Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Khiển

()める

Khiển trách
Đồ Cắt

途切(とぎ)れる

Gián đoạn
Đồ Tuyệt

途絶(とだ)える

Ngừng hẳn
Nộ Minh

怒鳴(どな)

Quát tháo
 

とぼける

Giả nai
Tróc

(とら)える

Nắm bắt
Than

(なげ)

Than thở
Hoài

(なつ)

Bám người
Nhân Hoài

(ひと)なつっこい

Thân thiện
Phỏng

(なら)

Noi theo
Quán

(なら)

Làm quen
Thành Lập

()()

Hình thành
Đam

(にな)

Gánh vác

(ねじ)

Vặn xoắn

(ねじ)れる

Bị xoắn
Luyện

()

Nhào nặn
Đào

(のが)れる

Trốn thoát
Lâm

(のぞ)

Đối mặt
Ánh

()える

Rực rỡ
Ánh

()える

Tôn lên
Đồ

(はか)

Mưu tính

(はが)れる

Bong tróc
Dục

()

Nuôi dưỡng
Lệ

(はげ)

Nỗ lực

(はじ)

Búng, gảy
 

はしゃぐ

Vui đùa
Quả

(はた)

Hoàn thành
Trở

(はば)

Cản trở

()まる

Khớp, kẹt
 

ばらす

Tiết lộ
 

ばれる

Lộ tẩy
Suất

(ひきい)

Dẫn dắt
Tẩm

(ひた)

Ngâm, nhúng
Đạp

()まえる

Dựa trên

(へこ)

Lõm, nản

()ける

Lẫn thẫn
Bác

()ける

Phai màu
Giải

(ほど)

Cởi bỏ
Giải

(ほど)ける

Tuột ra
Thi

(ほどこ)

Thực hiện
Đông

(ほのめ)かす

Ám chỉ
 

ぼやく

Cằn nhằn
 

ぼやける

Mờ nhạt
Hối

(まかな)

Trang trải
Quấn

()

Cuộn, quấn
Giao

(まじ)える

Trộn lẫn
Đạo

(みちび)

Dẫn dắt
 

めくる

Lật trang
 

もがく

Vật lộn
 

もたらす

Đem lại
 

もつれる

Rối rắm
 

もてなす

Tiếp đãi
Dưỡng

(やしな)

Nuôi nấng
Hữu

(ゆう)する

Sở hữu
Dị

()する

Khác biệt

()こす

Gửi đến

(わきま)える

Nhận thức
 

わめく

Gào thét

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~によらず (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~によらず」 được thành lập từ động từ による (dựa vào, phụ thuộc vào) chia sang thể phủ định cổ dạng kết nối lửng là ず (tương đương với ~によらないで). Bản chất của cấu trúc này dùng để biểu thị một nguyên tắc, một thực tế khách quan: "Sự việc, hành động ở vế sau hoàn toàn không phụ thuộc, không dựa dẫm hay bị chi phối bởi phương pháp, danh tính hoặc trạng thái ở vế trước."

Cấu trúc này chia làm hai nhánh ý nghĩa cốt lõi dựa trên danh từ kết hợp:

Ý nghĩa 1: Bất kể là... / Không phụ thuộc vào... (Tương đương ~に関わらず)

🔸 Bản chất ngữ pháp

Khi đứng sau một danh từ chỉ các yếu tố có tính biến số, đối lập hoặc đa dạng (như tuổi tác, giới tính, thời tiết), cấu trúc này khẳng định vế sau áp dụng đồng đều cho tất cả mọi trường hợp, không có ngoại lệ.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + によらず、\text{Mệnh đề quy định / Thực tế}}$$

🔸 Ví dụ minh họa

年齢や性別によらず、やる気のある方ならどなたでも大歓迎です。

(Bất kể tuổi tác hay giới tính như thế nào, chỉ cần là người có chí tiến thủ thì chúng tôi đều nhiệt liệt chào đón.)

このオンラインショップでは、購入金額によらず日本全国送料無料となっています。

(Tại cửa hàng trực tuyến này, không phụ thuộc vào số tiền mua hàng nhiều hay ít, toàn quốc đều được miễn phí vận chuyển.)

Ý nghĩa 2: Không dựa vào... mà bằng cách khác / Thay vì...

🔸 Bản chất ngữ pháp

Khi đứng sau một danh từ chỉ phương pháp, công cụ hoặc lối mòn tư duy thông thường, cấu trúc này diễn tả việc chủ thể quyết định không sử dụng phương pháp đó nữa, mà lựa chọn một con đường khác, giải pháp khác đột phá hơn ở vế sau.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Phương pháp / Công cụ) } + によらず、\text{Hành động thay thế}}$$

🔸 Ví dụ minh họa

教科書や参考書によらず、実体験から学ぶことこそが本当の知識になる。

(Không dựa vào sách giáo khoa hay sách tham khảo, chính việc học hỏi từ trải nghiệm thực tế mới trở thành kiến thức thực thụ.)

今回のトラブルは、法律や裁判によらず、当事者同士の話し合いで円満に解決した。

(Rắc rối lần này đã được giải quyết êm đẹp bằng việc thảo luận giữa các bên liên quan, thay vì dựa vào luật pháp hay kiện tụng.)

 
 
 
1. 年齢ねんれいによらず、このイベントはだれでもたのしめます。
Bất kể độ tuổi, sự kiện này ai cũng có thể tận hưởng.
2. 性別せいべつによらず、すべての社員しゃいん平等びょうどう機会きかいあたえられます。
Không phân biệt giới tính, mọi nhân viên đều được trao cơ hội bình đẳng.
3. 国籍こくせきによらず、このりょうには様々さまざまくにひとんでいます。
Bất kể quốc tịch, ký túc xá này có người từ nhiều quốc gia khác nhau sinh sống.
4. 学歴がくれきによらず、能力のうりょくのあるひと評価ひょうかされるべきだ。
Không phụ thuộc vào bằng cấp, người có năng lực nên được đánh giá cao.
5. 経験けいけん有無うむによらず、やるのあるかた募集ぼしゅうします。
Không quan trọng có kinh nghiệm hay không, chúng tôi tuyển dụng những người có nhiệt huyết.
6. 人種じんしゅによらず、私たちは皆同みなおな人間にんげんです。
Bất kể chủng tộc, chúng ta đều là con người như nhau.
7. 社会的地位しゃかいてきちいによらず、法律ほうりつまえではだれもが平等びょうどうです。
Bất kể địa vị xã hội, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
8. 役職やくしょくによらず、自由じゆう意見いけんうことが奨励しょうれいされています。
Không phân biệt chức vụ, việc tự do đưa ra ý kiến luôn được khuyến khích.
9. 外見がいけんによらず、ひと内面ないめんることが大切たいせつだ。
Đừng nhìn vẻ bề ngoài, điều quan trọng là nhìn vào nội tâm con người.
10. 所属部署しょぞくぶしょによらず、全社員ぜんしゃいんがこの研修けんしゅう参加必須さんかひっすです。
Bất kể thuộc bộ phận nào, tất cả nhân viên đều bắt buộc phải tham gia khóa đào tạo này.
11. 収入しゅうにゅう多寡たかによらず、幸福度こうふくどまらない。
Mức độ hạnh phúc không được quyết định bởi thu nhập nhiều hay ít.
12. 身体的しんたいてき特徴とくちょうによらず、そのひと価値かちわらない。
Bất kể đặc điểm thể chất, giá trị của một người không thay đổi.
13. 既婚きこん未婚みこんによらず、住宅手当じゅうたくてあて一律いちりつ支給しきゅうされる。
Bất kể đã kết hôn hay chưa, phụ cấp nhà ở đều được chi trả như nhau.
14. 宗教しゅうきょうによらず、この施設しせつだれでも利用りようできます。
Không phân biệt tôn giáo, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng cơ sở vật chất này.
15. 支持政党しじせいとうによらず、国民こくみんこえみみかたむけるべきだ。
Bất kể ủng hộ đảng phái nào, cần phải lắng nghe tiếng nói của người dân.
16. 出身地しゅっしんちによらず、地域ちいきへの貢献こうけん評価ひょうかされます。
Bất kể nơi xuất thân, sự đóng góp cho địa phương đều sẽ được đánh giá cao.
17. 専門分野せんもんぶんやによらず、幅広はばひろ知識ちしきつことがのぞましい。
Không phân biệt lĩnh vực chuyên môn, việc sở hữu kiến thức rộng là điều đáng mong đợi.
18. 得意とくい不得意ふとくいによらず、まずは挑戦ちょうせんしてみることが重要じゅうようだ。
Bất kể giỏi hay dở, điều quan trọng là cứ thử thách bản thân trước đã.
19. 過去かこ経歴けいれきによらず、現在げんざい成果せいか判断はんだんします。
Không phụ thuộc vào quá trình trong quá khứ, chúng tôi sẽ phán đoán dựa trên thành quả hiện tại.
20. 思想信条しそうしんじょうによらず、個人こじん自由じゆう尊重そんちょうされるべきである。
Bất kể tư tưởng tín ngưỡng, tự do cá nhân cần được tôn trọng.
21. メンバーれき長短ちょうたんによらず、すぐれたアイデアは採用さいようされる。
Bất kể thời gian làm thành viên dài hay ngắn, những ý tưởng xuất sắc đều sẽ được áp dụng.
22. 部署ぶしょによらず、会社全体かいしゃぜんたい目標もくひょう共有きょうゆうすることが大切たいせつだ。
Bất kể bộ phận nào, việc chia sẻ mục tiêu chung của toàn công ty là rất quan trọng.
23. どのようなバックグラウンドによらず、チャンスはあたえられるべきだ。
Bất kể nền tảng thế nào, cơ hội nên được trao cho tất cả.
24. 国籍こくせきによらず、優秀ゆうしゅう人材じんざい積極的せっきょくてき採用さいようしている。
Chúng tôi đang tích cực tuyển dụng nhân tài ưu tú bất kể quốc tịch.
25. 年齢ねんれいによらず、まなつづける姿勢しせい成功せいこうかぎです。
Bất kể tuổi tác, thái độ kiên trì học hỏi là chìa khóa của thành công.
26. 性別せいべつによらず、育児休暇いくじきゅうか取得しゅとくする権利けんりがあります。
Bất kể giới tính, ai cũng có quyền xin nghỉ phép chăm sóc con cái.
27. 経験けいけんによらず、熱意ねついのあるひとがこの仕事しごとにはいている。
Bất kể kinh nghiệm, những người có nhiệt huyết rất phù hợp với công việc này.
28. 学歴がくれきによらず、実社会じっしゃかい役立やくだつスキルをにつけるべきだ。
Bất kể học vấn, chúng ta nên trang bị những kỹ năng có ích trong xã hội thực tế.
29. 人種じんしゅ民族みんぞくによらず、文化ぶんか多様性たようせい尊重そんちょうしよう。
Bất kể chủng tộc hay dân tộc, hãy tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
30. 役職やくしょくによらず、すべての従業員じゅうぎょういん会社かいしゃかおです。
Bất kể chức vụ, mỗi nhân viên đều là bộ mặt của công ty.
31. 収入しゅうにゅうによらず、計画的けいかくてき資産管理しさんかんりだれにとっても必要ひつようだ。
Bất kể thu nhập, quản lý tài sản có kế hoạch là điều cần thiết cho bất kỳ ai.
32. 外見がいけんによらず、そのひと行動こうどう信頼しんらいきずく。
Không phụ thuộc vào ngoại hình, chính hành động của người đó sẽ tạo dựng lòng tin.
33. 所属しょぞくチームによらず、こまっているひとがいたらたすうのが社風しゃふうだ。
Bất kể thuộc đội nhóm nào, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn là văn hóa của công ty.
34. 宗教的信条しゅうきょうてきしんじょうによらず、私たちは平和へいわねがっている。
Bất kể tín ngưỡng tôn giáo, chúng tôi luôn cầu nguyện cho hòa bình.
35. 出身大学しゅっしんだいがくによらず、採用試験さいようしけん結果けっかのみで合否ごうひ決定けっていします。
Không phụ thuộc vào trường đại học tốt nghiệp, chúng tôi quyết định đậu hay rớt chỉ dựa trên kết quả thi tuyển.
36. 専門性せんもんせいによらず、ジェネラリストとしての視点してんもとめられる。
Bất kể tính chuyên môn, tầm nhìn của một người am hiểu đa lĩnh vực cũng được yêu cầu.
37. 過去かこ失敗しっぱいによらず、再挑戦さいちょうせん機会きかいつねにあります。
Bất kể thất bại trong quá khứ, cơ hội để thử thách lại luôn luôn tồn tại.
38. 年齢ねんれいによらず、健康けんこうへの意識いしきたかめることが重要じゅうようです。
Bất kể tuổi tác, việc nâng cao ý thức về sức khỏe là điều quan trọng.
39. 国籍こくせきによらず、地域ちいきのボランティア活動かつどうへようこそ。
Chào mừng bạn đến với các hoạt động tình nguyện địa phương, bất kể quốc tịch.
40. 経験けいけんによらず、ポテンシャルを重視じゅうしした採用さいようおこなっています。
Không phụ thuộc vào kinh nghiệm, chúng tôi đang thực hiện tuyển dụng chú trọng vào tiềm năng.
41. 天候てんこうによらず、イベントは予定通よていどお開催かいさいされます。
Bất kể thời tiết, sự kiện vẫn sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch.
42. 場所ばしょによらず、インターネットさえあれば仕事しごとができる。
Bất kể địa điểm nào, chỉ cần có internet là có thể làm việc.
43. 曜日ようびによらず、このレストランはいつもんでいる。
Bất kể thứ mấy trong tuần, nhà hàng này lúc nào cũng đông đúc.
44. 季節きせつによらず、この温水おんすいプールは一年中利用可能いちねんじゅうりようかのうです。
Bất kể mùa nào, hồ bơi nước ấm này vẫn có thể sử dụng quanh năm.
45. 時間帯じかんたいによらず、緊急時きんきゅうじにはすぐに対応します。
Bất kể khung giờ nào, chúng tôi sẽ ứng phó ngay lập tức trong trường hợp khẩn cấp.
46. 室内しつない屋外おくがいによらず、施設内しせつない全面禁煙ぜんめんきんえんです。
Bất kể trong nhà hay ngoài trời, toàn bộ khuôn viên cơ sở đều cấm hút thuốc.
47. 昼夜ちゅうやによらず、工場こうじょう機械きかいは24時間稼働じかんかどうしている。
Bất kể ngày hay đêm, máy móc trong công xưởng vẫn hoạt động 24 giờ.
48. 天候てんこうしによらず、農家のうか仕事しごとやすみはない。
Bất kể thời tiết tốt hay xấu, công việc của nông dân không có ngày nghỉ.
49. 開催場所かいさいばしょによらず、かれのコンサートはいつも満員まんいんだ。
Bất kể địa điểm tổ chức ở đâu, buổi hòa nhạc của anh ấy luôn kín chỗ.
50. 祝日しゅくじつ平日へいじつかによらず、図書館としょかん開館時間かいかんじかんおなじです。
Bất kể là ngày lễ hay ngày thường, giờ mở cửa của thư viện là như nhau.
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にとどまらず (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~にとどまらず」 được thành lập từ động từ 「留まる / 止まる」 (dừng lại, giữ lại ở một phạm vi nào đó) chia sang thể phủ định cổ dạng kết nối lửng là ず (tương đương với ~にとどまらないで). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự mở rộng, lan tỏa của một sự vật, hiện tượng: "Không chỉ dừng lại ở phạm vi nhỏ bé, cục bộ ở vế trước, mà sự việc còn phát triển, lan rộng sang một phạm vi lớn lao, nghiêm trọng hoặc vĩ mô hơn ở vế sau."

Ý nghĩa

Không chỉ dừng lại ở... mà còn lan rộng ra/phát triển thành...

Không chỉ bó hẹp trong phạm vi... mà còn mở rộng đến...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự tịnh tiến và mở rộng phạm vi (Mấu chốt logic): Đây là đặc điểm quan trọng nhất của cấu trúc. Giữa vế trước và vế sau luôn có một sự chênh lệch rõ ràng về mặt quy mô, không gian, thời gian hoặc mức độ. Vế trước thường là một điểm, một nhóm nhỏ hoặc một thời khắc, còn vế sau sẽ là toàn thể, diện rộng hoặc một chuỗi kéo dài.

Các mô hình mở rộng kinh điển:

Mở rộng không gian/địa lý: 国内 にとどまらず 世界へ (Không chỉ trong nước mà ra toàn thế giới).

Mở rộng đối tượng: 子ども にとどまらず 大人まで (Không chỉ trẻ em mà đến cả người lớn).

Mở rộng mức độ/hậu quả: 単なる風邪 にとどまらず 重い肺炎へ (Không chỉ dừng lại ở cảm cúm thông thường mà tiến triển thành viêm phổi nặng).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn phong viết, báo chí, các bài bình luận xã hội, kinh tế hoặc báo cáo tiến độ khi muốn nhấn mạnh sự phát triển vượt bậc hoặc mức độ ảnh hưởng sâu rộng của một vấn đề.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + にとどまらず、\text{Mệnh đề vế sau (thường có も / まで / さらに)}}$$

Ví dụ minh họa

彼の新しい小説は, 日本国内にとどまらず, 世界各国の読者からも熱い支持を受けている。

(Cuốn tiểu thuyết mới của anh ấy không chỉ dừng lại ở phạm vi trong nước Nhật, mà còn đang nhận được sự ủng hộ nồng nhiệt từ độc giả của các quốc gia trên toàn thế giới.)

地球温暖化の影響は、単に気温の上昇にとどまらず、生態系の破壊や海面の上昇など多方面に及んでいる。

(Ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu không chỉ dừng lại ở việc nhiệt độ gia tăng đơn thuần, mà còn đang lan rộng ra nhiều mặt như phá hủy hệ sinh thái hay mực nước biển dâng cao.)

このアニメ映画は、子どもにとどまらず、多くの大人をも魅了する深いストーリー性を持っている。

(Bộ phim hoạt hình này sở hữu một cốt truyện sâu sắc, không chỉ bó hẹp ở việc thu hút trẻ em mà còn làm mê đắm cả rất nhiều người lớn.)

今回のシステム障害は、社内の業務にとどまらず、外部の顧客へのサービス提供にも甚大な影響を与えた。

(Sự cố hệ thống lần này không chỉ dừng lại ở các nghiệp vụ nội bộ trong công ty, mà còn gây ra ảnh hưởng to lớn đến cả việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng bên ngoài.)

 
 
 
 
 
1. かれ人気にんきは、日本国内にほんこくないにとどまらず、アジア全域ぜんいきひろがっている。
Sự nổi tiếng của anh ấy không chỉ dừng lại ở trong nước Nhật mà còn đang lan rộng ra toàn châu Á.
2. このアニメ作品さくひんは、国内こくないにとどまらず、海外かいがいでもたか評価ひょうかされている。
Tác phẩm anime này không chỉ dừng lại ở trong nước mà còn được đánh giá cao ở cả nước ngoài.
3. その企業きぎょう事業じぎょうは、東京とうきょうにとどまらず、全国ぜんこく主要都市しゅようとし展開てんかいしている。
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó không chỉ dừng lại ở Tokyo mà đang triển khai tại các thành phố chính trên toàn quốc.
4. 台風たいふう影響えいきょうは、沖縄おきなわにとどまらず、九州地方きゅうしゅうちほうにまでおよんだ。
Ảnh hưởng của cơn bão không chỉ dừng lại ở Okinawa mà còn lan sang tận vùng Kyushu.
5. このまつりは、地元住民じもとじゅうみんにとどまらず、遠方えんぽうからの観光客かんこうきゃくおおおとずれる。
Lễ hội này không chỉ dành cho dân địa phương mà còn có nhiều khách du lịch từ phương xa tới tham dự.
6. かれ講演会こうえんかいは、開催地かいさいちである大阪おおさかにとどまらず、全国ぜんこくから聴衆ちょうしゅうがあつまった。
Buổi diễn thuyết của anh ấy không chỉ dừng lại ở địa điểm tổ chức là Osaka mà còn thu hút thính giả từ khắp cả nước.
7. その環境問題かんきょうもんだいは、一国いっこくにとどまらず、地球規模ちきゅうきぼでの対策たいさくが必要ひつようだ。
Vấn đề môi trường đó không chỉ dừng lại ở một quốc gia mà cần có đối sách ở quy mô toàn cầu.
8. この伝統工芸品でんとうこうげいひんは、県内けんないにとどまらず、全国ぜんこく百貨店ひゃっかてんで販売はんばいされている。
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống này không chỉ dừng lại ở trong tỉnh mà còn được bày bán tại các trung tâm thương mại trên toàn quốc.
9. かれ知名度ちめいどは、ヨーロッパにとどまらず、アメリカにもひろがっている。
Độ nổi tiếng của anh ấy không chỉ dừng lại ở châu Âu mà còn đang lan sang cả Mỹ.
10. このウイルスは、アジア地域ちいきにとどまらず、世界中せかいじゅう拡散かくさんした。
Loại virus này không chỉ dừng lại ở khu vực châu Á mà đã lan rộng ra khắp thế giới.
11. その音楽おんがくフェスは、関東地方かんとうちほうにとどまらず、全国的ぜんこくてきなイベントへと成長せいちょうした。
Lễ hội âm nhạc đó không chỉ dừng lại ở vùng Kanto mà đã phát triển thành một sự kiện mang tính toàn quốc.
12. かれ研究成果けんきゅうせいかは、国内こくない学会がっかいにとどまらず、国際的こくさいてき学術誌がくじゅつしにも掲載けいさいされた。
Kết quả nghiên cứu của anh ấy không chỉ dừng lại ở các hội thảo trong nước mà còn được đăng trên các tạp chí học thuật quốc tế.
13. このブランドは、都市部としぶにとどまらず、地方ちほう若者わかものたちにも支持しじされている。
Thương hiệu này không chỉ dừng lại ở các khu vực thành thị mà còn được giới trẻ ở các vùng quê ủng hộ.
14. 大雨おおあめによる被害ひがいは、沿岸部えんがんぶにとどまらず、内陸部ないりくぶにまでたっした。
Thiệt hại do mưa lớn gây ra không chỉ dừng lại ở vùng ven biển mà còn lan sâu vào tận vùng nội địa.
15. かれ活躍かつやくは、所属しょぞくするチームにとどまらず、リーグ全体ぜんたい影響えいきょうあたえた。
Sự tỏa sáng của anh ấy không chỉ dừng lại ở trong đội bóng chủ quản mà còn tạo ra ảnh hưởng tích cực lên toàn giải đấu.
16. このラーメンてん評判ひょうばんは、くちコミで近隣きんりんにとどまらず、県外けんがいにまでひろまった。
Tiếng tăm của quán mì ramen này qua truyền miệng không chỉ dừng lại ở vùng lân cận mà đã lan ra ngoài tỉnh.
17. その政策せいさく影響えいきょうは、首都圏しゅとけんにとどまらず、地方経済ちほうけいざいにもおよんでいる。
Ảnh hưởng của chính sách đó không chỉ dừng lại ở vùng thủ đô mà còn tác động đến cả kinh tế các địa phương.
18. 彼女かのじょ小説しょうせつは、日本にほんにとどまらず、おおくのくにで翻訳ほんやく出版しゅっぱんされている。
Tiểu thuyết của cô ấy không chỉ dừng lại ở Nhật Bản mà còn được dịch và xuất bản ở nhiều quốc gia.
19. この火山噴火かざんふんか影響えいきょうは、周辺地域しゅうへんちいきにとどまらず、広範囲こうはんい航空網こうくうもう混乱こんらんをもたらした。
Ảnh hưởng của vụ phun trào núi lửa này không chỉ dừng lại ở khu vực xung quanh mà còn gây hỗn loạn cho mạng lưới hàng không trên diện rộng.
20. そのスタートアップ企業きぎょうは、シリコンバレーにとどまらず、世界中せかいじゅう拠点きょてんもうけている。
Công ty khởi nghiệp đó không chỉ dừng lại ở Thung lũng Silicon mà còn đặt chi nhánh trên khắp thế giới.
21. この法律ほうりつ改正かいせいは、一部いちぶ自治体じちたいにとどまらず、全国ぜんこくで議論ぎろんんでいる。
Việc sửa đổi luật này không chỉ dừng lại ở một số địa phương mà còn đang gây ra nhiều tranh luận trên toàn quốc.
22. かれ芸術げいじゅつは、美術館びじゅつかんなかにとどまらず、街中まちじゅうのパブリックアートとしてもしたしまれている。
Nghệ thuật của anh ấy không chỉ giới hạn trong bảo tàng mà còn được yêu mến dưới dạng nghệ thuật công cộng trên đường phố.
23. その社会運動しゃかいうんどうは、一都市いっとし発祥はっしょうにとどまらず、燎原りょうげんのように全国ぜんこくひろまった。
Phong trào xã hội đó không chỉ dừng lại ở nơi khởi phát là một thành phố mà đã lan ra toàn quốc như một đám cháy rừng.
24. この農産物のうさんぶつは、生産地せいさんちにとどまらず、全国ぜんこく高級こうきゅうレストランに出荷しゅっかされている。
Nông sản này không chỉ dừng lại ở nơi sản xuất mà còn được xuất đi các nhà hàng cao cấp trên toàn quốc.
25. かれ思想しそうは、母国ぼこくにとどまらず、国境こっきょうえておおくのひと々に影響えいきょうあたえた。
Tư tưởng của anh ấy không chỉ dừng lại ở quê nhà mà còn vượt biên giới, ảnh hưởng đến rất nhiều người.
26. 渇水問題かっすいもんだいは、その流域りゅういきにとどまらず、みず供給きょうきゅうされる都市部としぶにも影響えいきょうする。
Vấn đề thiếu nước không chỉ dừng lại ở vùng lưu vực sông mà còn ảnh hưởng đến cả các đô thị được cung cấp nước.
27. この鉄道網てつどうもうは、国内輸送こくないゆそうにとどまらず、大陸横断たいりくおうだん物流ぶつりゅうかなめとなっている。
Mạng lưới đường sắt này không chỉ dừng lại ở vận tải trong nước mà còn là huyết mạch hậu cần xuyên lục địa.
28. 彼女かのじょのファッションは、パリコレにとどまらず、世界せかいのストリートスタイルに影響えいきょうあたえた。
Thời trang của cô ấy không chỉ dừng lại ở Tuần lễ thời trang Paris mà còn ảnh hưởng đến phong cách đường phố toàn thế giới.
29. その金融危機きんゆうききは、ウォールがいにとどまらず、世界経済せかいけいざいるがした。
Cuộc khủng hoảng tài chính đó không chỉ dừng lại ở phố Wall mà còn làm rung chuyển nền kinh tế thế giới.
30. このアプリは、日本市場にほんしじょうにとどまらず、グローバル展開てんかい視野しやれている。
Ứng dụng này không chỉ dừng lại ở thị trường Nhật Bản mà còn hướng tới việc triển khai ra toàn cầu.
31. かれ功績こうせきは、故郷こきょうまちにとどまらず、けん歴史れきしにもきざまれている。
Công lao của anh ấy không chỉ dừng lại ở thị trấn quê hương mà còn được khắc ghi vào lịch sử của tỉnh.
32. 砂漠化さばくか問題もんだいは、アフリカ大陸たいりくにとどまらず、アジアの一部いちぶにもひろがっている。
Vấn đề sa mạc hóa không chỉ dừng lại ở lục địa châu Phi mà còn đang lan ra một phần của châu Á.
33. そのスポーツの人気にんきは、発祥国はっしょうこくにとどまらず、世界的なせかいてきなものとなった。
Sự phổ biến của môn thể thao đó không chỉ dừng lại ở quốc gia khởi nguồn mà đã trở nên mang tính toàn cầu.
34. このオンラインゲームは、サーバーないにとどまらず、リアルイベントも開催かいさいされている。
Trò chơi trực tuyến này không chỉ dừng lại ở trong máy chủ mà còn tổ chức các sự kiện ngoài đời thực.
35. かれ名前なまえは、政治せいじ世界せかいにとどまらず、経済界けいざいかいにもひろられている。
Tên tuổi của anh ấy không chỉ dừng lại ở giới chính trị mà còn được biết đến rộng rãi trong giới kinh tế.
36. 震災しんさい爪痕つめあとは、被災地ひさいちにとどまらず、国民全体こくみんぜんたいこころのこっている。
Dấu tích của thảm họa động đất không chỉ dừng lại ở vùng bị nạn mà còn đọng lại trong tâm trí của toàn thể người dân.
37. そのトレンドは、原宿はらじゅくにとどまらず、全国ぜんこく若者わかものあいだひろまった。
Trào lưu đó không chỉ dừng lại ở Harajuku mà đã lan rộng trong giới trẻ trên toàn quốc.
38. かれ食文化しょくぶんかかんするレポートは、日本にほんにとどまらず、海外かいがいのメディアにもげられた。
Bản báo cáo về văn hóa ẩm thực của anh ấy không chỉ dừng lại ở Nhật Bản mà còn được các phương tiện truyền thông nước ngoài đưa tin.
39. その企業きぎょう環境保護活動かんきょうほごかつどうは、自社じしゃ工場こうじょうにとどまらず、サプライチェーン全体ぜんたいおよんでいる。
Hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp đó không chỉ dừng lại ở các nhà máy của chính họ mà còn lan rộng ra toàn bộ chuỗi cung ứng.
40. この教育きょういくプログラムは、ひとつの学校がっこうにとどまらず、地域ちいき複数ふくすう学校がっこうで導入どうにゅうされている。
Chương trình giáo dục này không chỉ dừng lại ở một trường duy nhất mà đang được áp dụng tại nhiều trường trong khu vực.
41. このゲームは、子供こどもにとどまらず、大人おとな夢中むちゅうにさせる魅力みりょくがある。
Trò chơi này có sức hấp dẫn không chỉ với trẻ em mà còn khiến người lớn cũng phải say mê.
42. かれのメッセージは、若者わかものにとどまらず、あらゆる世代せだいこころひびいた。
Thông điệp của anh ấy không chỉ giới hạn ở giới trẻ mà đã chạm đến trái tim của mọi thế hệ.
43. この法律ほうりつは、特定とくてい業界ぎょうかいにとどまらず、国民生活全体こくみんせいかつぜんたいかかわる問題もんだいだ。
Đạo luật này là một vấn đề liên quan đến toàn bộ đời sống người dân chứ không chỉ dừng lại ở một ngành cụ thể.
44. 彼女かのじょ活動かつどうは、ファンにとどまらず、おおくのひと々に感動かんどうあたえた。
Hoạt động của cô ấy không chỉ dừng lại ở người hâm mộ mà còn mang lại sự xúc động cho rất nhiều người.
45. このセミナーは、経営者けいえいしゃにとどまらず、一般社員いっぱんしゃいん対象たいしょうとしている。
Buổi hội thảo này không chỉ dành cho các nhà điều hành mà còn hướng đến cả các nhân viên bình thường.
46. その病気びょうきは、高齢者こうれいしゃにとどまらず、若年層じゃくねんそうにもられるようになった。
Căn bệnh đó không chỉ dừng lại ở người cao tuổi mà bắt đầu xuất hiện ở cả những người trẻ.
47. この商品しょうひんは、女性じょせいにとどまらず、男性だんせいにも人気にんきがある。
Sản phẩm này không chỉ được phụ nữ mà cả nam giới cũng rất ưa chuộng.
48. かれ意見いけんは、与党よとうにとどまらず、野党やとう一部いちぶからも支持しじた。
Ý kiến của anh ấy không chỉ được đảng cầm quyền mà còn nhận được sự ủng hộ từ một bộ phận đảng đối lập.
49. この施設しせつは、健常者けんじょうしゃにとどまらず、さわがいを人々ひとびと利用りようしやすいように設計せっけいされている。
Cơ sở này được thiết kế để không chỉ người bình thường mà cả những người khuyết tật cũng dễ dàng sử dụng.
50. そのスキャンドルは、本人ほんにんにとどまらず、所属しょぞくする組織全体そしきぜんたい信用しんよう失墜しっついさせた。
Vụ bê bối đó không chỉ dừng lại ở cá nhân người đó mà còn làm mất đi uy tín của toàn bộ tổ chức mà họ trực thuộc.