建設現場の足場点検と新基準 (Kiểm tra giàn giáo và tiêu chuẩn mới tại công trường)

上田うえだ: チャンさん、作業さぎょうを始はじめる前まえに「次世代じせだい足場あしば」の連結れんけつ部分ぶぶんをもう一度いちど確認かくにんしたか? ♬
Tran ơi, trước khi bắt đầu công việc, cậu đã kiểm tra lại các phần nối của "giàn giáo thế hệ mới" chưa?
チャン: はい。でも、この高たかさだと風かぜで少すこし揺ゆれるのが心配しんぱいじゃないですか? ♬
Vâng. Nhưng ở độ cao nầy mà có gió thì chẳng phải việc bị rung lắc hơi đáng lo sao ạ?
上田うえだ: 新しん基準きじゅんで「二重にじゅうロック」になっているから、前まえよりずっと安全あんぜんなはずだよ。 ♬
Vì theo tiêu chuẩn mới đã có "khóa kép" rồi nên chắc chắn là sẽ an toàn hơn nhiều so với trước đây.
チャン: 確たしかに。でも、安全帯あんぜんたいのフックをかける場所ばしょが少すこし高たかい気きがします。 ♬
Công nhận ạ. Nhưng tớ cảm thấy cái chỗ để móc khóa của "dây an toàn" hơi bị cao quá.
上田うえだ: 届とどかない時ときは無理むりをしないで、横よこの「補助ほじょバー」を使つかえば大丈夫だいじょうぶらしいよ。 ♬
Nghe bảo nếu không với tới thì đừng cố quá, cứ dùng cái "thanh phụ" ở bên cạnh là ổn thôi.
チャン: 便利べんりですけど、重おもい道具どうぐを持もっていると移動いどうが大変たいへんじゃないですか? ♬
Tiện thì có tiện, nhưng khi mang theo dụng cụ nặng thì việc di chuyển chẳng phải sẽ rất vất vả sao?
上田うえだ: 安全あんぜんが一番いちばんだから、少すこし時間じかんがかかっても「安全第一あんぜんだいいち」で進すすめるんだって。 ♬
Vì an toàn là trên hết, nên nghe nói dù có tốn chút thời gian thì vẫn phải tiến hành theo phương châm "An toàn là số 1".
チャン: なるほど。じゃあ、ヘルメットを締しめ直なおして、足元あしもとに注意ちゅういして始はじめます! ♬
Ra là thế. Vậy thì tớ sẽ siết lại mũ bảo hiểm, chú ý dưới chân rồi bắt đầu làm đây ạ!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Ngành Xây dựng Focus):
* 足場アシバ: Giàn giáo.
* 連結レンケツ: Liên kết / Phần nối (N2).
* 揺ゆれる: Rung / Lắc (N4).
* 基準キジュン: Tiêu chuẩn (N2).
* 安全帯アンゼンタイ: Dây đai an toàn.
* 補助ホジョ: Bổ trợ / Phụ trợ (N2).
* 道具ドウグ: Dụng cụ / Công cụ (N4).
* 安全第一アンゼンダイイチ: An toàn là trên hết.
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・~はずだ: Chắc chắn là... (Dựa trên căn cứ - N4).
・V-れば大丈夫だいじょうぶ: Nếu làm V thì sẽ ổn thôi (N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-直なおす: Làm lại việc gì đó (Siết lại mũ - N4).

造船所の溶接検査と安全のルール (Kiểm tra mối hàn tại xưởng đóng tàu và quy tắc an toàn)

山口やまぐち: チャンさん、エンジンルームの「ブロック溶接ようせつ」の箇所かしょ、もう確認かくにんしたか? ♬
Tran ơi, cậu đã kiểm tra lại các chỗ "hàn khối" ở phòng động cơ chưa?
チャン: はい。でも、あそこは狭せまいし、暗くらいからミスがないか心配しんぱいじゃないですか? ♬
Vâng. Nhưng ở đó vừa hẹp lại vừa tối, chẳng phải việc có sai sót là điều đáng lo sao ạ?
山口やまぐち: 溶接の「ひび割われ」は大おおきな事故じこになるから、今日きょうは「カラーチェック」をやるんだ。 ♬
Vì các "vết nứt mối hàn" sẽ gây ra tai nạn lớn, nên hôm nay chúng ta sẽ thực hiện "kiểm tra bằng màu".
チャン: なるほど。赤あかい液えきを塗ぬってから白しろくして調しらべる方法ほうほうですね。時間じかんがかかるんじゃないですか? ♬
Ra là thế. Là phương pháp bôi dung dịch đỏ rồi làm trắng để kiểm tra nhỉ. Chẳng phải sẽ tốn thời gian sao ạ?
山口やまぐち: 確たしかに。でも、海うみの上うえで故障こしょうするより、今いましっかり検査けんさしたほうが安心あんしんだよ。 ♬
Công nhận. Nhưng so với việc bị hỏng hóc khi đang trên biển, thì bây giờ kiểm tra kỹ càng vẫn yên tâm hơn.
チャン: そうですね。造船所ぞうせんじょのみんながこの方法ほうほうで検査けんさしているんですか? ♬
Đúng là như vậy ạ. Có phải tất cả mọi người trong xưởng đóng tàu đều kiểm tra bằng cách nầy không ạ?
山口やまぐち: うん、新あたらしいルールだから、どんな小ちいさなミスも見逃みのがさないらしいよ。 ♬
Ừ, vì là quy định mới nên nghe nói sẽ không để lọt bất kỳ một lỗi nhỏ nào đâu.
チャン: わかりました。じゃあ、スプレーを準備じゅんびして、丁寧ていねいにチェックを始はじめます! ♬
Vâng tôi đã hiểu. Vậy thì tôi sẽ chuẩn bị bình xịt rồi bắt đầu kiểm tra thật cẩn thận ạ!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Ngành Đóng tàu Focus):
* 造船所ゾウセンジョ: Xưởng đóng tàu.
* 溶接ヨウセツ: Hàn (N2).
* ひび割われ: Vết nứt / Rạn nứt.
* 箇所カショ: Chỗ / Địa điểm (N2).
* 見逃みのがす: Bỏ sót / Bỏ lỡ (N2).
* スプレー: Bình xịt.
* 故障コショウ: Hỏng hóc / Trục trặc (N4).
* 丁寧テイネイ: Cẩn thận / Tỉ mỉ (N4).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~じゃないか? / ~ないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・A より B ほうが...: So với A thì B... hơn (So sánh - N4).
・~んじゃないか?: Chẳng phải là... sao? (Đưa ra ý kiến phản biện - N4).
・~らしい: Nghe nói là... (Truyền đạt tin tức - N4).
・V-てから: Sau khi làm V thì... (N4).

 

 

自動車整備の電子車検と安全センサー (Bảo dưỡng ô tô: Kiểm định điện tử và cảm biến an toàn)

上田うえだ: チャンさん、自動ブレーキの「電子車検でんししゃけん」に使つかうOBDスキャナーの準備じゅんびはできたか? ♬
Tran ơi, cậu đã chuẩn bị máy quét OBD để dùng cho "kiểm định điện tử" hệ thống phanh tự động chưa?
チャン: はい。でも、この新あたらしいソフトは操作そうさが複雑ふくざつで、エラーが出ないか心配しんぱいじゃないですか? ♬
Vâng. Nhưng phần mềm mới nầy thao tác phức tạp quá, chẳng phải việc có thể xảy ra lỗi là điều đáng lo sao ạ?
上田うえだ: 2026年ねんからセンサーの異常いじょうチェックが厳きびしくなったから、これを使つかわないと車検しゃけんに通とおらないんだよ。 ♬
Vì từ năm 2026 việc kiểm tra bất thường của cảm biến đã trở nên nghiêm ngặt hơn, nên nếu không dùng cái nầy thì sẽ không qua được kiểm định đâu.
チャン: 確たしかに。でも、カメラの「エーミング作業さぎょう(調整ちょうせい)」までやると、かなり時間じかんがかかるんじゃないですか? ♬
Công nhận ạ. Nhưng nếu làm cả công đoạn "hiệu chuẩn (điều chỉnh)" camera nữa thì chẳng phải sẽ tốn khá nhiều thời gian sao ạ?
上田うえだ: 目視もくしでは分わからない故障こしょうも見つかるから、お客様きゃくさまの安全あんぜんのためには必要ひつようなことらしいよ。 ♬
Vì nó giúp tìm ra cả những hỏng hóc mà mắt thường không thấy được, nên nghe nói đây là việc cần thiết vì sự an toàn của khách hàng đấy.
チャン: 便利べんりですけど、もしセンサーが少すこしでもズレていたら、自動ブレーキが正ただしく動うごかないんですか? ♬
Tiện thì có tiện, nhưng nếu cảm biến bị lệch dù chỉ một chút thì phanh tự động cũng sẽ không hoạt động chính xác ạ?
上田うえだ: そうだよ。だから専用せんようの装置そうちでミリ単位たんいまで調整ちょうせいしないと、事故じこの原因げんいんになるんだって。 ♬
Đúng vậy. Thế nên nghe bảo nếu không dùng thiết bị chuyên dụng để chỉnh đến từng milimet thì sẽ trở thành nguyên nhân gây tai nạn đấy.
チャン: なるほど。じゃあ、まずはスキャンツールを繋つないで、エラーコードの確認かくにんから始はじめます! ♬
Ra là thế. Vậy thì trước tiên tớ sẽ kết nối công cụ quét rồi bắt đầu kiểm tra mã lỗi ạ!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Ngành Bảo dưỡng ô tô Focus):
* 電子車検デンシシャケン: Kiểm định xe điện tử (N1).
* 自動ブレーキ: Phanh tự động.
* 異常イジョウ: Bất thường (N2).
* 車検シャケンに通とおる: Vượt qua kỳ kiểm định xe.
* 目視モクシ: Kiểm tra bằng mắt thường (N1).
* 調整チョウセイ: Điều chỉnh / Hiệu chỉnh (N2).
* ズレる: Bị lệch / Chệch.
* 繋つなぐ: Kết nối (N3).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~じゃないか? / ~ないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・~ないと ~ない: Nếu không... thì không... (Cấu trúc bắt buộc - N4).
・~んじゃないか?: Chẳng phải là... sao? (Phản biện - N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-てから: Sau khi làm V thì... (N4).

 

 

空港地上業務のAIセンサーと安全管理 (Cảm biến AI và quản lý an toàn dịch vụ mặt đất sân bay) ♬

岡田おかだ: グエンさん、航空機こうくうきを移動いどうさせる牽引車けんいんしゃの「AIセンサー」はもう設定せっていした? ♬
Nguyen ơi, cậu đã cài đặt xong "Cảm biến AI" trên xe kéo di chuyển máy bay chưa?
グエン: はい。でも、夜よるや大雨おおあめの時ときにセンサーが誤作動ごさどうしないか心配しんぱいじゃないですか? ♬
Vâng ạ. Nhưng mà lúc đêm tối hay mưa lớn, chẳng phải việc cảm biến hoạt động sai là điều đáng lo sao ạ?
岡田おかだ: 2026年ねんの新しんシステムは悪天候あくてんこうに強つよいから、人間にんげんが見みえにくい死角しかくもカバーできるらしいよ。 ♬
Nghe bảo hệ thống mới năm 2026 nầy chống chịu thời tiết xấu rất tốt nên có thể bao quát được cả những điểm mù mà con người khó nhìn thấy đấy.
グエン: 確たしかに。でも、機械きかいに頼たよりすぎて確認かくにんを忘わすれたら、逆ぎゃくに危あぶないんじゃないですか? ♬
Công nhận ạ. Nhưng nếu quá ỷ lại vào máy móc mà quên kiểm tra thì chẳng phải ngược lại còn nguy hiểm hơn sao ạ?
岡田おかだ: その通とおりだね。だからこそAIの警告けいこくを確認かくにんしながら、自分じぶんの目めでもしっかり見みる必要ひつようがあるんだよ。 ♬
Đúng như vậy đấy. Chính vì thế nên vừa phải xác nhận cảnh báo của AI, vừa cần phải quan sát kỹ bằng chính mắt mình nữa.
グエン: なるほど。貨物かもつの積載せきさい位置いちも、このシステムで自動的じどうてきにチェックしてくれるんですか? ♬
Ra là thế. Vậy cả vị trí xếp hàng hóa cũng được hệ thống nầy kiểm tra tự động luôn ạ?
岡田おかだ: うん。重おもさのバランスがズレると事故じこになるから、ミリ単位たんいの誤差ごさも教おしえてくれるんだって。 ♬
Ừ. Vì nếu cân bằng trọng lượng bị lệch sẽ gây tai nạn nên nghe nói nó sẽ báo cho mình cả những sai số dù chỉ tính bằng milimet đấy.
グエン: わかりました。じゃあ、まずはセンサーの汚れよごれを拭ふいてから、慎重しんちょうに作業さぎょうを始はじめます! ♬
Vâng tôi đã hiểu. Vậy thì trước tiên tớ sẽ lau sạch vết bẩn trên cảm biến rồi bắt đầu công việc thật thận trọng ạ!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Ngành Hàng không Focus):
* 航空機コウクウキ: Máy bay (N2).
* 牽引車ケンインシャ: Xe kéo (Tug).
* 誤作動ゴサドウ: Hoạt động sai / Lỗi vận hành (N1).
* 死角シカク: Điểm mù (N1).
* 頼たよる: Dựa dẫm / Ỷ lại (N4).
* 積載セキサイ: Chất hàng / Xếp tải (N1).
* 誤差ゴサ: Sai số / Độ lệch (N2).
* 慎重シンチョウ: Thận trọng (N3).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~じゃないか? / ~ないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・~に強つよい: Chống chịu tốt / Mạnh về... (N4).
・~だからこそ: Chính vì... nên mới... (Nhấn mạnh - N3/N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-てから: Sau khi làm V thì... (N4).

 

 

ホテルの新しい機械とおもてなし (Máy móc mới và phục vụ tại khách sạn)

中島なかじま: リンさん、新あたらしいチェックインの機械きかいはもう使つかえるようになった? ♬
Linh ơi, cậu đã biết cách dùng cái máy check-in mới chưa?
リン: はい。でも、機械を使つかうとお客きゃくさまと話はなす時間じかんが減へって寂さびしくないですか? ♬
Vâng ạ. Nhưng dùng máy thì thời gian trò chuyện với khách bị ít đi, chẳng phải hơi buồn sao ạ?
中島なかじま: 大丈夫だいじょうぶだよ。その分ぶん、ロビーできちんと案内あんないができるから喜よろこばれるはずだよ。 ♬
Không sao đâu. Bù lại mình có thể chỉ dẫn cho khách ở sảnh kỹ hơn nên chắc chắn họ sẽ thích đấy.
リン: 確たしかに。でも、この「翻訳機ほんやくき」が途中とちゅうで壊こわれないか心配しんぱいです。 ♬
Công nhận ạ. Nhưng tớ lo cái "Máy phiên dịch" nầy không biết có bị hỏng giữa chừng không.
中島なかじま: 最新さいしんのモデルだから丈夫じょうぶだし、すぐ直なおしてくれるサービスもあるらしいよ。 ♬
Vì là mẫu mới nhất nên bền lắm, mà nghe nói còn có cả dịch vụ sửa ngay cho mình nữa.
リン: 便利べんりですけど、接客中せっきゃくちゅうにイヤホンをするのは失礼しつれいじゃないでしょうか? ♬
Tiện thì có tiện, nhưng vừa tiếp khách vừa đeo tai nghe liệu có bị coi là thất lễ không ạ?
中島なかじま: 言葉ことばが通つうじるほうが、お客きゃくさまも安心あんしんできるから大丈夫だいじょうぶなんだって。 ♬
Nghe bảo vì hiểu được ngôn ngữ của nhau nên khách sẽ thấy yên tâm hơn, không sao đâu.
リン: なるほど。じゃあ、笑顔えがおでおもてなしを頑張がんばります! ♬
Ra là thế. Vậy thì tớ sẽ cố gắng phục vụ khách thật tươi cười ạ!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Rất đơn giản):
* 機械キカイ: Máy móc (N4).
* 減へる: Giảm đi (N4).
* 寂さびしい: Buồn / Cô đơn (N4).
* 案内アンナイ: Chỉ dẫn / Hướng dẫn (N4).
* 翻訳機ホンヤクキ: Máy phiên dịch.
* 壊こわれる: Hỏng / Hư hại (N4).
* 失礼シツレイ: Thất lễ / Vô lễ (N4).
* おもてなし: Phục vụ tận tâm / Hiếu khách.
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・V-ようになる: Trở nên (có thể) làm gì đó (N4).
・~分ぶん: Bù lại cho phần... / Tương ứng với phần... (N4).
・~はずだ: Chắc chắn là... (Dựa trên căn cứ - N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).

 

 

介護の仕事と腰を守る機械 (Công việc điều dưỡng và máy móc bảo vệ lưng)

上田うえだ: チャンさん、新あたらしく届とどいた「アシストスーツ」はもう使ってみた? ♬
Tran ơi, cậu đã dùng thử cái "Bộ đồ trợ lực" mới gửi đến chưa?
チャン: はい。でも、これを着きると動うごきにくいんじゃないですか? ♬
Vâng. Nhưng mặc cái nầy vào thì chẳng phải sẽ khó cử động sao ạ?
上田うえだ: 軽かるいし、腰こしが痛いたくならないから楽らくに仕事しごとができるはずだよ。 ♬
Nó nhẹ lắm, lại giúp không bị đau lưng nên chắc chắn cậu sẽ làm việc nhàn hơn đấy.
チャン: 確たしかに。でも、ロボットみたいでお年寄としよりが驚おどろきませんか? ♬
Công nhận ạ. Nhưng nhìn giống robot thế nầy thì các cụ già có bị giật mình không ạ?
上田うえだ: 服ふくの下したに着きられるし、音おとも静しずかだから大丈夫だいじょうぶらしいよ。 ♬
Nghe bảo có thể mặc dưới lớp áo, máy cũng chạy êm nên không sao đâu.
チャン: 便利べんりですけど、途中とちゅうでバッテリーが切きれたら困こまりますね。 ♬
Tiện thật đấy, nhưng nếu đang làm mà hết pin thì khốn đốn nhỉ.
上田うえだ: 15分ふんで充電じゅうでんできるから、休憩時間きゅうけいじかんに準備じゅんびすれば安心あんしんなんだって。 ♬
Nghe nói chỉ cần 15 phút là sạc đầy, nên cứ chuẩn bị vào giờ nghỉ giải lao là yên tâm thôi.
チャン: なるほど。じゃあ、腰こしを痛いためないように今日きょうから使ってみます! ♬
Ra là thế. Vậy thì để không bị đau lưng, từ hôm nay tớ sẽ dùng thử ạ!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Chuẩn N4 Focus):
* アシストスーツ: Bộ đồ trợ lực.
* 動うごきにくい: Khó cử động (N4).
* 腰こし: Lưng / Thắt lưng (N4).
* 楽らく: Nhàn / Khỏe / Thoải mái (N4).
* お年寄としより: Người cao tuổi (N4).
* 驚おどろく: Ngạc nhiên / Giật mình (N4).
* バッテリー: Pin.
* 休憩時間きゅうけいじかん: Giờ nghỉ giải lao (N4).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・V-にくい: Khó làm việc gì đó (N4).
・~じゃないか? / ~ないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・~はずだ: Chắc chắn là... (Dựa trên căn cứ - N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-てみる: Thử làm việc gì đó (N4).

 

 

AI議事録と残業のない働き方の話 (Chuyện Trợ lý biên bản AI và cách làm việc không tăng ca)

森もり: ねえ、昨日きのうから導入どうにゅうされた「AI議事録ぎじろくアシスタント」ってもう使ってみた? ♬
Này, đã dùng thử cái "Trợ lý ghi chép biên bản AI" vừa được đưa vào sử dụng từ hôm qua chưa?
佐藤さとう: 知しってる。でも、話はなし言葉ことばを正確せいかくに記録きろくするのは難むずかしいんじゃないか? ♬
Biết chứ. Nhưng mà việc ghi chép chính xác ngôn ngữ nói chẳng phải là rất khó sao?
森もり: 2026年ねんの最新版さいしんばんは要約ようやくまで自動じどうで作つくってくれるから、すごく便利べんりだよ。 ♬
Bản mới nhất năm 2026 nầy nó tự làm cả phần tóm tắt cho mình luôn nên tiện lắm đấy.
佐藤さとう: 確たしかに。でも、会議かいぎの秘密ひみつの情報じょうほうが外そとに漏もれないか心配しんぱいじゃないか? ♬
Công nhận. Nhưng chẳng phải lo là thông tin bí mật của cuộc họp bị rò rỉ ra ngoài sao?
森もり: 会社専用かいしゃせんようのサーバーを使つかっているから、セキュリティは万全ばんぜんらしいよ。 ♬
Nghe bảo vì dùng máy chủ riêng của công ty nên tính bảo mật là tuyệt đối đấy.
佐藤さとう: 良よさそうだけど、専門用語せんもんようごや方言ほうげんもちゃんと聞きき取とれるのか? ♬
Nghe có vẻ tốt đấy, nhưng liệu nó có nghe hiểu được các thuật ngữ chuyên môn hay tiếng địa phương không?
森もり: 過去かこの資料しりょうを学習がくしゅうさせているから、かなり正確せいかくに文字起もじおこしできるんだって。 ♬
Nghe nói vì được cho học các tài liệu cũ rồi nên nó có thể chuyển giọng nói thành văn bản cực kỳ chính xác.
佐藤さとう: なるほど。じゃあ、今日きょうの会議かいぎからさっそく使つかって、早はやく帰かえろうぜ! ♬
Ra là thế. Vậy thì từ cuộc họp hôm nay mình dùng thử luôn rồi về sớm thôi nào!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Văn phòng Focus):
* 議事録ギジロク: Biên bản cuộc họp (N2).
* 導入ドウニュウ: Đưa vào sử dụng / Triển khai (N2).
* 要約ヨウヤク: Tóm tắt / Sơ lược (N2).
* 漏もれる: Rò rỉ / Lọt ra ngoài (N2).
* 万全バンゼン: Chu đáo / Tuyệt đối (N1).
* 専門用語センモンヨウゴ: Thuật ngữ chuyên môn.
* 文字起もじおこし: Chuyển giọng nói thành văn bản.
* さっそく: Ngay lập tức (N3).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~じゃないか? / ~ないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・~まで: Đến cả / Ngay cả (Nhấn mạnh mức độ - N4).
・V-させている: Thể sai khiến (Cho phép/bắt làm - N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-帰かえろうぜ: Về thôi nào (Rủ rê thân mật - N4).

 

 

「スマート・フリーアドレス」と新しい座席の話 (Chuyện Chỗ ngồi tự do thông minh và vị trí ngồi mới)

森もり: ねえ、今日きょうから始はじまった「スマート・フリーアドレス」ってどう思おもう? ♬
Này, cậu nghĩ sao về hệ thống "Chỗ ngồi tự do thông minh" bắt đầu từ hôm nay?
佐藤さとう: 知しってる。でも、自分じぶんの席せきが決きまっていないのは不便ふべんじゃないか? ♬
Biết chứ. Nhưng mà việc chỗ ngồi của mình không cố định chẳng phải là bất tiện sao?
森もり: AIが今日きょうの仕事しごとに合あわせて最適さいてきな席せきを選えらんでくれるから、効率こうりつがいいんだよ。 ♬
Vì AI sẽ chọn chỗ ngồi tối ưu nhất phù hợp với công việc hôm nay nên hiệu quả lắm đấy.
佐藤さとう: 確たしかに。でも、毎日まいにち厳きびしい上司じょうしの隣となりになったら嫌いやじゃないか? ♬
Công nhận. Nhưng chẳng phải là sẽ rất ghét nếu ngày nào cũng phải ngồi cạnh sếp khó tính sao?
森もり: 全員ぜんいんの席せきをランダムに入いれ替かえる仕組みしきみだから、そんな心配しんぱいはないらしいよ。 ♬
Vì cơ chế là thay đổi chỗ ngồi của tất cả mọi người một cách ngẫu nhiên nên nghe nói không phải lo chuyện đó đâu.
佐藤さとう: 良よさそうだけど、誰だれがどこにいるか探さがすのが大変たいへんじゃないか? ♬
Nghe có vẻ tốt đấy, nhưng việc tìm xem ai đang ngồi ở đâu chẳng phải rất vất vả sao?
森もり: 専用せんようのアプリを使つかえば、誰だれがどこに座すわっているかすぐ分わかるんだって。 ♬
Nghe bảo nếu dùng ứng dụng chuyên dụng thì sẽ biết ngay được ai đang ngồi ở đâu đấy.
佐藤さとう: なるほどね。じゃあ、今日きょうは新あたらしい人ひとと話はなすために、さっそく座すわってみようぜ! ♬
Ra là thế. Vậy thì để hôm nay nói chuyện với những người mới, mình vào ngồi thử luôn đi!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Văn phòng Focus):
* フリーアドレス: Hệ thống văn phòng không chỗ ngồi cố định.
* 不便フベン: Bất tiện (N4).
* 最適サイテキ: Tối ưu / Phù hợp nhất (N2).
* 効率コウリツ: Hiệu suất / Hiệu quả (N2).
* 厳きびしい: Khó tính / Nghiêm khắc (N4).
* 仕組みしきみ: Cơ chế / Hệ thống (N2).
* 専用センヨウ: Chuyên dụng (N2).
* さっそく: Ngay lập tức (N3).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~に合あわせて: Phù hợp với... / Đáp ứng với... (N4).
・~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (Phản biện - N4).
・~仕組みだしきみだ: Là cơ chế... / Là hệ thống... (N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-てみようぜ: Cùng thử làm... nào (N4).

 

 

パスワードはいらない?顔でログインする話 (Không cần mật khẩu? Chuyện đăng nhập bằng khuôn mặt)

森もり: ねえ、今日きょうから始はじまった「顔認証かおにんしょう」のログインはもう使ってみた? ♬
Này, đã dùng thử cái đăng nhập "nhận diện khuôn mặt" bắt đầu từ hôm nay chưa?
佐藤さとう: 知しってる。でも、顔かおだけでパソコンが開あくのは少すこし不安ふあんじゃないか? ♬
Biết chứ. Nhưng mà chỉ cần khuôn mặt là máy tính mở được, chẳng phải hơi lo sao?
森もり: 最新さいしんのAIだから、マスクをしていてもすぐにログインできて便利べんりだよ。 ♬
Vì là AI mới nhất nên dù đang đeo khẩu trang vẫn đăng nhập được ngay, tiện lắm.
佐藤さとう: 確たしかに。でも、自分じぶんの顔かおのデータが会社かいしゃに保存ほぞんされるのは嫌いやじゃないか? ♬
Công nhận. Nhưng dữ liệu khuôn mặt mình bị lưu lại ở công ty, chẳng phải rất ghét sao?
森もり: データはしっかり守まもられているから、セキュリティは安心あんしんらしいよ。 ♬
Nghe bảo dữ liệu được bảo vệ kỹ lắm nên bảo mật yên tâm lắm.
佐藤さとう: 良よさそうだけど、部屋へやが暗くらくてもちゃんと動うごくのか? ♬
Nghe có vẻ tốt, nhưng phòng mà tối thì nó có hoạt động tử tế không?
森もり: 特別とくべつなセンサーを使つかっているから、暗くらい場所ばしょでも正確せいかくにわかるんだって。 ♬
Nghe nói vì dùng cảm biến đặc biệt nên dù ở chỗ tối vẫn nhận ra chính xác đấy.
佐藤さとう: なるほど。じゃあ、面倒めんどうなパスワードはやめて、さっそく登録とうろくしようぜ! ♬
Ra là thế. Vậy thì thôi mấy cái mật khẩu phiền phức đi, mình đăng ký luôn thôi!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Chuẩn N4 Focus):
* 顔認証カオニンショウ: Nhận diện khuôn mặt.
* 不安フアン: Lo lắng / Bất an (N4).
* 最新サイシン: Mới nhất (N3).
* 保存ホゾン: Lưu trữ (N3).
* 守まもる: Bảo vệ (N4).
* 正確セイカク: Chính xác (N2).
* 面倒メンドウ: Phiền phức (N4).
* 登録トウロク: Đăng ký (N4).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~だけで: Chỉ cần... là đủ (N4).
・~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (Phản biện - N4).
・V-ていても: Dù có đang làm V... (N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-ようぜ: Cùng làm... nào (Rủ rê thân mật - N4).

 

 

AI受付と便利になった仕事の話 (Chuyện Lễ tân AI và công việc trở nên tiện lợi)

上田うえだ: チャンさん、1階かいにできた「AI受付うけつけ」はもう使ってみた? ♬
Tran ơi, cậu đã dùng thử cái "Lễ tân AI" mới có ở tầng 1 chưa?
チャン: はい。でも、受付に人ひとがいないと失礼しつれいじゃないですか? ♬
Vâng ạ. Nhưng mà ở quầy lễ tân không có người thì chẳng phải là thất lễ sao ạ?
上田うえだ: 最新さいしんのAIは名前なまえを呼よんで挨拶あいさつしてくれるから、丁寧ていねいらしいよ。 ♬
Nghe bảo AI mới nhất còn biết gọi tên rồi chào hỏi nên rất lịch sự đấy.
チャン: 確たしかに。でも、機械きかいが故障こしょうしたら困こまりませんか? ♬
Công nhận ạ. Nhưng nếu máy móc bị hỏng hóc thì chẳng phải sẽ khốn đốn sao ạ?
上田うえだ: 何なにかあれば、すぐに担当者たんとうしゃのスマホに通知つうちが届とどくんだって。 ♬
Nghe nói nếu có vấn đề gì thì thông báo sẽ gửi ngay đến điện thoại của người phụ trách đấy.
チャン: それなら安心あんしんですね。宅配便たくはいびんの受うけ取とりもできるんですか? ♬
Thế thì yên tâm ạ. Cả việc nhận hàng hóa cũng làm được luôn ạ?
上田うえだ: 宅配便の人ひとにロッカーを使つかうように指示しじしてくれるから大丈夫だいじょうぶだよ。 ♬
Nó sẽ chỉ thị cho người giao hàng sử dụng tủ khóa nên không sao đâu.
チャン: なるほど。じゃあ、受付うけつけの手間てまがなくなって助たすかりますね! ♬
Ra là thế. Vậy thì không còn tốn công ở quầy lễ tân nữa, đỡ quá rồi ạ!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Chuẩn N4 Focus):
* 受付ウケツケ: Quầy lễ tân (N4).
* 失礼シツレイ: Thất lễ / Vô lễ (N4).
* 挨拶アイサツ: Chào hỏi (N4).
* 丁寧テイネイ: Lịch sự / Cẩn thận (N4).
* 故障コショウ: Hỏng hóc / Trục trặc (N4).
* 通知ツウチ: Thông báo (N2).
* 宅配便タクハイビン: Dịch vụ giao hàng tận nhà (N4).
* 手間てま: Công sức / Thời gian (N3).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~じゃないか? / ~ないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・~らしい / ~んだって: Nghe nói là... (N4).
・V-ように指示しじする: Chỉ thị / Hướng dẫn làm gì (N4).
・V-てくれる: Làm gì đó cho mình (N4).
・V-たら: Nếu... (N4).

 

 

エアコンと電球の故障 (Hỏng điều hòa và bóng đèn)

グエン: 田中たなかさん、この部屋へやのエアコンが効ききすぎて寒さむくないですか? ♬
Anh Tanaka ơi, điều hòa phòng nầy chạy mạnh quá, anh có thấy lạnh không ạ?
田中たなか: そうだね。スマート空調くうちょうに変かわってから、調節ちょうせつが難むずかしいんじゃないか? ♬
Đúng thế nhỉ. Từ khi đổi sang hệ thống điều hòa thông minh, chẳng phải việc điều chỉnh hơi khó sao?
グエン: リモコンが見当みあたらないので、どこで温度おんどを下さげればいいか分わかりません。 ♬
Em không thấy điều khiển đâu, nên không biết giảm nhiệt độ ở đâu ạ.
田中たなか: 壁かべのボタンじゃなくて、会社かいしゃの「管理かんりアプリ」から報告ほうこくする仕組みらしいよ。 ♬
Nghe bảo không phải nút trên tường đâu, mà là cơ chế báo cáo qua "App quản lý" của công ty đấy.
グエン: そうなんですね。ついでに、あの切きれている電球でんきゅうのことも報告ほうこくできますか? ♬
Ra là vậy ạ. Tiện thể, mình có báo cáo luôn được cả cái bóng đèn đang bị cháy kia không ạ?
田中たなか: うん。アプリで「電球交換でんきゅうこうかん」を選えらべば、すぐに修理しゅうりに来くてくれるはずだよ。 ♬
Ừ. Nếu chọn "Thay bóng đèn" trên app thì chắc chắn họ sẽ đến sửa ngay cho mình đấy.
グエン: 助たすかります。このまま暗くらい場所ばしょで仕事しごとをしていたら、目めが疲つかれて困こまっちゃいます。 ♬
Đỡ quá ạ. Nếu cứ làm việc ở chỗ tối thế nầy thì đau mắt khốn đốn mất.
田中たなか: なるほど。じゃあ、アプリでまとめて報告ほうこくしようぜ! ♬
Ra là thế. Vậy mình báo cáo hết một lượt trên app luôn đi!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

📘 実用語彙じつようごい (Chuẩn N4 Focus):
* 空調クウチョウ: Hệ thống điều hòa (N2).
* 仕組みしきみ: Cơ chế / Hệ thống (N2).
* 報告ホウコク: Báo cáo (N4).
* 交換コウカン: Thay thế / Trao đổi (N4).
* 修理シュウリ: Sửa chữa (N4).
* 快適カイテキ: Thoải mái (N2).
📘 文法ぶんぽう (Ngữ pháp N4):
・~じゃないか?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・~らしい: Nghe nói là... (N4).
・~はずだ: Chắc chắn là... (N4).
・V-ちゃう (V-てしまう): Lỡ... / Khốn đốn vì... (N4).
・V-ようぜ: Cùng làm... nào (Rủ rê thân mật - N4).