Xu hướng ăn cơm hộp giảm tinh bột sau kỳ nghỉ lễ

田中たなか: 連休れんきゅうわったから今日きょうからお弁当べんとう低糖質ていとうしつにしました。
Kỳ nghỉ dài kết thúc rồi nên từ hôm nay tôi đã chuyển cơm hộp sang loại ít tinh bột.
佐藤さとう: ええ、やすちゅうにおいしいものをべすぎたからダイエットですね。
Hả, vì trong kỳ nghỉ anh đã ăn quá nhiều đồ ăn ngon nên giờ giảm cân nhỉ.
田中たなか: はい、ネットでもあたらしい健康弁当けんこうべんとう話題わだいになっていますよ。
Vâng, trên mạng hộp cơm sức khỏe mới này cũng đang được chú ý đấy.
佐藤さとう: ごはんわりにカリフラワーを使つかうシステムですね。
Đó là hệ thống sử dụng súp lơ thay cho cơm đúng không.
田中たなか: ええ、おなかがいっぱいになるのにカロリーがひくくてよいです。
Vâng, mặc dù ăn rất no vậy mà lượng calo lại thấp nên rất tốt.
佐藤さとう: 自分じぶんつくるのは大変たいへんそうだからわたしはおみせってみます。
Vì tự làm trông có vẻ vất vả nên tôi sẽ thử mua ở cửa hàng xem sao.
田中たなか: コンビニでも今日きょうからあたらしいフェアがはじまりましたよ。
Ở cửa hàng tiện lợi từ hôm nay cũng đã bắt đầu hội chợ mới đấy.
佐藤さとう: じゃあ、お昼休ひるやすみにちかくのおみせ一緒いっしょきましょう。
Vậy thì, giờ nghỉ trưa chúng ta cùng nhau đến cửa hàng gần đây nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

低糖質ていとうしつ: Ít tinh bột.
わりに: Thay cho...
・~すぎ(べすぎた): Ăn quá nhiều...
・~のに: Mặc dù... vậy mà...
・~てみる(ってみます): Làm thử việc gì.

 

Tranh luận về việc dùng máy pha cà phê thông minh mới tại văn phòng

鈴木すずき: 会社かいしゃあたらしいコーヒーマシンは使つかかたむずかしいです。
Cái máy pha cà phê mới của công ty có cách dùng khó quá.
高橋たかはし: スマホのアプリを使つかってきなあじにする機械きかいですね。
Đó là cái máy sử dụng ứng dụng điện thoại để tạo ra hương vị mình thích nhỉ.
鈴木すずき: ええ、でもあさいそがしい時間じかん時間じかんがかかるからこまります。
Vâng, nhưng vì tốn thời gian vào buổi sáng bận rộn nên rất phiền phức.
高橋たかはし: たしかに、ボタンをすだけのまえのほうが簡単かんたんでしたね。
Đúng vậy thật, kiểu cũ chỉ cần nhấn nút thì đơn giản hơn nhỉ.
鈴木すずき: でも、このあたらしい機械きかいのほうが新鮮しんせん美味おいしいですよ。
Nhưng cái máy mới này thì hạt cà phê tươi ngon và ngon hơn đấy.
高橋たかはし: わたしあじかればなんでもいいから、はやいほうがうれしいです。
Tôi thì chỉ cần có vị là đồ gì cũng được nên nhanh hơn thì vui hơn.
鈴木すずき: ネットでも、この機械きかいのスピードについて意見いけんがありますね。
Trên mạng mọi người cũng đang có ý kiến bàn tán về tốc độ của cái máy này nhỉ.
高橋たかはし: 安全あんぜんはやめるように、明日あしたから設定せっていえてみましょう。
Để có thể uống nhanh và an toàn, ngày mai chúng ta thử thay đổi cài đặt xem sao.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

新鮮しんせん: Tươi ngon, tươi mới.
設定せってい: Cài đặt.
・~にする(あじにする): Chọn cái gì, làm thành cái gì.
・~だけ: Chỉ cần...
・~ように: Để có thể...

Cảnh báo sự cố lừa đảo khi mua vé ca nhạc qua mạng sau lễ

渡辺: ネットの個人売買こじんばいばいでコンサートのチケットをいました。
Tôi đã mua vé ca nhạc qua hình thức mua bán cá nhân trên mạng rồi.
山本: それはあぶないですよ、最近偽物さいきんにせもののニュースがおおいですから。
Cái đó nguy hiểm đấy nhé, vì dạo gần đây có nhiều tin tức về hàng giả lắm.
渡辺: でも、っているひとが「きゅうけなくなった」とっていました。
Nhưng người bán đã nói là "đột nhiên không đi được nữa".
山本: おかねはらったあとで、連絡れんらくえてしまうトラブルらしいです。
Nghe nói đó là sự cố mà sau khi trả tiền xong thì liên lạc sẽ biến mất tiêu luôn.
渡辺: ええ、そんなわるいことをするひと本当ほんとうにいるのですか。
Hả, thực sự có người làm việc tồi tệ như vậy sao?
山本: はい、今日きょうのニュースでもあたらしい被害ひがい報告ほうこくされましたよ。 
Vâng, trong tin tức ngày hôm nay cũng đã báo cáo về thiệt hại mới đấy.
渡辺: りませんでした、いますぐ確認かくにんのメッセージをおくってみます。
Tôi đã không biết, bây giờ tôi sẽ thử gửi tin nhắn xác nhận ngay xem sao.
山本: 返事へんじがないときは、すぐに公式こうしき窓口まどぐち相談そうだんしてください。
Khi không có phản hồi, anh hãy lập tức thảo luận với quầy tiếp nhận chính thức nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

被害ひがい: Thiệt hại.
公式こうしき: Chính thức.
・~なくなる: Trở nên không thể...
・~てしまう (N4): Lỡ xảy ra/tiếc nuối.
・~される (N4): Thể bị động - Được báo cáo.

 

Trải nghiệm dịch vụ thuê đồ gia dụng tối giản

中村: 小林こばやしさん、わたしいえにあるふる掃除機そうじき全部捨ぜんぶすてました。
Anh Kobayashi này, tôi đã vứt hết máy hút bụi cũ ở trong nhà rồi.
小林: ええ、じゃあ毎日まいにち片付かたづけはどうしているのですか。
Hả, vậy thì việc dọn dẹp mỗi ngày anh làm bằng cách nào?
中村: 今日きょうからあたらしい家電かでんのレンタルアプリを使つかはじめました。
Tôi đã bắt đầu sử dụng ứng dụng thuê đồ điện gia dụng mới.
小林: 毎月違う最新まいつきちが      さいしん道具どうぐいえとどくシステムですか。
Có phải là hệ thống mà mỗi tháng dụng cụ mới nhất khác nhau sẽ gửi đến nhà không?
中村: はい、もの無駄むだわない生活せいかつ本当ほんとう便利べんりです。
Vâng, cuộc sống không mua đồ lãng phí này thực sự rất tiện lợi.
小林: こわれたときの修理しゅうりのおかねはどうなるか心配しんぱいですね。
Tôi lo lắng không biết tiền sửa chữa khi bị hỏng thì sẽ thế nào thôi.
中村: アプリの料金りょうきん保険ほけんのおかねふくまれているから大丈夫だいじょうぶですよ。
Vì tiền bảo hiểm đã bao gồm trong phí ứng dụng rồi nên không sao đâu.
小林: 部屋へやなかにゴミがなくていいから、わたし調しらべてみます。
Trong phòng không sinh ra rác nên tốt thật, tôi cũng sẽ thử tra cứu xem sao.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

家電かでん: Đồ điện gia dụng.
ふくまれる: Được bao gồm (thể bị động).
・~はじめます (N4): Bắt đầu làm việc gì.
・~か (N4): Từ nghi vấn trong câu phụ.
・~てみる (N4): Làm thử việc gì.

 

Khuyên bảo giảm thời gian sử dụng AI kính thông minh để bảo vệ mắt

加藤: 吉田よしださん、最近新さいきんあたらしいAIグラスを使つかいすぎていたいです。
Anh Vương này, dạo gần đây tôi dùng kính AI mới nhiều quá nên mắt bị đau.
吉田: 画面がめんひかり近くちかく見続みつづけるのはからだわるいですよ。
Việc cứ nhìn liên tục vào ánh sáng màn hình ở cự ly gần là có hại cho cơ thể đấy.
加藤: でも、まえにネットの情報じょうほうるから便利べんりなんです。
But vì thông tin mạng hiện ra ngay trước mắt nên rất tiện lợi mà.
吉田: 今日きょうから使用しようする時間じかんみじかくしたほうがいいですよ。
Từ hôm nay anh nên rút ngắn thời gian sử dụng thì tốt hơn đấy.
加藤: はい、そとあるくときだけ使つかうことにします。
Vâng, tôi quyết định sẽ chỉ sử dụng khi đi bộ ở ngoài đường thôi.
吉田: ネットのニュースでも、this機械きかいのトラブルが心配しんぱいされていますよ。
Trên tin tức mạng, sự cố về mắt của cái máy này cũng đang bị lo ngại đấy.
加藤: りませんでした、健康けんこうのために注意ちゅういしなければなりませんね。
Tôi đã không biết, bắt buộc phải cẩn thận vì sức khỏe của mình nhỉ.
吉田: やすめるために、今夜こんやはやてください。
Để cho mắt nghỉ ngơi, tối nay anh hãy đi ngủ sớm đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

健康けんこう: Sức khỏe.
・~すぎ (N4): Quá mức...
・~たほうがいい (N4): Nên làm gì...
・~ことにする (N4): Quyết định việc gì.
・~なければなりません (N4): Bắt buộc phải...

 

Động viên kiên trì tập ngủ đúng giờ bằng đồng hồ thông minh mới

山田: あたらしいスマートウォッチをいましたが睡眠すいみんくなりません。
Tôi đã mua đồng hồ thông minh mới rồi nhưng giấc ngủ vẫn chưa tốt lên.
山口: データを毎日見まいにちみるだけで安心あんしんするのはよくないですよ。
Chỉ nhìn dữ liệu mỗi ngày rồi an tâm là không tốt đâu nhé.
山田: 夜中よなかめるから、朝起あさおきたときにねむいです。
Vì ban đêm tôi bị tỉnh giấc nên sáng thức dậy rất buồn ngủ.
山口: あきらめないで、おな時間じかんにベッドに練習れんしゅうつづけましょう。
Anh đừng bỏ cuộc, hãy tiếp tục luyện tập việc lên giường vào cùng một khung giờ nào.
山田: はい、機械きかいのアドバイスのとおりに頑張がんばってみます。
Vâng, tôi sẽ cố gắng thử làm đúng theo lời khuyên của máy xem sao.
山口: 最近さいきんのネットの投稿とうこう  でも、一ヶ月いっかげつれたひと多いおおいですよ。 
Trên các bài đăng mạng dạo gần đây cũng có nhiều người đã quen sau một tháng đấy.
山田: そうですか、じゃあ今夜こんやおな時間じかん電気でんきします。
Vậy sao, thế thì tối nay tôi cũng sẽ tắt đèn vào cùng một khung giờ.
山口: 元気げんきからだにするために、毎日好まいにちたのんでつづけましょう。
Để cho cơ thể khỏe khoắn, hãy cùng duy trì thật vui vẻ mỗi ngày nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

睡眠すいみん: Giấc ngủ.
・~だけで (N4): Chỉ cần...
・~ないde (N4): Mà không làm gì... -> ~ないで
・...のとおりに (N3-N4): Đúng theo như...
・~てみる (N4): Làm thử việc gì.

 

Đề nghị đi cùng đến tiệm chăm sóc da nam giới đang giảm giá

斉藤: 井上いのうえさん、連休れんきゅう太陽たいようはだくろくなったから綺麗きれいにしたいです。
Anh Saito này, vì ánh nắng ngày lễ làm da bị sạm đen nên tôi muốn làm sạch cho đẹp quá.
井上: ちょうどかったです、駅前えきまえやすいおみせができましたよ。
Thế thì vừa hay rồi, ở trước nhà ga vừa mở một cửa tiệm giá rẻ đấy.
斉藤: 値段ねだんやすいおみせは、技術ぎじゅつ下手へたではないかと心配しんぱいです。
Những tiệm giá rẻ thì tôi lo lắng không biết tay nghề có kém hay không.
井上: 大丈夫だいじょうぶです、プロの有名ゆうめいひとはだ掃除そうじをしてくれますよ。
Không sao đâu, những người chuyên nghiệp nổi tiếng sẽ làm sạch da cho anh mà.
斉藤: 今日きょうなら、ならばないですぐにはいることができますか。
Nếu là hôm nay thì có thể vào ngay mà không phải xếp hàng không?
井上: ええ、わたし一緒いっしょいまからってみませんか、案内あんないしますよ。
Vâng, anh cùng đi với tôi từ bây giờ không, tôi sẽ dẫn đường cho.
斉藤: それはうれしい提案ていあんです、ぜひ一緒いっしょにおねがいします。
Đó là một lời đề nghị vui vẻ, nhất định nhờ anh đi cùng.
井上: じゃあ、カバンをってすぐに出かけましょう。
Vậy thì, cầm cặp sách rồi chúng ta cùng xuất phát ngay nào.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

心配しんぱい: Lo lắng.
提案ていあん: Lời đề nghị.
・~たい (N4): Muốn làm gì...
・~のではないか (N4): Phải chăng là...
・~てくれる (N4): Người khác làm cho mình.

 

da bị đỏ do dùng ứng dụng AI chọn sai mỹ phẩm

木村: はやしさん、そのあたらしいクリームを使つかったらかおあかくなりました。
Anh Hayashi này, tôi dùng cái kem dưỡng mới đó xong là mặt bị đỏ lên rồi đây.
林: ええ、本当にすみません、アプリの計算けいさん間違まちがっていたかもしれません。
Ôi, thật sự xin lỗi anh, có lẽ là do sự tính toán của ứng dụng đã bị sai sót.
木村: ネットではだ写真しゃしんるだけでえらべるから安心あんしんしていたのに。
Mặc dù tôi đã yên tâm vì có thể chọn lựa chỉ bằng việc chụp ảnh da trên mạng vậy mà.
林: はい、でも最初さいしょうでに少しつけてためさなければいけませんでした。
Vâng, nhưng ban đầu anh bắt buộc phải bôi một chút vào cánh tay để thử đã.
木村: はや格好かっこうよくなりたかったから、すぐに全部塗ってしまいましたよ。
Vì tôi muốn nhanh chóng trở nên bảnh bao nên đã lỡ bôi lên toàn bộ luôn rồi đấy.
林: ひとはだ種類しゅるいによって、合わない材料ざいりょうもあるのですよ。
Tỳ theo các loại da của mỗi người mà cũng có những nguyên liệu không hợp đâu ạ.
木村: わたし使い方つかいかたわるかったのですね、はやしさんのせいではありません。
Là do cách dùng của tôi tồi nhỉ, không phải tại anh Hayashi đâu.
林: すぐにみずできれいにあらって、今日きょうはもう使つかわないでください。
Anh hãy rửa sạch ngay bằng nước và hôm nay đừng dùng nó nữa nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

種類しゅるい: Chủng loại, loại.
材料ざいりょう: Nguyên liệu.
・~なければいけない -> ~なければいけませんでした (N4): Đã bắt buộc phải làm...
・~てしまう (N4): Lỡ làm việc gì đó.
・~によって (N3-N4): Tỳ theo...

 

Nhờ vả đổ rác cồng kềnh giúp sau khi dọn phòng sạch sẽ

清水: もりさん、今日部屋きょうへや片付かたづけたのでおおきいゴミがたくさんました。
Anh Mori này, hôm nay tôi đã dọn dẹp phòng nên có rất nhiều rác lớn thải ra.
森: 連休れんきゅうあと部屋へやをきれいに片付かたづけるのは、いいことですね。
Việc dọn dẹp phòng sạch sẽ sau kỳ nghỉ dài là một điều tốt nhỉ.
清水: でも、荷物にもつおもくてわたしはゴミ置き場おきばまではこぶことができません。
But đồ nặng quá nên tôi không thể mang đến nơi để rác được.
森: 困りましたね、ふくろおおきくて一人ひとりでは大変たいへんそうです。
Phiền phức nhỉ, cái túi lớn thế kia nên một mình có vẻ vất vả đây.
清水: もし時間じかんがあれば、thisおおきいゴミを一緒いっしょってくれませんか。
Nếu có thời gian, anh có thể cùng khênh cái rác lớn này giúp tôi không?
森: ええ、いまからわたしひまですから、手伝てつだってあげますよ。
Được chứ, từ bây giờ tôi đang rảnh nên tôi sẽ giúp anh một tay.
清水: 本当ほんとうたすかります、もりさんはいつも親切しんせつですね。
Thật sự được cứu giúp rồi, anh Mori lúc nào cũng tử tế nhỉ.
森: いいえ、こまったときはみんなでおたがいにたすけ合いますよ。
Không có gì đâu, khi gặp rắc rối thì mọi người chúng ta cùng giúp đỡ lẫn nhau mà.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

荷物にもつ: Hành lý, đồ đạc.
親切しんせつ: Tử tế, tốt bụng.
・~ことができない (N4): Không thể làm việc gì (Thể khả năng).
・~そう (N4): Trông có vẻ...
・~てあげる (N4): Làm việc gì cho ai đó.
 
Phân trần việc làm ồn ban đêm do sửa đường ống nước bị vỡ
阿部: 井上いのうえさん、 昨日きのうよる部屋へやおおきい おとがしてうるさかったです。
Chị Inoue này, tối hôm qua ở trong phòng có tiếng động lớn ồn ào quá.
井上: ああ、 本当ほんとうにすみません、 昨夜さくや水道すいどうのトラブルが きたのです。
Ôi, thật sự xin lỗi anh, đêm qua đã xảy ra một sự cố đường ống nước.
阿部: 夜中よなか十二時じゅうにじおおきな おとこえたから、 ねむれませんでした。
Vì lúc mười hai giờ đêm tôi nghe thấy tiếng động lớn kêu nên đã không thể ngủ được.
井上: じつは、 台所だいどころ水道すいどうのパイプが きゅうこわれて みずました。
Thực ra là đường ống nước ở nhà bếp bỗng nhiên bị vỡ và nước tràn ra ngoài.
阿部: ええ、 ゆか水浸みずびたしになると 大変たいへんだから、 修理しゅうりしていたのですね。
Hả, nếu sàn nhà mà ngập nước thì nguy to nên chị đã sửa chữa nó đúng không.
井上: はい、 業者ぎょうしゃきゅうんで、 なおすために おおきな おとました。
Vâng, tôi gọi thợ đến gấp, để sửa nên đã phát ra tiếng động lớn.
阿部: 原因げんいんがわかりました、 事件じけんではないから 安心あんしんしましたよ。
Tôi hiểu nguyên nhân rồi, không phải là vụ việc gì nghiêm trọng nên tôi an tâm rồi.
井上: これからは、 夜遅よるおそ時間じかんはもっと しずかに 注意ちゅういします。
Từ bây giờ, vào khoảng thời gian đêm muộn tôi sẽ chú ý giữ im lặng hơn.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

水道すいどう: Nước máy.
修理しゅうり: Sửa chữa.
・~ない [可能形かのうけい否定ひてい] (N4): Không thể làm gì.
・~て [原因げんいん] (N4): Vì... nên...
・...ために (N4): Để phục vụ mục đích gì...

 

Ủng hộ quyết định đi cắm trại một mình của con trai

清水: おかあさん、 この やすみに 一人ひとりやまへキャンプに きたいです。
Mẹ ơi, kỳ nghỉ này con muốn đi cắm trại một mình ở trên núi.
母親: 一人ひとりくのは さびしいですが、 わたしはあなたの 意見いけん賛成さんせいしますよ。
Đi một mình thì cô đơn đấy nhưng mẹ tán thành với ý kiến của con.
清水: ええ、 おとうさんは あぶないからやめろと っていました。
Thế ạ, bố thì đã nói là nguy hiểm lắm bỏ đi.
母親: おとうさんは 心配しんぱいしているだけですから、 わたしあとはなしておきます。
Bố chỉ là đang lo lắng thôi nên mẹ sẽ nói chuyện với bố sau cho nhé.
清水: ありがとう、 自分じぶんちからでテントを 経験けいけんをしたいんです。
Con cảm ơn mẹ, con muốn có trải nghiệm tự dùng sức mình để dựng lều.
母親: 趣味しゅみですね、 大人おとなになるために 大切たいせつ技術ぎじゅつですよ。
Sở thích tốt đấy, đó là kỹ thuật quan trọng để trưởng thành đấy con.
清水: はい、 携帯電話けいたいでんわ電波でんぱがある 場所ばしょえらぶから 安心あんしんしてください。
Vâng, con sẽ chọn địa điểm có sóng điện thoại di động nên mẹ cứ yên tâm.
母親: 天気てんきわるくなったら、 すぐに ちかくのホテルに げなさいね。
Nếu thời tiết trở nên xấu đi thì con phải trốn ngay vào khách sạn gần đó nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

賛成さんせい: Tán thành, đồng ý.
経験けいけん: Trải nghiệm.
・~たい(きたい) (N4): Muốn làm gì...
・~ておく (N4): Làm sẵn việc gì đó.
・~なさい (N4): Hãy làm gì...

 

Đề nghị cùng vợ dọn dẹp quần áo cũ để gửi đi từ thiện

山田: ねえ、 連休れんきゅうわったから ふるふく一緒いっしょ片付かたづけましょう。
Này em, vì kỳ nghỉ dài đã kết thúc nên chúng ta cùng nhau dọn dẹp quần áo cũ đi thôi.
妻: わたしてるのがもったいないから、 まだ いておきたいです。
Em thấy vứt đi thì lãng phí nên vẫn muốn cứ để sẵn ở đó.
山田: てるのではなくて、 世界せかいどもに おくるボランティアですよ。
Không phải là vứt đi đâu, mà là hoạt động tình nguyện gửi cho các trẻ em trên thế giới đấy.
妻: ああ、 ネットのニュースでやっていたリサイクルの 活動かつどうですね。
À, hoạt động tái chế người ta chiếu trên tin tức mạng đúng không.
山田: ええ、 おくるためにきれいに あらって だんボールに れます。
Vâng, để gửi đi chúng ta sẽ giặt sạch sẽ rồi xếp vào thùng các-tông.
妻: それなら 提案ていあんです、 だれかが 使つかってくれれば うれしいですね。
Nếu thế thì là lời đề nghị tốt đấy, nếu có ai đó dùng giúp thì vui nhỉ.
山田: じゃあ、 今日中きょうじゅう全部ぜんぶ あつめて、 明日あしたあさおくりましょう。
Vậy thì, trong ngày hôm nay chúng ta gom toàn bộ lại và sáng mai sẽ gửi đi nhé.
妻: はい、 部屋へやもきれいになるし、 いことをした 気持きもちになりますね。
Vâng, phòng ốc vừa sạch sẽ mà lại có cảm giác như mình đã làm được việc tốt nhỉ.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp cần chú ý

提案ていあん: Lời đề nghị.
・~ましょう (N4): Cùng nhau làm việc gì...
・~のではなくて (N4): Không phải là A mà là...
・~てくれれば [条件形じょうけんけい] (N4): Nếu ai đó làm giúp cho mình thì...
・~になる (N4): Trở nên, thành ra.