênh cái rác lớn này giúp tôi không?
B: ええ、 今から 私は 暇ですから、 手伝ってあげますよ。
Được chứ, từ bây giờ tôi đang rảnh nên tôi sẽ giúp anh một tay.
A: 本当に 助かります、 森さんはいつも 親切ですね。
Thật sự được cứu giúp rồi, anh Mori lúc nào cũng tử tế nhỉ.
B: いいえ、 困ったときはみんなでお 互いに 助け 合いますよ。
Không có gì đâu, khi gặp rắc rối thì mọi người chúng ta cùng giúp đỡ lẫn nhau mà.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・荷物: Hành lý, đồ đạc.
・親切: Tử tế, tốt bụng.
・~ている(片付けている): Đang làm việc gì...
・~ことができない: Không thể làm việc gì.
・~てあげます / ~てあげる: Làm việc gì cho ai đó.
・親切: Tử tế, tốt bụng.
・~ている(片付けている): Đang làm việc gì...
・~ことができない: Không thể làm việc gì.
・~てあげます / ~てあげる: Làm việc gì cho ai đó.
Phân trần việc làm ồn ban đêm do sửa ống nước hỏng
A: 阿部さん、 井上さん、 昨日の 夜に 部屋で 大きい 音がしてうるさかったです。
Chị Inoue này, tối hôm qua ở trong phòng có tiếng động lớn ồn ào quá.
B: ああ、 本当にすみません、 昨夜はトラブルが 起きたのです。
Ôi, thật sự xin lỗi anh, đêm qua đã xảy ra một sự cố.
A: 夜中の 十二時に 大きな 音が 聞こえたから、 眠れませんでした。
Vì lúc mười hai giờ đêm tôi nghe thấy tiếng động lớn kêu nên đã không thể ngủ được.
B: 実は、 台所の 水道のパイプが 急に 壊れて 水が 出ました。
Thực ra là đường ống nước ở nhà bếp bỗng nhiên bị vỡ và nước tràn ra ngoài.
A: ええ、 床が 水浸しになると 大変だから、 修理していたのですね。
Hả, nếu sàn nhà mà ngập nước thì nguy to nên chị đã sửa chữa nó đúng không.
B: はい、 業者を 急に 呼んで、 直すために 大きな 音が 出ました。
Vâng, tôi gọi thợ đến gấp, để sửa nên đã phát ra tiếng động lớn.
A: 理由がわかりました、 事件ではないから 安心しました。
Tôi hiểu lý do rồi, không phải là vụ việc gì nghiêm trọng nên tôi an tâm rồi.
B: これからは、 夜遅い 時間はもっと 静かに 注意します。
Từ bây giờ, vào khoảng thời gian đêm muộn tôi sẽ chú ý giữ im lặng hơn.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・水道: Nước máy, đường ống nước.
・修理: Sửa chữa.
・~ない: Đang/Đã không thể làm gì.
・~て: Vì bị hỏng nên...
・~ために: Để phục vụ mục đích gì...
・修理: Sửa chữa.
・~ない: Đang/Đã không thể làm gì.
・~て: Vì bị hỏng nên...
・~ために: Để phục vụ mục đích gì...
Ủng hộ con trai đi cắm trại một mình
清水: お母さん、この 連休に 一人で 山へキャンプに 行きたいです。
Mẹ ơi, kỳ nghỉ nghỉ lễ này con muốn đi cắm trại một mình ở trên núi.
母親: 一人で 行くのは 寂しいですが、 私はあなたの 意見に 賛成しますよ。
Đi một mình thì cô đơn đấy nhưng mẹ tán thành với ý kiến của con.
清水: ええ、お父さんは「 危ないからやめろ」と 怒っていました。
Thế ạ, bố thì đang tức giận bảo là "Nguy hiểm lắm bỏ đi".
母親: お父さんは 心配しているだけですから、 私が 後で 話しておきます。
Bố chỉ là đang lo lắng thôi nên mẹ sẽ nói chuyện với bố sau cho nhé.
清水: ありがとう、 自分の 力でテントを 張る 経験をしたいんです。
Con cảm ơn mẹ, con muốn có trải nghiệm tự dùng sức mình để dựng lều.
母親: 良い 趣味ですね、 大人になるために 大切な 技術ですよ。
Sở thích tốt đấy, đó là kỹ thuật quan trọng để trưởng thành đấy con.
清水: はい、 携帯電話の 電波がある 場所を 選ぶから 安心してください。
Vâng, con sẽ chọn địa điểm có sóng điện thoại di động nên mẹ cứ yên tâm.
母親: 天気が 悪くなったら、すぐに 近くのホテルに 逃げなさいね。
Nếu thời tiết trở nên xấu đi thì con phải trốn ngay vào khách sạn gần đó nhé.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・賛成: Tán thành, đồng ý.
・経験: Trải nghiệm.
・~たい: Muốn làm gì...
・~ている: Đang làm gì...
・~なさい: Hãy làm gì...
・経験: Trải nghiệm.
・~たい: Muốn làm gì...
・~ている: Đang làm gì...
・~なさい: Hãy làm gì...
Đề nghị cùng vợ dọn dẹp tủ quần áo để làm từ thiện
山田: ねえ、 連休だから 古い 服を 一緒に 片付けましょう。
Này em, vì là ngày nghỉ lễ nên chúng ta cùng nhau dọn dẹp quần áo cũ đi thôi.
妻: 私は 捨てるのがもったいないから、まだ 置いておきたいです。
Em thấy vứt đi thì lãng phí nên vẫn muốn cứ để sẵn ở đó.
山田: 捨てるのではなくて、 世界の子どもに 送るボランティアですよ。
Không phải là vứt đi đâu, mà là hoạt động tình nguyện gửi cho các trẻ em trên thế giới đấy.
妻: ああ、ニュースでやっていたリサイクルの 活動ですね。
À, hoạt động tái chế người ta chiếu trên tin tức đúng không.
山田: ええ、 送るためにきれいに 洗って 段ボールに 入れます。
Vâng, để gửi đi chúng ta sẽ giặt sạch sẽ rồi xếp vào thùng các-tông.
妻: それなら 良い 提案です、 誰かが 使ってくれれば 嬉しいですね。
Nếu thế thì là lời đề nghị tốt đấy, nếu có ai đó dùng giúp thì vui nhỉ.
山田: じゃあ、 今日中に 全部 集めて、 明日の 朝に 送りましょう。
Vậy thì, trong ngày hôm nay chúng ta gom toàn bộ lại và sáng mai sẽ gửi đi nhé.
妻: はい、 部屋もきれいになるし、 良いことをした 気持ちになりますね。
Vâng, phòng ốc vừa sạch sẽ mà lại có cảm giác như mình đã làm được việc tốt nhỉ.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・提案: Lời đề nghị.
・~ましょう: Cùng nhau làm việc gì...
・~のではなくて: Không phải là A mà là...
・~てくれれば: Nếu ai đó làm giúp cho mình thì...
・~になる: Trở nên, thành ra.
・~ましょう: Cùng nhau làm việc gì...
・~のではなくて: Không phải là A mà là...
・~てくれれば: Nếu ai đó làm giúp cho mình thì...
・~になる: Trở nên, thành ra.
Du lịch bằng xe máy một mình dịp Tuần Lễ Vàng
木村: 佐藤さん、この 連休にバイクで 一人旅をしましたよ。
Anh Sato ơi, trong kỳ nghỉ này tôi đã đi du lịch một mình bằng xe máy đấy.
佐藤: へえ、どこに 行っても 道路が 混んでいるから 大変でしたね。
Chà, đi đâu đường xá cũng đông đúc nên vất vả quá nhỉ.
木村: ええ、でも 自分のペースで 走れるから 楽しかったです。
Vâng, nhưng vì có thể chạy theo tốc độ của mình nên rất vui.
佐藤: 天気が 良い日は、 風が 気持ちよくて 最高ですね。
Những ngày thời tiết đẹp thì gió mát mẻ, tuyệt vời nhất luôn nhỉ.
木村: はい、 景色の 良い 場所で 写真をたくさん 撮りました。
Vâng, tôi đã chụp rất nhiều ảnh ở những nơi có phong cảnh đẹp.
佐藤: ネットでも、バイクの 旅の 投稿をよく 見かけますよ。
Trên mạng tôi cũng thường bắt gặp những bài đăng về chuyến đi bằng xe máy đấy.
木村: 面白いですから、 佐藤さんも 今度 行ってみてください。
Thú vị lắm nên lần tới anh Sato cũng thử đi xem sao nhé.
佐藤: 私は 車のほうが 安全だから、 車でドライブすることにします。
Tôi thì vì xe ô tô an toàn hơn nên quyết định sẽ lái xe ô tô đi dạo.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・一人旅: Du lịch một mình.
・混む: Đông đúc.
・~走れる: Có thể chạy.
・~てみる: Làm thử việc gì.
・~ことにする: Quyết định chọn làm việc gì.
・混む: Đông đúc.
・~走れる: Có thể chạy.
・~てみる: Làm thử việc gì.
・~ことにする: Quyết định chọn làm việc gì.
Xu hướng dùng ứng dụng AI để tiết kiệm tiền dịp nghỉ lễ
鈴木: 高橋さん、 連休にお 金を 使いすぎたから 困っています。
Anh Takahashi này, vì tôi tiêu quá nhiều tiền vào ngày lễ nên đang gặp rắc rối đây.
高橋: 新しいAIの 貯金アプリを 使うと 便利ですよ。
Sử dụng ứng dụng tiết kiệm tiền bằng AI mới này tiện lợi lắm đấy.
鈴木: 毎日の 買い 物を 自動で 計算してくれるシステムですか。
Có phải là hệ thống tự động tính toán chi tiêu mua sắm mỗi ngày cho mình không?
高橋: ええ、 無駄なお 金をすぐに 見つけて 教えてくれます。
Vâng, nó sẽ tìm ra ngay những khoản tiền lãng phí rồi chỉ cho mình.
鈴木: 自分で 家計簿を 書くのは 難しいからいいですね。
Tự mình viết sổ chi tiêu gia đình thì khó nên như vậy tốt thật nhỉ.
高橋: 面白いから、ゲームのように 楽しく 貯金ができますよ。
Vì nó thú vị nên anh có thể tiết kiệm tiền một cách vui vẻ như chơi game vậy.
鈴木: 値段が 上がっている 時代だから、 私も 使いたいです。
Vì đang ở thời đại giá cả tăng cao nên tôi cũng muốn dùng.
高橋: 今日からダウンロードして、すぐに 始めましょう。
Anh hãy tải xuống từ hôm nay rồi bắt đầu ngay thôi nào.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・貯金: Tiết kiệm tiền, tiền tiết kiệm.
・無駄: Lãng phí.
・~すぎ(使いすぎた): Quá mức...
・~てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình.
・~ができる: Có thể làm gì.
・無駄: Lãng phí.
・~すぎ(使いすぎた): Quá mức...
・~てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình.
・~ができる: Có thể làm gì.
Học kỹ năng nói chuyện tỉnh táo mà không cần rượu bia
渡辺: 山本さん、 最近の 会社は 飲み 会が 減りましたね。
Anh Yamamoto này, dạo gần đây công ty đã giảm các buổi tiệc nhậu rồi nhỉ.
山本: ええ、だからシラフの 状態で 話す 技術が 大切です。
Vâng, chính vì thế kỹ thuật nói chuyện trong trạng thái tỉnh táo là rất quan trọng.
渡辺: お 酒がないと、 仕事の 悩みを 話すのは 少し 難しいです。
Nếu không có rượu thì việc nói về những lo lắng trong công việc hơi khó một chút.
山本: 相手が 話しやすくなる 雰囲気を 作ることが 鍵ですよ。
Việc tạo ra bầu không khí giúp đối phương dễ nói chuyện chính là chìa khóa đấy.
渡辺: ネットでも、 話し 方のオンライン 研修が 人気らしいです。
Nghe nói trên mạng các khóa tập huấn trực tuyến về cách nói chuyện cũng đang được chuộng lắm.
山本: 無理にお 酒を 飲ませるハラスメントがなくなって 良いですね。
Nạn quấy rối ép uống rượu quá mức biến mất nên tốt thật nhỉ.
渡辺: はい、 私も 真面目に 対話するスキルを 磨きたいです。
Vâng, tôi cũng muốn mài giũa kỹ năng đối thoại một cách nghiêm túc.
山本: 本を 読んだり 練習したりして、 一緒に 頑張りましょう。
Chúng ta hãy cùng đọc sách, luyện tập và cùng nhau cố gắng nhé.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・状態: Trạng thái.
・雰囲気: Bầu không khí.
・~話しやすい: Dễ làm việc gì...
・~たり…たりする: Liệt kê hành động không theo thứ tự.
・~たい(磨きたい): Muốn làm gì...
・雰囲気: Bầu không khí.
・~話しやすい: Dễ làm việc gì...
・~たり…たりする: Liệt kê hành động không theo thứ tự.
・~たい(磨きたい): Muốn làm gì...
Tâm trạng hụt hẫng khi kỳ nghỉ Tuần Lễ Vàng sắp kết thúc
中村: 小林さん、 楽しかった 連休がもうすぐ 終わりますね。
Anh Kobayashi này, kỳ nghỉ dài vui vẻ sắp sửa kết thúc rồi nhỉ.
小林: ええ、 心に 穴が 空いたような 寂しい 気持ちになります。
Vâng, tôi trở nên có tâm trạng buồn bã giống như có một lỗ hổng trong tim vậy.
中村: ネットでも、 明日からの 仕事を 考えてイライラする 人が 多いです。
Trên mạng cũng có nhiều người đang bực bội khi nghĩ về công việc từ ngày mai.
小林: 週末にたくさん 遊んだから、エネルギーがなくなりました。
Vì cuối tuần đã chơi rất nhiều nên tôi chẳng còn chút năng lượng nào nữa.
中村: 私は 明日 会社に 行くのが 本当に 嫌になりましたよ。
Tôi thì thật sự đã trở nên ghét việc phải đến công ty vào ngày mai rồi đấy.
小林: 無理をしないで、 最初は 簡単な 仕事だけすればいいですよ。
Đừng quá sức, ban đầu anh chỉ cần làm những công việc đơn giản thôi là được mà.
中村: そうですね、 美味しいご 飯を 食べて 元気を 出すことにします。
Đúng vậy nhỉ, tôi quyết định sẽ ăn cơm ngon để lấy lại tinh thần.
小林: 今夜は 早くベッドに 入って、ゆっくり 休んでください。
Tối nay anh hãy lên giường sớm và nghỉ ngơi thư thả nhé.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・エネルギー: Năng lượng.
・元気: Tinh thần, khỏe khoắn.
・~のようだ(空いたような): Giống như là...
・~にすればいい: Chỉ cần làm việc này là được.
・~ことにする: Quyết định chọn làm việc gì.
・元気: Tinh thần, khỏe khoắn.
・~のようだ(空いたような): Giống như là...
・~にすればいい: Chỉ cần làm việc này là được.
・~ことにする: Quyết định chọn làm việc gì.
Áp dụng hình phạt tiền mới với người đi xe đạp vi phạm từ tháng này
A: 今月から 自転車の 交通ルールが 変わりましたよ。
Anh Vương này, từ tháng này quy định giao thông xe đạp đã thay đổi rồi đấy.
B: ええ、スマホを 見ながら 運転すると 罰金になりますね。
Vâng, nghe nói vừa lái xe vừa nhìn điện thoại là sẽ bị phạt tiền nhỉ.
A: 今までは 注意だけでしたが、これからはお 金を 払わなければなりません。
Cho đến nay chỉ bị nhắc nhở thôi nhưng từ bây giờ sẽ phải nộp tiền.
B: でも、 危ない 事故が 増えているから 仕方がありません。
Nhưng vì các vụ tai nạn nguy hiểm đang tăng lên nên đành chịu thôi.
A: 歩いている 人の 安全のためにも、ルールを 守ることは 大切です。
Để an toàn cho người đi bộ, việc tuân thủ quy tắc là rất quan trọng.
B: 毎日 自転車に 乗る 人は、 標識をよく 見ないといけませんね。
Những người đi xe đạp mỗi ngày thì phải nhìn kỹ biển báo nhỉ.
A: 知らなかったでは 許されないので、 私も 法律を 調べます。
Vì nói câu "tôi không biết" sẽ không được tha thứ đâu nên tôi cũng sẽ tra cứu luật.
B: 安全に 正しく 運転するのが 一番の 方法ですよ。
Lái xe một cách an toàn và đúng đắn chính là cách tốt nhất đấy.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・罰金: Tiền phạt.
・法律: Luật pháp.
・~ながら: Vừa làm hành động này vừa làm hành động kia.
・~なければなりません: Phải làm gì, bắt buộc...
・~ないといけません: Phải làm gì, không làm không được.
・法律: Luật pháp.
・~ながら: Vừa làm hành động này vừa làm hành động kia.
・~なければなりません: Phải làm gì, bắt buộc...
・~ないといけません: Phải làm gì, không làm không được.
Xu hướng thích ăn món súp cay Malatang ngoại nhập tại Nhật
A: 今、 学生の 間で「麻辣湯」というスープが 人気ですよ。
Anh Yamaguchi này, bây giờ trong giới học sinh món súp tên là "Malatang" đang hot đấy.
B: 中国の 料理ですね、ネットの 動画でたくさん 流れています。
Là món ăn của Trung Quốc nhỉ, trên video mạng đang chiếu rất nhiều.
A: 好きな 野菜や 肉を 自分で 選んで、 辛さも 変えられるのが 楽しいです。
Tự chọn rau và thịt mình thích rồi thay đổi được độ cay rất là vui.
B: 日本の 料理にはない 刺激が、 若者に 受けているのでしょう。
Chắc là sự kích thích không có trong món ăn Nhật Bản đang rất được lòng giới trẻ nhỉ.
A: 私は 辛いものが 少し 苦手ですが、 一度 行ってみたいです。
Tôi hơi kém ăn cay nhưng cũng muốn đi thử một lần xem sao.
B: 辛さゼロの 白いスープもあるから 大丈夫ですよ。
Có cả súp trắng độ cay bằng không nữa nên không sao đâu.
A: 海外の 流行がすぐに 日本の 日常に 入ってくるのはすごいです。
Trào lưu nước ngoài đi vào đời sống thường nhật của Nhật nhanh như vậy thật là siêu.
B: いろいろな 国の 味が 日本で 食べられるのは 嬉しいですね。
Việc có thể ăn hương vị của nhiều nước tại Nhật thật là đáng mừng nhỉ.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・刺激: Sự kích thích, mới mẻ.
・日常: Đời sống thường nhật.
・~られる: Có thể thay đổi.
・~のでしょう: Chắc là... nhỉ.
・~てみたい: Muốn làm thử việc gì.
・日常: Đời sống thường nhật.
・~られる: Có thể thay đổi.
・~のでしょう: Chắc là... nhỉ.
・~てみたい: Muốn làm thử việc gì.
Khám phá lối sống ít cồn Sober Curious lan tỏa toàn cầu
A: 海外の 若者はお 酒をあえて 飲まないらしいですよ。
Anh Inoue này, nghe nói giới trẻ nước ngoài đang chủ động không uống rượu đấy.
B: 「ソバーキュリアス」という 健康的なライフスタイルですね。
Đó là lối sống lành mạnh tên là "Sober Curious" nhỉ.
A: はい、お 酒の 代わりに 美味しいジュースやお 茶を 飲むそうです。
Vâng, nghe nói họ uống nước trái cây ngon hoặc trà thay cho rượu.
B: 日本でも、 夜遅くまで 開いているカフェが 増えましたよ。
Ở Nhật số lượng quán cà phê mở cửa đến đêm muộn cũng đã tăng lên rồi đấy.
A: お 酒の 力を 借りなくても、 友達と 深い 話は 十分にできます。
Cho dù không mượn đến sức mạnh của rượu thì vẫn hoàn toàn có thể nói chuyện sâu sắc với bạn bè.
B: 次の 日に 頭が 痛くならないから、 時間を 無駄にしませんね。
Ngày hôm sau không bị đau đầu nên không lãng phí thời gian nhỉ.
A: はい、 世界中でこの 新しい 過ごし 方が 注目されています。
Vâng, trên toàn thế giới cách trải qua thời gian mới này đang được chú ý.
B: 周りに 合わせないで、 自分の 好きな 生活をするのが 一番ですね。
Không cần theo mọi người, cứ sống theo cách mình thích là tốt nhất.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・代わり: Thay thế, thay cho...
・注目: Sự chú ý.
・~なくても: Cho dù không... thì vẫn.
・~ならない: Trở nên không bị đau.
・~ないで: Mà không làm gì...
・注目: Sự chú ý.
・~なくても: Cho dù không... thì vẫn.
・~ならない: Trở nên không bị đau.
・~ないで: Mà không làm gì...
Thử nghiệm xe buýt tự lái thông minh trong đô thị
A: この町で 新しい 自動運転のバスが 始まりましたよ。
Anh Mori này, ở thị trấn này vừa bắt đầu dịch vụ xe buýt tự lái mới đấy.
B: 人が 運転しないのに、 安全に 走れるのはすごいですね。
Mặc dù không có người lái vậy mà xe vẫn chạy an toàn thì thật là siêu nhỉ.
A: ええ、カメラやAIを 使って、 赤信号できちんと 止まります。
Vâng, nhờ sử dụng camera và AI nên xe dừng lại rất chuẩn xác ở đèn đỏ.
B: お 年寄りが 多い 場所では、とても 便利な 移動方法ですね。
Ở những nơi có nhiều người già thì đây là phương thức di chuyển rất tiện lợi nhỉ.
A: 料金も 普通のバスと 同じですから、 誰でも 乗ることができますよ。
Giá vé cũng giống như xe buýt thông thường nên ai cũng có thể đi được hết đó.
B: 私は 少し 怖いから、まだ 乗るのをためらっています。
Vì tôi thấy hơi sợ nên vẫn còn đang chần chừ chưa lên thử.
A: 専門のスタッフも 中にいますから、 安心してください。
Có cả nhân viên chuyên trách ở bên trong nữa nên anh cứ yên tâm đi.
B: それなら 今度、 買い 物のときに 一度 利用してみます。
Nếu vậy thì lần tới khi đi mua sắm, tôi sẽ dùng thử một lần xem sao.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・自動運転: Tự động lái, tự lái.
・利用: Sử dụng.
・~のに: Mặc dù... vậy mà...
・~と同じ: Giống với...
・~ことができる: Có thể làm việc gì.
・利用: Sử dụng.
・~のに: Mặc dù... vậy mà...
・~と同じ: Giống với...
・~ことができる: Có thể làm việc gì.
Giá phòng khách sạn tăng vọt dịp Tuần Lễ Vàng
A: 阿部: 井上さん、 連休の 旅行を 計画しましたがホテルが 高いです。
Chị Inoue này, tôi đã lên kế hoạch du lịch dịp nghỉ lễ nhưng giá khách sạn đắt quá.
B: 今は 観光客が 多いので、どこも 値段が 上がっていますね。
Bây giờ khách du lịch đông nên ở đâu giá cả cũng đang tăng lên nhỉ.
A: 普通の 日の 二倍以上の 価格になっていて 驚きました。
Giá tăng lên hơn gấp hai lần so với ngày thường khiến tôi kinh ngạc.
B: 人気の 場所を 避けて、 近くの 田舎に 行くのはどうですか。
Hay là né những địa điểm nổi tiếng ra, đi về vùng quê gần đây xem sao?
A: 静かな 場所なら、ホテルも 安くてのんびりできそうですね。
Nếu là nơi yên tĩnh thì khách sạn vừa rẻ mà lại có vẻ thư thả được nhỉ.
B: ええ、 美味しい 地元の 料理を 食べることもできますよ。
Đúng vậy, chị còn có thể ăn được những món ăn ngon của địa phương nữa đấy.
A: 遠くへ 行くことだけが 旅行ではないと 気づきました。
Tôi nhận ra rằng không phải cứ đi xa mới là đi du lịch.
B: 自分に 合う 新しい 旅行の 形を 見つけましょう。
Hãy cùng tìm ra một hình thức du lịch mới phù hợp với bản thân nào.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・観光客: Khách du lịch.
・避ける: Né tránh, tránh.
・~以上: Trở lên, hơn mức...
・~そう(できそう): Trông có vẻ có thể...
・~ことができる: Có thể làm gì...
・避ける: Né tránh, tránh.
・~以上: Trở lên, hơn mức...
・~そう(できそう): Trông có vẻ có thể...
・~ことができる: Có thể làm gì...
Khu thương mại phức hợp mới mở thu hút dòng người đông đúc
A: 千葉: 前田さん、 駅の 前に 新しい 大きいビルができましたね。
Anh Maeda này, ở trước nhà ga vừa mọc lên một tòa nhà lớn mới nhỉ.
B: ええ、 今日からたくさんの 店やレストランがオープンしました。
Đúng vậy, từ hôm nay rất nhiều cửa hàng và nhà hàng đã khai trương rồi.
A: 映画館も 入っているので、 一日中 遊ぶことができますよ。
Có cả rạp chiếu phim bên trong nữa nên chúng ta có thể chơi đùa suốt cả ngày đấy.
B: でも、オープンしたばかりだから 人がいっぱいで 大変です。
Nhưng vì vừa mới khai trương xong nên người đông nghịt, vất vả lắm.
A: レストランに 入るために、 一時間以上 並ぶらしいですよ。
Nghe nói để vào được nhà hàng thì phải xếp hàng hơn một tiếng đồng hồ đấy.
B: 連休が 終わって、 静かになってから 行ったほうがいいですね。
Đợi kỳ nghỉ dài kết thúc, khi mọi thứ yên tĩnh trở lại rồi đi thì tốt hơn nhỉ.
A: 確かに、 今はネットでどんな 店があるか 調べるだけにします。
Đúng vậy thật, bây giờ tôi sẽ chỉ kiểm tra xem có những quán nào trên mạng thôi.
B: 新しい 街のスポットへ 行くのを、 楽しみに 待ちましょう。
Hãy cùng háo hức chờ đợi ngày đi đến địa điểm mới của thành phố nào.
📘 Từ vựng & Ngữ pháp
・一日中: Suốt cả ngày.
・並ぶ: Xếp hàng.
・~ために: Để làm mục đích gì...
・~たばかり: Vừa mới làm gì xong.
・~にする(調べるだけにします): Quyết định chọn phương án nào...
・並ぶ: Xếp hàng.
・~ために: Để làm mục đích gì...
・~たばかり: Vừa mới làm gì xong.
・~にする(調べるだけにします): Quyết định chọn phương án nào...