Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Suất Tiên

率先(そっせん)

Dẫn đầu
Tồn Tục

存続(そんぞく)

Tồn tại
Thể Nghiệm

体験(たいけん)

Trải nghiệm
Đài Đầu

台頭(たいとう)

Trỗi dậy
Đối Xử

対処(たいしょ)

Ứng phó
Đả Khai

打開(だかい)

Phá vỡ
Thám Tạc

探索(たんさく)

Tìm kiếm
Tích Tích

蓄積(ちくせき)

Tích lũy
Trước Thủ

着手(ちゃくしゅ)

Bắt tay
Trước Công

着工(ちゃっこう)

Khởi công
Trừu Tuyển

抽選(ちゅうせん)

Rút thăm
Trữ Tàng

貯蔵(ちょぞう)

Tàng trữ
Truy Cập

追及(ついきゅう)

Truy cứu
Truy Phóng

追放(ついほう)

Trục xuất
Thông Tri

通知(つうち)

Thông báo
Đính Chính

訂正(ていせい)

Sửa lại
Đê Mê

低迷(ていめい)

Trì trệ
Triệt Khứ

撤去(てっきょ)

Gỡ bỏ
Triệt Thoái

撤退(てったい)

Rút lui
Điểm Kiểm

点検(てんけん)

Kiểm tra
Truyền Đạt

伝達(でんたつ)

Truyền đạt
Đạo Nhập

導入(どうにゅう)

Áp dụng
Đặc Hóa

特化(とっか)

Chuyên biệt
Nhập Thủ

入手(にゅうしゅ)

Có được
Nhận Thức

認識(にんしき)

Nhận thức
Nhiên Thiêu

燃焼(ねんしょう)

Đốt cháy
Nạp Nhập

納入(のうにゅう)

Giao nộp
Ba Ác

把握(はあく)

Nắm vững
Phối Cấp

配給(はいきゅう)

Phân phát
Phế Chỉ

廃止(はいし)

Bãi bỏ
Bài Trừ

排除(はいじょ)

Bài trừ
Phối Phần

配分(はいぶん)

Phân bổ
Bộc Lộ

暴露(ばくろ)

Vạch trần
Phá

()たん

Sụp đổ
Phạt Thải

伐採(ばっさい)

Chặt phá
Phồn Vinh

繁栄(はんえい)

Phồn vinh
Phán Định

判定(はんてい)

Phán quyết
Phục Hoạt

復活(ふっかつ)

Hồi sinh
Phù Dưỡng

扶養(ふよう)

Nuôi dưỡng
Phân Giải

分解(ぶんかい)

Tháo rời
Phân Cát

分割(ぶんかつ)

Chia nhỏ
Phân Phối

分配(ぶんぱい)

Phân chia
Băng Hoại

崩壊(ほうかい)

Sụp đổ
Phóng Khí

放棄(ほうき)

Từ bỏ
Phóng Trí

放置(ほうち)

Bỏ mặc
Phát Túc

発足(ほっそく)

Thành lập
Mệnh Lệnh

命令(めいれい)

Ra lệnh
Mô Sạc

模索(もさく)

Tìm kiếm
 

やりくり

Xoay xở
Dung Thông

融通(ゆうずう)

Linh hoạt
Dẫn Đạo

誘導(ゆうどう)

Dẫn dắt
Yếu Thỉnh

要請(ようせい)

Yêu cầu
Ức Chế

抑制(よくせい)

Kìm nén
Lược Đoạt

略奪(りゃくだつ)

Cướp bóc
Trọng

(かさ)なる

Chồng chất
Trọng

(かさ)ねる

Chồng lên
Hiệp

(かな)

Thành hiện thực
Hiệp

(かな)える

Biến thành thực
Định

(さだ)まる

Được ổn định
Định

(さだ)める

Quy định
Phản

()

Bị cong
Phản

()らす

Uốn cong
Tẫn

()きる

Cạn kiệt
Tẫn

(つく)

Cống hiến
Viễn

(とお)ざかる

Xa dần
Viễn

(とお)ざける

Tránh xa
Diệt

(ほろ)びる

Bị diệt vong
Diệt

(ほろ)ぼす

Hủy diệt
Oai

(ゆが)

Méo mó
Oai

(ゆが)

Độ cong vênh
Oai

(ゆが)める

Làm méo
Hòa

(やわ)らぐ

Dịu đi
Hòa

(やわ)らげる

Làm dịu

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~べく (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~べく」 vốn là dạng liên kết lửng của trợ động từ suy lượng cổ 「べし」 (mang nghĩa là nên hoặc phải). Trong ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại trung cao cấp, cấu trúc này đóng vai trò như một liên từ chỉ mục đích quy quyết, tương đương với mẫu câu ~するために (N3) nhưng mang sắc thái trang trọng, quyết liệt và có ý chí mạnh mẽ hơn rất nhiều.

Ý nghĩa

Để... / Để có thể thực hiện... / Nhằm mục đích...

Vì muốn đạt được mục tiêu ở vế trước nên quyết tâm thực hiện hành động ở vế sau.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Hành động chứa đựng quyết tâm cao độ: Đây không phải là một mục đích thông thường theo kiểu sinh hoạt hằng ngày ("Để mua sữa tôi đi siêu thị" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Cấu trúc ~べく chỉ được huy động khi người nói hướng tới một mục tiêu lớn lao, mang tính chất bước ngoặt, lý tưởng hoặc hoài bão sự nghiệp.

Quy tắc nhất quán về Chủ ngữ: Chủ ngữ của cả hai vế trong câu bắt buộc phải là một cá nhân hoặc một tổ chức đồng nhất, và phải là chủ thể có ý thức, hành động chủ động.

Đặc điểm của Vế sau (Điểm ăn điểm chí mạng): Vì vế trước chứa đựng mục đích cao cả, vế sau bắt buộc phải là một Hành động thể quá khứ hoặc hiện tại thực tế thể hiện sự nỗ lực, bôn ba để đạt mục tiêu đó. Tuyệt đối vế sau không đi với câu cầu khiến (~てください), câu rủ rê (~ましょう), hoặc câu thể hiện ý chí nguyện vọng (~たい).

Văn phong: Đậm chất văn viết, nghị luận, báo chí hoặc các bài tự truyện, diễn văn trang trọng của các nhà lãnh đạo, doanh nhân khi nói về lý tưởng hoạt động.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + べく、\text{Hành động thực tế}}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Có hai cách chia song song là するべく và すべく (trong đó dạng すべく được ưa chuộng hơn trong văn viết cổ điển).

Ví dụ minh họa

彼は教授の職を得るべく、長年にわたり寝る間も惜しんで研究に bôn ba してきた。

(Anh ấy đã bôn ba nghiên cứu bất kể ngày đêm suốt nhiều năm liền, nhằm mục đích đạt được học vị giáo sư.)

我が社は新商品の開発を 成功 させるべく、総力を挙げて project に取り組んでいる。

(Công ty chúng tôi đang dốc toàn lực thực hiện dự án, nhằm mục đích làm cho việc phát triển dòng sản phẩm mới thành công.)

環境破壊を 食い止める べく、世界 các nước の đại biểu が một nơi に tập hợp し bàn thảo 処方。

(Đại biểu của các quốc gia trên thế giới đã tập hợp lại một nơi để bàn thảo phương sách, nhằm mục đích ngăn chặn sự phá hủy môi trường.)

 

 
 
1. かれは、ゆめかなえるべく、故郷こきょうあとにして上京じょうきょうした。
Anh ấy đã rời quê hương để lên Tokyo với quyết tâm thực hiện ước mơ của mình.
2. 彼女かのじょは、一流いちりゅうのピアニストになるべく、毎日まいにち8時間じかん練習れんしゅうかさない。
Cô ấy không bỏ sót buổi tập 8 tiếng mỗi ngày nào để trở thành một nghệ sĩ piano hàng đầu.
3. 志望校しぼうこう合格ごうかくするべく、夏休みなつやすみ返上へんじょうして勉強べんきょうはげんだ。
Cậu ấy đã dốc sức học tập, từ bỏ cả kỳ nghỉ hè để hướng tới mục tiêu đỗ vào ngôi trường mong muốn.
4. かれは、うしなった信頼しんらいもどすべく、誠心誠意仕事せいしんせいいしごとんだ。
Anh ấy đã làm việc với tất cả sự chân thành để lấy lại lòng tin đã mất.
5. みずからの限界げんかいえるべく、かれきびしいトレーニングに挑戦ちょうせんした。
Anh ấy đã đương đầu với những bài tập huấn luyện khắc nghiệt để vượt qua giới hạn của bản thân.
6. 彼女かのじょは、あたらしい自分じぶんつけるべく、一人旅ひとりたびることを決意けついした。
Cô ấy đã quyết định thực hiện một chuyến du lịch một mình để tìm lại bản thân mới.
7. かれは、ちちあとぐべく、経営学けいえいがくまなはじめた。
Anh ấy đã bắt đầu học ngành quản trị kinh doanh để nối nghiệp người cha quá cố.
8. 語学ごがく習得しゅうとくするべく、かれ海外留学かいがいりゅうがく決意けついした。
Anh ấy đã quyết định đi du học nước ngoài nhằm nắm vững ngôn ngữ.
9. 彼女かのじょは、よりたかいレベルを目指めざすべく、強豪きょうごうチームへの移籍いせきめた。
Cô ấy đã quyết định chuyển sang một đội bóng mạnh để hướng tới một đẳng cấp cao hơn.
10. かれは、理想りそうからだつくげるべく、食事制限しょくじせいげん筋力きんりょくトレーニングをつづけている。
Anh ấy đang tiếp tục chế độ ăn kiêng và tập thể hình để xây dựng một cơ thể lý tưởng.
11. 司法試験しほうしけん合格ごうかくするべく、かれすべてのさそいをことわって勉強べんきょう集中しゅうちゅうした。
Để đỗ kỳ thi tư pháp, anh ấy đã từ chối mọi lời mời và tập trung vào việc học.
12. 彼女かのじょは、人々ひとびとやくつべく、医者いしゃになることをちかった。
Cô ấy đã thề sẽ trở thành bác sĩ để giúp đỡ mọi người.
13. かれは、過去かこ自分じぶん決別けつべつするべく、あたらしい環境かんきょういた。
Anh ấy đã đặt mình vào một môi trường mới để dứt khoát chia tay với con người trong quá khứ của mình.
14. プロの作家さっかになるべく、かれ毎日原稿用紙まいにちげんこうようしかっている。
Để trở thành nhà văn chuyên nghiệp, mỗi ngày anh ấy đều miệt mài bên những tờ bản thảo.
15. 彼女かのじょは、自分じぶん可能性かのうせいためすべく、未経験みけいけん分野ぶんやんだ。
Cô ấy đã dấn thân vào một lĩnh vực chưa từng có kinh nghiệm để thử thách khả năng của chính mình.
16. かれは、家族かぞくやしなうべく、昼夜ちゅうやわずはたらいた。
Anh ấy đã làm việc không quản ngày đêm để nuôi dưỡng gia đình.
17. 最高さいこう論文ろんぶんげるべく、かれ図書館としょかんにこもりきりだ。
Anh ấy nhốt mình trong thư viện suốt để hoàn thành bản luận văn tốt nhất.
18. 彼女かのじょは、みずからの信念しんねんつらぬくべく、周囲しゅうい反対はんたいった。
Cô ấy đã bất chấp sự phản đối xung quanh để giữ vững niềm tin của bản thân.
19. かれは、独立どくりつして自分じぶんみせつべく、資金集しきんあつめに奔走ほんそうしている。
Anh ấy đang nỗ lực hết mình để gây quỹ nhằm độc lập mở cửa hàng riêng.
20. 彼女かのじょは、社会しゃかい貢献こうけんできる人間にんげんになるべく、ボランティア活動かつどう参加さんかした。
Cô ấy đã tham gia các hoạt động tình nguyện để trở thành người có thể đóng góp cho xã hội.
21. かれは、昇進試験しょうしんしけん合格ごうかくするべく、必死ひっし知識ちしきんだ。
Anh ấy đã cố sống cố chết nhồi nhét kiến thức để vượt qua kỳ thi thăng tiến.
22. 彼女かのじょは、自分じぶんよわさを克服こくふくするべく、えて苦手にがてなことに挑戦ちょうせんした。
Cô ấy đã mạo hiểm thử thách những điều mình không giỏi để khắc phục điểm yếu của bản thân.
23. かれは、あこがれの先輩せんぱいくべく、ひと何倍なんばい努力どりょくかさねた。
Anh ấy đã nỗ lực gấp nhiều lần người khác để đuổi kịp tiền bối mà mình ngưỡng mộ.
24. 写真しゃしんるべく、かれおも機材きざいかついてやまのぼった。
Anh ấy đã vác thiết bị nặng leo núi để chụp được những bức ảnh đẹp.
25. 彼女かのじょは、恩師おんし期待きたいこたえるべく、研究けんきゅう没頭ぼっとうした。
Cô ấy đã vùi đầu vào nghiên cứu để đáp lại kỳ vọng của người thầy có ơn với mình.
26. かれは、逆境ぎゃっきょうえるべく、決して諦けっしてあきらめなかった。
Anh ấy tuyệt đối không bỏ cuộc nhằm vượt qua nghịch cảnh.
27. しんのリーダーとなるべく、かれ様々さまざまひと意見いけんみみかたむけた。
Anh ấy đã lắng nghe ý kiến của nhiều người khác nhau để trở thành một nhà lãnh đạo đích thực.
28. 彼女かのじょは、経済的けいざいてき自立じりつするべく、資格取得しかくとく勉強べんきょうはじめた。
Cô ấy đã bắt đầu học để lấy chứng chỉ nhằm tự lập về mặt kinh tế.
29. かれは、もう一度いちどチャンスをつかむべく、会社かいしゃ再挑戦さいちょうせんつたえた。
Anh ấy đã bày tỏ ý định muốn thử thách lại với công ty nhằm nắm bắt cơ hội một lần nữa.
30. 彼女かのじょは、世界せかい舞台ぶたい活躍かつやくするべく、英語えいご学習がくしゅうちかられている。
Cô ấy đang tập trung học tiếng Anh để có thể hoạt động trên đấu trường thế giới.
31. プロジェクトを成功せいこうさせるべく、チーム一丸チームいちがんとなってめた。
Cả đội đã đoàn kết như một để thực hiện dự án nhằm đạt được thành công.
32. かれは、新規顧客しんきこきゃく開拓かいたくするべく、全国ぜんこくまわっている。
Anh ấy đang bôn ba khắp cả nước để khai thác những khách hàng mới.
33. 我々われわれは、業界ぎょうかいトップの奪還だっかんするべく、新戦略しんせんりゃくした。
Chúng tôi đã đưa ra chiến lược mới nhằm giành lại vị trí dẫn đầu trong ngành.
34. 彼女かのじょは、りにわせるべく、徹夜てつやで作業さぎょうつづけた。
Cô ấy đã làm việc suốt đêm để kịp thời hạn chót.
35. 経営けいえいなおすべく、かれ抜本的ばっぽんてき改革案かいかくあん提示ていじした。
Anh ấy đã trình bày một phương án cải cách triệt để nhằm vực dậy nền kinh tế của công ty.
36. 顧客こきゃく満足度まんぞくどたかめるべく、全社員ぜんしゃいんでサービス向上こうじょうつとめた。
Toàn bộ nhân viên đã nỗ lực nâng cao dịch vụ nhằm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng.
37. 新製品しんせいひん開発かいはつするべく、特別とくべつなプロジェクトチームが結成けっせいされた。
Một đội ngũ dự án đặc biệt đã được thành lập để phát triển sản phẩm mới.
38. かれは、重要じゅうよう契約けいやくるべく、入念にゅうねん準備じゅんびをして交渉こうしょうのぞんだ。
Anh ấy đã chuẩn bị kỹ lưỡng và bước vào đàm phán để giành được bản hợp đồng quan trọng.
39. コストを削減さくげんするべく、業務ぎょうむプロセスの見直みなおしがおこなわれた。
Việc xem xét lại quy trình nghiệp vụ đã được thực hiện nhằm cắt giảm chi phí.
40. 彼女かのじょは、会社かいしゃ期待きたいこたえるべく、おおきなプレッシャーのなかで成果せいかした。
Cô ấy đã tạo ra thành quả trong áp lực lớn để đáp lại sự kỳ vọng của công ty.
41. 市場しじょうのニーズをさがるべく、大規模だいきぼなアンケート調査ちょうさが実施じっしされた。
Một cuộc khảo sát quy mô lớn đã được thực hiện nhằm tìm hiểu nhu cầu của thị trường.
42. 我々われわれは、競合他社きょうごうたしゃつべく、独自どくじ技術ぎじゅつ開発かいはつした。
Chúng tôi đã phát triển công nghệ độc quyền để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh.
43. かれは、会社かいしゃ危機ききすくうべく、私財しざいとうじる覚悟かくごめた。
Anh ấy đã quyết tâm dùng tài sản cá nhân để cứu lấy cuộc khủng hoảng của công ty.
44. 生産性せいさんせい向上こうじょうさせるべく、最新さいしん設備せつびが導入どうにゅうされた。
Trang thiết bị tối tân đã được đưa vào nhằm nâng cao năng suất.
45. 彼女かのじょは、部下ぶか育成いくせいするべく、熱心ねっしん指導しどうおこなった。
Cô ấy đã thực hiện chỉ dẫn nhiệt tình để nuôi dưỡng đội ngũ cấp dưới.
46. 問題もんだい原因げんいん究明きゅうめいするべく、徹底的てっていてき調査ちょうさが開始かいしされた。
Một cuộc điều tra triệt để đã được bắt đầu nhằm làm sáng tỏ nguyên nhân của vấn đề.
47. 海外市場かいがいしじょう進出しんしゅつするべく、現地げんち文化ぶんか法律ほうりつについてまなんだ。
Chúng tôi đã tìm hiểu về văn hóa và luật pháp sở tại để tiến quân vào thị trường nước ngoài.
48. 我々われわれは、社会しゃかいからの信頼しんらい回復かいふくするべく、情報公開じょうほうこうかい徹底てっていした。
Chúng tôi đã triệt để công khai thông tin để khôi phục lòng tin từ xã hội.
49. かれは、会議かいぎ円滑えんかつすすめるべく、事前じぜん資料しりょう配布はいふした。
Anh ấy đã phát tài liệu trước để cuộc họp có thể tiến hành trôi chảy.
50. 会社かいしゃ未来みらいきずくべく、長期目的ちょうきてきなビジョンが策定さくていされた。
Một tầm nhìn dài hạn đã được thiết lập để xây dựng tương lai cho công ty.
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~べくして (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~べくして」 là một dạng nâng cao đặc biệt của trợ động từ chỉ tất yếu cổ べし. Cấu trúc này tuân theo một mô hình lặp từ vô cùng nghiêm ngặt: "Động từ vế trước chia ở thể từ điển đi liền với べくして, vế sau lặp lại chính động từ đó nhưng chia ở thể quá khứ (~た)." Bản chất của mẫu câu này dùng để khẳng định một quy luật nhân quả tuyệt đối: "Sự việc đó xảy ra hoàn toàn không phải do ngẫu nhiên hay may rủi, mà là kết cục tất yếu phải đến sau một chuỗi nguyên nhân, sai lầm hoặc nỗ lực tích tụ từ trước."

Ý nghĩa

Chuyện phải xảy ra thì cũng đã xảy ra / Xảy ra như một lẽ tất yếu.

Kết cục diễn ra đúng như dự tính / Đúng như lộ trình nhân quả, không có gì đáng ngạc nhiên.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Quy luật nhân quả hiển nhiên (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~べきだ (nên/phải làm gì - thể hiện nghĩa vụ), cấu trúc ~べくして mang sắc thái định mệnh hoặc kết quả tất nhiên. Người nói đứng ở góc độ hiện tại nhìn về quá khứ và khẳng định: "Với những gì đã làm ở quá khứ, kết quả hiện tại là điều không thể tránh khỏi."

Hai sắc thái ngữ cảnh chính:

Sắc thái Tiêu cực (Quả báo / Sai lầm): Thường dùng để chỉ các tai nạn, thất bại hoặc sự sụp đổ tất yếu do sự lơ là, yếu kém tích tụ lâu ngày ("Thất bại là điều tất yếu" $\rightarrow$ 負けるべくして負けた).

Sắc thái Tích cực (Thành quả xứng đáng): Dùng để ca ngợi chiến thắng, thành công đạt được sau một quá trình mài giũa, nỗ lực không ngừng nghỉ ("Chiến thắng là điều tất yếu" $\rightarrow$ 勝つべくして勝った).

Văn phong: Mang tính nghị luận, triết lý, phê bình khách quan. Xuất hiện phổ biến trong các bài bình luận thể thao, phân tích kinh tế, đánh giá lịch sử hoặc các bài báo thời sự khi mổ xẻ nguyên nhân của một sự cố.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{V_1\text{ (thể từ điển) } + べくして + V_1\text{ (thể quá khứ } V\text{-た)}}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng すべくしてした (đây là dạng xuất hiện nhiều nhất trong bài thi).

Ví dụ minh họa

基本的な対策を怠っていたのだから、今回のシステム障害は起こるべくして起こったと言える。

(Vì lơ là các biện pháp đối phó cơ bản nên có thể khẳng định rằng sự cố hệ thống lần này xảy ra như một lẽ tất yếu.)

長年にわたり圧倒的な練習量をこなしてきた彼は、今回の大会で優勝すべくして優勝した。

(Đã hoàn thành một khối lượng luyện tập vượt trội suốt nhiều năm liền, việc anh ấy giành chức vô địch trong đại hội lần này là kết quả hoàn toàn xứng đáng.)

ずさんな経営管理を続けていたあの会社は、最終的に倒産するべくして倒産したのだろう。

(Cứ liên tục duy trì cách quản lý kinh doanh cẩu thả như thế, việc công ty đó cuối cùng đi đến phá sản cũng là chuyện phải xảy ra mà thôi.)

周りの反対を押し切って無理な計画を進めたのだから、このプロジェクトは失敗すべくして失敗したのだ。

(Bỏ ngoài tai sự phản đối của mọi người xung quanh để tiến hành một kế hoạch quá sức, dự án này thất bại là điều tất yếu.)

 
 
 
1. あのチームは、圧倒的あっとうてき練習量れんしゅうりょうでけず、つべくしてった。
Đội đó với lượng luyện tập áp đảo đã không cho các đối thủ khác có cơ hội và họ đã thắng như một lẽ tất yếu phải thắng.
2. 準備不足じゅんびぶそくとチームない不和ふわが原因げんいんで、彼らかれらけるべくしてけた。
Do chuẩn bị thiếu sót và bất hòa nội bộ, họ đã thua như một kết cục tất yếu phải thua.
3. 長年ながねん努力どりょく才能さいのうかんがえれば、かれがチャンピオンになるべくしてなったのは明らかあきらかだ。
Nếu xét đến nỗ lực và tài năng trong nhiều năm qua, rõ ràng anh ấy trở thành nhà vô địch là một điều tất yếu.
4. 彼女かのじょは、ライバルがいないほどの絶対的ぜったいてき実力じつりょくで、女王じょおうになるべくしてなった。
Cô ấy với thực lực tuyệt đối đến mức không có đối thủ, đã trở thành nữ hoàng như một lẽ dĩ nhiên.
5. 数々かずかず伏線ふくせんがあった。あの番狂ばんくるわせはこるべくしてこったのだ。
Đã có rất nhiều điềm báo trước. Cú lật kèo đó xảy ra như một điều tất yếu phải xảy ra.
6. かれのその一打いちだは、緻密ちみつ計算けいさんうえっており、るべくしてはいったホームランだった。
Cú đánh đó của anh ấy dựa trên những tính toán tỉ mỉ, đó là một cú chạy ghi điểm tất yếu phải thành công.
7. 慢心まんしんした王者おうじゃは、挑戦者ちょうせんしゃ執念しゅうねんまえやぶれるべくしてやぶれた。
Nhà vô địch tự mãn đã thất bại trước sự kiên trì của người thách thức, một thất bại tất yếu phải đến.
8. かれだれよりもコートをはしり、つかむべくしてつかんだ勝利しょうりだった。
Anh ấy chạy trên sân nhiều hơn bất kỳ ai, đó là một chiến thắng có được như một lẽ tất yếu từ sự nỗ lực.
9. 戦略せんりゃく研究けんきゅうおこたったチームの敗北はいぼくは、きるべくしてきたとえる。
Có thể nói thất bại của đội bóng lơ là cả chiến thuật lẫn nghiên cứu đối thủ là điều tất yếu phải xảy ra.
10. 彼女かのじょは、そのポジションを射止いとめるべくして射止いとめた、チームに不可欠ふかけつ選手せんしゅだ。
Cô ấy là cầu thủ không thể thiếu của đội, người đã giành được vị trí đó như một kết quả tất yếu của năng lực.
11. あの若手選手わかてせんしゅは、天才的てんさいてきなセンスでスターになるべくしてなった。
Cầu thủ trẻ đó với cảm giác thiên bẩm đã trở thành ngôi sao như một lẽ tất yếu.
12. 重要じゅうよう場面ばめんでのミスがつづき、試合しあいまるべくしてまった。
Những sai lầm liên tục ở các thời điểm quan trọng đã khiến trận đấu kết thúc với kết quả tất yếu.
13. かれ引退いんたい突然とつぜんえたが、度重たびかさなる怪我けがおもえばおとずれるべくしておとずれた結末けつまつだった。
Việc anh ấy giải nghệ có vẻ đột ngột, nhưng nếu nghĩ đến những chấn thương liên miên thì đó là một kết cục tất yếu phải đến.
14. 記録的きろくてき大差たいさがついたが、りょうチームの実力差じつりょくさからすればつくべくしてついた点差てんさだ。
Dù có cách biệt điểm số lớn kỷ lục, nhưng xét từ sự chênh lệch thực lực hai đội thì đó là khoảng cách tất yếu phải có.
15. かれ記録更新きろくこうしんは、長年ながねん地道じみちなトレーニングの賜物たまものであり、達成たっせいすべくして達成たっせいされた偉業いぎょうだ。
Việc phá kỷ lục của anh ấy là thành quả của nhiều năm luyện tập bền bỉ, một kỳ tích được đạt được như một lẽ tất yếu.
16. あの監督かんとくは、そのすぐれた采配さいはいで名将めいしょうになるべくしてなった人物じんぶつだ。
Vị huấn luyện viên đó là người đã trở thành danh tướng như một lẽ tất yếu nhờ khả năng cầm quân xuất sắc.
17. 決勝戦けっしょうせん劇的げきてき逆転劇ぎゃくてんげきは、最後さいごまであきらめなかった彼らかれら精神力せいしんりょくがもたらした、こるべくしてこった奇跡きせきだ。
Màn lội ngược dòng kịch tính trong trận chung kết là một phép màu tất yếu xảy ra nhờ tinh thần không bỏ cuộc đến cùng của họ.
18. かれは、チームメイトからのあつ信頼しんらいあつめ、キャプテンになるべくしてなった。
Anh ấy nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ đồng đội và đã trở thành đội trưởng như một lẽ tất yếu.
19. あのゴールは偶然ぐうぜんではない。何回なんかい練習れんしゅうしたかたちであり、まるべくしてまったのだ。
Bàn thắng đó không phải là ngẫu nhiên. Đó là thành quả của việc luyện tập nhiều lần và nó đã được ghi như một lẽ tất yếu.
20. 予選敗退よせんはいたいという結果けっかは、世代交代せだいこうたい失敗しっぱいかんがえればなるべくしてなったのかもしれない。
Kết quả bị loại từ vòng gửi xe có lẽ là điều tất yếu phải đến nếu xét đến thất bại trong việc thay thế các thế hệ cầu thủ.
21. かれは、その冷静れいせい判断力はんだんりょくで、チームの司令塔しれいとうになるべくしてなった。
Anh ấy với khả năng phán đoán điềm tĩnh, đã trở thành người dẫn dắt lối chơi của đội như một lẽ tất yếu.
22. 相手あいて弱点じゃくてん徹底的てっていてきいた、つべくしてった見事みごと戦術せんじゅつだった。
Đó là một chiến thuật tuyệt vời khoét sâu vào điểm yếu của đối thủ, một chiến thắng tất yếu đã được định đoạt từ trước.
23. 内部崩壊ないぶほうかいしたチームが、あっけなく敗退はいたいしたのはけるべくしてけた結果けっかだ。
Việc một đội bóng đã tan rã từ bên trong bị loại một cách chóng vánh là kết quả tất yếu của việc phải nhận thất bại.
24. 彼女かのじょきんメダルは、4年間ねんかんにじむような努力どりょく結晶けっしょうであり、るべくしてったものだ。
Huy chương vàng của cô ấy là kết tinh của 4 năm nỗ lực đến rướm máu, là thứ cô ấy đạt được như một lẽ tất yếu.
25. 世代最強せだいさいきょうばれたかれは、そのプレッシャーをものともせず、王者おうじゃになるべくしてなった。
Người được gọi là mạnh nhất thế hệ như anh ấy đã bất chấp mọi áp lực để trở thành nhà vua như một lẽ tất yếu.
26. 重要じゅうよう局面きょくめんでの采配さいはいミス。あの敗北はいぼくこるべくしてこった人災じんさいだ。
Sai lầm trong cầm quân ở thời điểm quan trọng. Thất bại đó là một tai họa do con người gây ra vốn tất yếu phải xảy ra.
27. かれは、その圧倒的あっとうてき身体能力しんたいのうりょくで、レギュラーのつかむべくしてつかんだ。
Anh ấy với năng lực thể chất áp đảo, đã giành được suất đá chính như một kết quả tất yếu.
28. あのチームは、スター選手一人せんしゅひとりたよった結果けっかやぶれるべくしてやぶれた。
Đội bóng đó vì quá phụ thuộc vào duy nhất một ngôi sao nên đã phải nhận thất bại như một lẽ tất yếu.
29. かれ世界記録せかいきろくは、科学的かがくてきなトレーニングと本人ほんにん努力どりょくがわさり、るべくして記録きろくだ。
Kỷ lục thế giới của anh ấy là kỷ lục được thiết lập như một lẽ tất yếu từ sự kết hợp giữa luyện tập khoa học và nỗ lực cá nhân.
30. あの名馬めいばは、その血統けっとう才能さいのうで、伝説でんせつになるべくしてなった。
Chú ngựa quý đó với dòng máu và tài năng của mình, đã trở thành huyền thoại như một lẽ dĩ nhiên.
31. かれ会社かいしゃは、時代じだいのニーズを的確てきかくとらえ、成功せいこうすべくして成功せいこうした。
Công ty của anh ấy đã nắm bắt chính xác nhu cầu của thời đại và thành công như một lẽ tất yếu.
32. 杜撰ずさん経営計画けいえいけいかくのせいで、あの会社かいしゃ倒産とうさんすべくして倒産とうさんした。
Vì kế hoạch kinh doanh cẩu thả, công ty đó đã phá sản như một kết cục tất yếu.
33. 彼女かのじょは、その卓越たくえつしたリーダーシップで、CEOになるべくしてなった。
Cô ấy với khả năng lãnh đạo vượt trội, đã trở thành CEO như một lẽ tất yếu.
34. この製品せいひんは、徹底てっていした市場調査しじょうちょうさすえまれ、ヒット商品しょうひんになるべくしてなった。
Sản phẩm này ra đời sau quá trình nghiên cứu thị trường triệt để, và nó đã trở thành sản phẩm bán chạy như một lẽ dĩ nhiên.
35. 時代遅じだいおくれの技術ぎじゅつ固執こしつした企業きぎょうは、淘汰とうたされるべくして淘汰とうたされた。
Những doanh nghiệp cố chấp với công nghệ lỗi thời đã bị đào thải như một quy luật tất yếu.
36. あのプロジェクトの失敗しっぱいは、計画段階けいかくだんかいあまさからて、こるべくしてこった
Thất bại của dự án đó, xét từ sự lỏng lẻo trong giai đoạn lập kế hoạch, là điều tất yếu phải xảy ra.
37. かれは、だれよりも努力どりょくし、おおくの実績じっせきげ、部長ぶちょうになるべくしてなった。
Anh ấy đã nỗ lực hơn bất cứ ai và đạt được nhiều thành tích, việc anh ấy thăng chức lên trưởng phòng là điều tất yếu.
38. あの画期的かっきてきなサービスは、社会しゃかい潜在的せんざいてき要求ようきゅうこたえ、一大ブームになるべくしてなった。
Dịch vụ mang tính đột phá đó đã đáp ứng được nhu cầu tiềm ẩn của xã hội và trở thành một cơn sốt lớn như lẽ tất yếu.
39. 顧客こきゃく無視むしした製品開発せいひんかいはつが、大失敗だいしっぱいわったのはなるべくしてなった結果けっかだ。
Việc phát triển sản phẩm mà phớt lờ khách hàng kết thúc bằng một thất bại thảm hại là kết quả tất yếu phải đến.
40. かれは、その誠実せいじつ人柄ひとがら実績じっせきで、組合くみあい委員長いいんちょうえらばれるべくしてえらばれた。
Anh ấy với nhân cách thành thật và thành tích của mình, đã được bầu làm chủ tịch công đoàn như một sự lựa chọn tất yếu.
41. 相次あいつ不祥事ふしょうじかんがえれば、あの企業きぎょう株価暴落かぶかぼうらくこるべくしてこったえる。
Nếu xét đến những vụ bê bối liên tiếp, có thể nói việc giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó sụt giảm thảm hại là điều tất yếu.
42. 彼女かのじょは、その交渉力こうしょうりょくで、困難こんなん契約けいやくまとめるべくしてまとめた
Cô ấy với khả năng đàm phán của mình, đã chốt được bản hợp đồng khó khăn như một lẽ tất yếu.
43. あのスタートアップは、革新的かくしんてきなアイデアで、業界ぎょうかい寵児ちょうじになるべくしてなった。
Công ty khởi nghiệp đó với ý tưởng đổi mới, đã trở thành "đứa con cưng" của ngành như một lẽ dĩ nhiên.
44. リスク管理かんりおこたった銀行ぎんこうが、経営破綻けいえいはたんしたのはなるべくしてなったのだ。
Việc ngân hàng lơ là quản trị rủi ro bị phá sản là một kết cục tất yếu đã được báo trước.
45. かれは、おおくの部下ぶかからしたわれており、次期社長じきしゃちょうになるべくしてなった。
Anh ấy được nhiều cấp dưới kính trọng và việc anh ấy trở thành giám đốc nhiệm kỳ tới là một lẽ tất yếu.
46. 欠陥けっかん隠蔽いんぺいつづけた企業きぎょう信頼失墜しんらいしっついは、こるべくしてこった
Việc đánh mất lòng tin của doanh nghiệp liên tục che giấu lỗi sản phẩm là điều tất yếu phải xảy ra.
47. このみせ成功せいこうは、立地りっちあじ、そして最高さいこう接客せっきゃくがそろった、成功せいこうすべくして成功せいこうしたれいだ。
Thành công của cửa hàng này là một ví dụ điển hình của việc phải thành công khi hội tụ đủ các yếu tố: vị trí, hương vị và dịch vụ tốt nhất.
48. あのくに経済危機けいざいききは、長年ながねん放漫財政ほうまんざいせいのツケであり、おとずれるべくしておとずれた。
Cuộc khủng hoảng kinh tế của quốc gia đó là cái giá phải trả cho nhiều năm tài chính lỏng lẻo, nó đã đến như một lẽ tất yếu.
49. 彼女かのじょは、その緻密ちみつ分析力ぶんせきりょくで、トップアナリストになるべくしてなった。
Cô ấy với khả năng phân tích tỉ mỉ, đã trở thành nhà phân tích hàng đầu như một lẽ tất yếu.
50. あのM&Aは、両社りょうしゃつよみが完全かんぜん補完ほかんう、成立せいりつすべくして成立せいりつした理想的りそうてきわせだった。
Thương vụ mua bán và sáp nhập đó là một sự kết hợp lý tưởng, thành công tất yếu vì thế mạnh của hai công ty hoàn toàn bù đắp cho nhau.