Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Minh

(あか)かす

Tiết lộ
Dữ

(あた)える

Ban cho
Thao

(あやつ)

Điều khiển
Bộ

(あゆ)

Bước đi
Bộ

(あゆ)

Bước tiến
Sinh

()きる

Sống sót
Sinh

()かす

Phát huy
 

いたわる

An ủi
Doanh

(いとな)

Kinh doanh

(うつむ)

Cúi đầu
Xúc

(うなが)

Thúc đẩy
Nhuận

(うるお)

Ẩm ướt
Áp

(おさ)える

Kìm giữ
Áp

(おさ)える

Đặt chỗ
Tập

(おそ)

Tấn công
Cố

(かえり)みる

Ngoảnh lại
Khiếm

()

Thiếu thốn
Kế

(かさ)ばる

Cồng kềnh
Khuynh

(かたむ)ける

Nghiêng vai
Đảm

(かつ)

Gánh vác
Giao

()わす

Trao đổi
 

きしむ

Cót két
Trúc

(きず)

Xây dựng
 

くぐる

Lách qua
Mộ

()れる

Tối tăm
 

こける

Ngã nhào
Tâm Đắc

心得(こころえ)

Am hiểu
Tâm Đắc

心得(こころえ)

Kiến thức
Thí

(こころ)みる

Thử nghiệm
Thí

(こころ)

Sự thử
 

こなす

Thành thạo
 

ごまかす

Lừa gạt
Ngưng

()

Đam mê
Già

(さえぎ)

Cản trở

()える

Minh mẫn
Chỉ

()

Chỉ hướng
Sát

(さす)

Xoa bóp
Cường

()いる

Ép buộc
 

しのぐ

Vượt qua
Vượt

(しの)

Chống chọi
Nhiễm

()みる

Ngấm vào
Xưng

(しょう)する

Gọi là
Thoái

退(しりぞ)

Lui bước
Sắp

()える

Đặt định
Tổn

(そこな)

Gây hại
Bị

(そな)わる

Có sẵn
Bối

(そむ)

Phản bội
 

そらす

Lảng tránh
Tuyệt

()える

Dứt hẳn
Phiêu

(ただよ)

Phảng phất
Đoạn

()

Cắt đứt
Thúc

(たば)ねる

Buộc lại
Phí

(つい)やす

Tiêu tốn

(つかさど)

Cai quản
 

つかる

Ngâm mình
Đột

()

Đâm chọc
Cẩn

(つつし)

Cẩn trọng
Mộ

(つの)

Chiêu mộ
Mộ

(つの)

Ngày càng mãnh liệt
 

つまずく

Vấp ngã
 

つまむ

Bốc nhón
Liên

(つら)なる

Trải dài
Quán

(つらぬ)

Xuyên suốt
Chiếu

()れる

Ngượng ngùng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~いかん (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~いかん」 vốn là một từ cổ có gốc Hán tự là 「如何」 (nghĩa là như thế nào hoặc ra sao). Trong ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này đóng vai trò như một liên từ điều kiện, dùng để diễn tả mối quan hệ phụ thuộc tuyệt đối: "Sự việc ở vế sau có xảy ra hay không, diễn tiến theo hướng tốt hay xấu, hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung, tính chất hoặc mức độ của danh từ ở vế trước."

Ý nghĩa

Tùy thuộc vào... / Tùy vào... mà quyết định.

Dựa vào tình trạng của... mà kết quả vế sau sẽ thay đổi tương ứng.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Cấu trúc này có hai dạng tồn tại chính trong câu với sắc thái ngữ pháp cụ thể:

🔸 Dạng 1: Danh từ + いかんだ / いかんで (Tùy thuộc vào...)

Diễn tả việc vế sau bị chi phối hoàn toàn bởi vế trước.

Ví dụ: Kết quả trận đấu tùy thuộc vào sự nỗ lực của các bạn.

🔸 Dạng 2: Danh từ + のいかんに関わらず / のいかんを問わず (Bất kể... như thế nào)

Diễn tả việc vế sau hoàn toàn không bị ảnh hưởng hay chi phối bởi vế trước. Dù vế trước có ra sao đi chăng nữa thì vế sau vẫn giữ nguyên một trạng thái, một quy định.

Ví dụ: Bất kể lý do là gì, việc đi muộn vẫn bị phạt.

Văn phong: Mang tính chất nghị luận, chính luận, vô cùng trang trọng và nghiêm túc. Xuất hiện phổ biến trong văn bản pháp luật, quy định của công ty, hợp đồng thương mại hoặc các bài phát biểu của giới chức trách.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + (の)いかん + だ / です (Cuối câu)}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + (の)いかん + で / によって (Giữa câu)}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + のいかん + に関わらず / を問わず / によらず}$$

Lưu ý cốt lõi: Danh từ đứng trước いかん phải là danh từ chứa các phương án biến đổi, có sự bấp bênh hoặc có nhiều mức độ khác nhau (Ví dụ: 理由 - lý do, 結果 - kết quả, 成績 - thành tích, 態度 - thái độ). Không đi với danh từ cố định một trạng thái.

Ví dụ minh họa

我が社が提示した新しい条件を受け入れてもらえるかどうかは、相手企業の返答いかんだ。

(Việc có được phía công ty đối tác chấp nhận điều kiện mới mà công ty chúng ta đưa ra hay không, hoàn toàn tùy thuộc vào câu trả lời của họ.)

今期のボーナスの支給額は, 過去1年間の営業成績いかんで決まります。

(Mức tiền thưởng được cấp trong kỳ này sẽ được quyết định tùy thuộc vào thành tích kinh doanh của bạn trong vòng một năm qua.)

理由のいかんに関わらず, 試験開始後の教室への入室は一切認められません。

(Bất kể lý do là gì đi chăng nữa, việc vào phòng thi sau khi giờ làm bài đã bắt đầu là hoàn toàn không được phép.)

今回のプロジェクトの成否は, チーム全員の団結力いかんで決まると言っても過言ではない。

(Nói rằng sự thành bại của dự án lần này phụ thuộc hoàn toàn vào sức mạnh đoàn kết của toàn bộ thành viên trong đội thì cũng không có gì là quá lời.)

 

 
1. 試験しけん合否ごうひは、きみたちの今後こんご努力どりょくいかんにかかっている。
Việc đỗ hay trượt kỳ thi phụ thuộc vào nỗ lực sắp tới của các bạn.
2. 明日あした試合しあい勝敗しょうはいは、天候てんこういかんでおおきく左右さゆうされるだろう。
Thắng thua của trận đấu ngày mai có lẽ sẽ bị ảnh hưởng lớn bởi thời tiết.
3. プロジェクト成功せいこうは、チーム連携れんけいいかんだ。
Thành công của dự án phụ thuộc vào sự phối hợp của cả đội.
4. かれ協力きょうりょくがられるかいかんが、この計画けいかくかぎにぎる。
Việc có nhận được sự hợp tác của anh ấy hay không nắm giữ chìa khóa của kế hoạch này.
5. 今後こんご業績ぎょうせきは、新製品しんせいひんきいかんでまる。
Thành tích kinh doanh sắp tới sẽ được quyết định bởi doanh số của sản phẩm mới.
6. 交渉こうしょう結果けっかいかんによっては、計画けいかく白紙はくしもど可能性かのうせいもある。
Tùy thuộc vào kết quả đàm phán, có khả năng kế hoạch sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn.
7. きみ態度たいどいかんでは、今回こんかいけん見逃みのがすわけにはいかない。
Tùy vào thái độ của cậu mà tôi không thể bỏ qua vụ việc lần này.
8. 資金調達しきんちょうたつ成否せいひいかんが、会社かいしゃ未来みらい決定けっていづける。
Sự thành bại của việc huy động vốn sẽ quyết định tương lai của công ty.
9. 世論よろん反応はんのういかんでは、法案ほうあん修正しゅうせいもやむをない。
Tùy thuộc vào phản ứng của dư luận, việc sửa đổi dự luật có thể là không tránh khỏi.
10. 調査ちょうさ結果けっかいかんを問わず、我々われわれ前進ぜんしんするしかない。
Bất kể kết quả điều tra thế nào, chúng ta chỉ có cách tiến lên phía trước.
11. 天候てんこういかんによらず、イベント決行けっこうします。
Sự kiện sẽ được tổ chức bất kể thời tiết thế nào.
12. かれ決断けつだんいかんで、我々われわれ運命うんめいわる。
Vận mệnh của chúng ta cũng sẽ thay đổi tùy thuộc vào quyết định của anh ấy.
13. 会議かいぎでのプレゼンテーション出来できいかんが、昇進しょうしん影響えいきょうするかもしれない。
Kết quả bài thuyết trình tại cuộc họp có thể ảnh hưởng đến việc thăng chức.
14. スポンサー意向いこういかんでは、企画内容きかくないよう変更へんこうもありる。
Tùy thuộc vào ý muốn của nhà tài trợ, nội dung kế hoạch có thể sẽ thay đổi.
15. 原材料げんざいりょう供給きょうきゅういかんで、生産せいさんスケジュールが変動へんどうする。
Lịch trình sản xuất sẽ biến động tùy thuộc vào nguồn cung nguyên liệu.
16. 検査けんさ結果けっかいかんによっては、再手術さいしゅじゅつが必要ひつようになる。
Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm, có thể cần phải phẫu thuật lại.
17. おきゃくさまの満足度まんぞくどいかんが、我が社わがしゃ評価ひょうか直結ちょっけつする。
Mức độ hài lòng của khách hàng liên quan trực tiếp đến đánh giá về công ty chúng ta.
18. かれ証言しょうげんいかんで、裁判さいばん行方ゆくえおおきくうごく。
Diễn biến của phiên tòa sẽ thay đổi lớn tùy thuộc vào lời khai của anh ta.
19. 支援金しえんきんがくいかんで、復興ふっこうスピードわってくるだろう。
Tốc độ phục hồi có lẽ sẽ thay đổi tùy thuộc vào số tiền viện trợ.
20. どのような結果けっかいかんであれ、それをれる覚悟かくごはできている。
Bất kể kết quả thế nào, tôi đã sẵn sàng chấp nhận nó.
21. 子供こども将来しょうらいは、おや教育方針きょういくほうしんいかんにかかっている部分ぶぶんがおおきい。
Tương lai của con trẻ phụ thuộc phần lớn vào phương châm giáo dục của cha mẹ.
22. 景気けいき動向どうこういかんでは、来年度らいねんど予算削減よさんさくげんかんがえなければならない。
Tùy thuộc vào xu hướng kinh tế, chúng ta phải xem xét việc cắt giảm ngân sách cho năm tài chính tới.
23. かれリーダーシップいかんで、このチームはもっとつよくなるはずだ。
Tùy thuộc vào khả năng lãnh đạo của anh ấy, đội này chắc chắn sẽ mạnh hơn nữa.
24. 最終的さいしゅうてき判断はんだんは、役員会やくいんかい決定けっていいかんだ。
Phán quyết cuối cùng phụ thuộc vào quyết định của hội đồng quản trị.
25. 彼女かのじょ返事へんじいかんで、今後こんご関係性かんけいせいがまる。
Mối quan hệ sau này sẽ được quyết định bởi câu trả lời của cô ấy.
26. この美術品びじゅつひん価値かちは、専門家せんもんか鑑定かんていいかんでおおきくわる。
Giá trị của tác phẩm nghệ thuật này thay đổi lớn tùy thuộc vào sự thẩm định của chuyên gia.
27. 地域ちいき活性化かっせいかは、住民じゅうみん協力きょうりょくいかんだ。
Sự hồi sinh của khu vực phụ thuộc vào sự hợp tác của cư dân.
28. 新監督しんかんとく手腕しゅわんいかんで、チームが再建さいけんできるかどうかがまる。
Việc đội bóng có thể tái thiết được hay không phụ thuộc vào tài năng của huấn luyện viên mới.
29. 選挙せんきょ結果けっかいかんによっては、くに政策せいさくがおおきく転換てんかんする可能性かのうせいがある。
Tùy thuộc vào kết quả bầu cử, có khả năng chính sách quốc gia sẽ thay đổi lớn.
30. 今回こんかい失敗しっぱいつぎにどうかすかいかんが、きみ真価しんかうことになる。
Việc cậu tận dụng thất bại lần này như thế nào cho lần sau sẽ là thước đo giá trị thực sự của cậu.
31. 交渉相手こうしょうあいて出方でかたいかんでは、こちらも強硬きょうこう手段しゅだんらざるをない。
Tùy thuộc vào động thái của đối tác đàm phán, chúng ta có thể buộc phải dùng biện pháp cứng rắn.
32. 在庫ざいこ状況じょうきょういかんで、セール価格かかく変動へんどういたします。
Giá khuyến mãi sẽ biến động tùy thuộc vào tình trạng tồn kho.
33. かれ説得せっとくいかんで、頑固がんこ会長かいちょう意見いけんわるかもしれない。
Tùy thuộc vào sự thuyết phục của anh ấy, ý kiến của vị chủ tịch cứng đầu cũng có thể thay đổi.
34. この病気びょうき進行しんこうは、初期治療しょきちりょういかんにかかっている。
Sự tiến triển của căn bệnh này phụ thuộc vào việc điều trị ban đầu.
35. 国際情勢こくさいじょうせいいかんによっては、輸入価格ゆにゅうかかくが高騰こうとうするおそれがある。
Tùy thuộc vào tình hình quốc tế, có nguy cơ giá nhập khẩu sẽ tăng vọt.
36. かれ頑張がんばりいかんでは、逆転優勝ぎゃくてんゆうしょうゆめではない。
Tùy thuộc vào sự cố gắng của anh ấy, chức vô địch lội ngược dòng không phải là mơ.
37. どのような理由りゆういかんであれ、暴力ぼうりょくゆるされない。
Bất kể lý do là gì, bạo lực là không thể tha thứ.
今回こんかい投資とうし成果せいかいかんで、つぎ事業計画じぎょうけいかくてる。
Chúng ta sẽ lập kế hoạch kinh doanh tiếp theo tùy thuộc vào thành quả của khoản đầu tư lần này.
従業員じゅうぎょういんモチベーションいかんが、生産性せいさんせいおおきく影響えいきょうする。
Động lực của nhân viên ảnh hưởng lớn đến năng suất.
20. かれ今後こんご活躍かつやくいかんを、我々われわれあたたかく見守みまもりたい。
Chúng tôi muốn dõi theo sự thành công trong tương lai của anh ấy một cách nồng nhiệt.
41. 法改正ほうかいせい方向性ほうこうせいいかんでは、業界全体ぎょうかいぜんたいがおおきな影響えいきょうける。
Tùy thuộc vào hướng sửa đổi luật, toàn bộ ngành sẽ chịu ảnh hưởng lớn.
42. かれ反省はんせい度合いどあいいかんでは、寛大な処置かんだいな しょちかんがえよう。
Tùy thuộc vào mức độ hối lỗi của anh ta, chúng ta hãy xem xét xử lý khoan hồng.
視聴率しちょうりついかんで、番組ばんぐみがりになることもある。
Chương trình cũng có thể bị ngừng phát sóng tùy thuộc vào tỷ suất người xem.
44. かれ機嫌きげんいかんで、その職場しょくば雰囲気ふんいきがまる。
Tùy thuộc vào tâm trạng của anh ấy mà bầu không khí nơi làm việc ngày hôm đó được quyết định.
45. この土地とち活用法かつようほういかんが、まち未来みらい左右さゆうする。
Cách sử dụng mảnh đất này sẽ quyết định tương lai của thị trấn.
46. かれ記憶力きおくりょくいかんだが、当時とうじ状況じょうきょうくわしくきたい。
Còn tùy vào trí nhớ của anh ấy, nhưng tôi muốn nghe chi tiết về tình hình lúc đó.
47. どのような結末けつまついかんであれ、後悔こうかいだけはしたくない。
Bất kể kết cục thế nào, tôi chỉ không muốn phải hối hận.
資金しきん使途しといかんによっては、出資しゅっし撤回てっかいすることもある。
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn, chúng tôi có thể rút lại khoản đầu tư.
49. かれ回復かいふくいかんでは、来週らいしゅう試合しあい出場しゅつじょうできるかもしれない。
Tùy thuộc vào sự hồi phục của anh ấy, có thể anh ấy sẽ tham gia trận đấu tuần sau.
50. きみ心持こころもちいかんで、える世界せかいわってくる。
Thế giới bạn nhìn thấy sẽ thay đổi tùy thuộc vào tâm thế của bạn.
 
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~いかんによらず (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~いかんによらず」 là một nhánh biến thể của mẫu câu いかん (phụ thuộc vào...), được kết hợp từ danh từ mang tính biến số いかん và cụm từ phủ định によらず (không dựa vào, không phụ thuộc vào). Bản chất của cấu trúc này dùng để thiết lập một sự khẳng định tuyệt đối, một quy tắc bất di bất dịch: "Dù tình trạng, mức độ hoặc nội dung ở vế trước có chuyển biến theo bất kỳ hướng nào đi chăng nữa, thì sự việc, quy định ở vế sau vẫn hoàn toàn được giữ nguyên và áp dụng một cách đồng nhất."

Ý nghĩa

Bất kể... như thế nào đi chăng nữa / Không phụ thuộc vào...

Dù... có ra sao thì vế sau vẫn không thay đổi.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Loại bỏ hoàn toàn sự ngoại lệ: Khác với cấu trúc いかんで (tùy thuộc vào... để thay đổi kết quả), cấu trúc いかんによらず đi theo hướng ngược lại. Nó dùng để đóng băng vế sau, tước bỏ mọi lý do ngụy biện hay hoàn cảnh bào chữa ở vế trước.

Đặc điểm của Danh từ đi kèm (Mẹo làm bài): Cấu trúc này có phạm vi kết hợp khá hẹp. Nó chỉ đứng sau những danh từ chứa đựng sự khác biệt, các phương án đối lập hoặc có nhiều mức độ khác nhau:

理由のいかんによらず (Bất kể lý do là gì / Dù lý do ra sao).

結果のいかんによらず (Bất kể kết quả thế nào).

金額のいかんによらず (Bất kể số tiền nhiều hay ít).

国籍のいかんによらず (Bất kể quốc tịch nào).

Văn phong: Mang sắc thái tối cao, vô cùng nghiêm túc và lạnh lùng. Xuất hiện chủ yếu trong các văn bản pháp luật, điều khoản hợp đồng kinh tế, quy chế thi cử hoặc nội quy kỷ luật sắt của các tổ chức nhằm đảm bảo tính công bằng tuyệt đối.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + のいかんによらず、\text{Mệnh đề quy định / Thực tế khách quan}}$$

Ví dụ minh họa

理由のいかんによらず、無断で会社を欠勤した場合は、就業規則に基づき処分の対象となります。

(Bất kể lý do là gì đi chăng nữa, trường hợp tự ý nghỉ việc mà không báo trước sẽ bị xem xét xử phạt dựa trên quy chế làm việc.)

今回のオーディションでは、経験のいかんによらず、熱意のある人材を広く募集いたします。

(Trong buổi thử giọng lần này, không phụ thuộc vào việc đã có kinh nghiệm hay chưa, chúng tôi mở rộng cửa tuyển dụng những nhân tài có lòng nhiệt huyết.)

天候のいかんによらず、明日の創立記念式典は予定通りのスケジュールで挙行されます。

(Bất kể tình hình thời tiết ngày mai có ra sao đi chăng nữa, lễ kỷ niệm ngày thành lập công ty vẫn sẽ được cử hành theo đúng lịch trình đã định.)

金額のいかんによらず、他人の財産を不当に奪う行為は 法律 によって厳しく罰せられる。

(Bất kể số tiền lớn hay nhỏ, hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách bất hợp pháp đều bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc.)

 
 
 
理由りゆうのいかんによらず、期限きげんぎた提出物ていしゅつぶつけません。
Bất kể lý do là gì, những bài nộp quá hạn sẽ không được chấp nhận.
いかなる理由りゆうのいかんによらず、一度納入いちどのうにゅうされた参加費さんかひ返金へんきんいたしません。
Dù với bất cứ lý do gì, phí tham gia một khi đã nộp sẽ không được hoàn trả.
遅刻ちこく理由りゆうのいかんによらず、試験開始後しけんかいしご30分以上ふんいじょう入室にゅうしつみとめられません。
Bất kể lý do đi trễ là gì, việc vào phòng thi sau khi bắt đầu quá 30 phút sẽ không được chấp nhận.
個人的こじんてき事情じじょうのいかんによらず、会議かいぎ欠席けっせき原則げんそくとしてみとめられていません。
Về nguyên tắc, việc vắng mặt trong cuộc họp không được chấp nhận, bất kể hoàn cảnh cá nhân thế nào.
理由りゆうのいかんによらず、無断欠勤むだんけっきんが3日続にちつづいた場合ばあい解雇対象かいこたいしょうとなります。
Bất kể lý do là gì, nếu tự ý nghỉ việc 3 ngày liên tiếp sẽ bị xem xét sa thải.
その決定けっていは、個々ここ事情じじょうのいかんによらず、全社員ぜんしゃいん平等びょうどう適用てきようされる。
Quyết định đó được áp dụng bình đẳng cho tất cả nhân viên, bất kể hoàn cảnh cá nhân của mỗi người.
理由りゆうのいかんによらず、暴力行為ぼうりょくこういけっしてゆるされるものではない。
Bất kể lý do là gì, hành vi bạo lực tuyệt đối không được tha thứ.
どのような理由りゆうのいかんによらず、一度提出いちどていしゅつした書類しょるいえはできません。
Bất kể lý do gì, tài liệu đã nộp một lần sẽ không thể thay thế.
かれ主張しゅちょうする理由りゆうのいかんによらず、契約違反けいやくいはん事実じじつるがない。
Bất kể lý do anh ta đưa ra là gì, sự thật về việc vi phạm hợp đồng vẫn không thay đổi.
理由りゆうのいかんによらず、安全規則あんぜんきそく無視むししたものにはきびしい罰則ばっそくがせられます。
Bất kể lý do là gì, người vi phạm quy tắc an toàn sẽ bị phạt nghiêm khắc.
その規則きそくは、家庭かてい事情じじょうのいかんによらず、すべての生徒せいと適用てきようされるものです。
Quy định đó áp dụng cho tất cả học sinh, bất kể hoàn cảnh gia đình.
理由りゆうのいかんによらず、他人たにんプライバシー侵害しんがいする行為こうい禁止きんしです。
Bất kể lý do là gì, hành vi xâm phạm quyền riêng tư của người khác đều bị cấm.
どんな同情どうじょうすべき理由りゆうのいかんによらず、ほうやぶることは正当化せいとうかされない。
Việc vi phạm pháp luật không thể được biện minh, bất kể lý do đáng thông cảm đến đâu.
理由りゆうのいかんによらず、公共こうきょうで大声おおごえすことはおひかえください。
Bất kể lý do là gì, xin vui lòng không lớn tiếng ở nơi công cộng.
かれ欠席理由けっせきりゆうのいかんによらず、プロジェクトリーダーとしての責任せきにんまぬかれない。
Bất kể lý do vắng mặt của anh ta là gì, trách nhiệm với tư cách trưởng dự án là không thể tránh khỏi.
理由りゆうのいかんによらず、会社かいしゃ備品びひん私的してき使用しようすることはかたきんじられています。
Bất kể lý do là gì, việc sử dụng thiết bị của công ty cho mục đích cá nhân bị nghiêm cấm.
どのような経済的理由けいざいてきりゆうのいかんによらず、子供こどもたちのまなぶ権利けんり保障ほしょうされるべきだ。
Quyền được học tập của trẻ em cần được bảo đảm, bất kể lý do kinh tế nào.
理由りゆうのいかんによらず、このエリアへのりは許可きょかされた者以外ものいがいにはゆるされていません。
Bất kể lý do là gì, việc ra vào khu vực này chỉ được phép đối với những người có thẩm quyền.
健康上けんこうじょう理由りゆうのいかんによらず、締切日しめきりび延長えんちょう一切行いっさいおこないません。
Bất kể lý do sức khỏe là gì, sẽ không có bất kỳ sự gia hạn nào cho thời hạn cuối.
理由りゆうのいかんによらず、一度受理いちどじゅりした申請しんせいげることはできません。
Bất kể lý do là gì, đơn đăng ký đã được thụ lý thì không thể rút lại.
天候てんこうのいかんによらず、明日あしたイベント予定通よていどお決行けっこういたします。
Bất kể thời tiết thế nào, sự kiện ngày mai vẫn sẽ diễn ra theo kế hoạch.
天候てんこういかんによらず、屋外おくがいでの作業さぎょう毎日午前まいにちごぜん9開始かいしされます。
Bất kể thời tiết thế nào, công việc ngoài trời bắt đầu lúc 9 giờ sáng mỗi ngày.
どのような天候てんこうのいかんによらず、配送はいそうスケジュールが変更へんこうされることはありません。
Bất kể thời tiết nào, lịch trình giao hàng sẽ không bị thay đổi.
天候てんこうのいかんによらず、選手せんしゅたちは最高さいこうのパフォーマンスを発揮はっきすることがもとめられる。
Bất kể thời tiết thế nào, các vận động viên được yêu cầu phải thể hiện phong độ tốt nhất.
この植物しょくぶつは、季節きせつ天候てんこうのいかんによらず、一年中花いちねんじゅうはなかせる。
Loài cây này nở hoa quanh năm, bất kể mùa hay thời tiết.
天候てんこうのいかんによらず、工事こうじ計画通けいかくどおりにすすめられる予定よていです。
Bất kể thời tiết thế nào, công trình dự kiến sẽ tiến hành theo kế hoạch.
明日あした登山とざんは、天候てんこうのいかんによらず、早朝そうちょう出発しゅっぱつします。
Chuyến leo núi ngày mai sẽ xuất phát vào sáng sớm, bất kể thời tiết thế nào.
天候てんこうのいかんによらず、この灯台とうだいふね安全あんぜんのためにひかりはなつづける。
Bất kể thời tiết thế nào, ngọn hải đăng này vẫn tiếp tục chiếu sáng vì sự an toàn của tàu thuyền.
とうマラソン大会たいかいは、雨天等うてんとう天候てんこうのいかんによらず、中止ちゅうしになることはありません。
Giải chạy marathon này sẽ không bị hủy bỏ, bất kể điều kiện thời tiết như trời mưa.
天候てんこうのいかんによらず、毎日まいにちのパトロールはかさずおこなわれている。
Việc tuần tra hàng ngày được thực hiện không sót ngày nào, bất kể thời tiết thế nào.
試験しけん合否ごうひのいかんによらず、結果けっか全員ぜんいん郵送ゆうそうで通知つうちされます。
Bất kể đậu hay rớt, kết quả thi sẽ được gửi qua đường bưu điện cho tất cả mọi người.
試合しあい勝敗しょうはいのいかんによらず、最後さいごまで全力ぜんりょくでプレーした選手せんしゅたちをほこりにおもう。
Bất kể thắng hay thua trận đấu, tôi tự hào về các cầu thủ đã chơi hết mình đến phút cuối.
調査結果ちょうさけっかのいかんによらず、我々われわれはこの問題もんだい真摯しんし必要ひつようがある。
Bất kể kết quả điều tra thế nào, chúng ta cần phải giải quyết vấn đề này một cách nghiêm túc.
選挙せんきょ結果けっかいかんによらず、国民こくみん生活せいかつ第一だいいちかんがえる政治せいじ期待きたいしたい。
Bất kể kết quả bầu cử thế nào, tôi muốn kỳ vọng vào một nền chính trị đặt đời sống người dân lên hàng đầu.
プロジェクトの成否せいひのいかんによらず、きみのこれまでの努力どりょくたか評価ひょうかしている。
Bất kể dự án thành công hay thất bại, tôi đánh giá cao những nỗ lực của bạn cho đến nay.
裁判さいばん結果けっかのいかんによらず、我々われわれ真実しんじつ追求ついきゅうつづける。
Bất kể kết quả phiên tòa thế nào, chúng tôi sẽ tiếp tục theo đuổi sự thật.
中間報告ちゅうかんほうこく結果けっかのいかんによらず、最終目標達成さいしゅうもくひょうたっせいけて計画けいかく続行ぞっこうする。
Bất kể kết quả báo cáo giữa kỳ thế nào, chúng tôi sẽ tiếp tục kế hoạch để đạt được mục tiêu cuối cùng.
コンテストの入賞にゅうしょうのいかんによらず、参加さんかした経験けいけんおおきな財産ざいさんになるだろう。
Bất kể có đoạt giải trong cuộc thi hay không, kinh nghiệm tham gia sẽ là một tài sản lớn.
業績ぎょうせきのいかんによらず、基本給きほんきゅうが減額げんがくされることはありません。
Bất kể thành tích kinh doanh thế nào, lương cơ bản sẽ không bị giảm.
今回こんかい交渉結果こうしょうけっかのいかんによらず、両国りょうこく友好関係ゆうこうかんけいるがない。
Bất kể kết quả đàm phán lần này thế nào, mối quan hệ hữu nghị giữa hai nước sẽ không bị lung lay.
質問内容しつもんないようのいかんによらず、個人情報こじんじょうほうかんするおわせにはおこたえできません。
Bất kể nội dung câu hỏi là gì, chúng tôi không thể trả lời các thắc mắc liên quan đến thông tin cá nhân.
損害額そんがいがく多少たしょうのいかんによらず、事故じごこした場合ばあいすみやかに報告ほうこくしてください。
Bất kể mức độ thiệt hại nhiều hay ít, vui lòng báo cáo ngay lập tức nếu gây ra tai nạn.
貢献度こうけんどのいかんによらず、ボーナスは全社員ぜんしゃいん一律いちりつで支給しきゅうされる。
Bất kể mức độ đóng góp thế nào, tiền thưởng sẽ được trả đồng đều cho tất cả nhân viên.
つみ軽重けいちょうのいかんによらず、ほうおかしたものばっせられなければならない。
Bất kể tội nặng hay nhẹ, người vi phạm pháp luật đều phải bị trừng phạt.
作品さくひんのジャンルのいかんによらず、創造性豊そうぞうせいゆたかなものを評価ひょうかします。
Bất kể thể loại tác phẩm là gì, chúng tôi đánh giá cao những tác phẩm giàu tính sáng tạo.
金額きんがくのいかんによらず、会社かいしゃのおかねは1円単位えんたんいで正確せいかく管理かんりする必要ひつようがある。
Bất kể số tiền là bao nhiêu, tiền của công ty cần được quản lý chính xác đến từng yên.
荷物にもつおおきさのいかんによらず、配送料はいそうりょう全国一律ぜんこくいちりつです。
Bất kể kích thước hành lý thế nào, phí vận chuyển là đồng nhất trên toàn quốc.
議論ぎろん内容ないようのいかんによらず、会議かいぎ午後ごご5には終了しゅうりょうします。
Bất kể nội dung thảo luận là gì, cuộc họp sẽ kết thúc lúc 5 giờ chiều.

意見いけんのいかんによらず、まずは相手あいてはなし最後さいごまでくことが重要じゅうようだ。

Bất kể ý kiến thế nào, điều quan trọng trước tiên là phải nghe hết câu chuyện của đối phương.

寄付金額きふきんがく多少たしょうのいかんによらず、皆様みなさまあたたかいご支援しえんこころより感謝かんしゃもうげます。
Bất kể số tiền quyên góp nhiều hay ít, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ nồng nhiệt của quý vị.

出席欠席しゅっせきけっせきのいかんによらず、返信へんしんハガキは期日きじつまでにご投函とうかんください。

Bất kể tham dự hay vắng mặt, vui lòng gửi bưu thiếp trả lời trước hạn chót.