Rắc rối tiếng ồn với hàng xóm (騒音トラブル)

ミオ: としろうさん、夜中よなかとなりから掃除機そうじきおとがして、すここまっているんです。
Ông Toshiro ơi, đêm khuya con hay nghe thấy tiếng máy hút bụi từ phòng bên cạnh, con hơi phiền lòng ạ.
としろう: それは「騒音そうおんトラブル」といって、みんなで使つかうべき仕組しくみなんだよ。
Đó gọi là "Rắc rối tiếng ồn", một cơ chế mà mọi người đều phải để ý giữ ý tứ đấy.
ミオ: 直接注意ちょくせつちゅういしにってもいいですか?でも、喧嘩けんかになるのはこわいです。
Con có nên đi nhắc trực tiếp không ạ? Nhưng con sợ xảy ra cãi vã lắm.
ひろし: いや、直接言ちょくせついうとめることになりやすいから、管理会社かんりがいしゃ相談そうだんするのが一番いちばんだよ。
Không, nói thẳng thì dễ xảy ra xích mích lắm, nên thảo luận với công ty quản lý là tốt nhất.
ミオ: 管理会社かんりがいしゃですか?そんなことで連絡れんらくしても、ちゃんと対応たいおうしてくれるものなんですか?
Công ty quản lý ạ? Chuyện như vậy mà liên lạc thì liệu họ có thực sự giải quyết cho mình không ông?
としろう: ええ。「掲示板けいじばん」で注意ちゅういうなが仕組しくみがあるから、かどてずに解決かいけつできるよ。
Ừ. Họ có cơ chế đưa ra cảnh báo trên "Bảng tin", nên có thể giải quyết mà không gây xích mích đâu.
ミオ: なるほど。建物たてもののルールとしてつたえてもらう工夫くふうですね。
Ra là vậy. Đó là sự sáng tạo bằng cách nhờ họ truyền đạt như một quy định chung của tòa nhà bác nhỉ.
としろう: そのとおり。お互たがいに気持きもちよくらすのが、近所付きんじょづき合いのコツだよ。
Chính xác. Đôi bên cùng sống thoải mái chính là bí quyết trong quan hệ hàng xóm đấy.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 騒音そうおん: Tiếng ồn (N3).
* 使つかう: Giữ ý tứ / Để ý (N4).
* める: Tranh cãi / Xích mích (N2).
* 管理会社かんりがいしゃ: Công ty quản lý.
* 掲示板けいじばん: Bảng tin (N3).
* 解決かいけつ: Giải quyết (N3).
* かどてる: Gây xích mích / Làm căng thẳng (Thành ngữ).
* コツ: Bí quyết / Mẹo.
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~といって: Gọi là... / Định nghĩa là... (N4).
・~べき: Nên làm / Phải làm (Trách nhiệm đạo đức - N3).
・~ものなんですか: Liệu có thực sự là... không? (Nghi ngờ - N3).
・V-ずに: Mà không làm... (= ないで - N3).

 

Luật ngầm công sở (帰りづらい空気)

レン: ひろしさん、仕事しごとわったのに、課長かちょうがいるからかえりづらいですよ。
Bác Hiroshi ơi, việc xong hết rồi mà trưởng phòng vẫn ngồi đó nên em ngại về quá.
ひろし: あぁ、日本にほんによくある「さきかえっちゃダメな空気くうき」だね。へん文化ぶんかだよ。
À, cái kiểu "bầu không khí không được về trước" hay có ở Nhật mà. Cái văn hóa kỳ cục thật sự.
レン: でも、仕事しごとわったらかえるのが普通ふつうじゃないですか。なんで顔色かおいろるんですか?
Nhưng việc xong thì về là bình thường mà bác? Sao cứ phải nhìn sắc mặt người ta thế ạ?
ひろし: 正論せいろんだけどね。はやかえると「やるがない」っておもわれる風潮ふうちょうがあるんだよ。
Cháu nói đúng (lý lẽ đúng), nhưng vẫn còn cái thói (xu hướng) cứ về sớm là bị coi là "không có nhiệt huyết" đấy.
レン: 効率こうりつよくわらせたひとそんをするなんて、絶対ぜったいにおかしいですよ。
Cái việc ai làm việc hiệu quả, xong sớm mà lại chịu thiệt thì vô lý hết sức luôn.
ひろし: まったくだ。だから最近さいきんは、無理むりやり電気でんきしてかえらせる会社かいしゃえているよ。
Chuẩn luôn. Thế nên dạo này nhiều công ty phải ép nhân viên về bằng cách tắt hết điện đấy.
レン: 電気でんきさないとかえれないなんて、なんだかなさけないですね。
Phải tắt điện mới dám về thì em thấy cứ tội nghiệp (đáng buồn) sao ấy.
ひろし: まあ、まわりにわせすぎず、自分じぶん時間じかん大切たいせつにする勇気ゆうき必要ひつようだよ。
Thì mình cũng phải có dũng khí để trân trọng thời gian của bản thân thôi, đừng có hùa theo (hợp với) họ quá mức.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* かえりづらい: Ngại về / Khó về (mặt tâm lý).
* さきかえる: Về trước (N5/N4).
* 顔色かおいろる: Nhìn sắc mặt / Xem thái độ (Thành ngữ).
* 正論せいろん: Lý lẽ đúng / Chính luận (N1).
* やる: Nhiệt huyết / Sự hăng hái (N4).
* 風潮ふうちょう: Thói đời / Xu hướng xã hội (N1).
* 効率こうりつ: Hiệu quả (N3).
* なさけない: Tội nghiệp / Đáng buồn / Hèn mọn (N3).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-づらい: Thấy khó khăn về mặt tâm lý khi làm gì (N4/N3).
・~じゃないですか: Chẳng phải là... sao? (Đưa ra ý kiến phản biện - N4).
・~っておもわれる: Bị người khác nghĩ là... (Bị động + Trích dẫn - N4).
・~なんて: Cái việc như là... (Nhấn mạnh cảm xúc bất bình/ngạc nhiên - N3).
・V-すぎる: Làm cái gì đó quá mức (N4).

Tâm sự: Nỗi nhớ nhà (ホームシック)

レン: ひろしさん、最近さいきんなんだか日本にほんにいるのがさびしくて。ふとしたときに、いえ料理りょうりおもします。
Bác Hiroshi ơi, dạo nầy tự nhiên em thấy ở Nhật cô đơn quá. Cứ thỉnh thoảng em lại nhớ cơm nhà da diết.
ひろし: あぁ、ホームシックだね。だれにでもある「さびしい時期じき」だよ。無理むりわらわなくていいんだ。
À, nhớ nhà đấy mà. Ai cũng có "giai đoạn buồn bã" nầy thôi. Cháu không cần phải gồng mình (cố) mỉm cười đâu.
レン: 毎日頑張まいにちがんばっていますが、自分じぶんだけ「外様とざま」のようながして。どこかさびしいんです。
Em vẫn cố gắng mỗi ngày, nhưng cứ thấy mình như "người ngoài" ấy. Sâu trong lòng cứ thấy trống trải sao ấy ạ.
ひろし: その気持きもち、かるよ。日本人にほんじん親切しんせつだけど、すこ距離きょりがあるから、さびしくなるのも無理むりはないよ。
Cảm giác đó bác hiểu mà. Người Nhật tốt bụng thật nhưng họ hơi giữ khoảng cách, nên cháu thấy cô đơn cũng là lẽ đương nhiên thôi.
レン: はい。だから「本当ほんとうにここでいいのかな」って、時々ときどきなやんでしまうんです。
Vâng. Thế nên đôi khi em cứ trăn trở (lo âu) kiểu "liệu mình ở đây mãi có ổn không nhỉ".
ひろし: なやむのは、一生懸命生いっしょうけんめいいきているからだよ。いまは「さびしい自分じぶん」をみとめてあげなよ。
Cháu lo lắng là vì cháu đang sống rất nghiêm túc (hết mình) đấy. Bây giờ hãy cứ thừa nhận (chấp nhận) là "mình đang buồn" đi đã.
レン: 自分じぶんみとめる…。そうわれると、なんだかすここころかるくなりました。
Thừa nhận bản thân ạ... Nghe bác nói thế, em thấy lòng mình nhẹ nhõm hơn rồi.
ひろし: つかれたらやすんでいいんだよ。かかまずに、いつでもはなしてね。
Mệt thì cứ nghỉ ngơi thôi. Đừng giữ kín một mình (ôm nỗi niềm), lúc nào cũng có thể nói chuyện với bác mà.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* ホームシック: Nhớ nhà (Homesick).
* 外様とざま: Người ngoài / Người lạ (Nghĩa bóng trong giao tiếp).
* 距離きょりがある: Có khoảng cách (N3).
* 無理むりはない: Cũng đúng thôi / Đương nhiên (N3).
* なやむ: Trăn trở / Lo âu (N4).
* みとめる: Thừa nhận / Chấp nhận (N3).
* こころかるくなる: Nhẹ lòng / Nhẹ nhõm.
* かかむ: Ôm nỗi niềm một mình (N1).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~って (やつ): Cái gọi là... (Cách gọi tên sự vật/cảm xúc thân mật - N4).
無理むりに V-なくていい: Không cần phải cố/gồng làm gì (N4).
・~のも無理むりはない: Việc... cũng là lẽ đương nhiên (N3).
・~みとめてあげなよ: Hãy thử chấp nhận... xem sao (Lời khuyên nhẹ nhàng - N4).

Tranh luận: Bỏ con dấu Hanko (脱ハンコ)

レン: ひろしさん、役所やくしょ手続てつづきが全部ぜんぶオンラインになって、ハンコがいらなくなるみたいですよ。
Bác Hiroshi ơi, thủ tục hành chính chuyển hết sang online, nghe đâu người ta bỏ luôn con dấu rồi đấy.
ひろし: あぁ、だつハンコだね。便利べんりになるのはいいけど、判子はんこ文化ぶんかがなくなるのはすこさびしいよ。
À, phong trào bỏ con dấu đấy mà. Tiện thì tốt thật, nhưng cái văn hóa đóng dấu mà mất đi thì bác thấy hơi buồn.
レン: でも、わざわざハンコをあるくのって面倒めんどうじゃないですか?デジタルのほうがずっとはやいですよ。
But cứ phải mang theo con dấu bên mình chẳng phải phiền lắm sao bác? Kỹ thuật số nhanh hơn nhiều mà.
ひろし: そうだね。ただ、日本人にほんじんにとってハンコは「責任せきにんつ」っていう決意けついあかしでもあるんだ。
Đúng vậy. Chỉ là với người Nhật, con dấu còn là bằng chứng của việc (cái gọi là) "chịu trách nhiệm" nữa.
レン: 決意けついあかしですか…。でも、伝統でんとうにこだわりすぎて不便ふべんなままなのは、絶対ぜったいにおかしいですよ。
Bằng chứng trách nhiệm ạ... Nhưng nếu cứ quá khư khư giữ truyền thống để rồi chịu bất tiện thì vô lý hết sức luôn.
ひろし: たしかに。だから最近さいきんは、大事だいじ契約けいやくはデジタルで、記念日きねんびはハンコで、って使つかい分わけるながれだね。
Đúng thật. Thế nên dạo nầy đang có xu hướng là chia ra dùng: hợp đồng thì dùng kỹ thuật số, còn ngày kỷ niệm thì dùng con dấu.
レン: 使つかけですか。それならまさに「いいとこり」ですね!
Chia ra dùng ạ? Nếu thế thì đúng là "vơ hết phần tốt" (lấy điểm tốt của cả hai) bác nhỉ!
ひろし: そうだね。あたらしい技術ぎじゅつ使つかいながら、むかしさをどうのこすかかんがえていく時期じきだよ。
Đúng thế. Đây là lúc mình vừa dùng công nghệ mới, vừa phải nghĩ xem nên giữ lại nét đẹp ngày xưa thế nào.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* だつハンコ: Bỏ dùng con dấu (Xu hướng hiện đại).
* 面倒めんどう: Phiền phức (N4).
* デジタル: Kỹ thuật số (Digital).
* 決意けついあかし: Bằng chứng của sự quyết tâm/trách nhiệm.
* こだわりすぎる: Quá khư khư / Quá chấp niệm (N4/N3).
* 使つかける: Chia ra để dùng tùy mục đích (N3).
* いいとこり: Lấy hết những điểm tốt của cả hai.
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~みたい: Nghe nói là... / Hình như là... (N4).
・~じゃないですか: Chẳng phải là... sao? (Phản biện/Xác nhận - N4).
・~っていう: Cái gọi là... (Định nghĩa/Trích dẫn - N4).
・V-ながら: Vừa làm... vừa... (Hành động song song - N5/N4).
・~時期じきだよ: Là lúc / Là thời điểm... (N3).

 

 

Bánh mì Việt: Vị gốc hay vị Nhật?

アン: 大和やまとさん、駅前えきまえのバインミー、すごいひとですよ。サバ味噌味みそあじまであってびっくり!
Bác Yamato ơi, tiệm bánh mì trước ga đông kinh khủng. Con hết hồn vì có cả vị cá saba kho miso luôn!
大和やまと: あぁ、最近さいきん日本人にほんじんくちうようにアレンジするのが流行はやりだからね。
À, dạo nầy trào lưu (mốt) là cứ phải biến tấu sao cho hợp khẩu vị người Nhật mình mà.
アン: えー、でもそれじゃ本場ほんばあじじゃないですよ。せっかくなら現地げんちあじがいいです。
Ế, nhưng thế thì đâu còn là vị chính gốc (nguyên bản) nữa bác. Đã ăn thì con muốn ăn đúng vị bên đó cơ.
大和やまと: パクチーが苦手にがてひとおおいし、すこえるのが日本にほん人気にんきすコツだよ。
Ha ha. Vì nhiều người sợ rau mùi mà, nên sửa một chút mới là bí quyết (điểm mấu chốt) để nổi tiếng ở Nhật đấy.
アン: 人気にんきのためかぁ…。でも、えすぎるとべつものになっちゃいません?
Vì để nổi tiếng sao... Nhưng thay đổi nhiều quá thì liệu nó có biến thành món khác luôn không bác nhỉ?
大和やまとたしかに。だから最近さいきんは、パンは本場ほんば中身なかみ日本風にほんふうっていう「ミックス」なみせえてるよ。
Đúng thật. Thế nên dạo nầy mấy quán kiểu "pha trộn" giữa bánh mì gốc và nhân kiểu Nhật đang tăng lên đấy.
アン: あぁ、なるほど!どっちも欲張よくばっちゃうかんじですね!
À, ra là thế! Kiểu là cái gì hay cũng muốn giữ (tham lam), cứ gom hết lại cho sướng bác nhỉ!
大和やまと: そうだね。文化ぶんかざってあたらしいあじまれるのも、発見はっけんがあってたのしいもんよ。
Đúng thế. Văn hóa trộn lại tạo ra vị mới cũng là cái thú vui khám phá mà (chuyện hiển nhiên là vậy).

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* すごいひと: Cực kỳ đông người (Cách nói đời thường - N5/N4).
* 流行はやり: Trào lưu / Mốt (N3).
* 本場ほんば: Chính gốc / Nơi xuất xứ (N2).
* コツ: Bí quyết / Mẹo / Điểm mấu chốt (N3).
* ミックス: Sự kết hợp / Pha trộn (Mix).
* 欲張よくばる: Tham lam / Muốn lấy cả hai (N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~じゃないですよ: Phản biện / Khẳng định ý kiến cá nhân (N4).
・~になっちゃいません?: Chẳng phải sẽ thành... sao? (Nghi ngờ lửng lơ - N4/N3).
・~っていう: Cái gọi là... / Có tên là... (N4).
・~ちゃうかんじ: Diễn tả cảm nhận nhẹ nhàng, bớt cứng nhắc (N4).
・~もんよ: Khẳng định một chân lý / Điều hiển nhiên (N2).

 

 

Săn đồ giảm giá thời bão giá (値上げと節約)

アン: 大和やまとさん、また値上ねあげですよ。スーパーにってもたかいものばかりで、いやになっちゃいます。
Bác Yamato ơi, lại tăng giá nữa rồi. Đi siêu thị thấy toàn là cái đắt, nản thật sự luôn ấy.
大和やまと本当ほんとうだね。食品しょくひん電気代でんきだいがって、財布さいふきびしい時期じきだなぁ。
Công nhận. Thực phẩm rồi điện nước đều tăng, đúng là cái thời điểm "căng thẳng" cho ví tiền mà.
アン: だから最近さいきん閉店前へいてんまえの「値引ねびきシール」をねらってってるんです。
Thế nên dạo nầy con toàn canh lúc sắp đóng cửa để săn mấy món có "tem giảm giá" thôi.
大和やまと: それはかしこ工夫くふうだよ。でも、すぐれちゃうんじゃない?
Ha ha. Cách đó thông minh đấy. Nhưng chắc là (chẳng phải là) sẽ bị bán hết sạch ngay sao?
アン: そうなんです!昨日きのうも「半額はんがく」をってるひとがたくさんいて、びっくりしました。
Đúng vậy luôn bác! Hôm qua cũng có bao nhiêu người đứng chờ đồ "nửa giá", làm con cũng hết hồn.
大和やまと: みんな必死ひっしだからね。最近さいきんは「コスパ」をかんがえて、やすときにまとめいするのが流行はやりだよ。
Vì ai cũng phải nỗ lực mà. Dạo nầy trào lưu là ưu tiên "ngon-bổ-rẻ", tranh thủ lúc rẻ là mua tích trữ luôn.
アン: まとめいかぁ。でも、限定品げんていひんとかると、ついつい欲張よくばってっちゃうんですよね。
Mua tích trữ ạ... Nhưng cứ thấy mấy món đồ "giới hạn" là con lại lỡ tay tham lam, mua sạch luôn.
大和やまと: それもかるよ。節約せつやく大切たいせつだけど、たまにはきなものをわないとね。
Bác hiểu mà. Tiết kiệm thì quan trọng thật, nhưng thi thoảng cũng phải mua món mình thích chứ nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 値上ねあげ: Tăng giá (N3).
* いやになっちゃう: Chán nản / Thấy nản (N4).
* 値引ねびき: Giảm giá (N3).
* 半額はんがく: Nửa giá / 50% OFF (N4).
* びっくり: Ngạc nhiên / Hết hồn (N5/N4).
* コスパ: Chất lượng so với giá tiền (Cost Performance).
* まとめい: Mua tích trữ / Mua số lượng lớn (N2).
* 欲張よくばる: Tham lam / Muốn lấy cả hai (N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~ばかりで: Toàn là... (Chỉ sự tiêu cực - N4).
・~ちゃうんじゃない?: Chẳng phải là sẽ... sao? (Phỏng đoán - N4).
・~をかんがえて: Ưu tiên / Suy nghĩ về cái gì (N3).
・ついつい V-ちゃう: Lỡ tay làm gì / Không kìm lòng được (N3).
・V-ないとね: Phải làm gì đó chứ nhỉ (Rút gọn của なければならない - N4).

 

Cơn sốt Anime mới (記録を塗り替えたアニメ)

アン: ねぇリン、いまバズってるあのアニメた?もうどこってもそのはなしばかりだよ!
Này Linh, xem bộ Anime đang viral rầm rộ kia chưa? Giờ đi đâu cũng thấy dân tình bàn tán mỗi chuyện đó thôi ấy!
リン: あー、あの記録きろくえたやつね。普段ふだんアニメないわたしでも、さすがにになっているんだよね。
À, cái bộ vừa phá kỷ lục lẫy lừng đó hả. Đứa ít xem Anime như tớ mà quả thật cũng thấy tò mò (ấy nhỉ).
アン: えー、まだてないの?映像えいぞうがめちゃくちゃ綺麗きれいだし、ストーリーもけるんだって!
Ế, vẫn chưa xem á? Nghe bảo hình ảnh cực kỳ lung linh luôn, mà cốt truyện cũng cảm động phát khóc ấy!
リン: うーん。流行はやりすぎてて、ぎゃくにタイミングのがしちゃったかんじなんだよね。
Ừm. Tại nó "hot" quá nên tớ lại cứ có cảm giác bị lỡ mất cái nhịp (thời điểm tốt) để vào xem rồi.
アン: わかる、そのかんじ。でも「いまさら」なんてわないでよ。ぜったいハマるから!
Hiểu luôn, cảm giác đó tớ cũng từng bị. Nhưng đừng có nói kiểu như là "giờ nầy còn..." nữa. Xem đi, thề là cậu sẽ nghiện (say mê) luôn đấy!
リン: そこまでうなら、今週末こんしゅうまつ一気見いっきみしてみようかな。話題わだいについていけないのもさびしいし。
Cậu đã nói đến mức đấy thì chắc cuối tuần nầy tớ thử "cày" (xem một lèo) xem sao. Chứ không bắt kịp trend với mọi người thì cũng buồn thật.
アン: いいじゃん!全部見終ぜんぶみおわったらかたおうよ。どっちも欲張よくばってかたりたいし!
Tuyệtじゃん!Xem xong hết rồi thì mình cùng "tám" (thảo luận) nhé. Tớ muốn vơ hết mọi thứ để mổ xẻ cùng cậu luôn!
リン: そうだね。たまにはトレンドにるのもたのしいもんね。たのしみになってきた!
Đúng rồi. Thi thoảng đu trend (lên xu hướng) cũng vui mà nhỉ. Bắt đầu thấy hào hứng rồi đấy!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* バズる: Nổi đình đám trên mạng / Viral.
* えた: Phá kỷ lục / Lập kỷ lục mới (N1).
* めちゃくちゃ: Cực kỳ / Rất (Nhấn mạnh văn nói - N4).
* ける: Cảm động phát khóc (N3).
* タイミングをのがした: Lỡ nhịp / Lỡ mất thời điểm tốt (N3/N2).
* 一気見いっきみ: Xem một lèo / "Cày" phim.
* ハマる: Nghiện / Say mê / Khớp vào (N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~だって: Nghe nói là... (Trích dẫn thân mật - N4).
・~よね: Đúng không/Ấy nhỉ (Tìm sự đồng cảm - N5/N4).
・~なんてわないで: Đừng có nói kiểu như là... (N3).
・~から!: Đuôi câu khẳng định mạnh mẽ (N4).
・~じゃん: Chẳng phải sao/Tuyệt nhỉ (Thân mật của じゃない - N4).
・~もんね: Mà nhỉ/Thì đúng rồi còn gì (Đồng tình hiển nhiên - N3/N2).

 

Học nữa, học mãi (学び直し)

アン: ねぇリン、会社かいしゃから「勉強べんきょうしろ」ってわれてさ。正直しょうじきいま仕事しごとだけでいっぱいだよ。
Này Linh, tớ bị công ty ép (ra lệnh) là "phải học đi" đấy. Thề luôn, việc hiện tại tớ đã bận túi bụi làm không xuể rồi.
リン: あー、最近さいきんどこも「まななおし」ってうるさいよね。でも、AIとか使つかえないと将来しょうらいちょっとこわいかも。
À, dạo nầy chỗ nào cũng nhắc đi nhắc lại phiền phức chuyện "học lại" nhỉ. Nhưng mà nếu không biết dùng mấy cái AI thì tương lai cũng hơi lo thật.
アン: わかるけどさ。ひとつだけのスキルで一生いっしょういける時代じだいわっちゃったんだね。
Biết là vậy nhưng mà... Cái thời đại mà chỉ cần một kỹ năng là có thể sống cả đời đúng là hết thật rồi cậu nhỉ.
リン: 本当ほんとうだよね。だからみんな、仕事しごとのあとにオンラインで勉強べんきょうしているみたいだよ。
Chuẩn luôn. Thế nên nghe bảo dạo nầy mọi người toàn tranh thủ học online sau giờ làm thôi.
アン: えー、みんな元気げんきだなぁ。わたしなんて、いえかえったらすぐダラダラしたいもん。
Ế, mọi người khỏe thật đấy. Như tớ á, cứ về đến nhà là chỉ muốn nằm ườn (lười biếng) ra thôi.
リン: でも、自分じぶん価値かちげるためなら、頑張がんばるしかないのかもね。
Ha ha. Nhưng nếu nghĩ là để nâng cao giá trị bản thân, thì có lẽ chẳng còn cách nào khác ngoài cố gắng thôi.
アン: そっか。じゃあわたしも、とりあえずAIに仕事しごと手伝てつだってもらう方法ほうほうからまなんでみようかな。
Ra vậy. Thế chắc tớ cũng thử học (dự định bâng quơ) cách bắt AI làm hộ việc cho mình trước xem sao.
リン: いいじゃん!自分じぶん時間じかんえて一石二鳥いっせきにちょうだよ。
Tuyệtじゃん!Thế thì vừa nhàn vừa có thêm thời gian cho mình, đúng là một công đôi việc.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* いっぱい: Bận túi bụi / Không làm xuể (N3).
* まななおi: Việc học lại / Nâng cao kỹ năng (Reskilling).
* 一生いっしょういける: Sống tốt cả đời / Có thể dùng cả đời (N3).
* ダラダラしたい: Muốn nằm ườn / Lười biếng (N4).
* 一石二鳥いっせきにちょう: Một công đôi việc (Thành ngữ - N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-しろって言われて: Bị ra lệnh phải làm gì (Thuật lại mệnh lệnh - N3).
・~ってうるさい: Phiền phức / Nhắc đi nhắc lại quá nhiều (N4/N3).
・~いける時代じだい: Cái thời đại mà có thể làm gì... (N4).
・~しかないのかも: Có lẽ chẳng còn cách nào khác ngoài... (N3).
・V-てみようかな: Hay là mình thử làm... nhỉ (Dự định bâng quơ - N4).

 

Thời tiết thất thường (熱中症に注意!)

ナム: ねぇミン、今日きょういきなりあつくない?さっきニュースで「熱中症ねっちゅうしょう注意ちゅうい」ってってたよ。
Này Minh, nay tự nhiên (đột ngột) nóng kinh khủng nhỉ? Lúc nãy tớ nghe tin tức bảo (nghe nói là) phải "cẩn thận sốc nhiệt" đấy.
ミン: 本当ほんとうだよね。まだ4がつなのに、このあつさはちょっとからだがついていけないよ。
Công nhận luôn. Mới tháng 4 thôi mà nóng kiểu nầy thì cơ thể không thích nghi kịp (không theo kịp) đâu.
ナム: しかも、午後ごごきゅう大雨おおあめるかもしれないんだって。もう、めちゃくちゃだよ。
Đã thế, nghe bảo (nghe nói là) chiều nầy còn có thể mưa lớn bất thình lình nữa cơ. Thật là, thời tiết chẳng ra làm sao cả.
ミン: えー、大雨おおあめ?じゃあ、かえときまでにんでくれないとこまっちゃうね。
Ế, mưa lớn á? Thế thì mong là đến lúc về nó tạnh chứ không thì mệt (khốn đốn) lắm đây.
ナム: 一応いちおうりたたみがさってきたほうがいいよ。防災ぼうさいアプリで通知つうちたから。
Có lẽ (trước mắt) cậu nên mang theo ô gấp cho chắc. Tớ vừa nhận được thông báo từ ứng dụng cảnh báo thiên tai xong.
ミン: アプリかぁ。最近さいきん天気てんきへんだし、わたしれておこうかな。
Ứng dụng hả... Dạo nầy thời tiết kỳ cục quá, chắc tớ cũng phải tải (cho vào máy) về dùng thôi.
ナム: いいじゃん!はやめに準備じゅんびしておけば、安心あんしんだもんね。
Chuẩnじゃん! Cứ chuẩn bị sẵn từ sớm thì mình cũng yên tâm hơn mà nhỉ.
ミン: そうだね。とりあえず、いまはしっかりみずんで(水分補給すいぶんほきゅうして)熱中症ねっちゅうしょうをつけよう!
Đúng thế. Trước mắt thì cứ lo bổ sung nước (uống đủ nước) để không bị sốc nhiệt đã nhé!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* いきなり: Bất thình lình / Đột ngột (N4/N3).
* 熱中症ねっちゅうしょう: Sốc nhiệt / Say nắng.
* ついていけない: Không theo kịp / Không thích nghi kịp.
* 大雨おおあめ: Mưa lớn (N5/N4).
* りたたみがさ: Ô gấp / Dù xếp.
* 防災ぼうさいアプリ: Ứng dụng cảnh báo thiên tai (Disaster prevention).
* 水分補給すいぶんほきゅう: Bổ sung nước / Uống nước (N2/N1).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~ってってた: Nghe nói là... / (Ai đó) đã nói là... (Trích dẫn văn nói - N4).
・~かもしれないんだって: Nghe nói là có lẽ sẽ... (N4/N3).
・V-て おけば: Nếu làm sẵn việc gì đó từ trước thì... (N4).
・~だもんね: Mà nhỉ / Đúng là vậy mà (Đồng tình hiển nhiên - N3).

 

Mùa hoa anh đào (桜が満開!)

ナム: ねぇミン、東京とうきょうさくらが「満開まんかい」になったってやってたよ!
Này Minh, tin tức vừa đưa tin (báo) là hoa anh đào ở Tokyo đã nở rộ hết rồi đấy!
ミン: 本当ほんとう!?今週末こんしゅうまつ一番いちばんごろかな。どこかにお花見はなみきたいね。
Thật á!? Thế chắc cuối tuần nầy là lúc ngắm đẹp nhất rồi nhỉ. Muốn đi ngắm hoa ở đâu đó quá.
ナム: 有名ゆうめいなところはひとおおそうだよね。どこかいい場所知ばしょしらない?
Mấy chỗ nổi tiếng chắc là sẽ đông người lắm nhỉ. Cậu có biết chỗ nào hay hay không?
ミン: あ、近所きんじょ川沿かわぞいも綺麗きれいだよ。あそこならゆっくりできるかも。
À, ven sông (bờ sông) gần nhà mình cũng đẹp lắm. Ở đó chắc là ngồi chơi thoải mái được.
ナム: いいじゃん!せっかくだし、さくらのお菓子かしでもってピクニックしようよ。
Tuyệtじゃん!Đã mất công (hiếm khi có dịp) rồi thì mua ít bánh trái vị Sakura rồi đi dã ngoại luôn đi.
ミン: 賛成さんせいさくらはすぐっちゃうから、いまのうちにたのしんでおかないとね。
Tán thành! Hoa anh đào nhanh rụng lắm, nên phải tranh thủ tận hưởng ngay lúc nầy thôi.
ナム: 本当ほんとうだよね。一年いちねんいましかあじわえないし。たのしみ!
Chuẩn luôn. Một năm có đúng lúc nầy là thưởng thức được thôi mà. Hào hứng quá!
ミン: じゃあ、早速さっそくみんなにもこえをかけてみるね。れるといいなぁ!
Thế để tớ gọi cho mọi người ngay xem sao nhé. Mong là trời nắng đẹp!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 満開まんかい: Hoa nở rộ (N3).
* ごろ: Lúc ngắm đẹp nhất / Thời điểm đẹp nhất.
* お花見はなみ: Ngắm hoa (N5/N4).
* 川沿かわぞい: Ven sông / Bờ sông (N3/N2).
* ピクニック: Picnic / Dã ngoại.
* る: Rụng (hoa, lá - N3).
* いまのうちに: Tranh thủ lúc nầy / Trong lúc còn... (N3).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~ってやってた: (Tivi/Báo) đưa tin là... / Đang chiếu là... (N4).
・~そうだよね: Chắc là... nhỉ (Dự đoán/Đồng tình - N4).
・~せっかくだし: Đã mất công... rồi thì / Vì hiếm khi có dịp... (N3).
・V-ないとね: Phải làm... thôi (Rút gọn của なければならない - N4).

 

Đồng Yên mất giá (円安はどうすればいい?)

カイト: ねぇリク、また円安えんやすすすんでるね。海外旅行かいがいりょこうなんて、もう無理むりだよ。
Này Riku, đồng Yên lại giảm giá tiếp kìa. Cái việc như đi du lịch nước ngoài giờ đúng là không thể luôn ấy.
リク: 本当ほんとうだよね。預金よきんだけじゃ将来しょうらい不安ふあんだし、物価ぶっかがっていやになっちゃうよ。
Công nhận. Nếu cứ chỉ gửi tiết kiệm thôi thì tương lai lo thật, mà giá cả lại còn tăng nữa, nản thật sự luôn ấy.
カイト: だから最近さいきんまわりでも「NISA」をはじめるひとがめちゃくちゃえてるみたい。
Thế nên dạo nầy tớ thấy xung quanh mọi người đổ xô đi mở tài khoản "NISA" nhiều kinh khủng.
リク: カイトもなにかやってるの?銀行ぎんこういとくよりはいいのかな。
Thế Kaito cũng đang làm gì rồi à? Liệu có tốt hơn là cứ để tiền trong ngân hàng không nhỉ?
カイト: 一応いちおう少額しょうがくからてをはじめたよ。なにもしないよりはマシかなとおもって。
Tớ cũng mới (trước mắt) bắt đầu trích một ít tiền để tích lũy hàng tháng rồi. Nghĩ là dù sao cũng đỡ hơn là chẳng làm gì.
リク: いいじゃん!いまのうちに将来しょうらいのことをかんがえておくのは大切たいせつだもんね。
Tuyệtじゃん!Tranh thủ từ giờ nghĩ trước cho tương lai là điều quan trọng mà nhỉ.
カイト: そうだね。でもそんするのはこわいから、欲張よくばらずにコツコツやるのが一番いちばんだよ。
Đúng vậy. Nhưng mà tớ sợ lỗ lắm, nên cứ không tham lam mà làm từng chút một (đều đặn) chắc chắn là tốt nhất.
リク: たしかに。お互たがい、無理むりしない程度ていどかしこくおかねやしていこう!
Chính xác. Hai đứa mình cứ cố gắng tăng tiền một cách thông minh ở mức độ không quá sức nhé!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 円安えんやす: Đồng Yên mất giá (N3).
* 預金よきん: Tiền gửi ngân hàng / Tiền tiết kiệm (N3).
* 物価ぶっか: Vật giá / Giá cả (N3).
* いやになっちゃう: Chán nản / Nản thật sự (N4).
* て: Tiền tích lũy định kỳ (N2).
* マシ: Đỡ hơn / Khá hơn (so với cái tệ hơn - N3/N2).
* 欲張よくばる: Tham lam (N2).
* コツコツ: Đều đặn / Từng chút một (N2).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・~なんて: Cái việc như là... (Nhấn mạnh sự coi thường/phủ định - N3).
・~じゃ将来が不安: Nếu cứ... thì tương lai lo lắm (~では - N4/N3).
・~よりはいい / よりはマシ: Tốt hơn / Đỡ hơn là... (So sánh - N4/N3).
いまのうちに: Trong lúc nầy / Tranh thủ lúc... (N3).
・~だもんね: Mà nhỉ / Đúng vậy nhỉ (Đồng tình hiển nhiên - N3/N2).
・~ない程度ていどに: Ở mức độ không... (N3).

 

病院の予約と紹介状 (Y tế và thủ tục)

リン: 田中たなかさん、風邪かぜをひきました。おおきな総合病院そうごうびょういんきたいです。
Anh Tanaka ơi, em bị cảm rồi. Em muốn đi đến bệnh viện tổng hợp lớn ạ.
田中たなか: まずは「AI予約よやくアプリ」でちかくのクリニックをさがしたほうがいいよ。
Trước tiên em nên dùng "App đặt lịch AI" để tìm phòng khám gần đây thì hơn.
リン: どうしてですか?おおきい病院びょういんのほうが安心あんしんじゃないですか?
Tại sao ạ? Chẳng phải bệnh viện lớn thì yên tâm hơn sao ạ?
田中たなか紹介状しょうかいじょうがないと、おおきい病院びょういん料金りょうきんがすごくたかくなるんだよ。
Nếu không có thư giới thiệu thì phí khám (giá tiền) ở bệnh viện lớn sẽ trở nên rất cao đấy.
リン: そうなんですか。保険証ほけんしょうがあれば、どこでもやすいとおもっていました。
Thế ạ? Em cứ tưởng là hễ có thẻ bảo hiểm thì ở đâu cũng rẻ cơ.
田中たなか保険証ほけんしょう大切たいせつだけど、自分じぶんくすりがわかる「お薬手帳くすりてちょう」もわすれないでね。
Thẻ bảo hiểm cũng quan trọng nhưng cũng đừng quên "Sổ tay thuốc" để biết mình đang dùng thuốc gì nhé.
リン: むずかしいですね。じゃあ、まずはちかくのちいさい病院びょういんきます。
Khó nhỉ. Vậy thì trước tiên em sẽ đi đến bệnh viện nhỏ ở gần đây ạ.
田中たなか: それがいいね。じゃあ、さっそくアプリで予約よやくしてみようぜ!
Thế thì tốt đấy. Vậy mình cùng thử đặt lịch trên app ngay thôi nào!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG CỐT LÕI):
* 総合病院そうごうびょういん: Bệnh viện tổng hợp (N3).
* 予約よやく: Đặt lịch / Hẹn trước (N4).
* クリニック: Phòng khám (Clinic).
* 紹介状しょうかいじょう: Thư giới thiệu (N2).
* 料金りょうきん: Chi phí / Giá tiền (N4).
* 保険証ほけんしょう: Thẻ bảo hiểm y tế (N4).
* お薬手帳くすりてちょう: Sổ tay thuốc.
* さがす: Tìm kiếm (N4).
📘 文法ぶんぽう (NGỮ PHÁP CỐT LÕI):
・V-た ほう が いい: Nên làm... thì hơn (Lời khuyên - N4).
・~じゃないですか?: Chẳng phải là... sao? (Nghi ngờ/Xác nhận - N4).
・~ないと、~くなる: Nếu không... thì sẽ trở nên... (Điều kiện và sự biến đổi - N4).
・V-て みようぜ: Cùng thử làm... thôi nào! (Thân mật - N4).