Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đầu Bão

(あたま)(かか)える

Khốn đốn
Đầu Lãnh

(あたま)(ひや)

Bình tĩnh
Nhan Hợp

(かお)()わせる

Gặp mặt
Nhan Sắc

顔色(かおいろ)をうかがう

Sắc mặt
Nhan Lợi

(かお)()k

Có uy
Nhan Lập

(かお)()てる

Nể mặt
Mục

()にする

Bắt gặp
Mục Lưu

()()まる

Chú ý
Mục Đoạt

()(うば)

Cuốn hút
Mục Đáo

()(とど)

Giám sát
Mục

()をそむける

Né tránh
Mục Sắc Biến

()(いろ)()える

Mắt đỏ lên
Mục Vi

()にあう

Nếm trải
Đại Mục Kiến

大目(おおめ)()

Tha thứ
Trường Mục Kiến

(なが)()()

Nhìn xa
Mục Dư

()(あま)

Quá chướng
Kiến Mục

()()がある

Có mắt nhìn
Mục Cao

()(たか)

Tinh đời
Mục

()をつける

Nhắm vào
Mục Tiền

()(まえ)

Trước mắt
Nhĩ Hạp

(みみ)(はさ)

Nghe loáng thoáng
Nhĩ Khuynh

(みみ)(かたむ)ける

Lắng nghe
Tị

(はな)にかける

Vênh váo
Khẩu Trọng

(くち)(おも)

Ít nói
Khẩu Hạp

(くち)(はさ)

Xía vào
Thủ

(くび)をかしげる

Nghi ngờ
Thủ Hoành Chấn

(くび)(よこ)()

Lắc đầu
Thủ Đột

(くび)()()

Xía mũi
Kiên Tịnh

(かた)(なみ)べる

Ngang vai
Kiên Hà Hạ

(かた)()()りる

Trút gánh
Kiên Trì

(かた)()

Bênh vực
Hung Trương

(むね)()

Tự tin
Hung

(むね)をなでおろす

Thở phào
Hung Khắc

(むね)(きざ)

Khắc cốt
Thủ Đáo

()(とど)u

Với tới
Thủ Vô

()()

Tinh vi
Thủ Xuất

()()ない

Quá tầm
Thủ

()がつけられない

Bó tay
Thủ Hồi

()(まわ)らない

Không kịp
Thủ Dư

()(あま)

Quá sức
Thủ Đả

()()

Biện pháp
Thủ Thiết

()()

Tuyệt giao
Thủ Tẫn

()()くす

Cố hết sức
Thủ Dẫn

()()

Rút lui
Thủ Thiêu

()()

Khốn đốn
Phúc Quyết

(はら)()める

Quyết tâm
Phúc Cát

(はら)()

Thẳng thắn
Túc Dẫn Trương

(あし)()()

Ngáng chân
Túc Nguyên Cập

足元(あしもと)にも(およ)ばない

Không cửa
Thân

〜の()になる

Đặt mình
Cốt Chiết

(ほね)()れる

Gian khổ
Khí Tình

()()れる

Nhẹ nhõm
Khí Dẫn

()()ける

E ngại
Khí Viễn

()(とお)くなる

Choáng váng
Khí Chướng

()(さわ)

Chướng tai
Khí

()にかける

Bận tâm
Khí Bạt

()()

Lơ là
Khí Lợi

()()かせる

Tinh tế

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: に至る (Trình độ N2 / N1)

Bản chất của cấu trúc 「に至る」 dùng để diễn tả một quá trình tiến triển, chuyển biến lâu dài, trải qua nhiều giai đoạn hoặc biến cố, để rồi "cuối cùng đạt đến một trạng thái, giai đoạn, kết luận hoặc địa điểm nào đó" (最終的にある状態、段階、結論、場所などに達する).

Ý nghĩa và Sắc thái cốt lõi

Dẫn đến tình trạng... / Đi đến kết quả là... / Đạt đến mức...

Cấu trúc này nhấn mạnh tiến trình (quá trình) từ quá khứ kéo dài cho đến khi chạm mốc kết cục. Kết cục này thường là một quyết định lớn, một bước ngoặt quan trọng hoặc một hậu quả nghiêm trọng, mang tính chất không thể đảo ngược.

Ngữ cảnh sử dụng

Nhóm từ vựng kết hợp phổ biến: Thường đi sau các danh từ chỉ kết cục, giai đoạn hoặc quyết định tối cao:

破産に至る (Dẫn đến phá sản).

死亡に至る (Dẫn đến tử vong).

結論に至る (Đi đến kết luận).

合意に至る (Đạt đến thỏa thuận).

Văn phong: Mang tính chất trang trọng, khách quan. Xuất hiện phổ biến trong văn bản báo chí, thời sự, báo cáo kinh doanh, tài liệu y tế hoặc văn nghị luận.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至る}$$

Ví dụ minh họa

警察の徹底的な捜査によって、ようやく事件の真相究明に至ることができた。

(Nhờ vào cuộc điều tra triệt để của cảnh sát, cuối cùng đã có thể đi đến việc làm sáng tỏ chân tướng của vụ án.)

数か月に及ぶ激しい議論の末、両国はついに和平協定の締結に至った。

(Sau cuộc tranh luận dữ dội kéo dài tới vài tháng, hai nước cuối cùng đã đạt đến việc ký kết hiệp định hòa bình.)

初期の対応が遅れたため、病状が急速に悪化して重篤な状態に至ってしまった。

(Do việc xử lý ban đầu bị chậm trễ, tình trạng bệnh đã biến chuyển xấu nhanh chóng và dẫn đến trạng thái nguy kịch.)

経営陣と労働組合が何度も話し合いを重ね、経営再建計画の合意に至る。

(Ban lãnh đạo và công đoàn đã nhiều lần thảo luận, rốt cuộc đã đi đến thống nhất về kế hoạch tái cơ cấu kinh doanh.)

 

 

1. 議論ぎろんすえ計画けいかく中止ちゅうしという結論けつろんいたった。
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã đi đến kết luận là hủy bỏ kế hoạch.
2. 事態じたい我々われわれ想像そうぞうえる深刻しんこく状況じょうきょういたっている。
Tình hình đã đi đến mức nghiêm trọng vượt quá sức tưởng tượng của chúng tôi.
3. なが交渉こうしょうて、両国りょうこく和解わかいいたった。
Sau quá trình đàm phán dài, hai nước đã đi đến hòa giải.
4. かれ研究けんきゅうかさね、ついに新理論しんりろん発見はっけんいたった。
Anh ấy đã nghiên cứu nhiều lần và cuối cùng đã đi đến việc phát hiện ra lý thuyết mới.
5. その病気びょうきは、発見はっけんがおそれたために手遅ておくれの状態じょうたいいたった。
Vì phát hiện muộn nên căn bệnh đã đi đến tình trạng quá muộn để cứu chữa.
6. 捜索そうさく深夜しんやいたったが、行方不明者ゆくえふめいしゃつからなかった。
Cuộc tìm kiếm kéo dài đến tận đêm khuya nhưng vẫn không tìm thấy người mất tích.
7. 度重たびかさなる失敗しっぱいが、かれ絶望ぜつぼうふちいたらしめた。
Những thất bại liên tiếp đã đẩy anh ấy đến bờ vực tuyệt vọng.
8. 紆余曲折うよきょくせつて、プロジェクトは完成かんせいいたった。
Sau nhiều trắc trở, dự án đã đi đến hoàn thành.
9. かれいかりは頂点ちょうてんいたった。
Cơn giận của anh ấy đã lên đến đỉnh điểm.
10. 両者りょうしゃ意見いけん対立たいりつし、ついに決裂けつれついたった。
Ý kiến hai bên đối lập nhau, cuối cùng dẫn đến tan vỡ.
11. 調査ちょうさ結果けっかおどろくべき事実じじつが判明はんめいするにいたった。
Kết quả điều tra đã dẫn đến việc làm sáng tỏ những sự thật đáng kinh ngạc.
12. 会社かいしゃ創業そうぎょう50ねんにして、上場じょうじょういたった。
Công ty đã đạt được việc niêm yết trên thị trường chứng khoán sau 50 năm thành lập.
13. このみちは、山頂さんちょういた唯一ゆいいつのルートだ。
Con đường này là tuyến đường duy nhất dẫn đến đỉnh núi.
14. かれはどのような゙経緯けいいでその決断けつだんいたったのだろうか。
Tôi tự hỏi đầu đuôi câu chuyện thế nào mà dẫn anh ấy đến quyết định đó.
15. 事態じたいがこれほど悪化あっかするにいたった原因げんいん究明きゅうめいする必要ひつようがある。
Cần phải làm rõ nguyên nhân dẫn đến việc tình hình trở nên tồi tệ đến mức này.
16. ついに、両軍りょうぐん全面戦争ぜんめんせんそういたった。
Cuối cùng, hai đội quân đã đi đến chiến tranh toàn diện.
17. かれ貧困ひんこんから゙いがり、巨万きょまんとみきずくにいたった。
Anh ấy đã bò lên từ nghèo khó và đạt được việc xây dựng khối tài sản khổng lồ.
18. 会議かいぎ平行線へいこうせんのまま、何ら結論なんらけつろんいたらなかった。
Cuộc họp vẫn không có điểm chung và không đi đến bất kỳ kết luận nào.
19. な゙ぜかれが犯行はんこういたったのか、その動機どうき不明ふめいだ。
Tại sao anh ta lại đi đến hành động phạm tội, động cơ vẫn chưa rõ.
20. 奨学金しょうがくきんて、かれ大学進学だいがくしんがくいたった。
Nhận được học bổng, anh ấy đã đạt được việc học lên đại học.
21. 王朝おうちょう内乱ないらんすえ滅亡めつぼういたった。
Triều đại đã đi đến diệt vong sau nội loạn.
22. 我々われわれは、全員一致ぜんいんいっちでそのあん採択さいたくするにいたった。
Chúng tôi đã đi đến việc nhất trí thông qua phương án đó.
23. かれみずからのあやまちをみとめ、謝罪しゃざいいたった。
Anh ấy đã thừa nhận lỗi lầm của mình và đi đến việc xin lỗi.
24. その技術ぎじゅつは、実用化じつようかいたるにはまだおおくの課題かだいがある。
Công nghệ đó vẫn còn nhiều vấn đề trước khi đạt đến ứng dụng thực tế.
25. 洪水こうずいによる被害ひがいは、甚大じんだいな゙ものにいたった。
Thiệt hại do lũ lụt đã đạt đến mức nghiêm trọng.
26. 彼女かのじょ努力どりょくすえゆめであった歌手かしゅデビューいたった。
Sau nhiều nỗ lực, cô ấy đã đạt được ước mơ ra mắt với tư cách ca sĩ.
27. この問題もんだいが、国際的こくさいてきな゙紛争ふんそういたるとはだれおもわなかった。
Không ai nghĩ rằng vấn đề này sẽ dẫn đến tranh chấp quốc tế.
28. 試行錯誤しこうさくごすえ、ようやく満足まんぞくのいく結果けっかいたった。
Sau nhiều lần thử nghiệm và thất bại, cuối cùng chúng tôi đã đạt được kết quả thỏa đáng.
29. 彼らかれらはどうして離婚りこんいたったのですか。
Tại sao họ lại đi đến ly hôn vậy?
30. おおくの犠牲ぎせいて、人類じんるい平和へいわいたみちえらんだ。
Trải qua nhiều hy sinh, nhân loại đã chọn con đường dẫn đến hòa bình.
31. この事件じけんをきっかけに、かれ政治家せいじかこころざすにいたった。
Nhân sự kiện này, anh ấy đã đi đến quyết tâm trở thành chính trị gia.
32. 感染かんせん全国的ぜんこくてきな゙拡大かくだいいたった。
Sự lây nhiễm đã lan rộng ra toàn quốc.
33. かれはついにさとりの境地きょうちいたった。
Cuối cùng anh ấy đã đạt đến cảnh giới giác ngộ.
34. 審議しんぎ明朝みょうちょういたった。
Cuộc thảo luận kéo dài đến sáng hôm sau.
35. そのかんがえが、このようにして今日こんにち成功せいこういたったのか説明せつめいしてほしい。
Tôi muốn anh giải thích ý tưởng đó đã dẫn đến thành công ngày hôm nay như thế nào.
36. チーム苦戦くせんすえ奇跡的きせきてきな゙逆転勝利ぎゃくてんしょうりいたった。
Sau trận chiến gian khổ, đội đã đạt được chiến thắng ngược dòng kỳ diệu.
37. 事態じたい収拾しゅうしゅういたるには、まだ時間じかんがかかりそうだ。
Có vẻ vẫn cần thêm thời gian để đi đến việc thu xếp ổn thỏa tình hình.
38. かれはどのような゙修業しゅぎょうて、その技術ぎじゅつ習得しゅうとくするにいたったのか。
Anh ấy đã trải qua quá trình tu luyện thế nào để đạt được việc nắm vững kỹ thuật đó?
39. 経済危機けいざいききは、多くおおく企業きぎょう倒産とうさんいたった。
Khủng hoảng kinh tế đã dẫn đến sự phá sản của nhiều doanh nghiệp.
40. 最終的さいしゅうてきに、我々われわれはその提案ていあんれるにいたった。
Cuối cùng, chúng tôi đã đi đến việc chấp nhận đề xuất đó.
41. かれが社長しゃちょう就任しゅうにんするにいたった背景はいけいには、多くおおく支持しじがあった。
Đằng sau việc anh ấy đạt được chức giám đốc là sự ủng hộ của rất nhiều người.
42. 二人ふたり友情ゆうじょうは、や゙がて愛情あいじょうへと発展はってんするにいたった。
Tình bạn của hai người cuối cùng đã phát triển thành tình yêu.
43. 幹部かんぶ腐敗ふはいが、組織そしき崩壊ほうかいいたった。
Sự tham nhũng của cán bộ cấp cao đã dẫn đến sự sụp đổ của tổ chức.
44. この伝統でんとうは、いかにして現代げんだいいたったのか。
Truyền thống này làm thế nào mà lưu truyền đến tận ngày nay?
45. かれ引退いんたいいたるまで、第一線だいいっせんで活躍かつやくつづけた。
Anh ấy tiếp tục hoạt động ở tuyến đầu cho đến khi nghỉ hưu.
46. 調査ちょうさ核心かくしんいたまえられた。
Cuộc điều tra đã bị đình chỉ trước khi đi đến cốt lõi.
47. かれ長年ながねんゆめだった世界一周旅行せかいいっしゅうりょこう実現じつげんいたった。
Anh ấy đã đạt được việc thực hiện giấc mơ du lịch vòng quanh thế giới ấp ủ bao năm.
48. な゙ぜこのような゙悲劇ひげきいたったのか、原因げんいん徹底的てッテいてき追求ついきゅうすべきだ。
Cần phải điều tra triệt để nguyên nhân tại sao lại dẫn đến bi kịch như thế này.
49. かれ家出いえでいたるほど、められていた。
Anh ấy đã bị dồn ép đến mức phải bỏ nhà đi.
50. その法律ほうりつは、おおくの議論ぎろん成立せいりついたった。
Luật đó đã được thông qua sau nhiều cuộc thảo luận.
 
 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に至るまで (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~に至るまで」 được cấu thành từ động từ 至る (Đạt đến, đi đến) kết hợp với trợ từ chỉ giới hạn, mức độ まで (Đến tận). Bản chất của mẫu câu này dùng để phóng đại hoặc nhấn mạnh tính triệt để, toàn diện của một phạm vi, bằng cách đưa ra một cột mốc xa xôi nhất hoặc một chi tiết nhỏ nhặt, bất ngờ nhất.

Ý nghĩa

Đến tận... / Cho tới tận... / Ngay cả đến mức...

Diễn tả một phạm vi bao phủ cực rộng, từ những thứ lớn lao cho đến cả những chi tiết nhỏ nhặt nhất cũng không bị bỏ sót.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh tính triệt để bằng chi tiết cực đoan: Khi một danh từ kết hợp với に至るまで, người nói muốn gửi gắm thông điệp: "Sự việc này được thực hiện một cách kỹ lưỡng, sâu sát đến mức ngay cả cái ngóc ngách, cái chi tiết riêng tư/nhỏ nhặt đứng ở vế trước vốn ít ai ngờ tới mà cũng được bao trọn."

Mô hình kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Trong các đề thi JLPT và văn bản thực tế, cấu trúc này có hai dạng xuất hiện chủ yếu:

Dạng độc lập: Danh từ + に至るまで (Đến tận...).

Dạng cặp đôi phối hợp: Danh từ A + から + Danh từ B + に至るまで (Từ danh từ A cho đến tận danh từ B).

Đặc điểm từ vựng của danh từ đi kèm: Danh từ đứng ngay trước に至るまで thường là những chi tiết cực kỳ tỉ mỉ (挨拶の仕方 - cách chào hỏi), những thứ mang tính đời tư (tư sinh hoạt - đời sống cá nhân), hoặc mốc thời gian/không gian xa nhất (cuối cùng - khâu cuối cùng).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết trang trọng (báo cáo, giới thiệu sản phẩm, tiểu sử nhân vật) cho đến văn nói hàng ngày khi muốn than phiền hoặc ca ngợi sự kỹ tính của một ai đó.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + に至るまで}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ A } + から + \text{Danh từ B } + に至るまで}$$

Ví dụ minh họa

 

あの厳格な家長は、子どもの進路だけでなく毎日の生活に至るまで細かく管理しようとする。 (Người chủ gia đình nghiêm khắc đó không chỉ định hướng tương lai của con cái mà cho đến tận đời sống sinh hoạt hằng ngày cũng muốn quản lý tỉ mỉ.)

この高級ホテルのサービスは、ロビーのデザインから客室のベッドに至るまで全てが完璧だ。 (Dịch vụ của khách sạn cao cấp này, từ thiết kế sảnh cho đến tận chiếc giường trong phòng ngủ, tất cả đều hoàn hảo.)

~に至らず (Chưa đến mức... / Không dẫn đến kết quả...)

激しい衝突事故だったが、幸いにも双方の運転手は軽傷で済み、大事に至らずにホッとした。 (Đó là một vụ va chạm vô cùng dữ dội, thế nhưng thật may mắn là tài xế cả hai bên chỉ bị thương nhẹ, không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nên tôi đã nhẹ cả người.)

初期段階で適切な処置を施したため、病状の悪化を防ぐことができ、手術に至らずに済んだ。 (Nhờ thực hiện biện pháp xử lý thích hợp ngay từ giai đoạn đầu nên đã có thể ngăn chặn tình trạng bệnh trở nặng, kết quả là may mắn không đến mức phải phẫu thuật.)

 

101. かれは、自分じぶんもの配置はいちいたるまで、ミリ単位たんいめている。
Anh ấy quyết định vị trí đồ đạc của mình chính xác đến từng milimet.
102. 序盤じょばんから終盤しゅうばんいたるまで、かれ完璧かんぺき試合運しあいはこびをせた。
Anh ấy đã thể hiện khả năng điều khiển trận đấu hoàn hảo từ đầu cho đến tận cuối.
103. かれは、発音はつおん細部さいぶいたるまで、ネイティブスピーカーのようにはなす。
Anh ấy nói giống như người bản xứ, cho đến tận những chi tiết trong phát âm.
104. そのいえは、外観がいかんから内装ないそういたるまで、かれ趣味しゅみ反映はんえいされている。
Ngôi nhà đó phản ánh sở thích của anh ấy, từ ngoại thất cho đến tận nội thất.
105. かれは、株取引かぶとりひきこまかい手数料てすうりょういたるまで、把握はあくしている。
Anh ấy nắm rõ tất cả, cho đến tận những khoản phí nhỏ trong giao dịch chứng khoán.
106. かれは、相手あいてうそいたるまで、すべて見抜みぬいていた。
Anh ấy đã nhìn thấu tất cả, cho đến tận những lời nói dối của đối phương.
107. かれは、旅行先りょこうさき歴史れきしいたるまで、ガイドブックをんでいた。
Anh ấy đã đọc kỹ sách hướng dẫn, cho đến tận lịch sử của điểm đến du lịch.
108. その監督かんとくは、エキストラのうごきにいたるまで、こまかく指示しじした。
Đạo diễn đó đã chỉ đạo chi tiết, cho đến tận cử động của các diễn viên quần chúng.
109. かれは、自分じぶんはっする言葉遣ことばづかいにいたるまで、つねくばっている。
Anh ấy luôn chú ý, cho đến tận cách dùng từ của chính mình.
110. このデパートは、高級こうきゅうブランドから日用品にちようひんいたるまで、なにでもそろう。
Trung tâm thương mại này có đủ mọi thứ, từ thương hiệu cao cấp cho đến tận nhu yếu phẩm hàng ngày.
111. かれは、自分じぶんのコレクションにいたるまで、すべてをうしなってしまった。
Anh ấy đã mất tất cả, cho đến tận bộ sưu tập của chính mình.
112. かれは、会議かいぎ議事録ぎじろくいたるまで、自分じぶん作成さくせいしなければまない。
Anh ấy không thấy hài lòng nếu không tự mình làm, cho đến tận biên bản cuộc họp.
113. かれは、道端みちばたちいさなはないたるまで、いとおしそうにつめていた。
Anh ấy nhìn ngắm một cách yêu thương, cho đến tận những bông hoa nhỏ nở ven đường.
114. かれは、自分じぶん食事しょくじのカロリーにいたるまで、毎日計算まいにちけいさんしている。
Anh ấy tính toán hàng ngày, cho đến tận lượng calo trong bữa ăn của mình.
115. 入学にゅうがくから卒業そつぎょういたるまで、かれ首席しゅせきまもつづけた。
Anh ấy đã giữ vững vị trí thủ khoa suốt từ khi nhập học cho đến tận khi tốt nghiệp.
116. かれは、自分じぶん過去かこいたるまで、すべてを彼女かのじょけた。
Anh ấy đã thổ lộ tất cả với cô ấy, cho đến tận quá khứ của chính mình.
117. その企業きぎょうは、採用さいようから退職たいしょくいたるまで、従業員じゅうぎょういんのデータを管理かんりしている。
Công ty đó quản lý dữ liệu nhân viên, từ khi tuyển dụng cho đến tận khi nghỉ hưu.
118. かれは、法律ほうりつ条文じょうぶんいたるまで、暗唱あんしょうすることができた。
Anh ấy có thể đọc thuộc lòng, cho đến tận các điều khoản luật.
119. かれは、自分じぶん服装ふくそういたるまで、母親ははおやめさせていた。
Anh ấy để mẹ quyết định, cho đến tận trang phục của mình.
120. そのおうは、国民こくみん生活せいかついたるまで、こまかく干渉かんしょうした。
Vị vua đó đã can thiệp chi tiết, cho đến tận cuộc sống của người dân.
121. かれは、自分じぶん部屋へや湿度しつどいたるまで、管理かんりおこたらない。
Anh ấy không lơ là việc quản lý, cho đến tận độ ẩm trong phòng mình.
122. かれは、自分じぶんいた論文ろんぶん句読点くとうてんいたるまで、きびしくチェックした。
Anh ấy đã kiểm tra nghiêm ngặt, cho đến tận các dấu câu trong luận văn mình đã viết.
123. その料理人りょうりにんは、さら温度おんどいたるまで、こだわって提供ていきょうする。
Người đầu bếp đó phục vụ một cách cầu kỳ, cho đến tận nhiệt độ của chiếc đĩa.
124. かれは、過去かこ恋人こいびととのおもいたるまで、すべてをてた。
Anh ấy đã vứt bỏ tất cả, cho đến tận những kỷ niệm với người yêu cũ.
125. かれは、政治家せいじか私生活しせいかついたるまで、興味きょうみって調しらべている。
Anh ấy đang tìm hiểu với sự hứng thú, cho đến tận đời tư của các chính trị gia.
126. そのくすりは、精神状態せいしんじょうたいいたるまで、影響えいきょうおよぼすことがある。
Loại thuốc đó đôi khi gây ra ảnh hưởng, cho đến tận trạng thái tinh thần.
127. かれは、自分じぶん失敗しっぱい詳細しょうさいいたるまで、つつかくさず報告ほうこくした。
Anh ấy đã báo cáo không giấu giếm, cho đến tận chi tiết những thất bại của mình.
128. その画家がかは、キャンバスのしついたるまで、最高級さいこうきゅうのものをもとめた。
Họa sĩ đó đã yêu cầu những thứ cao cấp nhất, cho đến tận chất lượng của vải bạt vẽ tranh.
129. かれは、てき戦略せんりゃくいたるまで、完全かんぜんみきっていた。
Anh ấy đã đọc vị hoàn toàn, cho đến tận chiến lược của kẻ thù.
130. この契約書けいやくしょは、解約かいやく条件じょうけんいたるまで、詳細しょうさいしるされている。
Bản hợp đồng này được ghi chép chi tiết, cho đến tận các điều kiện hủy bỏ hợp đồng.
131. かれは、自分じぶんのペットの健康状態けんこうじょうたいいたるまで、ログに記録きろくしている。
Anh ấy ghi chép vào nhật ký, cho đến tận tình trạng sức khỏe của thú cưng.
132. かれは、仕事しごと進捗状況しんちょくじょうきょういたるまで、こまかく管理かんりされている。
Anh ấy bị quản lý một cách chi tiết, cho đến tận tiến độ công việc.
133. かれは、自分じぶん所有しょゆうする土地とち境界線きょうかいせんいたるまで、正確せいかく把握はあくしている。
Anh ấy nắm rõ một cách chính xác, cho đến tận đường ranh giới của mảnh đất mình sở hữu.
134. その小説家しょうせつかは、登場人物とうじょうじんぶつ誕生日たんじょうびいたるまで、設定せっていを作り込んでいる。
Tiểu thuyết gia đó đã xây dựng thiết lập kỹ lưỡng, cho đến tận ngày sinh nhật của các nhân vật xuất hiện.
135. かれは、相手あいて表情ひょうじょう微細びさい変化へんかいたるまで、見逃みのがさない。
Anh ấy không bỏ sót điều gì, cho đến tận những thay đổi nhỏ nhất trong biểu cảm của đối phương.
136. かれは、自分じぶん睡眠時間すいみんじかんいたるまで、スケジューラーで管理かんりしている。
Anh ấy quản lý bằng lịch trình, cho đến tận thời gian ngủ của mình.
137. その彫刻家ちょうこくかは、指先ゆびさきかたちいたるまで、妥協だきょうなくげた。
Nhà điêu khắc đó đã chạm khắc không chút thỏa hiệp, cho đến tận hình dáng của các đầu ngón tay.
138. かれは、自分じぶん先祖せんぞ職業しょくぎょういたるまで、家系図で調しらべた。
Anh ấy đã tra cứu qua gia phả, cho đến tận nghề nghiệp của tổ tiên mình.
139. かれは、自分じぶん理想りそう結婚相手けっこんあいて条件じょうけんいたるまで、ノートに書き出している。
Anh ấy đang viết ra sổ tay, cho đến tận những điều kiện về đối tượng kết hôn lý tưởng của mình.
140. その会社かいしゃは、社員しゃいん健康診断けんこうしんだん結果けっかいたるまで、データベース化している。
Công ty đó đã đưa vào cơ sở dữ liệu, cho đến tận kết quả khám sức khỏe của nhân viên.
141. かれは、自分じぶん銀行口座ぎんこうこうざ残高ざんだかいたるまで、つま管理かんりされていた。
Anh ấy bị vợ quản lý, cho đến tận số dư tài khoản ngân hàng.
142. かれは、自分じぶんほん行間ぎょうかんいたるまで、メモでびっしりだ。
Những cuốn sách anh ấy đọc chi chít ghi chú, cho đến tận giữa các dòng.
143. かれは、会議かいぎ席順せきじゅんいたるまで、こまかく指定していした。
Anh ấy đã chỉ định chi tiết, cho đến tận thứ tự chỗ ngồi trong cuộc họp.
144. かれは、自分じぶんふく繊維せんいいたるまで、素材そざいにこだわった。
Anh ấy cầu kỳ về chất liệu, cho đến tận sợi vải của quần áo mình mặc.
145. かれは、自分じぶん子供こども友達ともだち名前なまえいたるまで、全員覚ぜんいんおぼえていた。
Anh ấy nhớ tất cả, cho đến tận tên bạn bè của con mình.
146. かれは、自分じぶんおとずれたくに通貨つうかいたるまで、コレクションしていた。
Anh ấy đã sưu tập tất cả, cho đến tận tiền tệ của các quốc gia mình đã đến thăm.
147. かれは、自分じぶん応援おうえんするチームの選手せんしゅ成績せいせきいたるまで、すべて把握はあくしていた。
Anh ấy nắm rõ tất cả, cho đến tận thành tích của các cầu thủ trong đội mình cổ vũ.
148. かれは、自分じぶんにわ雑草一本ざっそういっぽんいたるまで、ゆるさなかった。
Anh ấy không cho phép, cho đến tận một cây cỏ dại trong vườn nhà mình.
149. かれは、自分じぶんくちにする冗談じょうだんいたるまで、事前じぜん練習れんしゅうしていた。
Anh ấy đã luyện tập trước, cho đến tận những câu chuyện đùa mình sẽ nói.
150. かれは、自分じぶん将来しょうらいはかのデザインにいたるまで、すでにめていた。
Anh ấy đã quyết định tất cả, cho đến tận thiết kế ngôi mộ tương lai của mình.