⚠️ レジで財布を忘れた時のパニック (Hoảng loạn khi quên ví tại quầy thanh toán)

田中たなか やばい!レジまえ財布さいふわすれたことにづいたんだ。
Thôi xong! Đang đứng trước quầy thanh toán thì tớ mới nhận ra là mình quên ví.
佐藤さとう ええっ?店員てんいんさんはもう商品しょうひん全部ぜんぶスキャンしたのか?
Hả? Thế nhân viên đã quét mã xong hết tất cả hàng hóa chưa?
田中たなか うん。うしろにたくさんひとならんでいるから、すごくはずかしいよ。
Rồi. Phía sau còn một đống người đang xếp hàng nữa, tớ thấy xấu hổ kinh khủng.
佐藤さとう スマホ決済けっさい使つかえないのか?PayPayとかあるだろ。
Không dùng thanh toán bằng điện thoại được à? Có mấy cái như PayPay mà.
田中たなか うんわるくて、スマホの充電じゅうでんもちょうどれたんだよ。
Số nhọ quá, điện thoại cũng vừa đúng lúc hết sạch pin luôn.
佐藤さとう それは最悪さいあくだな。とりあえず店員てんいんさんにあやまって、キャンセルするしかないね。
Thế thì tệ thật. Trước mắt chỉ còn cách xin lỗi nhân viên rồi hủy đơn thôi chứ sao.
田中たなか そうだね。あやまってから、いそいでいえりにかえってくるよ。
Đúng vậy. Tớ sẽ xin lỗi rồi chạy ngay về nhà lấy ví đây.
佐藤さとう わかった。じゃあ、みせそとのベンチでってるからいそげよ!
Được rồi. Thế tớ đợi ở ghế đá ngoài cửa hàng nhé, nhanh lên đấy!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Chuẩn N4 Focus):
Từ vựng Hán tự Ý nghĩa
Kizuku づく Nhận ra / Để ý (N4)
Reji レジ Quầy thu ngân
Sukan スキャン Quét mã
Narabu なら Xếp hàng (N4)
Hazukashii はずかしい Xấu hổ (N4)
Kessai 決済ケッサイ Thanh toán (N2)
Juuden ga kireru 充電ジュウデンれる Hết pin / Ngắt sạc
Saiaku 最悪サイアク Tồi tệ nhất (N4)
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
~ことにづく: Nhận ra việc gì đó (N4).
V-ている Đang diễn ra (Xếp hàng - N5).
V-るしかない Chỉ còn cách... (N4).
V-てくる Đi làm gì đó rồi quay lại (N4).
~だろ / ~よ: Cách nói nam tính, thân mật.

 

 

🔑 アパートの鍵紛失と夜のパニック (Mất chìa khóa căn hộ và sự hoảng loạn trong đêm)

山田やまだ やばい、アパートのかぎをどこかでとしたみたいなんだ。
Thôi xong, hình như tớ làm rơi chìa khóa căn hộ ở đâu đó mất rồi.
鈴木すずき え、本当ほんとうか?最後さいごかぎ使つかったのはいつだ?
Hả, thật à? Lần cuối cùng ông dùng chìa khóa là khi nào?
山田やまだ 今日きょうあさいえときたしかにあったんだけど…。
Sáng nay lúc ra khỏi nhà thì chắc chắn là vẫn còn, thế mà...
鈴木すずき とりあえず、管理会社かんりがいしゃ連絡れんらくしたほうがいいんじゃないか?
Trước mắt, chẳng phải là nên liên lạc với công ty quản lý hay sao?
山田やまだ それが、いま営業時間外えいぎょうじかんがい電話でんわつながらないんだよ。
Khổ nỗi là bây giờ đang ngoài giờ làm việc nên không gọi được cho họ.
鈴木すずき じゃあ、ちかくの交番こうばんって遺失物届いしつぶつとどけしてくるしかないね。
Vậy thì chỉ còn cách ra đồn cảnh sát gần đây làm đơn báo mất đồ thôi.
山田やまだ そうだね。もしかしたらだれかがとどけてくれているかもしれないし。
Đúng vậy nhỉ. Biết đâu có ai đó nhặt được và mang đến nộp rồi cũng nên.
鈴木すずき よし。じゃあ、おれ一緖いっしょに交番こうばんまでってやるから元気出げんきだせよ!
Được rồi. Thế tớ cũng sẽ đi cùng ông đến đồn cảnh sát, phấn chấn lên nào!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Chuẩn N4 Focus):
Hán tự Katakana/Hiragana Ý nghĩa
かぎ Kagi Chìa khóa (N5)
とす Otosu Làm rơi (N4)
管理会社カンリガイシャ Kanrigaisa Công ty quản lý
営業時間外エイギョウジカンガイ Eigyou jikangai Ngoài giờ làm việc
つながらない Tsunagaranai Không kết nối được
交番コウバン Kouban Đồn cảnh sát (N4)
遺失物届イシツブツトドケ Ishitsubutsutodoke Đơn báo mất đồ
とどける Todokeru Nộp / Giao đến (N4)
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
~たほうがいいんじゃないか?: Chẳng phải là nên... sao? (Gợi ý - N4).
V-るしかない Chỉ còn cách... (N4).
~かもしれない: Có lẽ là... (Phỏng đoán - N4).
V-てやる Làm cho (thân mật/xuồng sã - N4).
V-てくる Đi làm việc gì đó rồi quay lại (N4).

 

 

🚮 「ゴミの分別ミス」と近所のルールの話 (Chuyện "Phân loại rác sai" và quy tắc hàng xóm)

もり うわっ、わたしのゴミがのこってる。なんで回収かいしゅうしてくれないんだろう?
Uầy, túi rác của tớ vẫn còn nằm đây nè. Sao người ta không thu dọn đi cho mình nhỉ?
佐藤さとう あ、それ「黄色きいろいシール」がってあるよ。分別ぶんべつのルールが間違まちがってるってこと
À, trên đó bị dán cái "Nhãn vàng" rồi kìa. Nghĩa là quy tắc phân loại của ông bị sai rồi đấy.
もり 黄色きいろいシール?それがあると、ゴミをっていってくれないの?
Nhãn vàng á? Cứ có cái đó là người ta không mang rác đi cho mình à?
佐藤さとう そうだよ。プラスチックをえるゴミれたでしょ。今日きょうからルールがきびしくなったんだ。
Đúng rồi. Ông lại bỏ nhựa vào túi rác cháy được chứ gì. Từ hôm nay quy định nghiêm ngặt hơn rồi đấy.
もり えっ、らなかった。まえ一緖いっしょてても大丈夫だいじょうぶだったのに。
Hả, tớ không biết luôn. Trước đây vứt chung vẫn không sao mà nhỉ.
佐藤さとう 先週せんしゅう役場やくばからあたらしいゴミのかたのパンフレットがとどいたはずだよ。
Tuần trước chắc chắn là văn phòng hành chính đã gửi tờ rơi hướng dẫn cách phân loại rác mới về rồi đó.
もり はずずかしいな。近所きんじょひと迷惑めいわくをかけちゃった
Xấu hổ quá đi. Tớ lại gây phiền hà cho hàng xóm xung quanh mất rồi.
佐藤さとう 大丈夫だいじょうぶいまから一緖いっしょ中身なかみをチェックして、なおそうぜ!
Không sao đâu. Giờ hai đứa mình cùng kiểm tra lại bên trong rồi đem ra đổ lại nhé!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Chuẩn N4 Focus):
Hán tự Hiragana Ý nghĩa
回収カイシュウ Kaishuu Thu hồi / Thu gom (N2)
ってある Hatte aru Đang được dán
分別ブンベツ Bunbetsu Phân loại rác (N2)
えるゴミ Moeru gomi Rác cháy được (N4)
きびしくなる Kibishiku naru Trở nên nghiêm khắc
役場ヤクバ Yakuba Văn phòng hành chính
迷惑メイワクをかける Meiwaku o kakeru Gây phiền hà (N4)
なお Dashinaosu Đổ lại / Đưa ra lại
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
V-てある Đang trong trạng thái (Kết quả hành động - N4).
~ってこと: Nghĩa là... / Có nghĩa là... (N4).
~はずだ: Chắc chắn là... (Dựa trên lý do - N4).
V-ちゃった Lỡ... mất rồi (Hối tiếc - N4).
V-なおす: Làm lại... (N4).

 

 

✈️ 大雨の空港と帰れない夜のトラブル (Sân bay mưa lớn và rắc rối đêm không thể về)

岡田おかだ ねえ、集中豪雨しゅうちゅうごうう飛行機ひこうき大幅おおはば遅延ちえんしてるっていた?
Này, nghe bảo do mưa lớn cục bộ mà máy bay đang bị trì hoãn trên diện rộng à?
長谷川はせがわ いたよ。空港くうこう混乱こんらんしてるし電車でんしゃまって最悪さいあくじゃないか?
Nghe rồi. Sân bay thì hỗn loạn, tàu điện cũng dừng rồi, chẳng phải là tệ nhất sao?
岡田おかだ いまのうちに、ちかくのホテルを予約よやくしたほうがいいんじゃないか?
Trong lúc nầy, chẳng phải là nên đặt khách sạn gần đây ngay đi sao?
長谷川はせがわ そうおもったんだけど、周辺しゅうへんホテルはもう全部ぜんぶ満室まんしつらしいよ。
Tớ cũng định thế, nhưng nghe bảo các khách sạn quanh đây đều kín phòng hết rồi.
岡田おかだ それなら、明日あしたあさまで空港くうこうのロビーでしかないね。
Nếu vậy thì chỉ còn cách chờ ở sảnh sân bay cho đến sáng mai thôi nhỉ.
長谷川はせがわ 空港くうこう寝袋ねぶくろ無料むりょうくばんだって。それならすこしは安心あんしんだね。
Nghe bảo sân bay sẽ phát túi ngủ miễn phí đấy. Thế thì cũng yên tâm được một chút.
岡田おかだ 明日あしたばなかったら、仕事しごとわなくてこまっちゃうよ。
Nếu mai vẫn không bay được thì không kịp giờ làm, khốn đốn mất thôi.
長谷川はせがわ なるほど。じゃあ、コンセントがある場所ばしょさがして、いまからすわりに行こうぜ!
Ra là thế. Vậy giờ mình đi tìm chỗ nào có ổ cắm điện rồi đến ngồi chờ thôi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
Hán tự Katakana/Hiragana Ý nghĩa
集中豪雨シュウチュウゴウウ Shuuchuu gouu Mưa lớn cục bộ (N1)
遅延チエン Chien Trì hoãn / Chậm trễ (N2)
混乱コンラン Konran Hỗn loạn (N2)
最悪サイアク Saiaku Tồi tệ nhất (N4)
周辺シュウヘン Shuuhen Vùng xung quanh (N2)
満室マンシツ Manshitsu Hết phòng / Kín phòng
寝袋ねぶくろ Nebukuro Túi ngủ
コンセント Konsento Ổ cắm điện
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
~たほうがいいんじゃないか?: Chẳng phải nên... sao? (N4).
~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
V-るしかない Chỉ còn cách... (N4).
V-ちゃう (V-てしまう): Lỡ... / Khốn đốn vì... (N4).
V-こうぜ: Cùng đi làm gì đó nào (N4).

 

 

💳 ATMのトラブルとカード停止の手続き (Sự cố ATM và thủ tục khóa thẻ)

井上いのうえ やばい!コンビニのATMからキャッシュカードてこないんだ。
Thôi xong! Thẻ ngân hàng không chịu nhè ra khỏi cây ATM ở Konbini rồi.
木村きむら え、本当ほんとうか?今日きょうのシステム更新こうしんのせいじゃないか?
Hả, thật à? Chẳng phải là do đợt cập nhật hệ thống ngày hôm nay sao?
井上いのうえ どうしよう。だれかに悪用あくようされたらこまっちゃうよ。
Phải làm sao đây. Nếu bị ai đó dùng vào việc xấu thì khốn đốn mất.
木村きむら すぐに緊急きんきゅうダイヤル電話でんわして、カードをめたほうがいいんじゃないか?
Chẳng phải là nên gọi ngay vào số khẩn cấp để khóa thẻ lại ngay đi sao?
井上いのうえ でも、番号ばんごうがわからないし、もうよるだし…。
Nhưng mà tớ không biết số, với lại bây giờ cũng tối muộn rồi...
木村きむら 銀行ぎんこうのサイトをてみろよ。紛失ふんしつ窓口まどぐち24時間じかん対応たいおうらしいよ。
Thử nhìn vào trang web của ngân hàng xem. Nghe nói quầy tiếp nhận đồ thất lạc làm việc 24/24 đấy.
井上いのうえ あった。今止いまやめないと、貯金ちょきん全部ぜんぶなくなっちゃうかもしれないし。
Thấy rồi. Nếu giờ không khóa thì có lẽ toàn bộ tiền tiết kiệm sẽ bay sạch mất.
木村きむら そうだね。手続きてつづきわったら、くためにコーヒーでもみに行こうぜ!
Đúng vậy nhỉ. Thủ tục xong xuôi rồi thì mình đi uống chút cà phê cho bình tĩnh lại nhé!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
Hán tự Katakana/Hiragana Ý nghĩa
キャッシュカード Kyasshukaado Thẻ ATM
更新コウシン Koushin Cập nhật / Gia hạn (N2)
悪用アクヨウ Akuyou Lạm dụng / Dùng xấu (N1)
緊急キンキュウ Kinkyuu Khẩn cấp (N2)
紛失フンシツ Funshitsu Thất lạc / Làm mất (N2)
窓口マドグチ Madoguchi Quầy giao dịch (N2)
対応タイオウ Taiou Đối ứng / Xử lý (N2)
貯金チョキン Chokin Tiền tiết kiệm (N4)
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
~のせい: Tại vì... / Do... (Kết quả xấu - N4).
~たほうがいいんじゃないか?: Chẳng phải nên... sao? (N4).
V-ちゃう (V-てしまう): Lỡ... / Khốn đốn vì... (N4).
~かもしれない: Có lẽ là... (Phỏng đoán - N4).
~し、~し: Liệt kê lý do (N4).

 

 

👔 上司への失礼な言葉と敬語のトラブル (Lời thất lễ với sếp và rắc rối kính ngữ)

もり ねえ、さっき部長ぶちょうに「ご苦労様くろうさま」って言っちゃったんだけど、マズいかな?
Này, lúc nãy tớ lỡ nói "Gokurousama" với trưởng phòng rồi, liệu có ổn không nhỉ?
佐藤さとう ええっ?それは目上めうえひと使つか言葉ことばじゃないから、失礼しつれいじゃないか?
Hả? Từ đó không phải từ dùng cho người bề trên, chẳng phải là rất thất lễ sao?
もり そうだよね。ったあと部長ぶちょう一瞬いっしゅん、すごくいやかおをしたんだ。
Đúng vậy nhỉ. Sau khi tớ nói xong, trưởng phòng thoáng qua một giây trông mặt rất khó chịu.
佐藤さとう すぐに訂正ていせいしてあやまったほうがいいんじゃないか?
Chẳng phải là nên đính chính và xin lỗi ngay đi sao?
もり 緊張きんちょうしすぎて、そのあたま真っ白まっしろになってなにえなかったんだよ。
Tớ căng thẳng quá, lúc đó đầu óc trống rỗng chẳng nói được câu nào luôn.
佐藤さとう 敬語けいごむずかしいから、日本人にほんじんでもたまに勘違いかんちがいするらしいよ。
Kính ngữ khó mà, nghe bảo ngay cả người Nhật đôi khi cũng nhầm lẫn đấy.
もり ちゃんとなおさないと、マナーがないひとだとおもわれちゃうよ。
Nếu không sửa tử tế, tớ sẽ bị coi là người không có phép tắc mất.
佐藤さとう なるほど。じゃあ、ただしいかた練習れんしゅうして、いまからあやまりにいこうぜ!
Ra là thế. Vậy thì mình tập lại cách nói đúng rồi bây giờ đi xin lỗi luôn đi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
Hán tự Hiragana/Katakana Ý nghĩa
マズい Mazui Tệ / Không ổn
目上めうえひと Meue no hito Người bề trên (N4)
失礼シツレイ Shitsurei Thất lễ / Vô lễ (N4)
一瞬イッシュン Isshun Trong chốc lát (N2)
訂正テイセイ Teisei Đính chính (N2)
真っ白まっしろ Masshiro Trắng xóa / Trống rỗng (N3)
勘違いカンチガイ Kanchigai Nhầm lẫn (N2)
マナー Manaa Phép tắc / Cách ứng xử
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
V-ちゃう (V-てしまう): Lỡ làm gì đó mất rồi (Hối tiếc - N4).
~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (Phản biện - N4).
~たほうがいいんじゃないか?: Chẳng phải nên... sao? (N4).
V-られちゃう Bị (ai đó) làm gì (Bị động gây hại - N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).

 

 

🛂 ビザの期限切れと更新の手続き (Hết hạn Visa và thủ tục gia hạn)

松本まつもと やばい!自分じぶんのビザの「在留期限ざいりゅうきげん」が昨日きのうれていることにづいたんだ。
Thôi xong rồi! Tớ vừa nhận ra là "Thời hạn lưu trú" trên Visa của mình đã hết hạn từ hôm qua rồi.
高橋たかはし ええっ?期限きげんれたら「不法残留ふほうざんりゅう」になって、すごく大変たいへんじゃないか?
Hả? Hết hạn mà không gia hạn là thành "Cư trú bất hợp pháp", chẳng phải là rất gay go sao?
松本まつもと しの準備じゅんびいそがしくて、更新こうしんのおらせのハガキ完全かんぜんわすれていたよ。
Do tớ mải bận chuẩn bị chuyển nhà nên quên bẵng mất cái bưu thiếp thông báo gia hạn rồi.
高橋たかはし とりあえず、いますぐ入管にゅうかんって事情じじょう説明せつめいしなきゃいけないんじゃないか?
Trước mắt, chẳng phải là nên đến ngay Cục Xuất nhập cảnh để giải thích sự tình hay sao?
松本まつもと うん。でも、わざとじゃないのに罰則ばっそくけたり、強制帰国きょうせいきこくなったりしないかな。
Ừ. Nhưng mà tớ không cố ý, không biết có bị phạt hay bị cưỡng chế về nước không nhỉ.
高橋たかはし 数日すうじつなら「うっかりミス」として手続きてつづきできる場合ばあいもあるらしいよ。
Nghe bảo nếu chỉ vài ngày thì vẫn có trường hợp được xử lý theo kiểu "lỗi do sơ ý" đấy.
松本まつもと かった。すぐにパスポートと書類しょるい準備じゅんびして、入管にゅうかんまではしってくるよ。
May quá. Tớ sẽ chuẩn bị hộ chiếu với giấy tờ rồi chạy ngay đến Cục đây.
高橋たかはし そうだね。今行いまいかないと手遅ておくなるから、はや手続きてつづきしてこいよ!
Đúng vậy. Giờ mà không đi là quá muộn đấy, mau đi làm thủ tục đi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
Hán tự Hiragana/Katakana Ý nghĩa
在留期限ザイリュウキゲン Zairyuu kigen Thời hạn lưu trú (N2)
不法残留フホウザンリュウ Fuhou zanryuu Cư trú bất hợp pháp (N1)
ハガキ Hagaki Bưu thiếp (N4)
入管ニュウカン Nyukan Cục QL Xuất nhập cảnh
罰則バッソク Bassoku Hình phạt (N1)
強制帰国キョウセイキコク Kyousei kikoku Trục xuất / Cưỡng chế về nước
うっかりミス Ukkari misu Lỗi do sơ ý
手遅ておく Teokure Quá muộn (N2)
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
~ことにづく: Nhận ra việc gì đó (N4).
~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
V-なきゃいけない Phải làm... (Văn nói của ~なければいけない - N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).
V-てくる / V-てこい Đi làm gì đó rồi quay lại (N4).

 

 

📦 誤配された荷物と対応のトラブル (Rắc rối về kiện hàng giao nhầm và cách xử lý)

阿部あべ へんだな。ドアのまえ心当こころあたりのない荷物にもついてあるんだ。
Lạ nhỉ. Trước cửa nhà tớ có đặt một gói hàng mà tớ chẳng nhớ là có đặt gì cả.
松田まつだ て。名前なまえ全然違ぜんぜんちがうから、これは配達員はいたついん誤配ごはい」じゃないか?
Nhìn kìa. Tên khác hoàn toàn luôn, chẳng phải đây là shipper "giao nhầm" rồi sao?
阿部あべ そうだね。でも、そのまま「放置ほうちしてだれかにぬすまれたらこまるよ。
Đúng vậy nhỉ. Nhưng mà cứ "để mặc" đó rồi lỡ ai lấy mất thì khốn đốn cho người ta.
松田まつだ 注文ちゅうもんしたひとこまから、すぐに配達会社はいたつがいしゃ連絡れんらくしたほうがいいんじゃないか?
Người đặt hàng sẽ gặp rắc rối đấy, chẳng phải nên liên lạc ngay với công ty vận chuyển sao?
阿部あべ 連絡れんらくしたら、生鮮食品せいせんしょくひんだからこちらで「処分しょぶんして」くれってわれたよ。
Tớ liên lạc rồi, họ bảo vì là thực phẩm tươi sống nên nhờ tớ "xử lý/vứt bỏ" luôn giúp họ.
松田まつだ もったいないけど、勝手かってべるのはあとでトラブルになりそうでこわいな。
Lãng phí thật đấy, nhưng tự tiện ăn tớ cứ sợ sau nầy dễ xảy ra rắc rối lắm.
阿部あべ 配達会社はいたつがいしゃのミスだから、びに「クーポン」をくれるらしいよ。
Vì là lỗi của bên vận chuyển nên nghe bảo họ sẽ tặng "phiếu giảm giá" để tạ lỗi đấy.
松田まつだ やった!じゃあ、そのクーポンを使つかって今夜こんやはピザでもたのもうぜ!
Tuyệt quá! Vậy thì dùng cái phiếu đó rồi tối nay mình đặt pizza luôn đi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
Hán tự Hiragana/Katakana Ý nghĩa
心当こころあたりがない Kokoroatari ga nai Không nhớ là có liên quan
誤配ゴハイ Gohai Giao nhầm địa chỉ (N1)
放置ホウチ Houchi Bỏ mặc / Để nguyên (N2)
処分ショブン Shobun Xử lý / Vứt bỏ (N2)
もったいない Mottainai Lãng phí (N4)
勝手かって Katte ni Tự tiện / Tự ý (N4)
Owabi Lời xin lỗi / Tạ lỗi (N2)
クーポン Kupon Phiếu giảm giá
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
V-たら困たらこまる: Nếu... thì khốn đốn / phiền phức (N4).
~たほうがいいんじゃないか?: Chẳng phải nên... sao? (Gợi ý - N4).
V-そうだ Có vẻ là... (Dự đoán rắc rối - N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).

 

 

📢 「騒音注意」の手紙と近所のトラブル (Thư nhắc nhở tiếng ồn và rắc rối hàng xóm)

もり ねえ、ポストに管理会社かんりがいしゃからの「騒音注意そうおんちゅうい」の手紙てがみはいってたんだけど。
Này, trong hòm thư của tớ có thư "Nhắc nhở tiếng ồn" từ công ty quản lý nầy.
佐藤さとう え、本当ほんとうか?だれとなりひとから苦情くじょうんじゃないか?
Hả, thật à? Chẳng phải là đã có ai đó hàng xóm phàn nàn rồi sao?
もり ショックだよ。ただテレビをていただけなのに、そんなにうるさいかな。
Sốc thật đấy. Tớ chỉ đang xem tivi thôi mà vậy mà bị nhắc, liệu có ồn đến mức đó không nhỉ?
佐藤さとう 日本にほんかべうすよる10ぎると「迷惑めいわく」になることがおおいよ。
Tường ở Nhật mỏng, mà sau 10 giờ tối thì thường sẽ bị coi là gây phiền hà cho người khác đấy.
もり 昨日きのうよる、スピーカーで映画えいがていたのが原因げんいんかもしれないね。
Có lẽ nguyên nhân là do tối qua tớ dùng loa ngoài để xem phim rồi.
佐藤さとう ヘッドホンを使つかうか、ゆかにカーペットをいたほうがいいんじゃないか?
Chẳng phải là nên dùng tai nghe hoặc trải thêm thảm dưới sàn nhà hay sao?
もり そうだね。となりひとったときまずくてこまっちゃうよ。
Đúng vậy nhỉ. Giờ mà gặp người hàng xóm thì ngại ngùng khốn đốn mất thôi.
佐藤さとう なるほど。じゃあ、いまから一緖いっしょ防音ぼうおんグッズいにこうぜ!
Ra là thế. Vậy thì giờ hai đứa mình cùng đi mua mấy đồ cách âm luôn đi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
Hán tự Hiragana/Katakana Ý nghĩa
騒音ソウオン Souon Tiếng ồn (N2)
苦情クジョウ Kujou Phàn nàn / Khiếu nại (N2)
うす Usui Mỏng (N4)
迷惑メイワク Meiwaku Phiền hà (N4)
原因ゲンイン Geynin Nguyên nhân (N4)
Shiku Trải (thảm/nệm) (N4)
まずい Kimazui Khó xử / Ngại ngùng (N2)
防音ボウオン Bouon Cách âm (N2)
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
V-ただけなのに Chỉ là... vậy mà... (N4).
~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
~たほうがいいんじゃないか?: Chẳng phải nên... sao? (N4).
V-ちゃう (V-てしまう): Lỡ... / Khốn đốn vì... (N4).
~かもしれない: Có lẽ là... (Phỏng đoán - N4).

 

 

🚉 終電を逃した夜のサバイバル (Sinh tồn trong đêm lỡ chuyến tàu cuối)

田中たなか しまった!もう12時半じはんだ。最終電車さいしゅうでんしゃに乗り遅れちゃったよ。
Thôi xong! Đã 12 giờ rưỡi rồi. Tớ lỡ mất chuyến tàu cuối cùng rồi.
鈴木すずき え、終電しゅうでんっちゃったのか?いえまでタクシーだとたかすぎるんじゃないか?
Hả, tàu cuối chạy mất rồi à? Đi taxi về nhà chẳng phải là sẽ đắt kinh khủng sao?
田中たなか そうなんだ。1まんえん以上いじょうかかるから、乗換案内のりかえあんないよくるべきだったよ。
Đúng thế. Mất hơn 1 vạn Yên lận, đáng lẽ tớ nên kiểm tra ứng dụng chỉ đường kỹ hơn.
鈴木すずき それなら、ちかくの「ネットカフェ」か「カプセルホテル」にまるしかないね。
Nếu vậy thì chỉ còn cách ở lại "Net Cafe" hoặc "Khách sạn tổ kén" gần đây thôi nhỉ.
田中たなか でも、予約よやくなしできゅうまるのはすこ不安ふあんじゃないか?
But không đặt trước mà đột ngột vào ở chẳng phải là hơi lo sao?
鈴木すずき ナイトパックなら数千すうせんえんだし、シャワーもびられるから意外いがい快適かいてきらしいよ。
Nghe bảo nếu dùng gói ban đêm thì chỉ mất vài nghìn Yên, lại còn được tắm rửa nên thoải mái không tưởng đấy.
田中たなか すぐにはかないと、どこも満室まんしつなってこまっちゃうね。
Nếu không đi ngay thì chỗ nào cũng hết phòng, khốn đốn mất thôi.
鈴木すずき なるほど。じゃあ、いまからいている場所ばしょさがして、すぐに行ってみようぜ!
Ra là thế. Vậy giờ mình đi tìm chỗ nào còn trống rồi đến đó ngay đi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
Hán tự Hiragana/Katakana Ý nghĩa
最終電車サイシュウデンシャ Saishuudensha Chuyến tàu cuối
終電シュウデン Shuuden Tàu cuối (N4)
乗換案内ノリカエアンナイ Norikaeannai Chỉ dẫn chuyển tàu
カプセルホテル Kapuseruhoteru Khách sạn tổ kén
ナイトパック Naitopakku Gói dịch vụ đêm
意外イガイ Iwaito Không ngờ là (N2)
快適カイテキ Kaiteki Thoải mái (N2)
満室マンシツ Manshitsu Hết phòng / Kín phòng
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
V-ちゃった Lỡ... mất rồi (Hối tiếc - N4).
~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (Phản biện/Lo lắng - N4).
V-るべきだった Đáng lẽ nên làm... (Hối hận - N4).
V-るしかない Chỉ còn cách... (N4).
~らしい: Nghe nói là... (N4).

 

 

💻 同僚のパソコンにコーヒーをこぼしたトラブル (Rắc rối đổ cà phê lên máy tính đồng nghiệp)

もり やばい!となりひとのパソコンにコーヒーをこぼしちゃったんだ。
Thôi xong! Tớ lỡ làm đổ cà phê lên máy tính của người ngồi cạnh mất rồi.
佐藤さとう ええっ?すぐに電源でんげんして、水分すいぶんいたほうがいいんじゃないか?
Hả? Chẳng phải là nên tắt nguồn ngay rồi lau sạch nước đi hay sao?
もり いたけど、画面がめん真っ暗まっくらままでうごかないんだ。どうしよう。
Tớ lau rồi, nhưng màn hình cứ tối đen không hoạt động. Phải làm sao đây.
佐藤さとう 修理しゅうりすとたかいし、大切たいせつなデータがえていたら大変たいへんじゃないか?
Gửi đi sửa thì đắt, mà nếu dữ liệu quan trọng bị mất thì chẳng phải là rất gay go sao?
もり 完全かんぜん自分じぶんのミスだから、正直しょうじきあやまって弁償べんしょうするしかないね。
Hoàn toàn là lỗi của tớ, nên chỉ còn cách xin lỗi thành khẩn rồi bồi thường thôi.
佐藤さとう 会社かいしゃ保険ほけん使つかえるかもしれないから、まずは上司じょうし相談そうだんすべきだよ。
Có lẽ dùng được bảo hiểm của công ty đấy, nên trước hết ông nên thảo luận với cấp trên đi.
もり おこられるのがこわくて、緊張きんちょうあしふるえているよ。
Tớ sợ bị mắng quá, đang căng thẳng đến mức chân run cầm cập đây nầy.
佐藤さとう なるほど。じゃあ、おれ一緖いっしょにあやましてやるからいますぐ上司じょうしのところへこうぜ!
Ra là thế. Vậy tớ cũng sẽ đi xin lỗi cùng ông, mình đến chỗ sếp ngay bây giờ đi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Nội thất N1-N2, Khung xương N4):
* 電源デンゲン Nguồn điện (N4)
* く: Lau chùi (N4)
* 真っ暗まっくら Tối đen / Tối om (N3)
* 修理シュウリ Sửa chữa (N4)
* 弁償ベンショウ Bồi thường (N2)
* 保険ホケン Bảo hiểm (N4)
* 相談ソウダン Thảo luận / Trao đổi (N4)
* ふるえる: Run rẩy (N2)
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
V-ちゃった Lỡ... mất rồi (Hối tiếc - N4).
~たほうがいいんじゃないか?: Chẳng phải nên... sao? (N4).
V-るしかない Chỉ còn cách... (N4).
V-るべきだ Nên / Cần phải (N4).
V-ている Đang diễn ra (Trạng thái chân run - N5).