Thùng rác trên phố: Bất tiện hay sạch sẽ (街のゴミ箱)

田中たなか佐藤さとうさん、駅前えきまえのゴミばこ全部ぜんぶなくなっていておどろきました。
Sato này, Em ngạc nhiên quá, toàn bộ thùng rác trước nhà ga biến mất hết rồi.
佐藤さとうが「掃除そうじ費用ひよう」をらすために、すべて撤去てっきょしたそうですよ。
Anh nghe nói thành phố đã dẹp bỏ tất cả để cắt giảm chi phí dọn dẹp đấy ạ.
田中たなか: でも、ものったあとにてる場所ばしょがなくてこまるね。
Nhưng mà sau khi mua nước uống xong mà không có chỗ vứt thì phiền phức thật nhỉ.
佐藤さとう: ゴミばこがないほうが、カラスがなくてまち綺麗きれいだという意見いけんおおいです。
Cũng có nhiều ý kiến cho rằng không có thùng rác thì quạ sẽ không đến và phố xá sẽ sạch đẹp hơn ạ.
田中たなかたしかにそうだけど、かくれた場所ばしょにゴミをてるひとえる心配しんぱいがあるよ。
Đúng là vậy nhưng anh lo là sẽ có thêm nhiều người vứt rác vào những chỗ khuất đấy.
佐藤さとういままちでは「ゴミをかえる」ルールをきびしくするか議論ぎろんになっています。
Hiện tại, trong thành phố đang có cuộc tranh luận về việc có nên siết chặt quy định tự mang rác về hay không ạ.
田中たなか便利べんりさと綺麗きれいさ、どちらを大切たいせつにするべきかむずかしい問題もんだいだね。
Giữa sự tiện lợi và sự sạch sẽ, thật khó để quyết định xem nên coi trọng cái nào hơn nhỉ.
佐藤さとう住民じゅうみんみんなではなって、方法ほうほうつけたいですね。
Anh hy vọng mọi cư dân sẽ cùng thảo luận để tìm ra phương án tốt ạ.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* おどろく: Ngạc nhiên (N4).
* 撤去てっきょ: Dẹp bỏ / Tháo dỡ (N2/News).
* 費用ひよう: Chi phí (N3).
* カラス: Con quạ (thường bới rác ở Nhật).
* かくれた場所ばしょ: Chỗ khuất / Chỗ ẩn giấu (N3).
* かえる: Mang về (N4).
* きびしくする: Làm nghiêm khắc hơn / Siết chặt (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-る + ために: Để... / Nhằm mục đích... (Chỉ mục đích rõ ràng - N4).
・~という意見: Ý kiến cho rằng... / Ý kiến nói là... (N4).

 

Sự gắn kết khu phố: AI và quan hệ hàng xóm (地域の和)

佐藤さとう田中たなかさん、地域ちいきのAIアプリから「公園こうえん掃除そうじ」の通知つうちました。
Anh Tanaka ơi, có thông báo "Dọn dẹp công viên" từ ứng dụng AI của khu phố rồi ạ.
田中たなか: お、今度こんど日曜日にちようびだね。佐藤さとうさんははじめての参加さんかかな?
Ồ, chủ nhật tới nhỉ. Đây là lần đầu tiên Sato tham gia hả?
佐藤さとう: はい。でも、AIがわたし役割やくわりは「ゴミの分別ぶんべつ」だとめてくれました。
Vâng ạ. Nhưng AI đã phân công nhiệm vụ của em là "phân loại rác" rồi.
田中たなか: それはたすかるよ。最近は分別のルールが細かくて、みんな困っているんだ。
Thế thì giúp ích lắm đấy. Dạo này quy tắc phân loại rắc rối nên ai cũng gặp khó khăn.
佐藤さとう: AIがリアルタイムで、どのゴミがなにおしえてくれるそうですよ。
Nghe nói AI sẽ chỉ cho mình theo thời gian thực là rác nào đổ vào ngày nào đấy ạ.
田中たなか: すごいね。むかし全部ぜんぶおぼえていたけど、いまはAIと一緒いっしょにやるのが一番いちばんだ。
Giỏi thật đấy. Hồi xưa thì phải nhớ hết, nhưng giờ làm cùng AI là tốt nhất rồi.
佐藤さとう掃除そうじあとは、アプリでちかくのカフェのクーポンももらえるみたいです。
Sau khi dọn dẹp xong, hình như còn nhận được phiếu giảm giá quán cà phê gần đây qua ứng dụng nữa ạ.
田中たなか: それはたのしみだね。近所きんじょひとたちと一緒いっしょに、まちをきれいにしよう!
Đáng mong chờ nhỉ. Hãy cùng mọi người hàng xóm làm cho khu phố sạch đẹp nào!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 地域ちいき: Khu vực / Khu phố (N3).
* 通知つうち: Thông báo (N3).
* 参加さんか: Tham gia (N4).
* 役割やくわり: Vai trò / Nhiệm vụ (N3).
* ゴミの分別ぶんべつ: Phân loại rác (N3).
* リアルタイム: Thời gian thực (Real-time).
* クーポン: Phiếu giảm giá (Coupon).
* 近所きんじょひと: Hàng xóm (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-て くれました: Ai đó làm giúp mình một việc tốt (N4).
・~そうです: Nghe nói là... (Truyền đạt thông tin - N4).
・~みたいです: Hình như là... / Có vẻ là... (Suy đoán - N4).

Nghệ thuật từ chối: Truyền đạt khéo léo cùng AI (お断りのマナー)

田中たなか佐藤さとうさん、今日きょう仕事しごとのあと、一杯いっぱいどうかな?
Sato này, sau khi xong việc hôm nay làm một ly chứ?
佐藤さとう: おさそいありがとうございます。でも、AIアドバイザーが「今日きょうはやかえるべきだ」とっています。
Cảm ơn anh đã mời ạ. Nhưng ứng dụng AI tư vấn bảo là "hôm nay em nên về sớm" ạ.
田中たなか: はは、AIはきびしいね。すこしの時間じかんでもダメかな?
Ha ha, AI khắt khe nhỉ. Một chút thời gian thôi cũng không được sao?
佐藤さとうじつは、AIが「体調管理たいちょうかんりのために、今日きょうことわるのが正解せいかいだ」とおしえてくれました。
Thực ra, AI đã chỉ cho em rằng "để quản lý sức khỏe thì hôm nay từ chối là quyết định đúng đắn" ạ.
田中たなか: なるほど。AIを使つかって上手じょうずことわるのは、いま時代じだいのマナーだね。
Ra là vậy. Việc dùng AI để từ chối một cách khéo léo cũng là một nghi thức thời nay nhỉ.
佐藤さとう: はい。曖昧あいまい返事へんじをするより、はっきりつたえるほうが信頼関係にいそうです。
Vâng ạ. Thay vì trả lời mập mờ thì việc truyền đạt rõ ràng nghe nói sẽ tốt hơn cho quan hệ tin cậy ạ.
田中たなか: そのとおりだね。じゃあ、また時間じかんときさそうよ。
Đúng như vậy đấy. Vậy thì khi nào thời gian phù hợp anh lại mời nhé.
佐藤さとう: ありがとうございます。明日あした今日きょうよりももっと頑張がんばります!
Em cảm ơn anh. Ngày mai em sẽ cố gắng nhiều hơn nữa so với hôm nay ạ!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* おさそい: Lời mời (N4).
* きびしい: Khắt khe / Nghiêm khắc (N4).
* ことわる: Từ chối (N4).
* 正解せいかい: Câu trả lời đúng / Quyết định đúng (N3).
* 曖昧あいまい: Mập mờ / Không rõ ràng (N3).
* 信頼関係しんらいかんけい: Quan hệ tin cậy (N3).
* そのとおり: Đúng như vậy (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-て くれました: Ai đó làm gì đó cho mình (N4).
・AよりBのほうが~: So với A thì B... hơn (N4).
・V-る べきだ: Nên làm gì đó (Lời khuyên mạnh mẽ - N3/N4).

 

Dè dặt và Nghĩa vụ: Xây dựng quan hệ tốt cùng AI (遠慮と義理)

佐藤さとう田中たなかさん、AIが「出張しゅっちょうあと義理ぎりのプレゼントが必要ひつようだ」とっています。
Anh Tanaka ơi, AI bảo là "sau chuyến công tác thì cần có quà tặng theo nghĩa vụ" ạ.
田中たなか: それは「お土産みやげ」のことだね。やすんでいるあいだ、みんなが仕事しごと手伝てつだったからだよ。
Đó là "quà lưu niệm" đấy. Vì trong lúc em nghỉ, mọi người đã giúp đỡ công việc cho em mà.
佐藤さとうわたしはおかね心配しんぱい遠慮えんりょしていましたが、お土産みやげ大切たいせつなのですね。
Em đã ngần ngại vì lo lắng về tiền bạc, nhưng quà lưu niệm thực sự quan trọng anh nhỉ.
田中たなかたかものじゃなくていいんだ。気持きもちをつたえることが、マナーだよ。
Không cần đồ đắt tiền đâu. Việc truyền đạt tấm lòng biết ơn mới là nghi thức đúng mực.
佐藤さとう: AIが「みんなでべられるやすいお菓子かし」をいくつかえらんでくれました。
AI đã chọn giúp em một vài loại bánh kẹo rẻ mà mọi người đều có thể ăn được rồi ạ.
田中たなか: それならみんなも遠慮えんりょしないでべられるね。いい選択せんたくだ。
Như thế thì mọi người cũng có thể ăn mà không cần dè dặt. Lựa chọn hay đấy.
佐藤さとう: これからは遠慮えんりょしすぎないで、チームのルールをまもろうとおもいます。
Từ giờ em định sẽ không quá dè dặt nữa mà sẽ tuân thủ các quy tắc của nhóm ạ.
田中たなか: その意気いきだね。AIを使つかって、日本にほん文化ぶんかすこしずつれていこう!
Tinh thần thế là tốt. Hãy dùng AI để làm quen dần với văn hóa Nhật Bản nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 遠慮えんりょ: Dè dặt / Ngại ngùng / Từ chối khéo (N3).
* 義理ぎり: Nghĩa vụ / Trách nhiệm (N1/Culture).
* 出張しゅっちょう: Đi công tác (N4).
* お土産みやげ: Quà lưu niệm (N4).
* 手伝てつだう: Giúp đỡ (N5/N4).
* 気持きもち: Tấm lòng / Cảm xúc (N4).
* 選択せんたく: Sự lựa chọn (N3).
* れる: Làm quen / Thích nghi (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-て いました: Đang/Đã luôn làm gì (Trạng thái tâm lý kéo dài - N4).
・V-ないで: Đừng... / Mà không... (N4).
・V-ます(bỏ ます) + すぎない: Không quá mức... (N4).

 

Cười là được giảm giá? Trải nghiệm máy bán hàng tâm trạng (気分自販機)

佐藤さとう田中たなかさん、この自販機じはんきわたしかおをスキャンしています。
Anh Tanaka ơi, cái máy bán hàng tự động này đang quét khuôn mặt của em ạ.
田中たなか: それはニュースでた「気分自販機きぶんじはんき」だね。AIがものえらんでくれるんだ。
Đó là "Máy bán hàng tâm trạng" mà anh thấy trên tin tức đấy. AI sẽ chọn đồ uống cho mình.
佐藤さとう: わあ、「ねむいですね」とって、こいいおちゃすすめてくれました。
òa, nó bảo là "Bạn đang buồn ngủ nhỉ" và đã gợi ý cho em món trà đậm đấy ạ.
田中たなかいま表情ひょうじょうみてて、からだにいいものをえらんでくれたんだね。
Nó đã nhìn biểu cảm hiện tại rồi chọn thứ tốt cho cơ thể em đấy nhỉ.
佐藤さとうわたしわらったら、AIが50パーセント割引わりびきにしてくれましたよ!
Khi em mỉm cười, AI đã giảm giá cho em tới 50% luôn đấy ạ!
田中たなか面白おもしろいね。2026ねんは、自販機じはんきともコミュニケーションする時代じだいだ。
Thú vị thật đấy. Năm 2026 đúng là thời đại mà mình giao tiếp được với cả máy bán hàng.
佐藤さとう: このおちゃんで、午後ごご仕事しごと頑張がんばろうとおもいます。
Em sẽ uống món trà này rồi định là sẽ cố gắng làm việc buổi chiều ạ.
田中たなか: そうだね。AIと一緒いっしょに、毎日まいにちたのしくごそうぜ。
Đúng thế. Hãy cùng với AI trải qua mỗi ngày thật vui vẻ nhé.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 自販機じはんき: Máy bán hàng tự động (N4).
* スキャンする: Quét (scan).
* 気分きぶん: Tâm trạng / Cảm xúc (N4).
* すすめる: Gợi ý / Khuyên dùng (N3).
* 表情ひょうじょう: Biểu cảm khuôn mặt (N3).
* 割引わりびき: Giảm giá (N4).
* コミュニケーション: Giao tiếp.
* ごす: Trải qua (thời gian) (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-て くれました: Làm gì đó cho mình (Bày tỏ lòng biết ơn - N4).
・V-たら: Nếu... / Sau khi... (Câu điều kiện - N4).
・V-よう と思います: Dự định làm gì... (Ý chí - N4).

 

Không cần tay cầm? Ô AI bay tự hành (空飛ぶAIドローン傘)

佐藤さとう田中たなかさん、てください!あのかさたなくても浮いています。
Anh Tanaka nhìn kìa! Cái ô kia không cần cầm trên tay mà vẫn tự nổi được ạ.
田中たなか今日きょうのニュースの「AIドローンかさ」だね。がない不思議ふしぎかさだよ。
Đó là "Ô drone AI" trên tin tức hôm nay đấy. Một chiếc ô kỳ lạ không hề có tay cầm nhỉ.
佐藤さとう自由じゆうになるので、荷物にもつおおとき便利べんりそうです。
Vì hai tay được tự do nên có vẻ sẽ rất tiện khi mình có nhiều đồ đạc.
田中たなか: センサーがひといかけるから、あるくだけでいいんだ。
Vì cảm biến sẽ đuổi theo con người nên mình chỉ cần đi bộ thôi là được.
佐藤さとう: AIが「もうすぐあめつよくなる」とおしえてくれました。
AI vừa báo cho em là "Mưa sắp sửa nặng hạt hơn" đấy ạ.
田中たなか天気予報てんきよほうわせて、かさかたち自動じどうわるらしいよ。
Nghe nói là tùy theo dự báo thời tiết mà hình dáng của ô cũng tự động thay đổi đấy.
佐藤さとう面白おもしろいですね。えきまで一つりてみませんか?
Thú vị thật anh nhỉ. Mình thử thuê một cái đi đến nhà ga không ạ?
田中たなか: いいね。最新さいしん技術ぎじゅつ使つかって、れずにかえろう!
Hay đấy. Hãy dùng công nghệ mới nhất để đi về mà không bị ướt nào!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* く: Nổi / Lơ lửng (N3).
* 不思議ふしぎ: Kỳ lạ / Huyền bí (N4).
* : Tay cầm.
* 自由じゆう: Tự do (N4).
* 荷物にもつ: Hành lý / Đồ đạc (N5/N4).
* いかける: Đuổi theo (N3).
* れる: Bị ướt (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-なくても: Ngay cả khi không... vẫn... (N4).
・Adj-そうです: Trông có vẻ... (Dựa trên quan sát - N4).
・V-ずに: Mà không làm gì... (Cách nói trang trọng của ないで - N3/N4).

 

Rắc rối cửa vào: Nhận diện khuôn mặt và chiếc kính (玄関のトラブル)

佐藤さとう田中たなかさん、今朝けさはスマートロックがかなくてこまりました。
Anh Tanaka ơi, sáng nay em đã gặp rắc rối vì ổ khóa thông minh không mở được ạ.
田中たなか: おや、AIの顔認証かおにんしょうがうまくいかなかったのかい?
Ôi, có phải tính năng nhận diện khuôn mặt của AI không hoạt động tốt không?
佐藤さとう: はい。あたらしいメガネをかけていたので、別人べつじんだと思われたみたいです。
Vâng ạ. Vì em đeo kính mới nên hình như nó tưởng em là người khác.
田中たなか: それは最近さいきんよくあるトラブルだね。バックアップの番号ばんごう使つかわなかったの?
Đó đúng là rắc rối thường gặp dạo gần đây nhỉ. Em không dùng mã số dự phòng à?
佐藤さとう番号ばんごうわすれてしまったので、AIサポートセンターに電話でんわしました。
Vì em quên mất số nên đã phải gọi cho trung tâm hỗ trợ AI ạ.
田中たなかこえ本人ほんにんだと確認かくにんしてくれたのかい?
Họ đã xác nhận danh tính của em bằng giọng nói đúng không?
佐藤さとう: はい、こえのバイオメトリクスで遠隔えんかくからけてくれました。
Vâng, họ đã mở khóa từ xa cho em bằng sinh trắc học giọng nói ạ.
田中たなか便利べんりだけど、トラブルのときあせるね。つぎ番号ばんごうをメモしておこう。
Tiện thì tiện thật nhưng lúc gặp rắc rối thì cuống quýt lên đấy. Lần tới hãy ghi lại mã số sẵn nhé.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* スマートロック: Ổ khóa thông minh (Smart lock).
* 顔認証かおにんしょう: Nhận diện khuôn mặt (N3/Tech).
* 別人べつじん: Người khác (N3).
* バックアップ: Dự phòng (Backup).
* 本人ほんにん: Chính chủ / Bản thân người đó (N3).
* バイオメトリクス: Sinh trắc học (Biometrics).
* 遠隔えんかく: Từ xa / Viễn thám (N2/Tech).
* あせる: Cuống quýt / Sốt ruột (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・V-て 困りましたこまりました: Gặp rắc rối vì... (N4).
・~みたいです: Hình như là... / Có vẻ là... (N4).
・V-て くれました: Ai đó làm giúp mình việc gì (N4).
・V-よう(意向形) + とおもう/おこう: Định làm gì / Hãy làm sẵn (N4).

 

Rắc rối robot giao hàng: Đường không thông (配送ロボットのトラブル)

佐藤さとう田中たなかさん、注文ちゅうもんしたランチの配送はいそうロボットが途中とちゅうまってしまいました。
Anh Tanaka ơi, robot giao bữa trưa em đặt bị dừng lại giữa đường mất rồi ạ.
田中たなか: また配送はいそうトラブルかな?AIの地図ちずにはなにているんだい?
Lại là rắc rối giao hàng à? Trên bản đồ AI hiện thông báo gì thế?
佐藤さとうだれかの自転車じてんしゃみちいてあって、ロボットがうごけないみたいです。
Có vẻ như xe đạp của ai đó để trên đường nên robot không thể di chuyển được ạ.
田中たなか最近さいきんは「路上駐輪ろじょうちゅうりん」でロボットが立ち往生たちおうじょうするニュースがおおいね。
Dạo này có nhiều tin tức về việc robot bị chết đứng do đỗ xe đạp trên vỉa hè nhỉ.
佐藤さとうわたしそとって、ロボットをたすけてあげようとおもいます。
Em định sẽ ra ngoài để giúp con robot một tay ạ.
田中たなか安全あんぜんのために、勝手かってさわらないで専用せんようアプリで連絡れんらくしたほうがいいよ。
Để an toàn thì em đừng tự ý chạm vào mà nên liên lạc bằng ứng dụng chuyên dụng thì hơn.
佐藤さとう: はい。アプリの「トラブル報告ほうこく」ボタンを使つかって再開さいかいさせます。
Vâng ạ. Em sẽ dùng nút "Báo cáo rắc rối" trên ứng dụng để làm nó hoạt động trở lại.
田中たなか解決かいけつしてかったね。ロボットも人間にんげんも、マナーをまもるのが一番いちばんだ。
Giải quyết được thì tốt rồi. Dù là robot hay con người thì việc tuân thủ quy tắc ứng xử vẫn là quan trọng nhất.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* 配送はいそうロボット: Robot giao hàng (N3/Tech).
* 途中とちゅう: Giữa chừng / Trên đường đi (N4).
* 路上駐輪ろじょうちゅうりん: Đỗ xe đạp trên vỉa hè/lòng đường trái phép (N2).
* 立ち往生たちおうじょう: Chết đứng / Bị kẹt không thể di chuyển (N1).
* たすけてあげる: Giúp đỡ (ai đó/cái gì đó) (N4).
* 専用せんようアプリ: Ứng dụng chuyên dụng (N3).
* トラブル報告ほうこく: Báo cáo rắc rối / sự cố.
* 再開さいかいさせる: Làm cho hoạt động trở lại / Tái khởi động (N3/Causing).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~みたいです: Hình như là... / Có vẻ là... (Phỏng đoán dựa trên quan sát - N4).
・V-て あげよう: Định giúp ai đó (Thể ý chí kết hợp cho nhận - N4).
・V-た ほうがいい: Nên làm gì đó thì hơn (Lời khuyên - N4).

 

Họp gia đình: AI và phân chia việc nhà (家族会議)

佐藤さとう由美ゆみさん、AIが「今日きょう二人ふたりはあまりしあわせじゃない」とっています。
Yumi ơi, AI nó bảo là "hôm nay hai đứa mình không được hạnh phúc lắm" kìa.
由美ゆみ佐藤さとうさんが一週間いっしゅうかんもお風呂ふろ掃除そうじわすれているからですよ。
Đó là tại vì anh đã quên dọn phòng tắm suốt cả một tuần rồi đấy.
佐藤さとう: ごめん。仕事しごといそがしくて、わすれていました。
Anh xin lỗi. Vì công việc bận quá nên anh đã quên mất.
由美ゆみ: AIにわれるまえに、自分じぶんづくことが大切たいせつだとおもう。
Em nghĩ việc tự mình nhận ra trước khi bị AI nhắc nhở mới là quan trọng.
佐藤さとう: そうだね。いまから「家族会議かぞくかいぎ」をして、ルールをなおそう。
Đúng thế nhỉ. Bây giờ mình hãy "Họp gia đình" để quyết định lại các quy tắc nhé.
由美ゆみ賛成さんせい。これからは、もっと家事かじ手伝てつだってくださいね。
Tán thành. Từ nay trở đi, anh hãy giúp đỡ việc nhà nhiều hơn nhé.
佐藤さとう: はい。今日きょうからぼく毎日まいにち、お風呂ふろ掃除そうじをします。
Vâng. Từ hôm nay, mỗi ngày anh sẽ dọn dẹp phòng tắm.
由美ゆみ: よかった。二人ふたり仲良なかよく、たのしいいえつくっていこう!
Tốt quá rồi. Hai đứa mình hãy cùng hòa thuận tạo nên một ngôi nhà vui vẻ nhé!

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* しあわせ: Hạnh phúc (N4).
* お風呂ふろ掃除そうじ: Dọn dẹp phòng tắm (N5/N4).
* わすれる: Quên (N5).
* づく: Nhận ra / Chú ý thấy (N3).
* 家族会議かぞくかいぎ: Họp gia đình.
* なおす: Quyết định lại (V-ます + 直す: Làm lại việc gì đó - N3/N4).
* 手伝てつだう: Giúp đỡ (N5/N4).
* 仲良なかよく: Hòa thuận / Thân thiết (N4).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 THỰC TẾ):
・~とっています: Đang nói là... (Dùng để trích dẫn trạng thái hoặc thông tin - N4).
・V-る 前にまえに: Trước khi làm việc gì đó... (N5/N4).
・V-て ください: Hãy... (Yêu cầu lịch sự - N5).
・V-て いこう: Hãy cùng nhau làm (hướng tới tương lai) (N4).

 

Rắc rối đô thị: Tàu trễ chuyến (電車の遅延)

佐藤さとう田中たなかさん、電車でんしゃおくれていて、会社かいしゃに合いそうにありません。
Anh Tanaka ơi, tàu đang bị trễ nên chắc em không kịp đến công ty rồi ạ.
田中たなか: またか。都会とかい電車でんしゃひとおおいから、トラブルがおおいんだよ。
Lại nữa à. Tàu ở thành phố đông người nên hay có rắc rối lắm.
佐藤さとうえきのホームにひとがあふれていて、うごくこともできません。
Người tràn ra cả sân ga nên em chẳng thể di chuyển được ạ.
田中たなか無理むりろうとしないで、つぎ電車でんしゃったほうが安全だよ。
Đừng cố leo lên mà hãy đợi chuyến tiếp theo thì an toàn hơn đấy.
佐藤さとう: はい。でも、つぎ電車でんしゃもすぐにるかどうか分かりません。
Vâng ạ. Nhưng em cũng không biết chuyến sau có đến ngay không nữa.
田中たなか: スマホで運行状況うんこうじょうきょう確認かくにんして、上司じょうし連絡れんらくしておきなさい。
Hãy kiểm tra tình trạng chạy tàu trên điện thoại rồi liên lạc với sếp đi nhé.
佐藤さとう: わかりました。遅延証明書ちえんしょうめいしょもらってから会社かいしゃきます。
Em hiểu rồi ạ. Em sẽ lấy giấy xác nhận trễ tàu rồi mới đến công ty.
田中たなかあせらなくていいよ。足元あしもとをつけておいで。
Không phải vội đâu. Chú ý dưới chân và đi cẩn thận nhé.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* う: Kịp giờ (N5/N4).
* 運行状況うんこうじょうきょう: Tình trạng vận hành / chạy tàu (N3/Business).
* 遅延証明書ちえんしょうめいしょ: Giấy xác nhận trễ tàu (phát tại ga).
* あせる: Vội vàng / Cuống quýt (N3).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-ます(bỏ ます) + そうにない: Có vẻ không... / Không có khả năng... (N4).
・V- / V-ない + かどうか: Có... hay không (N4).
・V- + おきなさい: Hãy làm sẵn việc gì đó (Mệnh lệnh nhẹ nhàng - N4).

 

Rắc rối đô thị: Đỗ xe đạp bừa bãi (路上駐輪)

佐藤さとう田中たなかさん、歩道ほどう自転車じてんしゃがたくさんいてあって、とおりにくいですね。
Anh Tanaka ơi, trên vỉa hè để nhiều xe đạp quá, khó đi quá nhỉ.
田中たなか本当ほんとうだね。ここは駐輪禁止ちゅうりんきんしのはずなのに、こまったものだ。
Đúng thật. Chỗ này lẽ ra là cấm đỗ xe đạp, thật là phiền phức.
佐藤さとういそいでいるときにこれがあると、ぶつかりそうあぶないです。
Những lúc đang vội mà gặp thế này thì dễ va chạm, nguy hiểm thật đấy ạ.
田中たなか: 点字ブロックのうえにもいてあるよ。これじゃあ、不自由ふじゆうひととおれない。
Xe còn để cả lên vạch gạch nổi cho người khiếm thị nữa. Thế này thì người khiếm thị không đi qua được rồi.
佐藤さとう: せっかくのひろみちが、勝手かって行動こうどう台無だいなしになっていますね。
Con đường rộng rãi thế này mà lại bị phá hỏng bởi những hành động ích kỷ anh nhỉ.
田中たなか一人一人ひとりひとりがルールをまもらないと、都会とかい生活せいかつ不便ふべんになるばかりだ。
Nếu mỗi người không tự tuân thủ quy tắc thì cuộc sống ở thành phố sẽ chỉ ngày càng bất tiện thôi.
佐藤さとうわたし自分じぶん自転車じてんしゃめるときは、かならめられた場所ばしょさがします。
Bản thân em khi dừng xe cũng sẽ luôn tìm đúng nơi quy định ạ.
田中たなか: そのこころがけが大切たいせつだよ。みんながそうおもえば、もっとあるきやすくなるね。
Ý thức đó là quan trọng nhất đấy. Nếu ai cũng nghĩ vậy thì việc đi bộ sẽ thoải mái hơn nhiều.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG QUAN TRỌNG):
* 歩道ほどう: Vỉa hè / Đường cho người đi bộ (N4).
* 駐輪禁止ちゅうりんきんし: Cấm đỗ xe đạp (N3/News).
* 点字ブロック: Vạch gạch nổi hỗ trợ người khiếm thị.
* 台無だいなし: Bị phá hỏng / Trở nên vô nghĩa (N1/Business).
* こころがけ: Ý thức / Thái độ chuẩn bị tâm lý (N2).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CẦN CHÚ Ý):
・~はずだ: Chắc chắn là... / Lẽ ra là... (Phán đoán dựa trên căn cứ - N4).
・V-ます(bỏ ます) + そうだ: Trông có vẻ... (Sắp xảy ra - N4).
・V- + ばかりだ: Cứ dần trở nên... (Xu hướng tiêu cực - N4).
・V-ます(bỏ ます) + やすい/にくい: Dễ làm / Khó làm (N4).

 

Đi làm ảo và đối thoại thực tế (バーチャル出社とリアルな対話)

佐藤さとう田中たなかさん、今日きょう会議かいぎで「バーチャル出社しゅっしゃ」についてはげしい議論ぎろんがありました。
Anh Tanaka ơi, trong cuộc họp hôm nay đã có một cuộc tranh luận gay gắt về việc "đi làm ảo" ạ.
田中たなか: そうだね。会社かいしゃるべきだという意見いけんと、いえでいいという意見いけんかれたね。
Đúng thế. Ý kiến cho rằng nên đến công ty và ý kiến bảo ở nhà cũng được đã bị chia rẽ nhỉ.
佐藤さとううほうが気持きもちがつたわりますが、バーチャルは移動時間いどうじかんがなくて便利べんりです。
Việc gặp mặt thì dễ truyền đạt cảm xúc hơn, nhưng làm việc ảo thì không tốn thời gian di chuyển nên rất tiện ạ.
田中たなか: それがこの「二論にろん」のむずかしいところだ。効率こうりつとコミュニケーション、どちらも大切たいせつだからね。
Đó chính là điểm khó khăn của cuộc "tranh luận hai chiều" này. Vì cả hiệu suất lẫn giao tiếp đều quan trọng mà.
佐藤さとう: うちの会社かいしゃは、両方りょうほうわせる「ハイブリッド」を目指めざしていますね。
Công ty mình đang hướng tới mô hình "Hybrid" kết hợp cả hai phương thức đó anh nhỉ.
田中たなかたしかに。でも、ルールがまっていないから、みんなこまっているんだ。
Chắc chắn rồi. Nhưng vì quy tắc vẫn chưa được quyết định xong nên mọi người đều đang gặp khó khăn.
佐藤さとうわたしは、みんなが一番いちばんはたらきやすいスタイルを一緒いっしょかんがえたいです。
Em muốn cùng suy nghĩ về phong cách làm việc mà mọi người thấy dễ dàng thực hiện nhất.
田中たなか: いいね。あたらしいはたらかたつくるために、これからも本音ほんねはなおう。
Hay đấy. Để tạo ra cách làm việc mới, từ nay về sau mình hãy cùng thảo luận bằng những ý kiến thật lòng nhé.

📘 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (TỪ VỰNG THỰC TẾ):
* はげしい: Gay gắt / Mãnh liệt (N3).
* 議論ぎろん: Tranh luận (N3).
* 気持きもちがつたわる: Truyền đạt cảm xúc (N4).
* 効率こうりつ: Hiệu suất (N3).
* わせる: Kết hợp (N3).
* 目指めざす: Hướng tới mục tiêu (N3).
* 本音ほんね: Ý kiến thật lòng (N1/Business Culture).
📘 文法ぶんほう (NGỮ PHÁP N4 CỐT LÕI):
・V-る + べきだ: Nên làm gì đó (Nghĩa vụ/Cần thiết - N4/N3).
・V-る + ために: Để... / Nhằm mục đích... (N4).
・V-ます(bỏ ます) + やすい: Dễ làm việc gì đó (N4).