Số câu đúng : 0/20
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

明日から新しい仕事です。あの 会社 へ行きます。

Dịch: Từ mai là công việc mới rồi. Tôi sẽ đến công ty đó.
B. かいしゃ (Đúng): Đúng, đây là cách đọc tiêu chuẩn của 会社かいしゃ (かいしゃ - Công ty).
A. かいさ: Sai vì thiếu âm ghép "sh" ở chữ しゃ.
C. がいさ: Sai vì chữ かい không đọc là "gai" trong từ này và thiếu "sh".
D. がいしゃ: Sai vì chữ かい trong từ này đọc âm hàng "k", không biến âm thành "g".

最近はとても暖かいです。毎日、体を動かして 元気 です。

Dịch: Gần đây trời rất ấm áp. Hàng ngày tôi vận động cơ thể nên rất khỏe mạnh.
C. げんき (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 元気げんき (げん - Khỏe mạnh).
A. けんき: Sai vì chữ げん (Nguyên) trong từ này phải có biến âm "tenten".
B. けんぎ: Sai cả ở âm đầu và âm cuối của từ.
D. げんぎ: Sai vì chữ không biến âm thành "gi" trong trường hợp này.

地震の訓練をします。 をすぐに消してください。

Dịch: Chúng ta sẽ thực hiện huấn luyện động đất. Hãy dập lửa ngay lập tức.
A. ひ (Đúng): Đúng, đây là cách đọc 訓読くんよみ của chữ (Lửa).
B. び: Sai, đây là biến âm thường chỉ gặp khi đứng sau từ khác.
C. ほ: Sai, đây không phải cách đọc tiêu chuẩn của chữ này khi đứng một mình.
D. ぼ: Sai, đây là một cách đọc khác không phù hợp trong ngữ cảnh này.

公園のサクラが咲きました。きれいな を写真で撮ります。

Dịch: Hoa anh đào ở công viên đã nở rồi. Tôi chụp ảnh những bông hoa đẹp.
C. はな (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của chữ はな (Hoa).
A. はね: Sai, đây là từ "cánh chim" (はね).
B. ほね: Sai, đây là từ "xương" (ほね).
D. ほな: Sai, đây không phải là một từ có nghĩa trong ngữ cảnh này.

このアプリは便利です。 新しい 機能がたくさんあります。

Dịch: Ứng dụng này rất tiện lợi. Có rất nhiều tính năng mới.
B. あたらしい (Đúng): Đúng, đây là cách đọc 形容詞けいようし 新しいあたらしい (Mới).
A. あたらいい: Sai vì thiếu phụ âm "sh" trước đuôi "i".
C. あらたしい: Sai do hoán đổi vị trí các âm tiết "ta" và "ra".
D. あたらし: Sai vì thiếu đuôi "i" của tính từ đuôi i.

毎日忙しいですね。たまにはゆっくり 休み ましょう。

Dịch: Hàng ngày bận rộn quá nhỉ. Thỉnh thoảng hãy nghỉ ngơi thong thả nhé.
D. やすみ (Đúng): Đúng, đây là cách đọc danh từ/thể 連用形れんようけい của 休みやすみ (Nghỉ ngơi).
A. よすみ: Sai vì nhầm nguyên âm "a" thành "o".
B. ほすみ: Sai hoàn toàn phụ âm đầu.
C. ゆすみ: Sai vì nhầm nguyên âm "a" thành "u".

隣の部屋に誰か来ました. あの に挨拶をします.

Dịch: Có ai đó đã đến phòng bên cạnh. Tôi sẽ chào hỏi người đó.
A. ひと (Đúng): Đúng, cách đọc 訓読くんよみ của chữ ひと (Người).
B. びと: Sai, âm này chỉ xuất hiện trong một số từ ghép đặc biệt.
C. ひど: Sai vì chữ không bị biến âm thành khi đứng một mình.
D. びど: Sai hoàn toàn về mặt ngữ âm.

スーパーへ買い物に行きました。卵がとても 高い です.

Dịch: Tôi đã đi siêu thị mua sắm. Trứng rất là đắt.
B. たかい (Đúng): Đúng, cách đọc tính từ 高いたかい (Đắt/Cao).
A. たがい: Sai vì chữ không biến âm thành trong tính từ này.
C. だがい: Sai vì chữ không biến âm thành ở đầu câu.
D. だかい: Sai phụ âm đầu của từ.

外はとても明るいです。今日の 天気 はいいですね.

Dịch: Bên ngoài trời rất sáng. Thời tiết hôm nay tốt nhỉ.
A. てんき (Đúng): Đúng, cách đọc của 天気てんき (Thời tiết).
B. でんき: Sai, đây là từ "Điện" (電気でんき).
C. てんぎ: Sai vì chữ không đọc là "gi" ở đây.
D. でんぎ: Sai cả âm đầu lẫn âm cuối.

駅から家まで遠いです。ここから 電車 に乗ります.

Dịch: Từ nhà đến nhà ga xa lắm. Tôi sẽ lên tàu điện từ đây.
C. でんしゃ (Đúng): Đúng, cách đọc của 電車てんしゃ (Tàu điện).
A. てんしゃ: Sai vì chữ でん phải có biến âm "den".
B. でんじゃ: Sai vì chữ しゃ không đọc là "ja" trong từ này.
D. てんじゃ: Sai hoàn toàn cả hai thành phần âm tiết.

明日、新しい人が来ます。その人の 名前 を確認します。

Dịch: Ngày mai người mới sẽ đến. Tôi sẽ xác nhận tên của người đó.
A. なまえ (Đúng): Đúng, đây là cách đọc 標準ひょうじゅん của 名前なまえ (まえ - Tên).
B. めまえ: Sai vì ぎゃく âm tiết giữa chữ và chữ まえ.
C. なめえ: Sai vì chữ まえ không có âm 長音ちょうおん "ee" ở cuối.
D. めまい: Sai, đây là một từ khác có 意味いみ là "hoa mắt/chóng mặt".

仕事はもう終わりました。好きな音楽を 聞き ます。

Dịch: Công việc đã xong rồi. Tôi sẽ nghe bản nhạc mình yêu thích.
C. きき (Đúng): Đúng, đây là thể 連用形れんようけい của 動詞どうし く (ぶん - Nghe).
A. かき: Sai, đây là cách đọc của 動詞どうし "く" (viết) hoặc "く" (vẽ).
B. おき: Sai, đây là cách đọc của 動詞どうし "きる" (thức dậy).
D. いき: Sai, đây là cách đọc của 動詞どうし "く" (đi).

デパートへ行きました。シャツがとても 安い です。

Dịch: Tôi đã đi đến cửa hàng bách hóa. Áo sơ mi rất là rẻ.
B. やすい (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 形容詞けいようし やすい (あん - Rẻ).
A. やさい: Sai, đây là từ "野菜やさい" (Rau).
C. あさい: Sai, đây là 形容詞けいようし "あさい" (Nông/Cạn).
D. おそい: Sai, đây là 形容詞けいようし "おそい" (Chậm/Muộn).

あそこに交番があります。そこを へ曲がってください.

Dịch: Ở kia có đồn cảnh sát. Hãy rẽ sang bên phải ở chỗ đó.
C. みぎ (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 漢字かんじ みぎ (ゆう - Bên phải).
A. みき: Sai vì thiếu 濁音だくおん "tenten" ở âm cuối.
B. ひだり: Sai, đây là từ "ひだり" (Bên trái).
D. ひかり: Sai, đây là từ "ひかり" (Ánh sáng).

ここは京都です。とても 有名な 寺があります.

Dịch: Đây là Kyoto. Có một ngôi chùa rất nổi tiếng.
D. ゆうめい (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 形容動詞けいようどうし 有名ゆうめい (ゆうめい - Nổi tiếng).
A. ゆめ: Sai, đây là từ "ゆめ" (Giấc mơ).
B. ゆうめ: Sai vì thiếu 長音ちょうおん ở âm tiết cuối cùng.
C. ゆめい: Sai vì thiếu 長音ちょうおん ở âm tiết đầu tiên.

新しい店ができました。外に人が 多い です.

Dịch: Một cửa hàng mới đã mở. Bên ngoài có rất nhiều người.
A. おおい (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 形容詞けいようし 多いおおい ( - Nhiều).
B. おうい: Sai vì chữ không đọc có âm "u" ở giữa.
C. おおきい: Sai, đây là 形容詞けいようし "おおきい" (To lớn).
D. おもい: Sai, đây là 形容詞けいようし "おもい" (Nặng).

タブレットを買いました. これで日記を 書き ます.

Dịch: Tôi đã mua một chiếc máy tính bảng. Tôi sẽ dùng nó để viết nhật ký.
B. かき (Đúng): Đúng, đây là thể 連用形れんようけい của 動詞どうし く (しょ - Viết).
A. きき: Sai, đây là cách đọc của 動詞どうし "く" (nghe).
C. いき: Sai, đây là cách đọc của 動詞どうし "く" (đi).
D. ひき: Sai, đây là cách đọc của 動詞どうし "く" (kéo).

今日はいい天気です。空の はとても青いです.

Dịch: Hôm nay thời tiết đẹp. Phía trên bầu trời rất xanh.
C. うえ (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 漢字かんじ うえ (じょう - Trên).
A. した: Sai, đây là từ "した" (Dưới).
B. なか: Sai, đây là từ "なか" (Trong).
D. そと: Sai, đây là từ "そと" (Ngoài).

この動画を見ました。 少し 面白かったです.

Dịch: Tôi đã xem video này. Nó hơi thú vị một chút.
A. すこし (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 副詞ふくし すこし (しょう - Một chút).
B. すこしい: Sai vì 副詞ふくし này không có đuôi "i" như 形容詞けいようし.
C. すこうし: Sai vì chữ すこ không có 長音ちょうおん "u".
D. すこしki: Sai vì thừa âm tiết "ki" ở cuối.

駅に着きました。改札の で待っています.

Dịch: Tôi đã đến ga. Tôi đang đợi ở phía trước cổng soát vé.
B. まえ (Đúng): Đúng, đây là cách đọc của 漢字かんじ まえ (ぜん - Trước).
A. うしろ: Sai, đây là từ "うしろ" (Phía sau).
C. よこ: Sai, đây là từ "よこ" (Bên cạnh).
D. そば: Sai, đây là từ "そば" (Gần).