SUỐI NƯỚC NÓNG
健二: 裕美ゆみさん、もう無理むりですよ!二時間にじかんごとに全部ぜんぶえるなんて、大変たいへんすぎます!
(Kenji: Chị Yumi ơi, em hết chịu nổi rồi! Cứ mỗi 2 tiếng lại thay toàn bộ nước, việc này quá vất vả luôn!)
裕美: こら、健二けんじ!これが箱根はこねのこだわりよ。岩塩がんえん使つかっているんだから、しっかりして!
(Yumi: Này Kenji! Đây chính là sự cầu kỳ của vùng Hakone đấy. Chúng ta còn dùng cả đá muối Himalaya nữa, nên hãy tỉnh táo lại đi!)
健二: でも、タオルも……。今治いまばりのタオルを一回いっかいだけ使つかうなんて、贅沢ぜいたくすぎませんか?
(Kenji: Nhưng mà ngay cả khăn tắm cũng vậy…… Chỉ dùng khăn vùng Imabari đúng một lần rồi thôi, chẳng phải là quá xa xỉ sao ạ?)
裕美: それが「最高さいこう温泉おんせん」よ。食事しょくじふるいおさらで、温度おんどまで完璧かんぺきにしないといけないの。
(Yumi: Đó mới chính là "Onsen đỉnh cao" đấy. Ngay cả bữa ăn cũng dùng đĩa cổ và phải đảm bảo nhiệt độ hoàn hảo nữa.)
健二: うわー、お温度おんど勉強べんきょうむずかしいし……。もうヘトヘトです!
(Kenji: Oa, việc học về nhiệt độ nước cũng khó quá…… Em mệt rũ rượi rồi đây này!)
裕美: ガハハ!そんなことわないで。きゃくさんはとてもよろこんでいるわよ。
(Yumi: Ha ha ha! Đừng có nói thế chứ. Khách hàng đang cực kỳ hài lòng đấy.)
健二: わかりましたよ……。じゃあ、またみずのチェックにってきます!
(Kenji: Em biết rồi mà…… Vậy thì, em lại đi kiểm tra nước đây!)
 
 
 
CHÀO 45 ĐỘ
佐藤さとう 美月みづき背中せなかがっているぞ!45だ、45
(Sato: Mizuki, cái lưng đang bị cong kìa! 45 độ, phải là 45 độ!)
美月みづき 佐藤さとうさん、もう無理むりですよ!このぼう、すごくいたいです!
(Mizuki: Anh Sato, em hết chịu nổi rồi! Cái thanh gỗ này đau quá đi mất!)
おにコーチ: あまい!伝説 defensetu先輩せんぱいは10ねんもこれをつづけたんだ。彼女かのじょろ!
(Oni-kochi: Còn non lắm! Đàn chị huyền thoại đã làm việc này suốt 10 năm đấy. Nhìn chị ấy mà học tập!)
新人しんじんさん: 5000にん名前なまえおぼえるなんて……。あのひとはロボットじゃないですか!
(Shinjin-san: Nhớ được tên của tận 5000 người cơ chứ……. Chị ấy là robot hay sao ạ!)
ベテラン: これはただの仕事しごとじゃない。自分じぶんこころみが修行しゅぎょうなんだよ。
(Beteran: Ha ha ha! Đây không đơn thuần là công việc. Đây là buổi tu tập để mài giũa tâm hồn mình đấy.)
じょうちゃん: すごいけど、大変たいへんすぎます。ふく香水こうすい完璧かんぺきにするなんて……。
(Ojou-chan: Đỉnh thật đấy nhưng mà vất vả quá mức. Nào là quần áo, nào là nước hoa, cái gì cũng phải hoàn hảo……)
先生せんせい それが「おもてなし」だ。美月みづきもう一回もういっかい最高さいこう笑顔えがおで!
(Sensei: Đó chính là "Omotenashi". Mizuki, làm lại lần nữa nào! Với nụ cười rạng rỡ nhất!)

 

 

 

RÓT RƯỢU KHÔNG LÊN TIẾNG

高志たかし サオリ!しずかにしろ!おさけこえこえるぞ!
(Takashi: Saori! Im lặng nào! Tôi nghe thấy cả tiếng của rượu đấy!)
サオリ: ごめんなさい、高志たかしさん!片足かたあしつのはお無理むりですよ、もう!
(Saori: Em xin lỗi, anh Takashi! Đứng một chân thế này là quá sức rồi, thiệt tình!)
教官きょうかん あまい!おきゃくさんのきなもの時間じかん全部ぜんぶおぼえるんだ!
(Kyokan: Còn non lắm! Phải nhớ hết tất cả món ăn yêu thích và thời gian ngủ của khách cho tôi!)
新人しんじんさん: えぇっ!?30ぷんおきに空気くうきのチェックも……もうヘトヘトです!
(Shinjin-san: Ếếế!? Cứ 30 phút lại kiểm tra không khí nữa…… Em rã rời lắm rồi ạ!)
鬼教官おにきょうかん ガハハ!それがANAのプライドだ!ミントのタオルできゃくやせ!
(Oni-kyokan: Ha ha ha! Đó chính là niềm kiêu hãnh của ANA! Hãy dùng khăn bạc hà mà xoa dịu khách đi!)
サオリ: わかりました!おとしません!完璧かんぺきなサービスをせます!
(Saori: Em hiểu rồi! Em sẽ không gây ra tiếng động nào cả! Em sẽ cho anh thấy sự phục vụ hoàn hảo!)
高志たかし よし。じゃあ、あと10時間じかん練習れんしゅうだ。がんれよ!
(Takashi: Tốt. Vậy thì, luyện tập thêm 10 tiếng nữa nhé. Cố lên!)

 

 

 

 

MASSAGE CHO DƯA HẤU

梅子うめこ ちょっと、翔太しょうた!そのメロンの「王冠おうかん」にさわるな!素手すでさわるなんてしんじられん!
(Umeko: Này, Shota! Đừng có chạm vào "vương miện" của quả dưa đó! Chạm bằng tay trần thật không thể tin nổi!)
翔太しょうた うわっ、梅子うめこさん、ごめんなさい!……でも、これ、ただの果物くだものじゃないですか。
(Shota: Oa, bà Umeko, cháu xin lỗi! ……Nhưng mà, cái này chẳng phải cũng chỉ là trái cây thôi sao ạ.)
師匠ししょう ただの果物くだものだと!?これはしろ手袋てぶくろ毎日まいにちマッサージされた、静岡しずおかたkaraなんだぞ!
(Shishou: Chỉ là trái cây á!? Đây là báu vật của Shizuoka, được mát-xa mỗi ngày bằng găng tay trắng đấy biết không!)
新人しんじん えぇーっ、マッサージ!?クラシック音楽おんがくくって本当ほんとうですか?すごすぎる……。
(Shinjin: Ếếế, mát-xa á!? Nghe bảo nó còn được nghe nhạc cổ điển nữa, có thật không ạ? Đỉnh quá mức luôn……)
梅子うめこさん: そうよ。一株ひとかぶ一個いっこだけ、大切たいせつそだてた「芸術品げいじゅつひん」なの。2まんえんもするんだから!
(Umeko-san: Đúng thế. Là một "tác phẩm nghệ thuật" được nuôi nấng kỹ lưỡng, mỗi cây chỉ có một quả duy nhất. Nó có giá tận 20.000 Yên đấy!)
翔太君しょうたくん 2まんえん!?……。だからかみ帽子ぼうしかぶっているんですね。まるで王子様おうじさまだ。
(Shota-kun: 20.000 Yên!? ……. Hóa ra vì thế mà nó được đội mũ giấy nhỉ. Trông y hệt như một hoàng tử vậy.)
ウメコ:そのとおり。さあ、一分いっぷんすきもなくつつむわよ。気合きあいれなさい!
(Umeko: Ha ha ha! Chính xác. Nào, phải gói thật hoàn hảo không một kẽ hở. Tập trung tinh thần vào!)
 
 
CHO BÒ NGHE NHẠC
つよし 健太けんたいますぐそのはげしいきょくめろ!うちのうしおこってるぞ!
(Tsuyoshi: Kenta! Dừng ngay cái nhạc mạnh đó lại! Đàn bò của tôi đang nổi giận kìa!)
健太けんた げっ、つよしさん!?ラジオの選曲せんきょく文句もんくいにたんですか?
(Kenta: Ặc, chú Tsuyoshi!? Chú đến tận đây để phàn nàn về việc chọn nhạc trên radio đấy à?)
剛先生つよしせんせい たりまえだ!ビールをんでリラックスする時間じかんに、そんなさわがしいおと邪魔じゃまなんだよ!
(Tsuyoshi-sensei: Đương nhiên rồi! Trong lúc tụi nó uống bia để thư giãn, cái tiếng ồn ào đó chỉ tổ làm phiền thôi!)
健太君けんたくん うわー、本当ほんとうにビールをませてるんだ……。贅沢ぜいたくすぎですよ、そのうし
(Kenta-kun: Oa, hóa ra chú cho tụi nó uống bia thật à…… Mấy con bò đó xa hoa quá mức rồi đấy!)
つよしおじさん: 毎日まいにちくしでマッサージもしてるんだ。だからA5のにくはバターみたいにあまいんだぞ!
(Tsuyoshi-ojisan: Ga-ha-ha! Ta còn dùng lược gỗ mát-xa cho tụi nó mỗi ngày nữa. Bởi vậy thịt A5 mới ngọt lịm như bơ đấy!)
ケンタ: すごすぎる……。ぼくつよしさんのうしになりたいですよ、もう!
(Kenta: Đỉnh quá mức rồi…… Cháu cũng muốn làm bò của chú Tsuyoshi luôn cho rồi, thiệt tình!)
ツヨシ: 馬鹿者ばかものが!文句もんくひまがあるなら、もっとしずかなきょくながせ。じゃないとここでるぞ!
(Tsuyoshi: Đồ ngốc! Nếu có thời gian than vãn thì hãy phát nhạc nhẹ nhàng hơn đi. Không là ta ngủ luôn ở đây đấy!)
 
 

DÙNG TAY HÁI LÁ TRÀ

こめ おい、レン!そのながつめさわるな!っぱがいたいとっているぞ!
(Okome: Này Ren! Đừng có chạm vào bằng cái móng tay dài đó! Lá trà đang kêu đau kìa!)
レン: えぇっ!?おこめさん、おこらないでくださいよ!ちょっとさわっただけじゃないですか。
(Ren: Ếếế!? Bà Okome, đừng giận mà! Con cũng mới chỉ chạm vào một chút thôi mà.)
名人めいじん老婆ろうば 馬鹿者ばかものが!細胞さいぼうこわしたら、宇治うじみどり台無だいなしだ!30びょうすのがいのちなんだぞ!
(Meijin no Rouba: Đồ ngốc! Làm dập nát tế bào lá thì màu xanh của Uji sẽ hỏng bét hết! Hấp trong 30 giây chính là sinh mạng đấy!)
じょうちゃん: うわー、出前でまえむなんて……。おまけに石臼いしうすで1時間じかん40グラム?おそすぎですよ!
(Ojou-chan: Oa, hái trà từ trước lúc mặt trời mọc thế này á……. Đã vậy xay bằng cối đá 1 tiếng được có 40 gram? Chậm quá mức luôn ạ!)
米先生こめせんせい その「おそさ」が本物ほんもの抹茶まっちゃつくるんだ。機械きかいにはせんかおりだぞ。
(Okome-sensei: Ha ha ha! Cái sự "chậm chạp" đó mới tạo ra Matcha thực thụ. Máy móc thì không bao giờ làm ra được hương thơm này đâu.)
レン: 5ミクロンのこな……。もはやものじゃなくて芸術げいじゅつですね!
(Ren: Bột trà chỉ 5 micron……. Đây không còn là đồ ăn nữa mà là nghệ thuật rồi!)
熟練者じゅくれんしゃ そうだ!さあ、一滴いってきしあわせのために、やすめるな!
(Jukurensha: Đúng thế! Nào, vì một giọt hạnh phúc, đừng có mà nghỉ tay!)
 
 
 
DÙNG VỊT ĐỂ THAY THUỐC TRỪ SÂU
つよし こら、陽葵ひまり合鴨あいがもをちゃんとろ!農薬のうやく絶対ぜったい使つかわないんだぞ。
(Này, Himari! Nhìn đàn vịt cho kỹ vào! Tuyệt đối không được dùng thuốc trừ sâu đâu đấy nhé.)
陽葵ひまり えぇーっ!カモがこわいです。おじいさんくすり使つかえばもっとらくじゃないですか!
(Ếếế! Con sợ mấy con vịt này lắm. Ông nội ơi, dùng thuốc chẳng phải sẽ nhàn hơn sao ạ!)
おじいさん: カモのあし空気くうきおくるんだ。ウンチも最高さいこう肥料ひりょうだぞ。
(Ha ha ha! Chân vịt quấy nước giúp đưa oxy vào rễ đấy. Phân của tụi nó cũng là loại phân bón tuyệt nhất luôn!)
孫娘まごむすめ うわー。からふくろのQRコードに、おじいさんの顔写真かおしゃしんがあるんですね。
(Oa. Hóa ra vì thế mà trên mã QR ở bao gạo lại có ảnh mặt của ông nội nhỉ.)
つよしさん: たりまえだ!機械きかい使つかわない。天日てんぴでゆっくりかわかすのが一番いちばんうまいんだ。
(Đương nhiên rồi! Không dùng máy móc gì hết. Phơi lúa tự nhiên dưới nắng gió mới là ngon nhất.)
ひまり: 2026ねんのオーガニックスタイルですね!たかくても全部ぜんぶれですよ!
(Đúng là phong cách hữu cơ của năm 2026 nhỉ! Dù giá cao nhưng mà lúc nào cũng cháy hàng luôn á!)
達人たつじん それがこだわりだ。一粒一粒ひとつぶひとつぶが、てんからの宝物たからものなんだよ。
(Đó chính là sự tận tâm. Mỗi một hạt gạo đều là bảo vật từ thiên đường đấy.)
 
 

NHIỆT ĐỘ VÀ SẮC HOA

誠司せいじ こら、陽菜ひな!バラにつめたいみずれるな!はなこごえているじゃないか!
(Seiji: Này, Hina! Đừng có cho nước lạnh vào hoa hồng! Hoa đang run cầm cập lên kìa!)
陽菜ひな 誠司せいじさん、ごめんなさい!つめたいみずほう元気げんきだとおもいました……。
(Hina: Ặc, anh Seiji, em xin lỗi! Em cứ tưởng nước lạnh thì hoa sẽ khỏe hơn chứ……)
師匠ししょう 馬鹿者ばかものが!バラは40のおだ。ツバキは5みず種類しゅるい温度おんどちがうんだぞ。
(Sư phụ: Đồ ngốc! Hoa hồng là nước ấm 40 độ. Hoa trà là nước 5 độ! Tùy loại mà nhiệt độ phải khác nhau chứ.)
ひな:!?お風呂ふろじゃないですか。スポンジも使つかわないし、もうきびしすぎますよ!
(Hina: Nước ấm á!? Có phải tắm bồn đâu chứ. Đã không dùng mút xốp rồi, anh lại còn khắt khe quá mức rồi đấy!)
誠司せいじさん: スポンジはゴミだ。どう剣山けんざん自分じぶん吐息といきかたちつくるんだ。それがいきだぞ。
(Anh Seiji: Ha ha ha! Mút xốp là rác rưởi. Phải dùng kenzan bằng đồng và hơi thở của mình để tạo hình. Thế mới là tinh tế!)
陽菜ひなちゃん: ひとつのはなに5時間じかん……。これはもう、趣味しゅみじゃなくてきびしい修行しゅぎょうですね。
(Hina-chan: Cắm một bình hoa mà mất tận 5 tiếng…… Cái này không còn là sở thích nữa mà là tu tập khổ hạnh rồi.)
家元いえもと それがばなだ。はないのち大切たいせつにしろ、陽菜ひな!さあ、最初さいしょからやりなおしだ!
(Iemoto: Đó chính là Ikebana. Hãy trân trọng sinh mạng của hoa, Hina! Nào, làm lại từ đầu cho tôi!)

 

 

DÙNG CÁNH HOA LÀ NẾN

源三げんぞう タクミ、あさの5だぞ!はなわらっているあいだはやめ!
(Genzo: Takumi, 5 giờ sáng rồi đấy! Mau hái hoa đi khi chúng còn đang "mỉm cười" (nở rộ)!)
タクミ: うわぁ、げんさん。ねむすぎますよ。1万枚いちまんまいむなんて無理むりですって!
(Takumi: Oa, chú Gen. Con buồn ngủ quá mức rồi. Bảo hái tận 10.000 cánh hoa là nhiệm vụ bất khả thi đấy ạ!)
職人しょくにんげんさん: 馬鹿者ばかものが!3ヶげつもかけて10ミリしかれないんだ。それが「たましい」だぞ!
(Nghệ nhân Gen: Đồ ngốc! Mất tận 3 tháng mà chỉ chắt lọc được có 10ml thôi đấy. Đó chính là "linh hồn" biết không!)
若者わかもののタクミ: うへぇ、たった10ミリだけ……。だから宝石ほうせきみたいにたかいんですね。
(Chàng trẻ Takumi: Uầy, chỉ vỏn vẹn 10ml thôi sao……. Hóa ra vì thế mà nó đắt đỏ y hệt như đá quý nhỉ.)
親方おやかた源三げんぞう たりまえだ!ハチミツのワックスも使つかっている。けむりないし、最高さいこうおとだぞ。
(Sư phụ Genzo: Đương nhiên rồi! Ta còn dùng cả sáp ong nữa. Không hề có khói, mà tiếng cháy còn là âm thanh tuyệt nhất nữa đấy.)
弟子でしのタクミ: ガハハ!さすが岡山おかやま手作てづくり。世界せかいがこのキャンドルをっていますね。
(Đệ tử Takumi: Ha ha ha! Quả không hổ danh đồ thủ công của Okayama. Cả thế giới đang mong chờ hũ nến này đấy ạ.)
先生せんせい わらひまがあったらうごかせ!こころ綺麗きれいやつにしか、このかおりはつくれんぞ!
(Thầy: Nếu có thời gian để cười thì động tay đi! Chỉ những kẻ có tâm hồn thuần khiết mới tạo ra được mùi hương này thôi!)

 

 

LINH HỒN CỦA NHỮNG VIÊN ĐÁ VỤN

勝良かつら これ、つばさ!そのいし乱暴らんぼうげるな!おきゃくさんのあしいたくなるだろ!
(Katsura: Này, Tsubasa! Đừng có ném đống đá đó mạnh tay thế! Sẽ làm đau chân khách đi bộ đấy biết không!)
ツバサ: げっ、勝良かつらさん、おこらないでくださいよ。ただのちいさいいしじゃないですか。
(Tsubasa: Ặc, ông Katsura, đừng giận mà. Chẳng phải chỉ là mấy viên sỏi nhỏ thôi sao ạ.)
カツラおじいさん: 馬鹿者ばかものが!わしらは20ねんもこれをつづけているんだ。みちたましいまもるんだよ!
(Lão già Katsura: Đồ ngốc! Tụi ta đã làm việc này suốt 20 năm rồi đấy. Là đang bảo vệ linh hồn của con đường này đấy!)
つばさくん: えぇーっ、20ねん!?ブラシで看板かんばんこけまで掃除そうじするなんて……きびしすぎますよ!
(Tsubasa-kun: Ếếế, 20 năm á!? Đến mức dùng bàn chải đánh răng để cọ rêu trên biển báo thì…… ông khắt khe quá mức rồi!)
勝良かつらさん: ガハハ!これが奈良ならこころだ。はなえて、みんなを安心あんしんさせる。それがわしらの仕事しごとだ!
(Katsura-san: Ha ha ha! Đó chính là cái tâm của người Nara. Trồng thêm hoa, làm mọi người an tâm. Đó mới là công việc của tụi ta!)
若者わかもの おじいさんたちの「こだわり」、すごすぎますよ。すこしだけ、かっこいいとおもいました。
(Wakamono: Sự "tận tụy" của các ông đúng là kinh khủng thật. Cháu thấy cũng có chút ngầu đấy ạ.)
じいちゃん: めるひまがあったらうごかせ!つぎあめまえに、みちなおすんだぞ!
(Jiichan: Nếu có thời gian khen ngợi thì động tay đi! Phải sửa đường trước khi trận mưa tới đấy biết chưa!)

 

 

TUẦN LÀM 4 BUỔI

れん あー……。明日あしたからやすみだ。金曜日きんようびやすみなんて、まだしんじられないなぁ。
(Aaa... Nghỉ từ ngày mai rồi. Thứ Sáu cũng được nghỉ, thật sự vẫn chưa tin được.)
源三げんぞう なにだ、れん!またやすみか?最近さいきん銀行員ぎんこういんあそびすぎだぞ。ガハハ!
(Cái gì hả Ren! Lại nghỉ à? Nhân viên ngân hàng dạo này chơi bời quá mức đấy nhé. Ha ha ha!)
レン: あそびじゃないですよ、源三げんぞうさん。給料きゅうりょうおなじですけど、仕事しごと目標もくひょうがすごくきびしくなりました。
(Không phải chơi đâu ông Genzo ơi. Lương thì giữ nguyên nhưng mục tiêu công việc thì khắt khe hơn nhiều rồi ạ.)
じいさん: 馬鹿者ばかものが!会議かいぎらすだけで仕事しごとわるのか?むかしないではたらいたんだぞ。
(Đồ ngốc! Chỉ cần cắt giảm họp hành là xong việc chắc? Ngày xưa tụi ta làm việc không ngủ luôn đấy.)
若者わかもの いまはAIが80%もやってくれるんです。でも、みじか時間じかん全部ぜんぶわらせるから、プレッシャーがすごいです!
(Bây giờ AI nó làm cho đến 80% rồi ạ. Nhưng vì phải xong hết trong thời gian ngắn nên áp lực kinh khủng lắm!)
源三げんぞう ガハハ!そのぶん家族かぞくあそべ。趣味しゅみ時間じかんだろ?それがあたらしい時代じだいの「おい」だ。
(Ha ha ha! Thay vào đó thì hãy đi chơi với gia đình đi. Thời gian cho sở thích mà đúng không? Đó chính là cái "giao đãi" của thời đại mới đấy.)
れん そうですね。……よし、明日あしたあたらしい勉強べんきょうはじめます。日本にっぽんわりましたね。
(Đúng là vậy nhỉ. ... Được rồi, mai cháu sẽ bắt đầu học cái mới. Nhật Bản cũng thay đổi rồi nhỉ.)
 
 
TRẬN CHIẾN TRƯỚC GIỜ NGỦ TRƯA
吉本よしもと よし、美紀みき!13だ。全部ぜんぶ電気でんきして、いますぐろ!
(Yoshimoto: Tốt, Miki! 13 giờ rồi. Tắt hết đèn đi, rồi mau đi ngủ ngay cho tôi!)
美紀みき 吉本よしもとさん、無理むりですよ!全然ぜんぜんねむくないです。もっと仕事しごとをしたいです!
(Miki: Chú Yoshimoto ơi, không được đâu! Cháu chẳng thấy buồn ngủ tí nào. Cháu còn muốn làm việc nữa cơ!)
吉本部長よしもとぶちょう 馬鹿者ばかものが!仕事しごとより20ぷんの「シエスタ」が大切たいせつなんだ。この椅子いすろ、180だぞ!
(Trưởng phòng Yoshimoto: Đồ ngốc! So với công việc thì 20 phút "Siesta" quan trọng hơn nhiều. Nhìn cái ghế này đi, ngả được 180 độ đấy nhé!)
美紀みきちゃん: 音楽おんがくもアロマもいいにおいだけど……。あぁ、スマホがうごいています!
(Miki-chan: Âm nhạc với hương tinh dầu thơm thật đấy nhưng mà…… Aaa, điện thoại cháu đang rung kìa!)
吉本よしもとさん: しずかにしろ!スマホは禁止きんしだ。部長ぶちょうているんだぞ。プロはちゃんとやすむんだ。ガハハ!
(Anh Yoshimoto: Im lặng ngay! Cấm dùng điện thoại. Ngay cả Trưởng phòng cũng đang ngủ đấy. Dân chuyên nghiệp là phải biết nghỉ ngơi đúng cách. Ha ha ha!)
新人しんじん美紀みき わかりました……。じゃあ、あとつめたい緑茶りょくちゃんでもいいですか?
(Miki mới: Cháu biết rồi mà…… Thế thì, sau khi ngủ dậy cháu uống trà xanh lạnh được không ạ?)
吉本よしもと たりまえだ!さあ、をつぶれ。最高さいこうの20ぷんをスタートするぞ!
(Yoshimoto: Đương nhiên rồi! Nào, nhắm mắt lại đi. Bắt đầu 20 phút tuyệt vời nhất nào!)
 
 
 
TRẬN CHIẾN VỚI CƠN NGHIỆN SỐ 
つよし おい、エリカ!ロッカーにちかづくな!いま集中しゅうちゅう時間じかんだぞ!
(Erika! Đừng có lại gần cái tủ khóa! Bây giờ là thời gian tập trung đấy nhé!)
エリカ: うわっ、つよしさん!1ぷんだけですよ!SNSをないとんじゃいます!
(Oa, anh Tsuyoshi! Chỉ một phút thôi mà! Không xem mạng xã hội là em "ngỏm" mất thôi!)
デジタル和尚おしょう ダメだ!スマホ中毒ちゅうどくはここでわりだ。ほら、将棋しょうぎをしろ!
(Không được! Cơn nghiện smartphone chấm dứt ở đây rồi. Nè, chơi cờ Shogi đi!)
新人しんじんさん: えぇーっ、将棋しょうぎ!?効率こうりつは30%がりましたけど、こころさびしいです……。
(Hảaa, cờ Shogi á!? Hiệu suất thì tăng 30% thật đấy nhưng lòng em thấy cô đơn quá...)
つよし ガハハ!さびしくないぞ。スマホじゃなくて、となり同僚どうりょうろ!
(Ha ha ha! Không cô đơn đâu. Đừng nhìn điện thoại, hãy nhìn vào mắt đồng nghiệp bên cạnh kìa!)
エリカ: うーん……。でも、たしかにスマホがないと、あたまがスッキリしますね。
(Ừm... Nhưng mà, công nhận là không có điện thoại thì đầu óc cũng nhẹ nhàng hơn hẳn nhỉ.)
剛先生つよしせんせい だろ?さあ、あと15ぷん休憩きゅうけいだ。本気ほんきほんめよ!
(Đúng không? Nào, còn 15 phút nghỉ ngơi nữa. Đọc sách cho nghiêm túc vào!)
 
 
 
KHI SÓNG BIỂN ÁT TIẾNG EMAIL
武志たけし おい、健一けんいちうみろ!スマホのわりにさかなつんだぞ!
(Takeshi: Này, Kenichi! Nhìn ra biển đi chứ! Thay vì điện thoại thì phải chờ cá cắn câu chứ lị!)
健一けんいち うわっ、部長ぶちょう!でも、サーバーにメールがまっているがして……こわいですよ。
(Kenichi: Oa, trưởng phòng! Nhưng mà em cứ có cảm giác email đang chất đống trên máy chủ…… thấy sợ lắm ạ.)
上司じょうし ガハハ!月曜げつようあさ8まで、メールは全部ぜんぶているんだ。安心あんしんしろ!
(Sếp: Ha ha ha! Cho đến 8 giờ sáng thứ Hai, toàn bộ email đều đang ngủ cả rồi. Yên tâm đi!)
新人しんじんくん: 本当ほんとう大丈夫だいじょうぶですか?「つながらない」なんて、ゆめみたいです。
(Cậu lính mới: Liệu có thực sự ổn không ạ? Cái việc "không kết nối" này cứ như là mơ vậy.)
武志たけしさん: たりまえだ!いまメールをおくったら、わしが労働基準監督署ろうどうきじゅんかんとくしょつかまるぞ!
(Anh Takeshi: Đương nhiên rồi! Giờ mà ta gửi email là ta bị Thanh tra lao động tóm cổ ngay đấy!)
ケンいち うぅ……。やっと家族かぞくとゆっくりごせます。日本にっぽんわりましたね。
(Kenichi: Ưm... Cuối cùng em cũng có thể thong thả ở bên gia đình rồi. Nhật Bản cũng thay đổi rồi nhỉ.)
部長ぶちょう そうだ!それが2026ねんだ。仕事しごとわすれて、デカいさかなるぞ!
(Trưởng phòng: Đúng thế! Đó mới là năm 2026. Quên công việc đi, câu một con cá thật bự nào!)

 

 

KHI MÈO CƯỚI TRƯỚC CẢ CHỦ

れん うわっ、このねこ着物きもの最高さいこう可愛かわいい!結婚けっこんなんて絶対ぜったい無理むりだよ!
(Ren: Oa, bộ Kimono cho mèo này đẹp bá cháy luôn! Kết hôn cái nỗi gì, đúng là không thể nào!)
トメ: こら、れん!30さい未満みまん結婚率けっこんりつは12%未満みまんだぞ!最近さいきん若者わかものはどうしたんだ、ったく!
(Tome: Này Ren! Tỷ lệ kết hôn dưới 30 tuổi là dưới 12% đấy! Giới trẻ dạo này bị cái quái gì thế không biết, thật là!)
佐藤さとうかねがないんですよ。都会とかい生活せいかつたかすぎますって、トメさん。
(Sato: Là vì không có tiền đấy ạ. Cuộc sống ở thành phố đắt đỏ quá mức mà bà Tome.)
おばあちゃん政府せいふのアプリを使つかいなさい!素敵すてき出会であいがあるわよ。
(Obaasan: Hãy dùng cái ứng dụng của Chính phủ đi! Ở đó có những cuộc gặp gỡ tuyệt vời đấy.)
健一けんいち あんなの全然ぜんぜんダメ。一人ひとりのほうが自由じゆうで、責任せきにんもないしたのしいですよ。
(Kenichi: Mấy cái đó chẳng có tác dụng gì đâu. Sống một mình tự do hơn, lại chẳng có trách nhiệm gì, vui lắm ạ.)
トメさん: ガハハ!責任せきにんきらいなだけだろ。将来しょうらいだれたすけてくれるんだい!
(Bà Tome: Ha ha ha! Chẳng qua là tụi bây ghét gánh vác trách nhiệm thôi chứ gì. Sau này già rồi ai giúp đây!)
れんくん: いま自分じぶん時間じかん一番いちばん家族かぞくなんて、まだ全然ぜんぜんかんがえられませんよ!
(Cậu Ren: Bây giờ thời gian của bản thân là nhất! Còn gia đình á, cháu vẫn chưa thể nghĩ đến chuyện đó được đâu!)