Bút viết tự xóa mực

小野: 駅前えきまえの おみせ面白おもしろい ペンを いました。
Tôi mới mua một cây bút nhìn hay ho lắm ở cửa hàng trước nhà ga.
千葉: どんな ペンですか。いろ自由じゆうえられますか。
Bút thế nào vậy? Có tự do đổi màu sắc được không anh?
外野: いいえ。文字もじいた あと、自分じぶんせる ペンです。
Không. Là cây bút sau khi viết chữ xong có thể tự xóa đi được ấy.
千葉: え。鉛筆えんぴつの ように、しゴムを 使つかうのですか。
Ồ. Giống như bút chì, dùng cục tẩy để xóa hả anh?
外野: いいえ。ペンの 後ろうしろかるく こするだけで えますよ。
Không. Chỉ cần dùng phần đuôi bút chà nhẹ một cái là chữ biến mất ngay.
千葉: 間違まちがえても 綺麗きれいなおせて、とても 便利べんりですね。
Viết nhầm vẫn sửa lại sạch sẽ được, tiện lợi thật đấy nhỉ.
外野: はい。かみよごれないので、仕事しごとで いつも 使つかっています。
Vâng. Vì không làm bẩn giấy nên trong công việc tôi toàn dùng cái này thôi.
千葉: 素晴すばらしい 道具どうぐですね。明日あしたわたしいにきます。
Dụng cụ tuyệt vời ghê. Ngày mai tôi cũng sẽ đi mua.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・ペン: Cây bút
文字もじ: Chữ viết, ký tự
鉛筆えんぴつ: Bút chì
間違まちがえる: Nhầm lẫn, viết sai
道具どうぐ: Dụng cụ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~た あと: Sau khi đã làm gì...
・~動詞[可能形]: Thể khả năng làm định ngữ
・~のように: Giống như là...
・...だけで: Chỉ cần...
・~ても: Cho dù...

Xe buýt sách miễn phí

木村: えきまえあたらしい おおきな バスが ありました。
Ở trước nhà ga có một chiếc xe buýt lớn mới tinh đấy anh ạ.
林: おきゃくsanを せて とおくへ く バスですか。
Xe buýt chở hành khách đi đến nơi xa đúng không anh?
木村: いいえ。なかほんが たくさん ある うご図書館としょかんですよ。
Không phải. Là thư viện di động có rất nhiều sách ở bên trong ấy chứ.
林: へえ。なかはいって 自由じゆうんでも ですか。
Ồ. Vào bên trong ngồi đọc tự do có được không anh?
木村: はい。おかねはらわないで 1時間じかんぐらい いられます。
Vâng. Không cần trả tiền mà vẫn có thể ở lại khoảng 1 giờ đồng hồ.
林: 素晴すばらしいですね。どもが よろこんで きそうです。
Tuyệt vời ghê. Trẻ con chắc là sẽ hào hứng đến đó lắm nhỉ.
木村: ええ。美味おいしい ジュースを くれる も ありますよ。
Vâng. Cũng có những ngày người ta phát cả nước trái cây ngon miễn phí nữa.
林: たのしそう。今日きょう昼休みひるやすみに すす きます。
Nghe vui thế. Giờ nghỉ trưa hôm nay tôi sẽ đi xem ngay.

📘 Từ vựng cần chú ý:

図書館としょかん: Thư viện
自由じゆう: Tự do
はらう: Trả tiền
よろこぶ: Vui mừng, hớn hở
昼休みひるやすみ: Giờ nghỉ trưa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に: Chỉ vị trí, địa điểm
・~ても 良かったですか: Làm việc này có được không?
・~ないで: Mà không...
・~動詞[可能形]: Thể khả năng
・~そうですね: Trông có vẻ, dường như...

 

Giày đi bộ tự sạc điện

清水: 最近さいきんあるくと 電気でんきまる くついています。
Dạo này tôi đang đi đôi giày cứ đi bộ là tự tích điện đấy.
阿部: ええっ。くつなか機械きかいっているのですか。
Ồ ôi. Bên trong đôi giày có lắp máy móc hả anh?
清水: はい。スマホの ひもを つなぐと 充電じゅうでんできます。
Vâng. Cắm dây cáp điện thoại vào là có thể sạc pin được luôn.
阿部: それは 便利べんりですね。おもさは おもくないですか。
Cái đó tiện lợi thật đấy. Trọng lượng có bị nặng không anh?
清水: 普通ふつうくつおなじで、とても かるいですよ。
Giống hệt giày bình thường thôi, nhẹ lắm đấy nhé.
阿部: なが時間歩じかんあるいても つかれませんか。
Đi bộ suốt thời gian dài có bị mệt người không anh?
清水: いいえ。クッションが やわらかくて、むしろ らくあるけます。
Không đâu. Lớp đệm của nó mềm mại, trái lại còn đi bộ dễ dàng hơn.
阿部: 災害さいがいの ときにも 役立やくだちそう。わたしいたいです。
Lúc có thiên tai dịch bệnh chắc là hữu ích lắm đây. Tôi cũng muốn mua.

📘 Từ vựng cần chú ý:

くつ: Giày
く: Đi, mặc
かるい: Nhẹ
やわらかい: Mềm mại
災害さいがい: Thiên tai, thảm họa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~定語[溜まる 靴]: Động từ thể từ điển làm định ngữ bổ nghĩa danh từ
・~と: Hễ... thì...
・~動詞[可能形]: Thể khả năng
・~ても: Cho dù...
・~そう: Có vẻ như là...

 

Vấn đề rác đồ ăn cũ

森: 最近さいきん、おみせふるものの ゴミが 問題もんだいに なっています。
Dạo này, vấn đề rác thải đồ ăn cũ của các cửa hàng đang trở thành vấn đề nhức nhối.
白石: ええ。毎日まいにち たくさん てられていて もったいないですね。
Vâng. Ngày nào cũng bị vứt bỏ nhiều quá, phí phạm thật đấy.
森: よる 9ぎたら、やする ルールが はじまりました。
Người ta mới ra quy định hễ quá 9 giờ tối là phải bán rẻ đi rồi đấy.
白石: いことですね。わかひとたちが すぐ いに きますよ。
Việc tốt quá nhỉ. Mấy bạn trẻ sẽ kéo đến mua ngay thôi.
森: はい。おみせの ゴミが 先月せんげつ半分はんぶんったそうです。
Vâng. Nghe nói lượng rác của cửa hàng đã giảm một nửa so với tháng trước rồi.
白石: お財布さいふにも やさしくて、みんなが よろこびますね。
Vừa nhẹ gánh ví tiền mà ai nấy đều vui vẻ nữa chứ.
森: ええ。くにが もっと あたらしい 法律ほうりつつくると いです。
Vâng. Nhà nước ban hành thêm nhiều luật mới nữa thì tốt.
白石: たしかに。今日きょうかえりに その おみせってみます。
Xác nhận đúng thật. Lát nữa đi làm về tôi sẽ ghé qua cửa hàng đó xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

問題もんだい: Vấn đề
半分はんぶん: Một nửa
る: Giảm đi
法律ほうりつ: Pháp luật, luật
る: Ghé qua

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~になっています: Trạng thái đang trở nên/trở thành...
・~動詞[受身形]: Thể bị động
・...たら: Sau khi, hễ...
・~だそうです: Nghe nói là...
・~と 良い: Nếu làm được việc này... thì tốt

Vấn đề tiếng ồn ban đêm

長谷川: よる近くちか公園こうえんおとが うるさくて こまっています。
Ban đêm, tiếng ồn ở công viên gần nhà làm tôi đang gặp rắc rối đây.
市川: ああ、おそ時間じかんまで スケートボードを している ひとですね。
À, là mấy cái người cứ chơi trượt ván cho đến tận giờ muộn đúng không?
長谷川: はい。おおきな おとって、全然眠ぜんぜんねむれませんよ。
Vâng. Âm thanh lớn cứ vang lên làm tôi hoàn toàn không ngủ được luôn.
市川: 警察けいさつひとって、注意ちゅういして もらいましたか。
Anh đã báo with bên cảnh sát để họ đến nhắc nhở giúp chưa?
長谷川: ええ。devmen nhưng、警察けいさつが いなくなると また はじまります。
Rồi. Nhưng hễ cảnh sát đi mất một cái là họ lại bắt đầu chơi tiếp.
市川: それは いやですね。よるかぎめる ルールが ほしいです。
Thế thì khó chịu thật. Tôi muốn có quy định khóa cửa công viên ban đêm lại.
長谷川: はい。いままちのみんなで あたらしい 法律ほうりつかんがえています。
Vâng. Hiện tại mọi người trong thị trấn đang cùng nhau thảo luận luật mới.
市川: 安全あんぜんしずkana よるに なるのを 応援おうえんしていますよ。
Tôi ủng hộ việc trả lại một đêm đông an toàn và yên tĩnh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・うるさい: Ồn ào
おと: Âm thanh
全然ぜんぜん: Hoàn toàn không
注意ちゅうい: Nhắc nhở, chú ý
いや: Khó chịu, không thích

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~て 困っています: Gặp rắc rối vì tính chất gì đó
・~動詞[可能形]の否定: Thể khả năng dạng phủ định
・~て もらいましたか: Đã được ai đó làm giúp việc gì chưa?
・...と: Hễ... thì...
・~になるのを: Danh từ hóa cụm động từ biến đổi trạng thái làm tân ngữ

Trả lại đồ cho mượn

高野: 先月せんげつ渡辺わたなべさんに した ほんかえしました。
Tôi mới trả lại cuốn sách đã mượn anh Watanabe hồi tháng trước rồi.
三浦: おれい言葉ことば一緒いっしょに、なにちいしい ものを あげましたか。
Đi kèm with lời cảm ơn, anh có tặng quà nhỏ gì cho anh ấy không?
高野: はい。美味おいしい おちゃ葉っぱはっぱふくろれて わたしましたよ。
Có chứ. Tôi cho ít lá trà ngon vào túi rồi trao tận tay anh ấy mà.
三浦: それは 素晴すばらしい マナーですね。相手あいてよろこびます。
Đó là cách ứng xử tuyệt vời đấy. Đối phương chắc chắn sẽ vui.
高野: ええ。「つぎも また します」と 笑顔えがおって くれました。
Vâng. Anh ấy cười tươi rồi bảo: "Lần tới tôi lại cho mượn tiếp nhé".
三浦: 関係かんけいつづいて 素敵すてきですね。わたし見習みならいたいです。
Giữ được mối quan hệ tốt đẹp tiếp diễn như thế thì tuyệt quá. Tôi cũng muốn học tập theo.

📘 Từ vựng cần chú ý:

借りるる: Mượn
かえす: Trả lại
言葉ことば: Lời nói, từ ngữ
笑顔えがお: Khuôn mặt tươi cười
関係かんけい: Mối quan hệ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~過去形[借りた 本]: Động từ thể Ta làm định ngữ bổ nghĩa danh từ
・~と 一緒に: Cùng với...
・~て くれました: Ai đó làm việc tốt cho mình
・~続いて: Thể Te nối câu chỉ trạng thái đang tiếp diễn
・~たいです: Muốn làm việc gì đó

 

Chào hỏi người hàng xóm

岡田: あさ近くちかんでいる ひと挨拶あいさつを しました。
Buổi sáng, tôi mới cất lời chào hỏi người sinh sống ở gần nhà đấy.
金子: 相手あいては どんな かおを していましたか。うれしそうでしたか。
Đối phương lúc đó lộ vẻ mặt thế nào vậy? Trông có vẻ vui không anh?
岡田: はい。「おはようございます」と 元気げんきこえかえって きましたよ。
Có chứ. Lập tức nhận lại được tiếng đáp lại "Chào buổi sáng" rất khỏe khoắn.
金子: 最近さいきん挨拶あいさつを しないで とおひとおおいですからね。
Tại vì dạo này nhiều người cứ thế đi qua mà không thèm chào hỏi nhau mà lị.
岡田: ええ。devmen nhưng、一言話ひとことはなすだけで くら気持きもちが えます。
Vâng. Nhưng chỉ cần nói một lời thôi là tâm trạng u ám biến mất ngay.
金子: たしかに。おなまちひと deathから、仲好なかよく したいですね。
Xác nhận đúng thật. Đều là người cùng khu phố cả, nên sống thân thiết với nhau thì hơn.
岡田: はい。明日あしたあさ笑顔えがお挨拶あいさつつづけます。
Vâng. Sáng mai tôi vẫn sẽ tiếp tục chào hỏi with khuôn mặt tươi cười.
金子: 素晴すばらしい。わたし見習みならって、明日あしたから 頑張がんばりますね。
Tuyệt thật đấy. Tôi cũng sẽ học tập theo anh, từ ngày mai sẽ cố gắng.

📘 Từ vựng cần chú ý:

挨拶あいさつ: Chào hỏi
こえ: Tiếng, giọng nói
おおい: Nhiều
える: Biến mất
まち: Khu phố, đô thị

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ていました: Diễn tả trạng thái hiển hiện ở quá khứ
・~ないde: Mà không...
・...だけで: Chỉ cần...
・~したいです: Muốn làm việc gì
・~見習って: Thể Te nối các hành động liên tiếp

 

Mẹo luộc rau xanh mướt

川上: 野菜やさいでると、いつも いろわるくなります。
Cứ luộc rau củ là màu sắc nó lại toàn bị biến thành màu xỉn tệ đi thôi.
沼田: ああ、綺麗きれいみどりが なくなって しまう やつですね。
À, cái kiểu sắc xanh mướt xinh đẹp bị biến mất tiêu đúng không anh?
川上: はい。おなべなか綺麗きれいたも方法ほうほうは ありますか。
Vâng. Có cái mẹo nào giúp giữ màu trong nồi được đẹp đẽ không anh?
沼田: おなかしおすこれると いですよ。
Chỉ cần cho một ít muối ăn vào trong nước sôi là tốt lắm đấy.
川上: え。しおですか。おなべふためますか。
Ồ. Muối sao? Thế có đậy nắp nồi lại không anh?
沼田: いいえ。ふたけたまま でると 綺麗きれいに できますよ。
Không. Cứ mở nguyên nắp nồi như thế rồi luộc là làm được một cách đẹp đẽ.
川上: りませんでした。今日きょうから すぐ やってみます。
Tôi đã không biết điều này đấy. Từ hôm nay tôi sẽ làm thử ngay.
沼田: てた あとは、すぐ つめたい みずに つけてくださいね。
Sau khi luộc xong, anh nhớ thả ngay vào nước lạnh nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

野菜やさい: Rau củ
いろ: Màu sắc
なべ: Cái nồi
しお: Muối ăn
ふた: Cái nắp, vung

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ... thì...
・~てしまう: Lỡ xảy ra tình trạng đáng tiếc
・~と 良い: Nếu làm được việc này... thì tốt
・~たまま: Giữ nguyên trạng thái
・~ておいてください: Hãy làm sẵn việc gì đó từ trước

 

Mẹo lau sạch bụi màn hình

宮田: スマホの 画面がめん汚れよごれ綺麗きれいれません。
Mấy cái vết bẩn (bụi bặm) trên màn hình điện thoại chẳng chịu sạch chút nào.
本田: それなら、透明とうめいな テープを 使つかってみてください。
If vậy thì anh hãy dùng thử băng keo trong suốt xem sao.
宮田: え、テープですか。画面がめんこわれて しまわないですか。
Ồ, băng keo sao? Màn hình không bị hỏng mất chứ anh?
本田: 大丈夫だいじょうぶです。粘着ねんちゃくすこよわくしてから るんですよ。
Không sao đâu. Làm cho độ dính nó yếu đi một chút rồi mới dán lên ấy.
宮田: かわ何回なんかいれば いですか。
Dán vào da bàn tay vài lần là được phải không anh?
本田: はい。その あと、画面がめんかるく タッチするだけで れます。
Vâng. Sau đó, chỉ cần chạm nhẹ lên màn hình một cái là bụi ra hết.
宮田: ぬので ふくより きずが つかなくて いですね。
So với việc lau bằng vải thì cái này không bị xước, tốt quá nhỉ.
本田: ええ。ちいさい ゴミが すぐ なくなって びっくりしますよ。
Vâng. Mấy cái hạt rác nhỏ biến mất ngay, anh sẽ ngạc nhiên cho xem.

📘 Từ vựng cần chú ý:

画面がめん: Màn hình
透明とうめい: Trong suốt
こわれる: Hỏng, vỡ
よわい: Yếu
きず: Vết xước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てみてください: Hãy thử làm việc gì đó xem sao
・~てしまう: Lỡ rớt vào tình trạng đáng tiếc
・~てから: Sau khi làm xong việc này rồi mới...
・~ば: Nếu...
・...だけで: Chỉ cần...

 

Cốc làm đá hình vuông

石川: スーパーで 面白おもしろい コップを つけましたよ。
Tôi mới tìm thấy một cái cốc nhìn hay ho lắm ở siêu thị đấy.
大野: どんな コップですか。かたちわっていますか。
Cốc thế nào vậy? Hình dáng nó lạ lắm à anh?
石川: はい。みずれて 冷蔵庫れいぞうこくと、四角しかくこおりに なります。
Vâng. Cứ đổ nước vào rồi đặt vào tủ lạnh là nó biến thành đá hình vuông.
大野: え。コップの かたち そのままの こおりが できるのですね。
Ồ. Làm ra được cục đá giữ nguyên hình dáng của cái cốc luôn nhỉ.
石川: ええ。なかいているので、そこに おさけ入れられます
Vâng. Bên trong nó rỗng nên mình có thể đổ rượu vào chỗ đó luôn.
大野: こおりの コップに なるのですね。とても 格好良かっこよい。
Biến thành một cái cốc bằng đá luôn nhỉ. Ngầu thật đấy.
石川: はい。あたたかい 部屋へやむと、ゆっくり けて 綺麗きれいですよ。
Vâng. Uống trong căn phòng ấm áp, đá tan chầm chậm nhìn đẹp lắm.
大野: たのしそう。今日きょう会社かいしゃの あとに いにきます。
Nghe vui thế. Lát nữa sau giờ làm ở công ty tôi sẽ đi mua luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・コップ: Cái cốc, ly
冷蔵庫れいぞうこ: Tủ lạnh
四角しかくい: Hình vuông
さけ: Rượu
ける: Tan chảy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ... thì...
・~に なります: Trở nên, biến thành...
・~開いているので: Vì...
・~動詞[可能形]: Thể khả năng
・~の あとに: Nghe nói sau khi...

 

Gối ngủ thông minh phát nhạc

新井: あたらしい まくらりて 使つかってみました。
Tôi mới mượn một cái gối ngủ mới về dùng thử rồi đấy.
杉山: あたませる ものですね。なにわっていますか。
Cái thứ để gối đầu lên ấy hả? Có gì lạ không anh?
新井: はい。ると、みみ後ろうしろから ちいさい 音楽おんがくります。
Vâng. Cứ nằm ngủ là từ phía sau tai phát ra tiếng nhạc nhỏ nhỏ.
杉山: ええっ。まわりの ひとにも その おと聞こえますか
Ồ ôi. Những người xung quanh có nghe thấy âm thanh đó không anh?
新井: いいえ。ている ひとだけに 聞こえる特別な機械きとくべつきかいですよ。
Không đâu. Là thiết bị đặc biệt chỉ người đang nằm ngủ mới nghe được thôi nhé.
杉山: それは すごい。よる、すぐに ねむることが 出来できましたか。
Cái đó đỉnh thật. Ban đêm anh có ngủ được ngay không?
新井: はい。もりかわおといて、元気げんきに なりました。
Vâng. Nghe tiếng cây cối trong rừng with tiếng suối chảy, người khỏe hẳn ra.
杉山: いですね。わたし毎晩まいばん睡眠すいみんのために しいです。
Thích thật đấy. Tôi cũng muốn có một cái phục vụ cho giấc ngủ mỗi tối.

📘 Từ vựng cần chú ý:

まくら: Cái gối
音楽おんがく: Âm nhạc
まわり: Xung quanh
特別とくべつ: Đặc biệt
睡眠すいみん: Giấc ngủ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てみました: Đã làm thử việc gì đó
・~と: Hễ...
・~定語[寝ている 人]: Động từ định ngữ bổ nghĩa danh từ
・~ることが できました: Đã có thể làm được việc gì
・~のための: Để phục vụ mục đích gì