AI viết biên bản cuộc họp

田中たなか佐藤さとうさん、AIが今日きょう会議かいぎのメモを全部書ぜんぶかいてくれましたよ。
Anh Sato ơi, AI đã viết toàn bộ ghi chú cuộc họp hôm nay giúp em rồi đấy ạ.
佐藤さとうだれなにったか、すぐにまとめることができるのかい?
Nó có thể tóm tắt ngay lập tức xem ai đã nói gì không?
田中たなか: はい。大切たいせつポイントも自動じどうえらんでくれるので、とてもらくです。
Vâng. Nó còn tự động chọn ra các điểm quan trọng nên rất nhàn ạ.
佐藤さとうむかし自分じぶんいていたから、時間じかんがかかって大変たいへんだったよ。
Ngày xưa phải tự mình viết nên tốn thời gian và vất vả lắm.
田中たなかいま技術ぎじゅつのおかげで、わたしたちはな集中しゅうちゅうできますね。
Nhờ công nghệ bây giờ mà chúng ta có thể tập trung vào việc thảo luận nhỉ.
佐藤さとう: でも、AIが間違まちがえていないか、最後さいご自分じぶん確認かくにんしなさい
Nhưng em hãy tự mắt mình xác nhận lại cuối cùng xem AI có nhầm lẫn gì không nhé.
田中たなか: わかりました。なおしてから、みんなにメールでおくります。
Em hiểu rồi ạ. Sau khi đọc lại em sẽ gửi email cho mọi người ạ.
佐藤さとう: よし。いまのうちにパソコンのデータを保存ほぞんしておきなさい
Tốt. Tranh thủ lúc này hãy lưu sẵn dữ liệu máy tính đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
はな: Thảo luận, bàn bạc.
保存ほぞんする: Lưu trữ (dữ liệu).
📘 Ngữ pháp:
・~てくれました: Ai đó làm gì cho mình.
・~(る)ことができる: Có thể làm gì.

AI dịch tin nhắn trong nhóm chat nội bộ

山口やまぐち小林こばやしさん、海外かいがい支店してんからの連絡れんらく日本語にほんごめるようになりました。
Anh Kobayashi ơi, em đã có thể đọc các liên lạc từ chi nhánh nước ngoài bằng tiếng Nhật rồi ạ.
小林こばやし: チャットアプリのAIが、自動じどう翻訳ほんやくしてくれる機能きのうだね
Đó là chức năng mà AI của ứng dụng chat tự động dịch cho mình nhỉ.
山口やまぐち: はい。英語えいご苦手にがてわたしでも、すぐに返事へんじできるのでたすかります
Vâng. Ngay cả một người kém tiếng Anh như em cũng có thể phản hồi ngay nên đỡ quá ạ.
小林こばやし言葉ことばかべなくなって、仕事しごとスピードがはやくなったね
Rào cản ngôn ngữ không còn nữa nên tốc độ công việc cũng nhanh hơn rồi nhỉ.
山口やまぐちむずかしい専門用語せんもんようご、AIがかりやすく説明せつめいしてくれました
Cả những thuật ngữ chuyên môn khó, AI cũng đã giải thích rất dễ hiểu giúp em ạ.
小林こばやし便利べんりだが相手あいて失礼しつれいないように自分じぶんでも勉強べんきょうしなさい
Tiện thật đấy nhưng em cũng hãy tự mình học hỏi để không bị thất lễ với đối phương nhé.
山口やまぐち: わかりました。つぎ簡単かんたん挨拶あいさつ現地げんち言葉ことばいてみます
Em hiểu rồi ạ. Lần tới em sẽ thử viết lời chào đơn giản bằng ngôn ngữ địa phương ạ.
小林こばやし: その意気いきあたらしい技術ぎじゅつ使つかいながら自分じぶんちからみがきなさい
Tinh thần tốt đấy. Vừa dùng công nghệ mới vừa hãy rèn luyện năng lực của bản thân nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
翻訳ほんやく: Biên dịch, dịch thuật.
専門用語せんもんようご: Thuật ngữ chuyên môn.
📘 Ngữ pháp:
・~(られる)ようになる: Trở nên có thể làm gì.
・~ながら: Vừa... vừa...

 

AI trả lời thắc mắc của khách hàng vào ban đêm

もりはやしさん、夜中よなかきゃく質問しつもんAIがこたえておいてくれました。
Mori: Chị Hayashi ơi, AI đã trả lời sẵn các câu hỏi của khách hàng gửi đến vào giữa đêm rồi ạ.
はやし: 24時間じかんいつでも対応たいおうできるのは、おきゃくにとっても安心あんしん
Hayashi: Việc có thể đối ứng 24/24 bất cứ lúc nào thì khách hàng cũng thấy yên tâm nhỉ.
もり: はい。簡単かんたん質問しつもんなら、AIだけで解決かいけつできるそうです。
Mori: Vâng. Nghe nói nếu là những câu hỏi đơn giản thì chỉ cần AI thôi là giải quyết được ạ.
はやしわたしたち朝会社あさかいしゃから、その内容ないよう確認かくにんするだけでいいのね。
Hayashi: Chúng ta chỉ cần sau khi lên công ty buổi sáng rồi kiểm tra lại nội dung đó là được nhỉ.
もりいそぎの用事ようじあるとき、AIがわたしたちのスマホに連絡れんらくしてくれます
Mori: Những khi có việc gấp, AI sẽ liên lạc vào điện thoại cho chúng em ạ.
はやしいま時代じだいやす機械きかい仕事しごと手伝てつだってくれるからたすかるわ
Hayashi: Thời đại bây giờ ngày nghỉ máy móc cũng giúp mình làm việc nên đỡ quá.
もり: でも、むずかしい相談そうだんきゃく直接ちょくせつはなするようにします。
Mori: Nhưng với những thảo luận khó, em sẽ chú ý nói chuyện trực tiếp với khách hàng ạ.
はやし: そのとおりよこころこもった対応たいおういつもわすれないようにしなさい。
Hayashi: Đúng như vậy đấy. Hãy chú ý đừng bao giờ quên việc đối ứng bằng cả tấm lòng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
対応たいおう: Đối ứng, xử lý.
解決かいけつ: Giải quyết.
📘 Ngữ pháp:
・~ておいてくれました: Đã làm sẵn giúp cho mình.
・~(る)ようにします: Chú ý, cố gắng làm gì.

AI sàng lọc hồ sơ ứng viên

加藤かとう梨乃りのさん、AIがあたらしい社員しゃいん候補こうほえらんでくれましたよ。
Kato: Chị Rino ơi, AI đã chọn ra các ứng viên cho vị trí nhân viên mới rồi đấy ạ.
梨乃りの: たくさんの履歴書りれきしょ、AIが短時間たんじかんチェックしたのかい?
Rino: AI đã kiểm tra rất nhiều sơ yếu lý lịch trong thời gian ngắn hả em?
加藤かとう: はい。わたしたち会社かいしゃぴったりのスキルをひとさがしてくれます
Kato: Vâng. Nó tìm cho mình những người có kỹ năng vừa vặn nhất với công ty ạ.
梨乃りのまえ一通いっつうずつんでいたから、丸一日まるいちにちかかって大変たいへんだったわね。
Rino: Trước đây toàn phải đọc từng tờ một nên mất cả ngày trời, vất vả thật đấy.
加藤かとう面接めんせつスケジュールも、AIが候補者こうほしゃ相談そうだんしてめてくれます
Kato: Cả lịch trình phỏng vấn, AI cũng sẽ thảo luận với ứng viên rồi quyết định ạ.
梨乃りの: でも、最後さいごそのひとって</ruby、自分じぶんることが大切たいせつよ。
Rino: Nhưng cuối cùng thì việc gặp người đó và tự mắt mình nhìn nhận mới là quan trọng.
加藤かとう: わかりました。AIがえらんだ5にん明日あしたから面接めんせつはじめます
Kato: Em hiểu rồi ạ. Từ mai em sẽ bắt đầu phỏng vấn với 5 người mà AI đã chọn ạ.
梨乃りの: よし。相手あいてやる確認かくにんするために、いい質問しつもん準備じゅんびしなさい
Rino: Tốt. Hãy chuẩn bị những câu hỏi hay để xác nhận nhiệt huyết của đối phương nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
候補こうほ: Ứng viên, dự bị.
履歴書りれきしょ: Sơ yếu lý lịch.
📘 Ngữ pháp:
・~(る)ために: Để... (mục đích).
・~なさい: Hãy làm... (mệnh lệnh nhẹ).

Quy định không thắt cà vạt 

石井いしい鈴木すずきさん、今日きょうから会社かいしゃ cà vạtをしなくてもよくなりましたね。
Ishii: Anh Suzuki ơi, từ hôm nay ở công ty không cần thắt cà vạt nữa cũng được rồi nhỉ.
鈴木すずき: ああ。もっと楽らっく格好かっこう仕事しごとできるようになったんだよ。
Suzuki: Ừ. Mình đã có thể làm việc với trang phục thoải mái hơn rồi.
石井いしいあたたかい季節きせつなると、首元くびもとすずしくて気持きもちがいいです。
Ishii: Đến mùa ấm áp thế này, cổ được thoáng mát nên thấy dễ chịu lắm ạ.
鈴木すずき: でも、あまり派手はでシャツをはいけないよ。
Suzuki: Nhưng em không được mặc những chiếc áo sơ mi quá sặc sỡ đâu đấy.
石井いしい: わかりました。きゃくときどうすればいいでしょうか。
Ishii: Em hiểu rồi ạ. Khi gặp khách hàng thì nên làm thế nào ạ?
鈴木すずき: そのとき上着うわぎ準備じゅんびして失礼しつれいないようにしなさい。
Suzuki: Lúc đó hãy chuẩn bị áo khoác và chú ý để không bị thất lễ nhé.
石井いしい: はい。カバンかばんなかいつも一着いっちゃくれておくようにします
Ishii: Vâng. Em sẽ chú ý luôn để sẵn một chiếc ở trong cặp ạ.
鈴木すずき: その調子ちょうし清潔せいけつわすれないようにしなさい。
Suzuki: Cứ thế nhé. Đừng quên chú ý đến vẻ ngoài sạch sẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
格好かっこう: Diện mạo, trang phục.
派手はで: Sặc sỡ, lòe loẹt.
📘 Ngữ pháp:
・~(なく)てもよくなる: Trở nên không cần làm gì cũng được.
・~(て)はいけない: Không được làm gì.

Báo cáo lỗi sai ngay lập tức

高橋たかはし佐々木ささきさん、さっきおくった資料しりょう間違まちがいをつけました
Takahashi: Chị Sasaki ơi, em vừa tìm thấy lỗi sai trong tài liệu đã gửi lúc nãy ạ.
佐々木ささき: すぐに報告ほうこくしてくれてありがとう。どこが間違どことがまちがっていたの?
Sasaki: Cảm ơn em đã báo cáo ngay nhé. Chỗ nào bị sai thế?
高橋たかはし商品しょうひん値段ねだん100円多えんおおいてありました
Takahashi: Giá của sản phẩm bị viết thừa mất 100 yên ạ.
佐々木ささき大変たいへん!おきゃく注文ちゅうもんするまえに</ruby、はやなおしなさい
Sasaki: Gay quá! Trước khi khách đặt hàng, hãy mau sửa lại đi.
高橋たかはし: はい。すぐにあたらしい資料しりょうつくっておくなおします
Takahashi: Vâng. Em sẽ làm tài liệu mới và gửi lại ngay ạ.
佐々木ささき: ミスはだれにでもあるわ。大切たいせつなのはかくさないことよ。
Sasaki: Sai lầm thì ai cũng có mà. Điều quan trọng là không được che giấu.
高橋たかはし: これからは、まえもう一度いちどゆっくり確認かくにんするようにします。
Takahashi: Từ nay về sau, em sẽ chú ý kiểm tra lại thong thả một lần nữa trước khi gửi ạ.
佐々木ささき: その意気いきただしい書類しょるいいますぐ準備じゅんびしなさい
Sasaki: Tinh thần tốt đấy. Hãy chuẩn bị tài liệu đúng ngay bây giờ đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
間違まちがい: Lỗi sai.
かくす: Che giấu.
📘 Ngữ pháp:
・~(て)くれる: Ai đó làm gì cho mình (mang tính biết ơn).
・~(る)まえに: Trước khi...

Thủ tục xin nghỉ phép chăm con

山口やまぐち小林こばやしさん、来月らいげつから育児休暇いくじきゅうか」をりたいのですが。
Yamaguchi: Anh Kobayashi ơi, từ tháng sau em muốn xin "nghỉ phép chăm con" ạ.
小林こばやし: それはいいことだね。期間きかんどのくらいをかんがえているんだい?
Kobayashi: Đó là việc tốt mà. Em đang định nghỉ trong khoảng bao lâu?
山口やまぐち子供こども1さいなるまで、半年はんとしくらいやすもうおもっています
Yamaguchi: Em định sẽ nghỉ khoảng nửa năm cho đến khi con được 1 tuổi ạ.
小林こばやし会社かいしゃ応援おうえんするよ。はやめに書類しょるいさないといけないね。
Kobayashi: Công ty cũng ủng hộ thôi. Em phải nộp giấy tờ sớm đấy nhé.
山口やまぐち: はい。人事じんじひとに</ruby、必要ひつようものものいておきました。
Yamaguchi: Vâng. Em đã hỏi sẵn người ở phòng nhân sự những thứ cần thiết rồi ạ.
小林こばやし: あなたがやすんでいるあいだ仕事しごと、みんなで協力きょうりょくしてやるから安心あんしんしなさい
Kobayashi: Công việc trong lúc em nghỉ thì mọi người sẽ cùng hợp tác làm nên hãy cứ yên tâm đi.
山口やまぐち: ありがとうございます!しっかり準備じゅんびして迷惑めいわくかけないようにします。
Yamaguchi: Em cảm ơn anh ạ! Em sẽ chuẩn bị thật kỹ để chú ý không gây phiền hà ạ.
小林こばやし: よし。まずは家族かぞくとの時間じかん大切たいせつごしなさい
Kobayashi: Tốt. Trước hết hãy dành thời gian trân trọng bên gia đình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
育児休暇いくじきゅうか: Nghỉ phép chăm con.
迷惑めいわく: Phiền hà, làm phiền.
📘 Ngữ pháp:
・~(よ)うとおもっている: Đang dự định làm gì đó.
・~(な)いといけない: Phải làm gì đó.

Dọn dẹp bàn làm việc trước khi về

じゅんかえまえつくえうえ綺麗きれい片付かたづけました
Jun: Chị Yui ơi, trước khi về em đã dọn dẹp mặt bàn thật sạch sẽ rồi ạ.
結衣ゆい気持きもちがいいわね。明日あしたスッキリした気分きぶんはじめられるわ。
Yui: Thật là dễ chịu nhỉ. Mai em cũng có thể bắt đầu với tâm trạng sảng khoái rồi.
じゅん: 2かいシュレッダーを使つかって、いらない書類しょるい全部捨ぜんぶすてました
Jun: Em đã dùng máy hủy tài liệu ở tầng 2 và vứt hết giấy tờ không cần thiết rồi ạ.
結衣ゆい秘密ひみつ資料しりょうつくえうえいたままにしてはいけないわよ。
Yui: Không được để nguyên những tài liệu bí mật ở trên mặt bàn đâu đấy nhé.
じゅん: はい。大切たいせつものもの全部引ぜんぶひなかしまいました。
Jun: Vâng. Những thứ quan trọng em đã cất hết vào trong ngăn kéo rồi ạ.
結衣ゆい最後さいご、パソコンの電気でんきのをわすれないで
Yui: Cuối cùng thì đừng quên tắt nguồn máy tính nhé.
じゅん: わかりました。まどまっているか、もう一度確認いちどかくんしてきます
Jun: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ đi kiểm tra lại một lần nữa xem cửa sổ đã đóng chưa ạ.
結衣ゆい: その調子ちょうしわすれ物ものないようにをつけなさい
Yui: Cứ thế nhé. Hãy chú ý để không bị quên đồ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
片付かたづける: Dọn dẹp.
秘密ひみつ: Bí mật.
📘 Ngữ pháp:
・~(た)ままにする: Để nguyên trạng thái...
・~(て)きます: Đi rồi quay lại (làm gì đó).

Cách cúi chào đúng mực

大輝だいき芽衣めいさん、部長ぶちょう挨拶あいさつするときどのくらいあたまげればいいですか?
Daiki: Mei ơi, khi chào trưởng phòng thì nên cúi đầu khoảng bao nhiêu là được nhỉ?
芽衣めい: 30くらいよ。背中せなかまっすぐにして cúi chào するのが基本きほん
Mei: Khoảng 30 độ đấy. Cơ bản là phải giữ lưng thật thẳng rồi mới cúi chào nhỉ.
大輝だいき角度かくどによって意味いみちがきましたが本当ほんとうですか?
Daiki: Mình nghe nói là tùy vào góc độ mà ý nghĩa khác nhau, có thật không?
芽衣めい: ええ。かる挨拶あいさつなら15ふかするとき45
Mei: Ừ. Lời chào nhẹ nhàng thì 15 độ, còn khi xin lỗi sâu sắc thì là 45 độ.
大輝だいき日本にっぽんマナーはこまかいですが、相手あいてうやま気持きもちが大切たいせつですね。
Daiki: Lễ nghi của Nhật tuy chi tiết thật nhưng tâm thế tôn trọng đối phương là quan trọng nhất nhỉ.
芽衣めい: そのとおりよ。まずは笑顔えがお「おはようございます」といなさい
Mei: Đúng như thế đấy. Trước hết hãy nói "Ohayou gozaimasen" bằng nụ cười nhé.
大輝だいき: わかりました。かがみまえ何度なんど練習れんしゅうしてみようおもいます
Daiki: Mình hiểu rồi. Mình định sẽ thử luyện tập nhiều lần trước gương.
芽衣めい頑張がんばって自信じしんって挨拶あいさつできるようになりなさい
Mei: Cố lên nhé. Hãy rèn luyện để có thể chào hỏi một cách tự tin nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
角度かくど: Góc độ.
うやまう: Tôn trọng, kính trọng.
📘 Ngữ pháp:
・~によって: Tùy vào...
・~(れる)ようになる: Trở nên có thể làm gì.

Gửi email cảm ơn sau cuộc họp

みなとあやさん、会議かいぎわったあとすぐにおきゃくにメールをいたいです
Minato: Chị Aya ơi, sau khi họp xong em muốn viết email cho khách hàng ngay ạ.
あや: いいわね。感謝かんしゃ気持きもちをつたえるのは、仕事しごと一番大切いちばんたいせつ
Aya: Được đấy. Việc truyền đạt lòng biết ơn là quan trọng nhất trong công việc đấy.
みなと:「今日きょう時間じかんいただき、ありがとうございました」でいいでしょうか。
Minato: Em viết là "Cảm ơn vì đã dành thời gian cho chúng tôi hôm nay" có được không ạ?
あや: ええ。内容ないようみじかくまとめて、つぎ約束やくそくについてもいなさい
Aya: Ừ. Hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung và viết cả về lần hẹn tới nữa nhé.
みなと: わかりました。資料しりょうまたおくこともわすれないようにします。
Minato: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ chú ý không quên việc gửi lại tài liệu nữa ạ.
あや連絡れんらくはやと、おきゃくもあなたのことを信頼しんらいしてくれるはずよ。
Aya: Nếu liên lạc nhanh thì chắc chắn khách hàng cũng sẽ tin tưởng em thôi.
みなといまから10ふんつくってあやさんにチェックしてもらおうとおもいます
Minato: Em sẽ làm trong 10 phút rồi định nhờ chị Aya kiểm tra giúp ạ.
あや: その意気いき丁寧なていねいな言葉遣ことばづかいでいなさい
Aya: Tinh thần tốt đấy. Hãy viết bằng những lời lẽ thật lịch sự nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
信頼しんらい: Tin cậy, tin tưởng.
言葉遣ことばづかい: Cách dùng từ.
📘 Ngữ pháp:
・~(よ)うともらう: Định nhờ (ai đó) làm gì.
・~はずだ: Chắc chắn là...

Cách dùng "Otsukaresama" đúng lúc

じゅん廊下ろうか上司じょうしったときなにえばいいですか?
Jun: Chị Yui ơi, lúc gặp cấp trên ở hành lang thì nên nói câu gì ạ?
結衣ゆい:「おつかさまです」でいいのよ。それが会社かいしゃ一番使いちばんつか言葉ことば
Yui: Chỉ cần "Otsukaresama desu" là được mà. Đó là câu được dùng nhiều nhất ở công ty đấy.
じゅん相手あいて仕事しごとしていないときでも使つかっていいんですか?
Jun: Ngay cả khi đối phương không đang làm việc cũng dùng được ạ?
結衣ゆい: ええ。挨拶あいさつわりだから、にしないで大丈夫だいじょうぶ
Yui: Ừ. Vì nó thay cho lời chào nên em không cần bận tâm đâu.
じゅん:「ご苦労様くろうさま」とひといますが、なにちがんですか?
Jun: Em thấy cũng có người nói "Gokurousama", vậy nó khác gì ạ?
結衣ゆい: それは目上めうえひと使つか言葉ことばだから、あなたは使つかってはいけないわ。
Yui: Câu đó là từ mà người trên dùng (với người dưới) nên em không được dùng đâu.
じゅんりませんでした!失礼しつれいことをしなくてかったです
Jun: Em đã không biết đấy ạ! May mà em chưa làm điều gì thất lễ.
結衣ゆい: よし。つぎからは元気なげんきなこえ「おつかさまです」といなさい
Yui: Tốt. Từ lần tới hãy nói "Otsukaresama desu" bằng giọng thật khỏe khoắn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
廊下ろうか: Hành lang.
目上めうえ: Người trên, cấp trên.
📘 Ngữ pháp:
・~(な)くてよかった: May mà không...
・~てはいけない: Không được làm gì.

Văn hóa gọi tên không kèm chức vụ

中島なかじま斉藤さいとうさん、電話でんわきゃく自分じぶん上司じょうしことをはなときどういますか
Nakajima: Chị Saito ơi, khi nói chuyện với khách hàng qua điện thoại về sếp mình thì phải nói thế nào ạ?
斉藤さいとう:「田中部長たなかぶちょう~」ではなく、「部長ぶちょう田中たなか~」といなさい
Saito: Đừng nói là "Trưởng phòng Tanaka là...", mà hãy nói là "Trưởng phòng (của chúng tôi) Tanaka là..." nhé.
中島なかじま会社かいしゃなかひとには役職やくしょくつけないのがマナーですか?
Nakajima: Việc không gắn chức vụ cho người trong công ty (khi nói với bên ngoài) là lễ nghi ạ?
斉藤さいとう: そう。自分じぶんたちのグループは「ウチ」だから、呼び捨てよびすてにするのよ
Saito: Đúng thế. Vì nhóm của mình là "Uchi" (người trong nhà), nên mình gọi thẳng tên đấy.
中島なかじま: 2026ねんになっても、日本人にほんじん敬語けいご使い分けつかいわけむずかしいですね。
Nakajima: Dù thế nào đi nữa, việc dùng linh hoạt kính ngữ của người Nhật vẫn thật khó chị nhỉ.
斉藤さいとう相手あいてうやまための大切たいせつ文化ぶんかだからすこずつおぼえなさい
Saito: Vì đó là văn hóa quan trọng để tôn trọng đối phương nên hãy nhớ dần dần nhé.
中島なかじま: はい。間違まちがえて失礼しつれいことをわないようにをつけます
Nakajima: Vâng. Em sẽ chú ý để không nói nhầm điều gì thất lễ ạ.
斉藤さいとう: その意気いきだわ。まずは電話でんわ練習れんしゅうからはじめなさい
Saito: Tinh thần tốt đấy. Trước hết hãy bắt đầu từ việc luyện tập nghe điện thoại đi.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
役職やくしょく: Chức vụ.
呼び捨てよびすて: Gọi thẳng tên (không kèm danh xưng).
📘 Ngữ pháp:
・~(ない)ように: Để không...
・~(て)みる練習れんしゅう: Luyện tập thử làm gì đó.

Máy tính AI nhanh hết pin

拓也たくや陽子ようこさん、このあたらしいAIパソコン、電池でんちがすぐになくなります。
Takuya: Chị Yoko ơi, cái máy tính AI mới này nhanh hết pin quá ạ.
陽子ようこ昨日きのうから使つかはじめたばかりなのに、おかしいわね。
Yoko: Vừa mới bắt đầu dùng từ hôm qua thôi mà, lạ nhỉ.
拓也たくや: はい。AIがうしろでいつもうごいているからかもしれません。
Takuya: Vâng. Có lẽ là vì AI lúc nào cũng chạy ngầm ở phía sau ạ.
陽子ようこ設定せっていえれば、もう少しなが使つかえるはずよ。
Yoko: Nếu thay đổi cài đặt thì chắc chắn sẽ dùng được lâu hơn một chút đấy.
拓也たくや: どうすれば節電せつでんモードにできますか?
Takuya: Em phải làm thế nào để chuyển sang chế độ tiết kiệm điện ạ?
陽子ようこ画面がめん右下みぎしたあるあおボタンをしなさい
Yoko: Hãy nhấn cái nút màu xanh ở phía dưới bên phải màn hình đi.
拓也たくや: あ、できました!これで一日中持いちにちじゅうもちそうです。
Takuya: A, được rồi ạ! Thế này thì có vẻ sẽ trụ được cả ngày ạ.
陽子ようこ: よかった。仕事しごとわったらかなら充電じゅうでんしておきなさい
Yoko: May quá. Xong việc thì nhất định hãy sạc pin sẵn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
節電せつでん: Tiết kiệm điện.
充電じゅうでん: Sạc pin.
📘 Ngữ pháp:
・~たばかり: Vừa mới làm gì đó xong.
・~はずだ: Chắc chắn là...

Máy pha cà phê AI mới

しょう結衣ゆいさん、休憩室きゅうけいしつあたらしい機械きかい、AIがコーヒーをれてくれます
Sho: Chị Yui ơi, cái máy mới ở phòng nghỉ, AI pha cà phê cho mình đấy ạ.
結衣ゆい自分じぶんきなあじおぼえてくれるのかい
Yui: Nó có ghi nhớ khẩu vị yêu thích của mình không em?
しょう: はい。わたしかおると、いつも砂糖さとうなしのブラックをつくってくれます
Sho: Vâng. Hễ nhìn thấy mặt em là nó luôn pha cà phê đen không đường ạ.
結衣ゆい: すごいわね。まるでおみせひとはなしているみたい。
Yui: Ghê thật đấy. Cứ như là đang nói chuyện với nhân viên quán vậy.
しょうあじ昨日きのうより美味おいしくなっているがします
Sho: Em cảm giác vị của nó cũng đang ngon hơn cả hôm qua nữa ạ.
結衣ゆい毎日まいにちデータをあつめて、もっと上手じょうずなるそうよ。
Yui: Nghe nói mỗi ngày nó thu thập dữ liệu rồi sẽ càng giỏi hơn đấy.
しょう明日あしたミルクをれるようにたのんでみようおもいます
Sho: Mai em định sẽ thử nhờ nó cho thêm sữa xem sao ạ.
結衣ゆい: いいわね。あつから火傷やけどしないようにをつけなさい
Yui: Hay đấy. Vì nóng nên hãy chú ý đừng để bị bỏng nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
れる: Pha (trà, cà phê).
火傷やけど: Bỏng.
📘 Ngữ pháp:
・~(る)と: Hễ... là... (kết quả hiển nhiên).
・~(よう)とおもう: Dự định làm gì đó.

Tin đồn AI làm lễ tân

山口やまぐち小林こばやしさん、受付うけつけひとAIのロボットにわるといううわさきました
Yamaguchi: Anh Kobayashi ơi, em nghe tin đồn là người ở quầy lễ tân sẽ đổi sang robot AI đấy ạ.
小林こばやし本当ほんとうかい?それはすこさびしくなるね。
Kobayashi: Thật hả? Thế thì cũng hơi buồn một chút nhỉ.
山口やまぐち: でも、AIなら24時間じかんずっとはたらことができますよ。
Yamaguchi: Nhưng nếu là AI thì có thể làm việc suốt 24 giờ luôn đấy ạ.
小林こばやし外国がいこくからのきゃくにも、色々いろいろ言葉ことば挨拶あいさつできるしね。
Kobayashi: Với khách hàng từ nước ngoài thì nó cũng có thể chào hỏi bằng nhiều ngôn ngữ nữa mà.
山口やまぐち人間にんげんように笑顔えがおむかえてくれるのでしょうか。
Yamaguchi: Liệu nó có đón tiếp khách bằng nụ cười như con người không anh nhỉ.
小林こばやし技術ぎじゅつすすんでいるから、きっと大丈夫だいじょうぶだろう
Kobayashi: Vì công nghệ đang tiến bộ nên chắc chắn là sẽ ổn thôi.
山口やまぐち来月らいげつ一階いっかいってみようおもいます
Yamaguchi: Tháng sau em định sẽ đi xuống tầng 1 xem thử ạ.
小林こばやし: ああ。まずはいま自分じぶん仕事しごとしっかりやりなさい
Kobayashi: Ừ. Trước hết hãy làm tốt công việc hiện tại của mình đi đã.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
うわさ: Tin đồn.
すすむ: Tiến bộ, tiến triển.
📘 Ngữ pháp:
・~という: Nghe nói là..., gọi là...
・~(よ)う: Thể ý chí.

Kẹt giấy ở máy in

じゅん結衣ゆいさん、プリンターにかみまってまってしまいました
Jun: Chị Yui ơi, giấy bị kẹt vào máy in rồi nên nó bị dừng mất rồi ạ.
結衣ゆい会議かいぎ資料しりょう印刷いんさつしていたの大変たいへん
Yui: Em đang in tài liệu cuộc họp hả? Gay quá nhỉ.
じゅん: はい。無理むりってもいいでしょうか。
Jun: Vâng. Em cố kéo mạnh ra có được không ạ?
結衣ゆい無理むりるとこわれてしまうから、やってはいけないわ。
Yui: Hễ kéo mạnh là sẽ bị hỏng đấy, nên không được làm thế đâu.
じゅん: どうすればかみことができますか?
Jun: Em phải làm sao để lấy giấy ra được ạ?
結衣ゆいまえカバーをけて、ゆっくりまわしなさい
Yui: Hãy mở nắp trước ra rồi thong thả xoay đi.
じゅん: わかりました。こわさないようにをつけてやってみます。
Jun: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ chú ý làm thử để không bị hỏng ạ.
結衣ゆい: その調子ちょうしわったらゆか綺麗きれい掃除そうじしなさい
Yui: Cứ thế nhé. Xong xuôi thì hãy dọn sàn cho sạch sẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
まる: Tắc, kẹt.
: Kéo, lôi.
📘 Ngữ pháp:
・~てしまう: Trót, lỡ...
・~てはいけない: Không được làm gì đó.

Sở thích bí mật của giám đốc

大輝だいき芽衣めいさん、社長しゃちょうじつアニメが大好だいすきだといううわさっていますか?
Daiki: Mei ơi, cậu có biết tin đồn là thực ra giám đốc cực kỳ thích anime không?
芽衣めい: え、本当ほんとう?いつもきびしいかおしているのに。
Mei: Ể, thật á? Mặc dù ông ấy lúc nào cũng lộ vẻ mặt khắt khe.
大輝だいきやすみのは</ruby、秋葉原あきはばら限定げんていグッズをさがしているらしいですよ。
Daiki: Nghe nói ngày nghỉ ông ấy hay đi tìm đồ giới hạn ở Akihabara đấy.
芽衣めい: 2026ねんになっても、アニメの人気にんきすごいわね。
Mei: Dù thế nào đi nữa, sức hút của anime vẫn thật đáng kinh ngạc nhỉ.
大輝だいき自分じぶんきなことを大切たいせつにするのは、いいことだとおもいます
Daiki: Việc trân trọng những điều mình thích, mình nghĩ là một điều tốt.
芽衣めい社長しゃちょうったら、アニメのはなししてみてもいいかしら。
Mei: Liệu mình có nên thử nói chuyện về anime khi gặp giám đốc không nhỉ.
大輝だいきいそがしそうにしていなかったら、勇気ゆうきしてきなさい
Daiki: Nếu ông ấy trông không có vẻ bận rộn thì hãy lấy dũng khí mà hỏi đi.
芽衣めい: わかりました。まずは仕事しごとめられるように頑張がんばります
Mei: Mình hiểu rồi. Trước hết mình sẽ cố gắng để được khen ngợi trong công việc.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
限定げんてい: Giới hạn.
める: Khen ngợi.
📘 Ngữ pháp:
・~のに: Mặc dù... (ngược lại kỳ vọng).
・~らしい: Nghe nói là...

Mất thẻ nhân viên

石井いしい鈴木すずきさん、会社かいしゃカードキーをくしてしまいました。
Ishii: Anh Suzuki ơi, em lỡ làm mất thẻ từ của công ty rồi ạ.
鈴木すずき: どこでくしたかおぼえているかい?
Suzuki: Em có nhớ là đã mất ở đâu không?
石井いしい電車でんしゃなかかもしれません。カバンかばんありませんでした。
Ishii: Có lẽ là ở trên tàu ạ. Trong cặp em không có.
鈴木すずき: セキュリティがきびしいから、すぐに報告ほうこくしないといけないよ。
Suzuki: Vì bảo mật rất gắt nên em phải báo cáo ngay đấy.
石井いしいおこられるのがこわくて、なかなかえませんでした
Ishii: Vì sợ bị mắng nên mãi mà em không dám nói ạ.
鈴木すずき: ミスははやほうがいい。いまから総務そうむきなさい
Suzuki: Sai lầm thì nên nói sớm. Bây giờ hãy đi sang phòng hành chính đi.
石井いしい: わかりました。あたらしいカードをつく方法ほうほういてきます
Ishii: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ đi hỏi cách làm thẻ mới ạ.
鈴木すずき: よし。つぎからはカードをカバンかばんけておきなさい
Suzuki: Tốt. Từ lần tới hãy gắn thẻ vào cặp sẵn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
総務そうむ: Phòng hành chính, tổng vụ.
くす: Làm mất.
📘 Ngữ pháp:
・~ないといけない: Phải làm gì đó.
・~ておきなさい: Hãy làm sẵn việc gì đó.

Chậu cây mới trong phòng

佐藤さとう鈴木すずきさん、オフィスのすみあたらしいかれましたね
Sato: Anh Suzuki ơi, ở góc văn phòng vừa được đặt cái cây mới nhỉ.
鈴木すずき: ああ。みどりあると、部屋へやあかるくなったかんじがするよ
Suzuki: Ừ. Có màu xanh là thấy căn phòng như sáng sủa hẳn lên.
佐藤さとう仕事しごと合間あいまるとつかれにくくていいです。
Sato: Những lúc giữa giờ làm việc mà nhìn vào cây cối thì mắt đỡ mỏi, tốt lắm ạ.
鈴木すずきだれかが毎日水まいにちみずあげているのをっているかい?
Suzuki: Em có biết là ai đang tưới nước mỗi ngày không?
佐藤さとう: いいえ、わかりません。だれかのおかげで綺麗きれいいています
Sato: Dạ không, em không biết ạ. Nhờ ai đó mà nó đang nở rất đẹp ạ.
鈴木すずきじつ部長ぶちょう朝早あさはや世話せわしているそうだよ。
Suzuki: Thực ra nghe nói là trưởng phòng đến sớm mỗi sáng để chăm sóc đấy.
佐藤さとう意外いがいですねわたし明日あしたから手伝てつだおうおもいます
Sato: Bất ngờ thật đấy ạ! Từ mai em cũng định sẽ giúp một tay ạ.
鈴木すずき: その意気いき。まずはつちかわいているか確認かくにんしなさい
Suzuki: Tinh thần tốt đấy. Trước hết hãy xác nhận xem đất có khô không nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
世話せわ: Chăm sóc.
意外いがい: Bất ngờ, ngoài dự tính.
📘 Ngữ pháp:
・~(ら)れる: Thể bị động.
・~(に)くい: Khó làm gì đó.

Muộn họp vì bảo trì thang máy

みなとあやさん、エレベーターが点検中てんけんちゅう会議かいぎおくれそうです
Minato: Chị Aya ơi, thang máy đang bảo trì nên có vẻ em sẽ bị muộn họp ạ.
あや階段かいだん使つかしかないわね。何階なんがいまでくの
Aya: Chỉ còn cách dùng cầu thang bộ thôi nhỉ. Em định đi lên tầng mấy?
みなと: 10かいですおも資料しりょうっているから大変たいへんです
Minato: Tầng 10 ạ. Em lại đang cầm tài liệu nặng nên vất vả quá.
あやあせって事故じこわないようにをつけてきなさい
Aya: Đừng cuống cuồng kẻo gặp tai nạn, hãy chú ý mà đi nhé.
みなと: はい。部長ぶちょうにはすこおくれます」とメールしておきました。
Minato: Vâng. Em đã gửi email báo trưởng phòng là "em sẽ muộn một chút" rồi ạ.
あやさき連絡れんらくするのは、社会人しゃかいじんとして大切たいせつことよ。
Aya: Liên lạc trước là một điều quan trọng với tư cách người đi làm đấy.
みなと: わかりました。頑張がんばってうえまであるいてみます
Minato: Em hiểu rồi ạ. Em sẽ cố gắng đi bộ lên tận trên ạ.
あや頑張がんばっていたらゆっくり深呼吸しんこきゅうしなさい
Aya: Cố lên. Đến nơi rồi thì hãy thong thả hít thở sâu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
点検てんけん: Kiểm tra, bảo trì.
あせ: Cuống cuồng, vội vàng.
📘 Ngữ pháp:
・~しかない: Chỉ còn cách...
・~(て)おきました: Đã làm sẵn việc gì đó.

Tin đồn du lịch công ty ở Okinawa

じゅん結衣ゆいさん、今年ことし社員旅行しゃいんりょこう沖縄おきなわといううわさきました
Jun: Chị Yui ơi, em nghe tin đồn là chuyến du lịch công ty năm nay sẽ đi Okinawa ạ.
結衣ゆい本当ほんとうだったらうれしいわね。うみとても綺麗きれいだそうよ
Yui: Nếu là thật thì vui quá nhỉ. Nghe nói biển ở đó đẹp lắm đấy.
じゅん水着みずぎったり計画けいかくてたりするのがたのしみです
Jun: Em rất mong chờ việc mua đồ bơi hay lập kế hoạch ạ.
結衣ゆい: でも、まだ公式こうしき発表はっぴょうないから、しんじすぎないで
Yui: Nhưng vì chưa có thông báo chính thức nên em đừng quá tin nhé.
じゅん去年きょねんいそがしくてけなかったから、今年ことし絶対行ぜったいいきたいです
Jun: Năm ngoái bận quá em không đi được, nên năm nay nhất định em muốn đi ạ.
結衣ゆい: みんなでけるように、いまうちに仕事しごとわらせなさい
Yui: Để mọi người cùng đi được, hãy tranh thủ kết thúc công việc từ bây giờ đi.
じゅん: はい!今日中きょうじゅう資料しりょう全部作ぜんぶつくってしまおうとおもいます
Jun: Vâng ạ! Em định sẽ làm xong hết tài liệu ngay trong hôm nay ạ.
結衣ゆい: その意気いきミスがないか二回確認にかいかくにんしなさい
Yui: Tinh thần tốt đấy. Hãy xác nhận hai lần xem có lỗi gì không nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
公式こうしき: Chính thức.
発表はっぴょう: Thông báo, phát biểu.
📘 Ngữ pháp:
・~(たり)~(たり)する: Liệt kê hành động.
・~(て)しまう: Làm xong hoàn toàn.

Cuộc thi cơm hộp bento

中島なかじま斉藤さいとうさん、最近さいきんみんなでお弁当べんとううのが流行はやっています。
Nakajima: Chị Saito ơi, dạo gần đây mọi người đang rộ lên mốt khoe cơm hộp cho nhau xem ạ.
斉藤さいとう美味おいしそうなものをつくってくるひとおおいわね
Saito: Nhiều người làm đồ ăn trông có vẻ ngon mang đến quá nhỉ.
中島なかじま: はい。昨日きのう一番綺麗いちばんきれいひとだれ、みんなでめました
Nakajima: Vâng. Hôm qua mọi người đã cùng quyết định xem cơm của ai đẹp nhất ạ.
斉藤さいとう: あなたはなにしょうもらったのかい?
Saito: Em có được nhận giải gì không?
中島なかじまわたし野菜やさいたくさんでしょう」をもらいました
Nakajima: Em đã nhận được giải "Cơm có nhiều rau nhất" ạ!
斉藤さいとう健康けんこうをつけているから素晴らしいすばらしいことよ
Saito: Vì em đang chú ý đến sức khỏe nên đó là điều tuyệt vời đấy.
中島なかじま明日あしたもっと色鮮いろあざやかな弁当べんとうつくってみようおもいます
Nakajima: Mai em định sẽ thử làm hộp cơm có màu sắc rực rỡ hơn nữa ạ.
斉藤さいとうたのしみだわ寝坊ねぼうして遅刻ちこくしないようにをつけなさい
Saito: Chị mong chờ đấy. Hãy chú ý đừng ngủ quên mà đi muộn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp

📘 Từ vựng:
流行はやる: Thịnh hành, phổ biến.
あざやか: Rực rỡ, chói lọi.
📘 Ngữ pháp:
・~(に)をつける: Chú ý vào cái gì đó.
・~(て)みる: Làm thử việc gì đó.