Các công ty áp dụng giờ nghỉ trưa linh hoạt để ngủ ngắn

田中: ひるやすみ、いつでも れるように なりましたね。
Giờ nghỉ trưa được tự do chọn lúc nào nghỉ cũng được rồi nhỉ.
高橋: ええ。ちょっと ねむいときに すぐ やすめて たすかります。
Vâng. Lúc nào hơi buồn ngủ là được nghỉ ngay, đỡ ghê luôn.
田中: 15ふんだけ ると、あたまが とても かるくなりますよ。
Chỉ cần ngủ đúng 15 phút thôi là đầu óc tỉnh táo, nhẹ nhõm hẳn đấy.
高橋: 田中さんは もう あたらしい 部屋へや使つかいましたか。
Anh Tanaka đã dùng cái căn phòng mới sửa đó chưa?
田中: はい。しずかで くらくて、とても 気持きもちが かったです。
Rồi. Ở đó yên tĩnh và tối, nằm thích lắm.
高橋: いですね。きられないのは すここわいですが。
Tuyệt nhỉ. Nhưng không dậy nổi thì cũng hơi đáng sợ đấy.
田中: スマホの おとちいさく つけておけば 大丈夫だいじょうぶですよ。
Chỉ cần bật âm báo điện thoại nhỏ sẵn là ổn mà.
高橋: それなら 安心あんしんですね。今日きょう午後ごごってみます。
Thế thì an tâm rồi. Chiều nay tôi sẽ đến thử xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

ひる: Buổi trưa
ねむい: Buổi ngủ
かるi: Nhẹ, nhẹ nhõm
部屋へや: Căn phòng
くらi: Tối, tăm tối

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ように なります: Trở nên có thể làm gì
・~とき: Khi, lúc...
・~と: Hễ... thì...
・~過去形: Thì quá khứ của tính từ đuôi i
・~ておけば: Nếu làm sẵn việc gì đó từ trước

Trào lưu tặng bánh ngọt mini cá mác-ca tự làm cho đồng nghiệp tăng

鈴木: おつかさまです。これ、どうぞ。
Anh làm việc vất vả rồi. Cái này, xin gửi anh nhé.
佐藤: わあ、可愛かわいい クッキーですね。ったのですか。
Ôi, bánh quy dễ thương thế. Anh mua đấy à?
鈴木: いいえ。いえ簡単かんたんいて みました。
Không đâu. Tôi tự nướng thử một cách đơn giản ở nhà đấy.
佐藤: 鈴木さんは 料理りょうり上手じょうず素晴すばらしいね。
Anh Suzuki nấu ăn giỏi thật đấy, tuyệt quá.
鈴木: ナッツを たくさん れたので、からだいですよ。
Tôi bỏ nhiều hạt vào nên tốt cho cơ thể lắm đó.
佐藤: べるのが もったいないくらい 綺麗きれいです。
Bánh đẹp đến mức chẳng nỡ ăn luôn ấy.
鈴木: まだ たくさん ありますから、全部食ぜんぶたべてください。
Vẫn còn nhiều lắm nên anh cứ ăn hết đi nhé.
佐藤: ありがとう。おちゃ一緒いっしょに いただきます。
Cảm ơn anh. Tôi xin nhận để ăn cùng với trà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

く: Nướng
上手じょうず: Giỏi
からだ: Cơ thể
全部ぜんぶ: Toàn bộ, hết
一緒いっしょ: Cùng nhau

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~の ですか: Thắc mắc, muốn xác nhận thông tin
・~てみました: Đã làm thử việc gì đó
・~ので: Vì...
・~のが: Danh từ hóa động từ
・~てください: Hãy làm gì...

 

Các khu dân cư cùng nhau trồng hoa hướng dương dọc lối đi chung

小林: みちよこ黄色きいろはな、とても 綺麗きれいですね。
Mấy bông hoa màu vàng bên cạnh lối đi đẹp ghê anh nhỉ.
中村: ええ。みんなで 一緒いっしょえた ひまわりですよ。
Vâng. Hoa hướng dương mà mọi người đã cùng nhau trồng đấy.
小林: あさ散歩さんぽの ときに ると、うれしくなります。
Cử nhìn thấy lúc đi dạo buổi sáng là lại thấy vui lây.
中村: みずやりは 毎日交代まいにちこうたいで やっているんですよ。
Việc tưới nước hằng ngày là mọi người thay phiên nhau làm đấy.
小林: そうなのですか。今度こんどわたし手伝てつだいたいです。
Vậy à anh? Lần tới tôi cũng muốn phụ một tay.
中村: 毎週土曜日まいしゅうどようびあさ 7から あつまっていますよ。
Mọi người tập hợp vào lúc 7 giờ sáng thứ Bảy hằng tuần đấy.
小林: はや時間じかんですが、頑張がんばって きますね。
Khung giờ đó hơi sớm nhưng tôi sẽ cố gắng dậy.
中村: よろしくおねがいします。たのしく おはなしましょう。
Nhờ anh nhé. Chúng ta cùng chuyện trò vui vẻ nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

みち: Con đường, lối đi
黄色きいろい: Màu vàng
毎日まいにち: Hằng ngày
毎週まいしゅう: Hằng tuần
きる: Dậy, thức dậy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~の とき: Khi, lúc...
・~になります: Trở nên...
・~ています: Hành động lặp đi lặp lại thành thói quen/lịch trình
・~たいです: Muốn làm gì
・~ましょう: Cùng nhau làm gì

 

Chợ đồ cũ mini ngày cuối tuần tại sân chung chung cư

渡辺: 明日あした、あそこの ひろところで おまつりが あります。
Ngày mai, ở cái chỗ rộng rộng đằng kia có hội chợ đấy.
山本: ああ、いらない ものる フリーマーケットですね。
À, cái chợ trời bán mấy món đồ không dùng nữa đúng không anh?
渡辺: はい。ふくほんが たくさん るそうですよ。
Vâng. Nghe nói sẽ có nhiều quần áo và sách lắm.
山本: 渡辺さんは なにたい ものが ありますか。
Anh Watanabe có món đồ nào muốn bán không?
渡辺: ふるい カメラを やすそうと おもっています。
Tôi đang tính mang cái máy ảnh cũ ra bán rẻ đây.
山本: 面白おもしろそうですね。っても いいですか。
Nghe thú vị thế. Tôi đến xem có được không?
渡辺: ええ。掘り出し物が あるなら、はやたほうが いです。
Được chứ. Nếu muốn săn đồ ngon giá rẻ thì nên đến sớm vào.
山本: あさ開始かいし時間じかんに すぐ きますね。
Khung giờ mở cửa buổi sáng là tôi tới ngay liền.

📘 Từ vựng cần chú ý:

明日あした: Ngày mai
ふく: Quần áo
やすい: Rẻ
はやく: Sớm, nhanh
時間じかん: Thời gian

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうですよ: Nghe nói là...
・~ようと 思っています: Dự định làm gì
・~ても いいですか: Làm việc gì đó có được không?
・~なら: Nếu là...
・~たほうが 良い: Nên làm gì thì tốt hơn

 

Ứng dụng quét mã QR thay thế danh thiếp giấy tại các buổi giao lưu

小林: いま挨拶あいさつ、カード(名刺めいし)は 使つかわないのですね。
Lúc chào hỏi vừa rồi không dùng danh thiếp giấy nữa nhỉ.
加藤: ええ。スマホの 画面がめんせるだけで わります。
Vâng. Chỉ cần đưa màn hình điện thoại ra quét cái là xong rồi.
小林: 連絡先れんらくさきを すぐ れることができて 便利べんりですね。
Nhập được thông tin liên lạc ngay lập tức luôn, tiện thật đấy.
加藤: かみ名刺めいしは すぐ なくなりますからね。
Tại vì danh thiếp giấy thì nhanh hết lắm mà.
小林: これなら、たくさん ひとても こまりません。
Kiểu này thì dù có đông người đi nữa cũng chẳng lo gặp rắc rối.
加藤: はい。ゴミも ないので、とても いです。
Vâng. Lại không xả rác nữa nên cực kỳ tốt.
小林: 最初さいしょ登録とうろくするのは むずかしいですか。
Lúc đầu đăng ký cái đó có khó không anh?
加藤: 簡単かんたんですよ。あとで 使つかかたおしえますね。
Dễ lắm. Lát nữa tôi chỉ cho cách dùng nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

挨拶あいさつ: Chào hỏi
画面がめん: Màn hình
便利べんり: Tiện lợi
かみ: Giấy
簡単かんたん: Đơn giản

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~動詞[可能形]: Thể khả năng
・~から: Vì...
・~ても: Cho dù...
・~ないで: Mà không...

 

Lời khen ngắn gọn mang lại hiệu quả cao khi trò chuyện

吉田: ひとはなす とき、いつも 緊張きんちょうしてしまいます。
Mỗi lần nói chuyện với người ta, tôi toàn bị run thôi.
山田: それなら、相手あいてところさがしてみたら どうですか。
Nếu vậy thì anh thử tìm điểm tốt của đối phương xem sao?
吉田: めるのは すこはずかしいですが。
Khen người ta thì hơi ngại ngùng chút nhỉ.
山田: みじか言葉ことばだけで 大丈夫だいじょうぶですよ。
Chỉ cần dùng từ ngắn gọn thôi là ổn rồi.
吉田: 「時計とけい綺麗きれいですね」などでも いですか。
Kiểu như "Cái đồng hồ đẹp thế" cũng được hả anh?
山田: ええ。それだけで 相手あいては とても うれしくなります。
Vâng. Chỉ bấy nhiêu thôi là đối phương thấy vui lắm rồi.
吉田: はなしはずんで、仲良なかよく なれそうですね。
Cuộc trò chuyện rôm rả lên là dễ thân nhau hơn hẳn nhỉ.
山田: はい。今日きょうから すぐ 使つかってみてください。
Đúng vậy. Từ hôm nay anh hãy dùng thử luôn đi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

はなす: Nói chuyện
緊張きんちょう: Căng thẳng, run
言葉ことば: Từ ngữ, lời nói
時計とけい: Đồng hồ
仲良なかよく: Thân thiết

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てしまいます: Lỡ làm gì/Rơi vào trạng thái đáng tiếc
・~たら どうですか: Thử làm cái này xem sao?
・~のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ
・~だけで: Chỉ cần...
・~そうですね: Trông có vẻ, dường như...

 

Mọi người tìm kiếm sự bình yên bằng cách ngắt kết nối mạng ngày cuối tuần

山口: 最近さいきん、スマホを るのを めました。
Dạo này tôi bỏ thói quen cứ nhìn vào điện thoại rồi.
斉藤: ええっ、仕事しごと連絡れんらく大丈夫だいじょうぶですか。
Ôi, thế liên lạc công việc thì tính sao anh?
山口: やすみの だけですよ。ネットを るのです。
Chỉ vào ngày nghỉ thôi chứ. Ngắt mạng internet đi ấy.
斉藤: こころしずかになりそうですが、さびblockっくないですか。
Tâm trí có vẻ sẽ bình yên đấy, nhưng không buồn sao anh?
山口: いいえ。そらたり、ほんんだり できます。
Không đâu. Tôi có thể ngắm trời mây, rồi ngồi đọc sách nữa.
斉藤: 自分じぶん時間じかんが たくさん えるのですね。
Thời gian dành cho bản thân tăng lên nhiều quá nhỉ.
山口: はい。いつも つかれていましたが、元気げんきに成りました。
Vâng. Trước đây lúc nào cũng mệt mỏi mà giờ khỏe khoắn hẳn ra.
斉藤: わたしつぎ日曜日にちようびに やってみようと おもいます。
Tôi cũng tính chủ nhật tới sẽ làm thử xem thế nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

最近さいきん: Dạo này
やすみ: Ngày nghỉ
そら: Bầu trời
える: Tăng lên
元気げんき: Khỏe mạnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のを 止める: Dừng/bỏ việc làm gì
・~そうですが: Trông có vẻ... nhưng...
・~たり、~たり できます: Có thể làm những việc như là... và là...
・~ていましたが: Quá khứ trạng thái nhưng hiện tại đã khác
・~ようto思います: Dự định làm gì

 

Viết nhật ký viết tay ngắn trước khi ngủ giúp ngủ ngon hơn

青木: よる、なかなか ねむれなくて こまっています。
Buổi tối tôi cứ mãi không ngủ được, khổ ghê.
井上: それなら、まえに ノートを くと いですよ。
Nếu thế thì trước khi ngủ anh cứ viết vào cuốn sổ xem, tốt lắm đấy.
青木: 日記にっきですか。ながぶんけませんよ。
Nhật ký sao? Câu dài là tôi không viết nổi đâu nhé.
井上: 3ぎょうだけで いのです。今日きょううれしかった ことです。
Chỉ cần 3 dòng thôi là được mà. Những chuyện vui ngày hôm nay ấy.
青木: ちいさい いことを 思い出すおもいだのですね。
Nhớ lại những điều tốt đẹp nhỏ bé nhỉ.
井上: はい。こころあたたかくなって、すぐ ねむれますよ。
Vâng. Tâm hồn ấm áp lại là ngủ được ngay thôi.
青木: パソコンの 文字もじより、ペンで くほうが いです。
So với gõ chữ máy tính thì viết bằng bút máy tốt hơn hả anh?
井上: ええ。くほうが リラックスできますよ。
Vâng. Viết bằng tay giúp mình thư giãn tốt hơn đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

る: Thức dậy, ngủ
まえ: Trước khi
こころ: Tâm hồn, tim
文字もじ: Chữ viết, ký tự
: Bàn tay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なくて 困っています: Gặp rắc rối vì không thể làm gì
・~動詞[可能形]: Thể khả năng dạng phủ định
・~くなって: Tính từ đuôi i thể Te để nối câu
・~より、~ほう: So với... thì cái này hơn
・~ほうが: Làm cách này thì có thể... hơn

 

Thảo luận về việc đọc sách giấy truyền thống so với sách điện tử

木村: ほんく とき、スマホの ほうが きですか。
Lúc đọc sách thì anh thích dùng điện thoại hơn à?
林: いいえ。かみほんの ほうが みやすくて kiです。
Không. Sách giấy dễ đọc hơn nên tôi thích sách giấy.
木村: 画面がめんを ずっと ると、つかれますからね。
Nhìn màn hình suốt thì mỏi mắt lắm mà.
林: はい。あと、かみさわかんじも きなんです。
Vâng. Với lại tôi cũng thích cảm giác chạm vào trang giấy nữa.
木村: でも、スマホは たくさん あるけて 便利べんりですよ。
Nhưng điện thoại mang theo được nhiều cuốn cùng lúc, tiện lắm đó.
林: それは そうですね。旅行りょこうの ときは たすかります。
Cái đó thì đúng thật. Lúc đi du lịch thì đỡ biết mấy.
木村: 使つかかたけると、もっと たのしくなりますね。
Biết phân chia cách dùng ra thì việc đọc sách sẽ thú vị hơn nhiều nhỉ.
林: ええ。自分じぶん生活せいかつわせるのが 一番いちばん です。
Vâng. Cử tùy theo cuộc sống của mình mà điều chỉnh là tốt nhất.

📘 Từ vựng cần chú ý:

さわる: Chạm vào
便利べんり: Tiện lợi
旅行りょこう: Du lịch
自分じぶん: Bản thân
生活せいかつ: Cuộc sống

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ほう 好きですか: Thích cái này hơn đúng không?
・~やすい: Dễ làm gì
・~と: Hễ...
・~動詞[可能形]: Thể khả năng
・~のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ

 

Ý kiến trái chiều về việc robot dọn dẹp thay thế hoàn toàn con người

清水: あたらしい 掃除そうじの ロボット、いえ全部綺麗ぜんぶきれいに してくれます。
Con robot dọn dẹp mới nó quét dọn sạch sẽ toàn bộ ngôi nhà cho mình luôn.
阿部: 便利べんりですが、わたしひとの ほうが 信用しんようできます。
Tiện thì tiện thật nhưng tôi tin tưởng bàn tay con người làm hơn.
清水: こまかい ところまで うごいて、top 利口りこうですよ。
Nó di chuyển tới tận mấy chỗ nhỏ góc kẹt, thông minh lắm đó.
阿部: でも、機械きかいきゅうこわれることが ありますから。
Nhưng mà máy móc thì có khi bỗng dưng bị hỏng hóc giữa chừng mà.
清水: 時間じかんいて、ほかきな ことが できますよ。
Tiết kiệm được thời gian để làm những việc khác mình thích đấy.
阿部: 掃除そうじ自分じぶんで やるほうが、からだうごけて 元気げんきに なります。
Tự mình dọn dẹp thì cơ thể được vận động, khỏe người hơn.
清水: なるほど。色々いろいろ意見いけんが あって 面白おもしろいですね。
Ra là vậy. Có nhiều ý kiến trái chiều khác nhau nghe hay ghê.
阿部: はい。バランスよく使バランスよくつかうのが 一番良いちばんよいと おもいます。
Vâng. Tôi nghĩ biết cân bằng sử dụng kết hợp là tốt nhất.

📘 Từ vựng cần chú ý:

掃除そうじ: Dọn dẹp
こわれる: Hỏng, vỡ
ほか: Cái khác
意見いけん: Ý kiến
一番いちばん: Nhất

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てくれます: Ai đó làm gì cho mình
・~ことが あります: Thỉnh thoảng có việc... xảy ra
・~動詞[可能形]: Thể khả năng
・~ほうが: Chọn phương án này thì tốt hơn
・~と思います: Tôi nghĩ rằng là...

 

Đi bộ đi làm thay vì đi tàu điện giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe

森: 最近さいきん一駅前ひとえきまえりて あるいています。
Dạo này tôi cứ xuống trước một ga rồi đi bộ vào.
白石: ええっ、つかれませんか。電車でんしゃはやくて らくですよ。
Ôi, không mệt sao anh? Đi tàu điện nhanh mà nhàn nhã hơn nhiều.
森: あさあたらしい 空気くうきうと、気持きもちが いです。
Hít thở không khí trong lành buổi sáng thấy dễ chịu lắm.
白石: でも、あめさむ大変たいへんでしょう。
Nhưng ngày mưa hay ngày lạnh thì vất vả lắm đúng không.
森: そういう 無理むりしないで 電車でんしゃります。
Những ngày như thế thì tôi không cố quá mà cứ đi tàu điện thôi.
白石: 自分じぶん自由じゆうめるのですね。
Tự mình tự do quyết định lựa chọn nhỉ.
森: はい。からだにも いですし、地球ちきゅうにも やさしいです。
Vâng. Vừa tốt cho cơ thể mà lại còn thân thiện với trái đất nữa.
白石: なるほど。すこあるくのを はじめて みようかしら。
Ra vậy. Hay là tôi cũng thử bắt đầu đi bộ một chút xem sao nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

りる: Xuống xe, xuống tàu
空気くうき: Không khí
無理むり: Quá sức, cố quá
地球ちきゅう: Trái đất
やさしい: Dịu dàng, thân thiện

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~て 歩いています: Thể Te kết hợp động từ chỉ cách thức di chuyển
・~と: Hễ...
・~しないで: Mà không làm gì...
・~のですね: Xác nhận, thấu hiểu hoàn cảnh
・~のを 始める: Bắt đầu việc làm gì