GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: に至る (Trình độ N2 / N1)
Bản chất của cấu trúc 「に至る」 dùng để diễn tả một quá trình tiến triển, chuyển biến lâu dài, trải qua nhiều giai đoạn hoặc biến cố, để rồi "cuối cùng đạt đến một trạng thái, giai đoạn, kết luận hoặc địa điểm nào đó" (最終的にある状態、段階、結論、場所などに達する).
Ý nghĩa và Sắc thái cốt lõi
Dẫn đến tình trạng... / Đi đến kết quả là... / Đạt đến mức...
Cấu trúc này nhấn mạnh tiến trình (quá trình) từ quá khứ kéo dài cho đến khi chạm mốc kết cục. Kết cục này thường là một quyết định lớn, một bước ngoặt quan trọng hoặc một hậu quả nghiêm trọng, mang tính chất không thể đảo ngược.
Ngữ cảnh sử dụng
Nhóm từ vựng kết hợp phổ biến: Thường đi sau các danh từ chỉ kết cục, giai đoạn hoặc quyết định tối cao:
破産に至る (Dẫn đến phá sản).
死亡に至る (Dẫn đến tử vong).
結論に至る (Đi đến kết luận).
合意に至る (Đạt đến thỏa thuận).
Văn phong: Mang tính chất trang trọng, khách quan. Xuất hiện phổ biến trong văn bản báo chí, thời sự, báo cáo kinh doanh, tài liệu y tế hoặc văn nghị luận.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至る}$$
Ví dụ minh họa
警察の徹底的な捜査によって、ようやく事件の真相究明に至ることができた。
(Nhờ vào cuộc điều tra triệt để của cảnh sát, cuối cùng đã có thể đi đến việc làm sáng tỏ chân tướng của vụ án.)
数か月に及ぶ激しい議論の末、両国はついに和平協定の締結に至った。
(Sau cuộc tranh luận dữ dội kéo dài tới vài tháng, hai nước cuối cùng đã đạt đến việc ký kết hiệp định hòa bình.)
初期の対応が遅れたため、病状が急速に悪化して重篤な状態に至ってしまった。
(Do việc xử lý ban đầu bị chậm trễ, tình trạng bệnh đã biến chuyển xấu nhanh chóng và dẫn đến trạng thái nguy kịch.)
経営陣と労働組合が何度も話し合いを重ね、経営再建計画の合意に至る。
(Ban lãnh đạo và công đoàn đã nhiều lần thảo luận, rốt cuộc đã đi đến thống nhất về kế hoạch tái cơ cấu kinh doanh.)
1. 議論の末、計画は中止という結論に至った。
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã đi đến kết luận là hủy bỏ kế hoạch.
2. 事態は我々の想像を超える深刻な状況に至っている。
Tình hình đã đi đến mức nghiêm trọng vượt quá sức tưởng tượng của chúng tôi.
3. 長い交渉を経て、両国は和解に至った。
Sau quá trình đàm phán dài, hai nước đã đi đến hòa giải.
4. 彼は研究を重ね、ついに新理論の発見に至った。
Anh ấy đã nghiên cứu nhiều lần và cuối cùng đã đi đến việc phát hiện ra lý thuyết mới.
5. その病気は、発見が遅れたために手遅れの状態に至った。
Vì phát hiện muộn nên căn bệnh đã đi đến tình trạng quá muộn để cứu chữa.
6. 捜索は深夜に至ったが、行方不明者は見つからなかった。
Cuộc tìm kiếm kéo dài đến tận đêm khuya nhưng vẫn không tìm thấy người mất tích.
7. 度重なる失敗が、彼を絶望の淵に至らしめた。
Những thất bại liên tiếp đã đẩy anh ấy đến bờ vực tuyệt vọng.
8. 紆余曲折を経て、プロジェクトは完成に至った。
Sau nhiều trắc trở, dự án đã đi đến hoàn thành.
9. 彼の怒りは頂点に至った。
Cơn giận của anh ấy đã lên đến đỉnh điểm.
10. 両者の意見は対立し、ついに決裂に至った。
Ý kiến hai bên đối lập nhau, cuối cùng dẫn đến tan vỡ.
11. 調査の結果、驚くべき事実が判明するに至った。
Kết quả điều tra đã dẫn đến việc làm sáng tỏ những sự thật đáng kinh ngạc.
12. 会社は創業50年にして、上場に至った。
Công ty đã đạt được việc niêm yết trên thị trường chứng khoán sau 50 năm thành lập.
13. この道は、山頂に至る唯一のルートだ。
Con đường này là tuyến đường duy nhất dẫn đến đỉnh núi.
14. 彼はどのような゙経緯でその決断に至ったのだろうか。
Tôi tự hỏi đầu đuôi câu chuyện thế nào mà dẫn anh ấy đến quyết định đó.
15. 事態がこれほど悪化するに至った原因を究明する必要がある。
Cần phải làm rõ nguyên nhân dẫn đến việc tình hình trở nên tồi tệ đến mức này.
16. ついに、両軍は全面戦争に至った。
Cuối cùng, hai đội quân đã đi đến chiến tranh toàn diện.
17. 彼は貧困から這゙い上がり、巨万の富を築くに至った。
Anh ấy đã bò lên từ nghèo khó và đạt được việc xây dựng khối tài sản khổng lồ.
18. 会議は平行線のまま、何ら結論に至らなかった。
Cuộc họp vẫn không có điểm chung và không đi đến bất kỳ kết luận nào.
19. な゙ぜ彼が犯行に至ったのか、その動機は不明だ。
Tại sao anh ta lại đi đến hành động phạm tội, động cơ vẫn chưa rõ.
20. 奨学金を得て、彼は大学進学に至った。
Nhận được học bổng, anh ấy đã đạt được việc học lên đại học.
21. 王朝は内乱の末、滅亡に至った。
Triều đại đã đi đến diệt vong sau nội loạn.
22. 我々は、全員一致でその案を採択するに至った。
Chúng tôi đã đi đến việc nhất trí thông qua phương án đó.
23. 彼は自らの過ちを認め、謝罪に至った。
Anh ấy đã thừa nhận lỗi lầm của mình và đi đến việc xin lỗi.
24. その技術は、実用化に至るにはまだ多くの課題がある。
Công nghệ đó vẫn còn nhiều vấn đề trước khi đạt đến ứng dụng thực tế.
25. 洪水による被害は、甚大な゙ものに至った。
Thiệt hại do lũ lụt đã đạt đến mức nghiêm trọng.
26. 彼女は努力の末、夢であった歌手デビューに至った。
Sau nhiều nỗ lực, cô ấy đã đạt được ước mơ ra mắt với tư cách ca sĩ.
27. この問題が、国際的な゙紛争に至るとは誰も思わなかった。
Không ai nghĩ rằng vấn đề này sẽ dẫn đến tranh chấp quốc tế.
28. 試行錯誤の末、ようやく満足のいく結果に至った。
Sau nhiều lần thử nghiệm và thất bại, cuối cùng chúng tôi đã đạt được kết quả thỏa đáng.
29. 彼らはどうして離婚に至ったのですか。
Tại sao họ lại đi đến ly hôn vậy?
30. 多くの犠牲を経て、人類は平和に至る道を選んだ。
Trải qua nhiều hy sinh, nhân loại đã chọn con đường dẫn đến hòa bình.
31. この事件をきっかけに、彼は政治家を志すに至った。
Nhân sự kiện này, anh ấy đã đi đến quyết tâm trở thành chính trị gia.
32. 感染は全国的な゙拡大に至った。
Sự lây nhiễm đã lan rộng ra toàn quốc.
33. 彼はついに悟りの境地に至った。
Cuối cùng anh ấy đã đạt đến cảnh giới giác ngộ.
34. 審議は明朝に至った。
Cuộc thảo luận kéo dài đến sáng hôm sau.
35. その考えが、このようにして今日の成功に至ったのか説明してほしい。
Tôi muốn anh giải thích ý tưởng đó đã dẫn đến thành công ngày hôm nay như thế nào.
36. チームは苦戦の末、奇跡的な゙逆転勝利に至った。
Sau trận chiến gian khổ, đội đã đạt được chiến thắng ngược dòng kỳ diệu.
37. 事態の収拾に至るには、まだ時間がかかりそうだ。
Có vẻ vẫn cần thêm thời gian để đi đến việc thu xếp ổn thỏa tình hình.
38. 彼はどのような゙修業を経て、その技術を習得するに至ったのか。
Anh ấy đã trải qua quá trình tu luyện thế nào để đạt được việc nắm vững kỹ thuật đó?
39. 経済危機は、多くの企業の倒産に至った。
Khủng hoảng kinh tế đã dẫn đến sự phá sản của nhiều doanh nghiệp.
40. 最終的に、我々はその提案を受け入れるに至った。
Cuối cùng, chúng tôi đã đi đến việc chấp nhận đề xuất đó.
41. 彼が社長に就任するに至った背景には、多くの支持があった。
Đằng sau việc anh ấy đạt được chức giám đốc là sự ủng hộ của rất nhiều người.
42. 二人の友情は、や゙がて愛情へと発展するに至った。
Tình bạn của hai người cuối cùng đã phát triển thành tình yêu.
43. 幹部の腐敗が、組織の崩壊に至った。
Sự tham nhũng của cán bộ cấp cao đã dẫn đến sự sụp đổ của tổ chức.
44. この伝統は、いかにして現代に至ったのか。
Truyền thống này làm thế nào mà lưu truyền đến tận ngày nay?
45. 彼は引退に至るまで、第一線で活躍し続けた。
Anh ấy tiếp tục hoạt động ở tuyến đầu cho đến khi nghỉ hưu.
46. 調査は核心に至る前に打ち切られた。
Cuộc điều tra đã bị đình chỉ trước khi đi đến cốt lõi.
47. 彼は長年の夢だった世界一周旅行の実現に至った。
Anh ấy đã đạt được việc thực hiện giấc mơ du lịch vòng quanh thế giới ấp ủ bao năm.
48. な゙ぜこのような゙悲劇に至ったのか、原因を徹底的に追求すべきだ。
Cần phải điều tra triệt để nguyên nhân tại sao lại dẫn đến bi kịch như thế này.
49. 彼は家出に至るほど、追い詰められていた。
Anh ấy đã bị dồn ép đến mức phải bỏ nhà đi.
50. その法律は、多くの議論を経て成立に至った。
Luật đó đã được thông qua sau nhiều cuộc thảo luận.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に至るまで (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~に至るまで」 được cấu thành từ động từ 至る (Đạt đến, đi đến) kết hợp với trợ từ chỉ giới hạn, mức độ まで (Đến tận). Bản chất của mẫu câu này dùng để phóng đại hoặc nhấn mạnh tính triệt để, toàn diện của một phạm vi, bằng cách đưa ra một cột mốc xa xôi nhất hoặc một chi tiết nhỏ nhặt, bất ngờ nhất.
Ý nghĩa
Đến tận... / Cho tới tận... / Ngay cả đến mức...
Diễn tả một phạm vi bao phủ cực rộng, từ những thứ lớn lao cho đến cả những chi tiết nhỏ nhặt nhất cũng không bị bỏ sót.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh tính triệt để bằng chi tiết cực đoan: Khi một danh từ kết hợp với に至るまで, người nói muốn gửi gắm thông điệp: "Sự việc này được thực hiện một cách kỹ lưỡng, sâu sát đến mức ngay cả cái ngóc ngách, cái chi tiết riêng tư/nhỏ nhặt đứng ở vế trước vốn ít ai ngờ tới mà cũng được bao trọn."
Mô hình kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Trong các đề thi JLPT và văn bản thực tế, cấu trúc này có hai dạng xuất hiện chủ yếu:
Dạng độc lập: Danh từ + に至るまで (Đến tận...).
Dạng cặp đôi phối hợp: Danh từ A + から + Danh từ B + に至るまで (Từ danh từ A cho đến tận danh từ B).
Đặc điểm từ vựng của danh từ đi kèm: Danh từ đứng ngay trước に至るまで thường là những chi tiết cực kỳ tỉ mỉ (挨拶の仕方 - cách chào hỏi), những thứ mang tính đời tư (tư sinh hoạt - đời sống cá nhân), hoặc mốc thời gian/không gian xa nhất (cuối cùng - khâu cuối cùng).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết trang trọng (báo cáo, giới thiệu sản phẩm, tiểu sử nhân vật) cho đến văn nói hàng ngày khi muốn than phiền hoặc ca ngợi sự kỹ tính của một ai đó.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + に至るまで}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ A } + から + \text{Danh từ B } + に至るまで}$$
Ví dụ minh họa
あの厳格な家長は、子どもの進路だけでなく毎日の生活に至るまで細かく管理しようとする。 (Người chủ gia đình nghiêm khắc đó không chỉ định hướng tương lai của con cái mà cho đến tận đời sống sinh hoạt hằng ngày cũng muốn quản lý tỉ mỉ.)
この高級ホテルのサービスは、ロビーのデザインから客室のベッドに至るまで全てが完璧だ。 (Dịch vụ của khách sạn cao cấp này, từ thiết kế sảnh cho đến tận chiếc giường trong phòng ngủ, tất cả đều hoàn hảo.)
~に至らず (Chưa đến mức... / Không dẫn đến kết quả...)
激しい衝突事故だったが、幸いにも双方の運転手は軽傷で済み、大事に至らずにホッとした。 (Đó là một vụ va chạm vô cùng dữ dội, thế nhưng thật may mắn là tài xế cả hai bên chỉ bị thương nhẹ, không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nên tôi đã nhẹ cả người.)
初期段階で適切な処置を施したため、病状の悪化を防ぐことができ、手術に至らずに済んだ。 (Nhờ thực hiện biện pháp xử lý thích hợp ngay từ giai đoạn đầu nên đã có thể ngăn chặn tình trạng bệnh trở nặng, kết quả là may mắn không đến mức phải phẫu thuật.)
101. 彼は、自分の持ち物の配置に至るまで、ミリ単位で決めている。
Anh ấy quyết định vị trí đồ đạc của mình chính xác đến từng milimet.
102. 序盤から終盤に至るまで、彼は完璧な試合運びを見せた。
Anh ấy đã thể hiện khả năng điều khiển trận đấu hoàn hảo từ đầu cho đến tận cuối.
103. 彼は、発音の細部に至るまで、ネイティブスピーカーのように話す。
Anh ấy nói giống như người bản xứ, cho đến tận những chi tiết trong phát âm.
104. その家は、外観から内装に至るまで、彼の趣味が反映されている。
Ngôi nhà đó phản ánh sở thích của anh ấy, từ ngoại thất cho đến tận nội thất.
105. 彼は、株取引の細かい手数料に至るまで、把握している。
Anh ấy nắm rõ tất cả, cho đến tận những khoản phí nhỏ trong giao dịch chứng khoán.
106. 彼は、相手の嘘に至るまで、すべて見抜いていた。
Anh ấy đã nhìn thấu tất cả, cho đến tận những lời nói dối của đối phương.
107. 彼は、旅行先の歴史に至るまで、ガイドブックを読み込んでいた。
Anh ấy đã đọc kỹ sách hướng dẫn, cho đến tận lịch sử của điểm đến du lịch.
108. その監督は、エキストラの動きに至るまで、細かく指示を出した。
Đạo diễn đó đã chỉ đạo chi tiết, cho đến tận cử động của các diễn viên quần chúng.
109. 彼は、自分が発する言葉遣いに至るまで、常に気を配っている。
Anh ấy luôn chú ý, cho đến tận cách dùng từ của chính mình.
110. このデパートは、高級ブランドから日用品に至るまで、何でも揃う。
Trung tâm thương mại này có đủ mọi thứ, từ thương hiệu cao cấp cho đến tận nhu yếu phẩm hàng ngày.
111. 彼は、自分のコレクションに至るまで、すべてを失ってしまった。
Anh ấy đã mất tất cả, cho đến tận bộ sưu tập của chính mình.
112. 彼は、会議の議事録に至るまで、自分で作成しなければ気が済まない。
Anh ấy không thấy hài lòng nếu không tự mình làm, cho đến tận biên bản cuộc họp.
113. 彼は、道端に咲く小さな花に至るまで、愛しそうに見つめていた。
Anh ấy nhìn ngắm một cách yêu thương, cho đến tận những bông hoa nhỏ nở ven đường.
114. 彼は、自分の食事のカロリーに至るまで、毎日計算している。
Anh ấy tính toán hàng ngày, cho đến tận lượng calo trong bữa ăn của mình.
115. 入学から卒業に至るまで、彼は首席の座を守り続けた。
Anh ấy đã giữ vững vị trí thủ khoa suốt từ khi nhập học cho đến tận khi tốt nghiệp.
116. 彼は、自分の過去に至るまで、すべてを彼女に打ち明けた。
Anh ấy đã thổ lộ tất cả với cô ấy, cho đến tận quá khứ của chính mình.
117. その企業は、採用から退職に至るまで、従業員のデータを管理している。
Công ty đó quản lý dữ liệu nhân viên, từ khi tuyển dụng cho đến tận khi nghỉ hưu.
118. 彼は、法律の条文に至るまで、暗唱することができた。
Anh ấy có thể đọc thuộc lòng, cho đến tận các điều khoản luật.
119. 彼は、自分の服装に至るまで、母親に決めさせていた。
Anh ấy để mẹ quyết định, cho đến tận trang phục của mình.
120. その王は、国民の生活に至るまで、細かく干渉した。
Vị vua đó đã can thiệp chi tiết, cho đến tận cuộc sống của người dân.
121. 彼は、自分の部屋の湿度に至るまで、管理を怠らない。
Anh ấy không lơ là việc quản lý, cho đến tận độ ẩm trong phòng mình.
122. 彼は、自分が書いた論文の句読点に至るまで、厳しくチェックした。
Anh ấy đã kiểm tra nghiêm ngặt, cho đến tận các dấu câu trong luận văn mình đã viết.
123. その料理人は、皿の温度に至るまで、こだわって提供する。
Người đầu bếp đó phục vụ một cách cầu kỳ, cho đến tận nhiệt độ của chiếc đĩa.
124. 彼は、過去の恋人との思い出に至るまで、すべてを捨てた。
Anh ấy đã vứt bỏ tất cả, cho đến tận những kỷ niệm với người yêu cũ.
125. 彼は、政治家の私生活に至るまで、興味を持って調べている。
Anh ấy đang tìm hiểu với sự hứng thú, cho đến tận đời tư của các chính trị gia.
126. その薬は、精神状態に至るまで、影響を及ぼすことがある。
Loại thuốc đó đôi khi gây ra ảnh hưởng, cho đến tận trạng thái tinh thần.
127. 彼は、自分の失敗の詳細に至るまで、包み隠さず報告した。
Anh ấy đã báo cáo không giấu giếm, cho đến tận chi tiết những thất bại của mình.
128. その画家は、キャンバスの質に至るまで、最高級のものを求めた。
Họa sĩ đó đã yêu cầu những thứ cao cấp nhất, cho đến tận chất lượng của vải bạt vẽ tranh.
129. 彼は、敵の戦略に至るまで、完全に読みきっていた。
Anh ấy đã đọc vị hoàn toàn, cho đến tận chiến lược của kẻ thù.
130. この契約書は、解約の条件に至るまで、詳細に記されている。
Bản hợp đồng này được ghi chép chi tiết, cho đến tận các điều kiện hủy bỏ hợp đồng.
131. 彼は、自分のペットの健康状態に至るまで、ログに記録している。
Anh ấy ghi chép vào nhật ký, cho đến tận tình trạng sức khỏe của thú cưng.
132. 彼は、仕事の進捗状況に至るまで、細かく管理されている。
Anh ấy bị quản lý một cách chi tiết, cho đến tận tiến độ công việc.
133. 彼は、自分の所有する土地の境界線に至るまで、正確に把握している。
Anh ấy nắm rõ một cách chính xác, cho đến tận đường ranh giới của mảnh đất mình sở hữu.
134. その小説家は、登場人物の誕生日に至るまで、設定を作り込んでいる。
Tiểu thuyết gia đó đã xây dựng thiết lập kỹ lưỡng, cho đến tận ngày sinh nhật của các nhân vật xuất hiện.
135. 彼は、相手の表情の微細な変化に至るまで、見逃さない。
Anh ấy không bỏ sót điều gì, cho đến tận những thay đổi nhỏ nhất trong biểu cảm của đối phương.
136. 彼は、自分の睡眠時間に至るまで、スケジューラーで管理している。
Anh ấy quản lý bằng lịch trình, cho đến tận thời gian ngủ của mình.
137. その彫刻家は、指先の形に至るまで、妥協なく彫り上げた。
Nhà điêu khắc đó đã chạm khắc không chút thỏa hiệp, cho đến tận hình dáng của các đầu ngón tay.
138. 彼は、自分の先祖の職業に至るまで、家系図で調べた。
Anh ấy đã tra cứu qua gia phả, cho đến tận nghề nghiệp của tổ tiên mình.
139. 彼は、自分の理想の結婚相手の条件に至るまで、ノートに書き出している。
Anh ấy đang viết ra sổ tay, cho đến tận những điều kiện về đối tượng kết hôn lý tưởng của mình.
140. その会社は、社員の健康診断の結果に至るまで、データベース化している。
Công ty đó đã đưa vào cơ sở dữ liệu, cho đến tận kết quả khám sức khỏe của nhân viên.
141. 彼は、自分の銀行口座の残高に至るまで、妻に管理されていた。
Anh ấy bị vợ quản lý, cho đến tận số dư tài khoản ngân hàng.
142. 彼は、自分が読む本の行間に至るまで、メモでびっしりだ。
Những cuốn sách anh ấy đọc chi chít ghi chú, cho đến tận giữa các dòng.
143. 彼は、会議の席順に至るまで、細かく指定した。
Anh ấy đã chỉ định chi tiết, cho đến tận thứ tự chỗ ngồi trong cuộc họp.
144. 彼は、自分が着る服の繊維に至るまで、素材にこだわった。
Anh ấy cầu kỳ về chất liệu, cho đến tận sợi vải của quần áo mình mặc.
145. 彼は、自分の子供の友達の名前に至るまで、全員覚えていた。
Anh ấy nhớ tất cả, cho đến tận tên bạn bè của con mình.
146. 彼は、自分が訪れた国の通貨に至るまで、コレクションしていた。
Anh ấy đã sưu tập tất cả, cho đến tận tiền tệ của các quốc gia mình đã đến thăm.
147. 彼は、自分が応援するチームの選手の成績に至るまで、すべて把握していた。
Anh ấy nắm rõ tất cả, cho đến tận thành tích của các cầu thủ trong đội mình cổ vũ.
148. 彼は、自分の庭の雑草一本に至るまで、許さなかった。
Anh ấy không cho phép, cho đến tận một cây cỏ dại trong vườn nhà mình.
149. 彼は、自分が口にする冗談に至るまで、事前に練習していた。
Anh ấy đã luyện tập trước, cho đến tận những câu chuyện đùa mình sẽ nói.
150. 彼は、自分の将来の墓のデザインに至るまで、すでに決めていた。
Anh ấy đã quyết định tất cả, cho đến tận thiết kế ngôi mộ tương lai của mình.