Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tranh

(あらそ)

Tranh chấp
Áp Lực

圧力(あつりょく)

Áp lực
Di Tích

遺跡(いせき)

Di tích
Di Tộc

遺族(いぞく)

Gia quyến
Di Thể

遺体(いたい)

Thi thể
Vi Hòa Cảm

違和感(いわかん)

Khác lạ
Oản Tiền

腕前(うでまえ)

Tay nghề
Vận Hà

運河(うんが)

Kênh đào
Vận Động

運動(うんどう)

Vận động
Duyên

(えん)

Duyên nợ
Đại Vật

大物(おおもの)

Kẻ lớn
Khai

(ひら)

Giải tán
Tư Hoặc

思惑(おもわく)

Dục vọng
Nhai Đầu

街頭(がいとう)

Đường phố
Ngoại Lai

外来(がいらい)

Ngoại trú
Nhan

(かお)つき

Vẻ mặt
Các Chủng

各種(かくしゅ)

Các loại
Hóa Thạch

化石(かせき)

Hóa thạch
Khóa Đề

課題(かだい)

Đề tài
Giả

(かり)

Tạm thời
Giả

(かり)

Giả sử
Quán Tập

慣習(かんしゅう)

Tập quán
Gian Tiếp

間接(かんせつ)

Gián tiếp
Gian Tiếp Đích

間接的(かんせつてき)

Gián tiếp
Khởi Nguyên

起源(きげん)

Nguồn gốc
Cơ Bàn

基盤(きばん)

Nền móng
Giáo Huấn

教訓(きょうくん)

Bài học
Thiết Mục

()()

Đoạn cắt
Khuất Nhục

屈辱(くつじょく)

Nhục nhã
Khuất Nhục Đích

屈辱的(くつじょくてき)

Nhục nhã
Kinh Vĩ

経緯(けいい)

Đầu đuôi
Huyền Án

懸案(けんあん)

Vấn đề chưa giải quyết
Quyền Uy

権威(けんい)

Quyền uy
Hiện Địa

現地(げんち)

Hiện trường
Nguyên Điểm

原点(げんてん)

Gốc rễ
Ngôn Động

言動(げんどう)

Lời nói hành động
Nguyên Lý

原理(げんり)

Nguyên lý
Hành Vi

行為(こうい)

Hành vi
Khoáng Sơn

鉱山(こうざん)

Mỏ quặng
Công Nhiên

公然(こうぜん)

Công khai
Hằng Lệ

恒例(こうれい)

Thường lệ
Cá Cá

個々(ここ)

Từng cái
Sự Bính

事柄(ことがら)

Sự việc
Cố Hữu

固有(こゆう)

Vốn có
Căn Cứ

根拠(こんきょ)

Căn cứ
Căn Bổn

根本(こんぽん)

Căn bản
Căn Bổn Đích

根本的(こんぽんてき)

Căn bản
Sách

(さく)

Kế sách
Tác Chiến

作戦(さくせん)

Chiến thuật
Sai Xuất Nhân

差出人(さしだしにん)

Người gửi
Sai Chi

()(つか)

Trở ngại
Sai Chi

()(つか)える

Gây trở ngại
Trục

(じく)

Trục chính
Thực Tình

実情(じつじょう)

Thực trạng
Thực Thái

実態(じったい)

Tình hình thực
Thực Tình

実情(じつじょう)

Thực trạng
Chỉ Tiêu

指標(しひょう)

Chỉ số
Tự Minh

自明(じめい)

Hiển nhiên
Thị Dã

視野(しや)

Tầm nhìn
Chủng Chủng

種々(しゅじゅ)

Đa dạng
Chủ Thể

主体(しゅたい)

Chủ thể
Chủ Thể Tính

主体性(しゅたいせい)

Tính tự chủ
Chủ Thể Đích

主体的(しゅたいてき)

Chủ động
Xuất Sinh Suất

出生率(しゅっしょうりつ)

Tỉ lệ sinh
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~べくもない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~べくもない」 được thành lập bằng cách kết hợp dạng liên kết lửng chỉ tính khả thi cổ べく (có thể / nên) với cụm từ phủ định hoàn toàn もない (hoàn toàn không có). Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một phán quyết tuyệt đối từ người nói: "Trong hoàn cảnh thực tại khách quan như vậy, hoàn toàn không có khả năng, không có đường nào hoặc không có cách nào để thực hiện được hành động ở vế trước."

Ý nghĩa

Làm sao có thể... / Hoàn toàn không thể...

Không cách nào làm được... (Dù có muốn hay cố gắng đi chăng nữa).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Phủ định tuyệt đối dựa trên thực tế khách quan: Cấu trúc này không đơn thuần nói về năng lực cá nhân ("Tôi không biết bơi" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này). Nó thể hiện một trạng thái bế tắc tuyệt đối do hoàn cảnh định đoạt. Cho dù chủ thể có khao khát hay nỗ lực ở mức độ cao nhất, cơ hội để sự việc xảy ra vẫn hoàn toàn bằng không.

Các động từ cốt lõi đi kèm (Mẹo làm bài cực mạnh): Khác với các cấu trúc phủ định khác, ~べくもない có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp. Nó hầu như chỉ đi liền với một nhóm nhỏ các động từ liên quan đến hoạt động trí óc, nhận thức hoặc cảm xúc của con người:

知るべくもない (Làm sao có thể biết được / Hoàn toàn không cách nào biết).

疑うべくもない (Không có gì phải nghi ngờ / Hoàn toàn không thể hoài nghi).

比べるべくもない (Không cách nào so sánh được / Quá khứ xa vời).

否定するべくもない (Hoàn toàn không thể phủ nhận).

望むべくもない (Không dám hy vọng / Làm sao dám mong đợi).

Văn phong: Mang sắc thái triết lý, trang trọng và có phần lạnh lùng. Xuất hiện phổ biến trong văn học, tiểu thuyết, truyện ký hoặc các bài bình luận, nghị luận sắc sảo khi tác giả muốn khẳng định một sự thật hiển nhiên không thể bàn cãi.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + べくもない}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng すべくもない (đây là hình thức viết cổ trang trọng thường gặp).

Ví dụ minh họa

一般の民間人である私たちが, 国家の最高機密に属する内部情報を知るべくもない。

(Là những người dân thường như chúng tôi, làm sao có thể biết được những thông tin nội bộ thuộc về cơ mật tối cao của quốc gia.)

現場に残された決定的な証拠を見れば、彼が犯人であることは疑うべくもない。

(Nếu nhìn vào chứng cứ mang tính quyết định được để lại tại hiện trường, việc anh ấy là hung thủ là điều hoàn toàn không thể nghi ngờ.)

大企業の圧倒的な資金力や組織力の前には、我が社のような中小企業は比べるべくもない。

(Trước sức mạnh tài chính và năng lực tổ chức vượt trội của các doanh nghiệp lớn, một doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty chúng tôi hoàn toàn không thể nào so sánh nổi.)

これほど業績が低迷している状況では、今期のボーナスを望むべくもない。

(Trong tình trạng thành tích kinh doanh trì trệ đến mức độ này, làm sao có thể dám hy vọng vào khoản tiền thưởng của kỳ này được nữa.)

 

 
1. とお未来みらい出来事できごとなど、我々われわれにはるべくもない。
Những sự việc của tương lai xa xôi, chúng ta chẳng có cách nào biết được.
2. 他人たにんこころなかでかんがえていることなど、るべくもない。
Những gì người khác đang nghĩ trong lòng, ta chẳng thể nào mà biết được.
3. 当時とうじ人々ひとびとにとって、地球ちきゅうがまるいことなどるべくもない事実じじつだった。
Đối với những người thời đó, việc trái đất hình cầu là một sự thật mà họ chẳng thể nào biết tới.
4. 事件じけん真相しんそうやみつつまれ、もはや部外者ぶがいしゃにはるべくもない。
Chân tướng của vụ việc đã bị bao phủ trong bóng tối, người ngoài cuộc không còn cách nào biết được nữa.
5. かれがなぜ突然会社とつぜんかいしゃめたのか、その本当ほんとう理由りゆうだれにもるべくもない。
Lý do thực sự khiến anh ấy đột nhiên nghỉ việc thì chẳng ai có thể biết được.
6. 数百年目すうひゃくねんまえかれた暗号あんごう意味いみは、現代げんだい我々われわれにはるべくもない。
Ý nghĩa của những mật mã được viết từ hàng trăm năm trước, chúng ta ngày nay chẳng thể nào hiểu thấu.
7. 天災てんさいまえに、人間にんげん無力むりょくさをるべくもないほどおもらされた。
Trước thiên tai, chúng ta bị buộc phải nhận ra sự bất lực của con người một cách quá rõ ràng, không thể nào không biết.
8. 非公開情報とされた文書ぶんしょ内容ないようは、一般市民いっぱんしみんにはるべくもない。
Nội dung của những tài liệu được coi là thông tin mật thì người dân thường không thể nào biết được.
9. 密室みっしつでなにがかたられたのか、我々われわれがるべくもないことだ。
Những gì được bàn bạc trong phòng kín là điều mà chúng ta chẳng thể nào biết được.
10. 彼女かのじょが微笑ほほえみのうらかくしたかなしみを、当時とうじわたしるべくもないでいた。
Nỗi buồn mà cô ấy giấu sau nụ cười, tôi của khi đó chẳng thể nào hay biết.
11. その古代文明こだいぶんめいがなぜほろびたのか、正確せいかく理由りゆうるべくもない。
Tại sao nền văn minh cổ đại đó lại diệt vong, lý do chính xác thì không thể nào biết được.
12. かれ広範こうはん知識ちしき源泉げんせんがどこにあるのか、凡人ぼんじんにはるべくもない。
Nguồn gốc kiến thức uyên bác của anh ấy nằm ở đâu, người phàm chẳng thể nào biết thấu.
13. おやがおもふか愛情あいじょうは、子供こども立場たちばではなかなか理解りかいすべくもない。
Tình yêu thương sâu sắc cha mẹ dành cho con cái, ở vị trí của đứa con thật khó mà hiểu hết được.
14. 天才てんさい思考回路しこうかいろは、我々凡人われわれぼんじんには到底とうてい理解りかいすべくもない。
Luồng tư duy của thiên tài là điều mà những người bình thường như chúng ta hoàn toàn không thể hiểu nổi.
15. かれ芸術げいじゅつがなぜあれほどひとこころつのか、理屈りくつでは理解りかいすべくもない。
Tại sao nghệ thuật của anh ấy lại lay động lòng người đến thế, dùng lý lẽ cũng chẳng thể nào hiểu được.
16. まった文化ぶんかちがくに価値観かちかんを、完全かんぜん理解りかいすべくもないだろう。
Có lẽ chẳng thể nào hiểu được hoàn toàn giá trị quan của một đất nước có nền văn hóa khác biệt hoàn toàn.
17. なに苦労くろうもなくそだったものには、まずしさの本当ほんとうつらさは理解りかいすべくもない。
Với những kẻ lớn lên mà không biết đến gian khổ, họ chẳng thể nào hiểu được sự cay đắng thực sự của cái nghèo.
18. 高度こうど物理学ぶつりがく理論りろんは、専門家せんもんかでなければ理解りかいすべくもない。
Những lý thuyết vật lý học cao siêu, nếu không phải chuyên gia thì không thể nào hiểu được.
19. 彼女かのじょ突然とつぜんなみだ理由りゆうは、わたしにはるべくもない。
Lý do đằng sau những giọt nước mắt đột ngột của cô ấy, tôi không thể nào biết được.
20. この複雑ふくざつ数式すうしきがなにしめすのか、素人しろうとにはうかがいるべくもない。
Công thức toán học phức tạp này biểu thị điều gì, người ngoại đạo chẳng thể nào hiểu thấu nổi.
21. おう真意しんいは、側近そっきんでさえるべくもないとわれている。
Người ta nói rằng ngay cả cận thần cũng không thể nào biết được ý định thực sự của nhà vua.
22. こののすべての真理しんりを、人間にんげんがるべくもない。
Con người chẳng thể nào biết được tất cả chân lý của thế gian này.
23. かれがのこしたなぞ言葉ことば意味いみを、いまとなってはるべくもない。
Ý nghĩa của những lời nói đầy bí ẩn mà anh ta để lại, đến giờ phút này thì không còn cách nào biết được nữa.
24. まれるまえ世界せかい記憶きおくなど、だれるべくもない。
Ký ức về thế giới trước khi sinh ra, chẳng ai có thể biết được.
25. その決定けっていがどのような経緯けいいでなされたのか、公式発表以外こうしきはっぴょういがいるべくもない。
Quyết định đó đã được đưa ra trong hoàn cảnh nào, ngoài thông báo chính thức ra thì không thể nào biết thêm được gì.
26. うしなわれた古代図書館こだいとしょかん蔵書ぞうしょ内容ないようは、永遠えいえんるべくもない。
Nội dung những cuốn sách trong thư viện cổ đại đã mất, vĩnh viễn chẳng thể nào biết được.
27. なぜかれがわたしけるのか、その心当こころあたりはるべくもない。
Tại sao anh ta lại né tránh tôi, tôi hoàn toàn không thể biết được lý do.
28. 巨大きょだい組織そしき末端まったんにいるわたしには、経営けいえいトップのかんがえなどるべくもない。
Một người ở cấp dưới cùng của một tổ chức khổng lồ như tôi thì chẳng thể nào biết được suy nghĩ của ban lãnh đạo cấp cao.
29. あの温厚おんこうかれが激怒げきどした理由りゆうを、だれるべくもない。
Lý do khiến một người hiền lành như anh ấy nổi trận lôi đình thì chẳng ai có thể biết được.
30. 宇宙うちゅうてがどうなっているかなど、現時点げんじてんではるべくもない。
Tận cùng của vũ trụ như thế nào, ở thời điểm hiện tại chúng ta chẳng thể nào biết được.
31. 戦争せんそう経験けいけんしていない我々われわれには、その悲惨ひさんさを想像そうぞうすべくもない。
Những người chưa từng trải qua chiến tranh như chúng ta thì chẳng thể nào tưởng tượng nổi sự bi thảm của nó.
32. あいするひとうしなった彼女かのじょかなしみは、到底想像とうていそうぞうすべくもない。
Nỗi đau khổ của cô ấy khi mất đi người mình yêu thương, hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi.
33. 巨大きょだい津波つなみがまちおそったとき人々ひとびと恐怖きょうふは、想像そうぞうすべくもない。
Nỗi khiếp sợ của người dân khi trận sóng thần khổng lồ ập vào thị trấn là điều không thể tưởng tượng nổi.
34. 独裁政権下どくさいせいけんかでらす人々ひとびと苦悩くのうは、自由じゆうくに我々われわれには想像そうぞうすべくもない。
Nỗi khổ cực của những người sống dưới chế độ độc tài, những người sống ở đất nước tự do như chúng ta chẳng thể nào tưởng tượng nổi.
35. かれ成功せいこううらにあったであろう努力どりょくは、我々われわれ想像そうぞうすべくもないものだ。
Những nỗ lực chắc hẳn đã có đằng sau sự thành công của anh ấy là điều vượt xa sự tưởng tượng của chúng ta.
36. 宇宙うちゅう広大こうだいさは、人間にんげんのちっぽけなあたまでは想像そうぞうすべくもない。
Sự bao la của vũ trụ, bộ não nhỏ bé của con người chẳng thể nào tưởng tượng nổi.
37. 何十年なんじゅうねん無実むじつつみで投獄とうごくされたひと絶望ぜつぼうは、想像そうぞうすべくもない。
Sự tuyệt vọng của người bị bỏ tù oan suốt mấy chục năm trời là điều không thể nào tưởng tượng nổi.
38. エベレストの山頂さんちょうから景色けしきがどれほどうつくしいか、のぼったものでなければ想像そうぞうすべくもない。
Cảnh sắc từ đỉnh núi Everest đẹp đến nhường nào, nếu không phải người đã leo lên thì chẳng thể nào tưởng tượng được.
39. 大昔おおむかし恐竜きょうりゅうが闊歩かっぽしていた時代じだい光景こうけいは、想像そうぞうすべくもない。
Quang cảnh thời đại những loài khủng long cổ xưa còn sải bước, chúng ta không thể nào tưởng tượng nổi.
40. 彼女かのじょがどれほどのプレッシャーのなかでたたかっていたか、傍目はためにははかるべくもない。
Cô ấy đã chiến đấu trong sự áp lực lớn đến nhường nào, người ngoài nhìn vào không thể nào thấu hiểu được.
41. おうがくだした非情ひじょう決断けつだんうらにある孤独こどくを、臣下しんかたちははかるべくもない
Các thần dân không thể nào thấu hiểu được nỗi cô đơn đằng sau quyết định tàn nhẫn mà nhà vua đã đưa ra.
42. 作家さっかがこの一節いっせつめた真意しんいは、読者どくしゃにははかるべくもない
Ý nghĩa thực sự mà tác giả gửi gắm vào đoạn văn này, độc giả không thể nào lường hết được.
43. かれのポーカーフェイスのうらにある感情かんじょうを、対戦相手たいせんあいてはかるべくもないだろう。
Đối thủ có lẽ chẳng thể nào đoán định được cảm xúc đằng sau gương mặt không cảm xúc của anh ta.
44. ひとつの芸術作品げいじゅつさくひんが完成かんせいするまでの画家がか苦悩くのうは、想像そうぞうすべくもない。
Nỗi khổ tâm của người họa sĩ cho đến khi hoàn thành một tác phẩm nghệ thuật là điều không thể tưởng tượng nổi.
45. 大富豪だいふごうらしぶりなど、庶民しょみんには想像そうぞうすべくもない。
Lối sống của giới siêu giàu là điều mà dân thường không thể nào tưởng tượng nổi.
46. 決勝戦けっしょうせん舞台ぶたい選手せんしゅ緊張感きんちょうかんは、観客席かんきゃくせきからは想像そうぞうすべくもない。
Cảm giác căng thẳng của vận động viên đứng trên sân đấu trận chung kết, từ khán đài không thể nào hình dung nổi.
47. 奇跡的きせきてき生還せいかんしたかれが経験けいけんしたであろう壮絶そうぜつ日々ひびは、想像そうぞうすべくもない。
Những ngày tháng khốc liệt mà anh ấy chắc hẳn đã trải qua để sống sót trở về một cách thần kỳ là điều không thể tưởng tượng nổi.
48. 彼女かのじょがかかえる秘密ひみつおもさを、友人ゆうじんであるわたしですらはかるべくもない
Sức nặng của bí mật mà cô ấy đang mang theo, ngay cả một người bạn như tôi cũng không thể nào thấu cảm hết được.
49. 億単位おくたんい時間じかんをかけて形成けいせいされた地球ちきゅう歴史れきしは、想像そうぞうすべくもないスケールだ。
Lịch sử Trái Đất được hình thành qua hàng trăm triệu năm là một quy mô không thể nào tưởng tượng nổi.
50. そのしずかな表情ひょうじょうしたで、かれがなにかんがえていたのかははかるべくもない
Dưới gương mặt tĩnh lặng đó, anh ta đã nghĩ gì thì chẳng thể nào đoán biết được.
 
 
 
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~べからず (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~べからず」 vốn là dạng phủ định của trợ động từ chỉ nghĩa vụ và mệnh lệnh cổ 「べし」 (biến đổi thành べからぬ, rồi chuyển sang dạng kết thúc câu là べからず). Trong ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này đóng vai trò như một khẩu hiệu mệnh lệnh cấm đoán tuyệt đối, tương đương với cấu trúc ~してはいけない (N4) hoặc thể cấm đoán ~な (N3) nhưng mang sắc thái uy nghiêm, cứng rắn và cổ kính hơn rất nhiều.

Ý nghĩa

Cấm... / Không được làm... / Không nên...

Thể hiện một lệnh cấm mang tính pháp lý, nguyên tắc hoặc đạo đức tối cao.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mệnh lệnh cấm đoán đơn phương của bề trên: Cấu trúc này không dùng trong hội thoại giao tiếp cá nhân thường nhật ("Cậu không được ăn cái bánh này" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Nó là lời cảnh báo, răn đe của chính quyền, của các tổ chức hoặc của người bề trên hướng tới toàn thể công chúng hoặc cấp dưới nhằm duy trì trật tự và kỷ cương.

Vị trí xuất hiện đặc thù: Vì là khẩu hiệu mệnh lệnh, bạn sẽ hầu như chỉ nhìn thấy cấu trúc này được in khổ lớn trên các tấm biển cảnh báo, bảng nội quy, biển báo cấm đặt ở các khu vực công cộng (vườn quốc gia, đền chùa, công trường) hoặc tiêu đề của các điều luật, quy chế cổ.

Văn phong: Mang sắc thái cổ hủ, lạnh lùng, nghiêm khắc và có uy lực cưỡng chế cực cao.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + べからず (Đặt ở cuối câu thông báo)}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng するべからず hoặc すべからず (trong đó dạng すべからず mang tính chất cổ kính và nghiêm nghị hơn).

Ví dụ minh họa (Các biển báo kinh điển)

【Biển báo ở công trường】 危険、立ち入るべからず。

(Nguy hiểm, cấm can thiệp đi vào bên trong.)

【Biển báo ở di tích lịch sử】 芝生に入るべからず。

(Cấm giẫm bước đi vào bãi cỏ.)

【Nội quy phòng thi】 試験中に隣の席の受験者と話すべからず。

(Không được phép thảo luận trò chuyện với thí sinh bên cạnh trong suốt giờ làm bài thi.)

【Biển báo ở khu bảo tồn】 許可なくここの動植物を採取するべからず。

(Cấm đánh bắt hay thu hái các loài động thực vật nơi đây khi chưa có sự cho phép.)

 
 
 
 

[Thánh địa] Từ đây trở đi, ngoài những người có phận sự, không được đặt chân vào.

[Đang dưỡng cỏ] Để nuôi dưỡng thảm cỏ xanh, không được vào bên trong.

[Công trường] Vì nguy hiểm, không được vào nếu không có phép.

[Tài sản văn hóa] Là báu vật truyền lại cho đời sau, tuyệt đối không được chạm vào.

[Yên lặng] Đây là nơi cầu nguyện, không được nói lớn tiếng.

[Cấm chụp ảnh] Để thể hiện lòng tôn kính đối với Đức Phật, không được phép chụp ảnh.

[Cấm ăn uống] Có nguy cơ làm bẩn sách, không được ăn uống trong thư viện.

[Cấm hút thuốc] Có nguy cơ hỏa hoạn, không được mang nguồn lửa lại gần.

[Cấm vẽ bậy] Để tránh làm mất mỹ quan nơi công cộng, không được vẽ bậy.

[Cấm thú cưng] Vì gây phiền hà cho người đi lễ khác, không được dẫn thú cưng vào.

[Khu vực nguy hiểm] Hàng rào này là để bảo vệ tính mạng, tuyệt đối không được vượt qua.

[Cấm đỗ xe] Đây là đường lưu thông của xe khẩn cấp, không được đỗ xe.

[Cấm câu cá] Vì đây là khu bảo tồn cá, không được câu cá ở con sông này.

[Phòng trưng bày] Để bảo vệ tác phẩm, không được dựa vào tủ kính trưng bày.

[Lối thoát hiểm] Vì gây cản trở việc sơ tán, không được để đồ vật ở đây.

[Di tích] Là nhân chứng của lịch sử, không được mang di vật về nhà.

[Nguồn nước] Là nguồn nước của sự sống chúng ta, không được vứt rác.

[Thư viện] Vì những người sử dụng khác, không được chiếm dụng ghế ngồi riêng cho mình.

[Công viên] Là nơi nghỉ ngơi của mọi người, không được ngắt bẻ cây cối.

[Bí mật nội bộ] Là huyết mạch của công ty, không được rò rỉ thông tin ra bên ngoài.

[Phòng thi] Để đảm bảo tính công bằng, không được làm ồn (nói chuyện riêng).

[Khu bảo tồn chim thú] Để bảo vệ hệ sinh thái, không được săn bắt động vật.

[Cây thần] Là cây nơi thần linh trú ngụ, không được chạm vào một cách tùy tiện.

[Cảnh báo] Ấn chú này dùng để phong ấn lời nguyền, tuyệt đối không được gỡ bỏ.

[Nội quy ký túc xá] Vì trật tự đời sống tập thể, không được vi phạm giờ giới nghiêm.

[Bảo tàng mỹ thuật] Sẽ gây cản trở việc thưởng thức tác phẩm, không được nói chuyện điện thoại di động.

[Sân vận động] Vì gây cản trở vận động viên thi đấu, không được ném đồ vật vào trong sân.

[Nội quy trường học] Vì an toàn, không được chạy nhảy ngoài hành lang.

[Đường leo núi] Để bảo vệ thiên nhiên, không được đi chệch khỏi con đường quy định.

[Văn kiện cổ] Để tránh làm hư hỏng, không được chạm bằng tay không.

[Cấm vào] Đây là đất tư nhân, không được vào nếu không có sự đồng ý.

[Điều khoản cấm] Không có phép thì không được mang trang thiết bị của phòng này ra ngoài.

[Quy định đền chùa] Vì gây cản trở việc tu tập, sau khi mặt trời lặn không được đi lại trong khuôn viên chùa.

[Viện nghiên cứu] Có vật liệu nguy hiểm, không được vào những nơi ngoài khu vực quy định.

[Công viên tự nhiên] Vì làm hoảng sợ động vật hoang dã, không được dùng đèn flash.

[Sông ngòi] Khi nước dâng cao rất nguy hiểm, không được lại gần bờ sông.

[Cấm để xe đạp] Vì gây cản trở người đi bộ, không được để xe đạp trên lối đi.

[Vùng đất cấm] Theo minh ước cổ xưa, bất kể là ai cũng không được bước vào vùng đất này.

[Điều khoản sử dụng] Không được cho người khác mượn tài khoản.

[Hướng dẫn] Vì an toàn, không được bỏ qua các bước đã quy định.

[Bài học cuộc đời] Không được quên ý nguyện ban đầu, hãy luôn luôn khiêm tốn.

[Con đường học vấn] Không được ra vẻ hiểu biết, biết mình dối trá (vô tri) mới chính là sự khởi đầu.

[Quan hệ nhân sinh] Không được quên ơn nghĩa đã nhận, phải có lòng biết ơn.

[Tâm thế võ đạo] Không được chìm đắm trong sức mạnh mà đánh mất bổn phận của mình.

[Bí quyết kinh doanh] Không được lơ là lòng biết ơn đối với khách hàng, đó chính là con đường dẫn đến sự thịnh vượng.

[Con đường nghệ thuật] Tự mãn chính là kẻ thù lớn nhất, không được lơ là việc luyện tập hàng ngày.

[Điều kiện của người lãnh đạo] Không được để tình cảm cá nhân xen vào phán đoán, hãy luôn công tâm.

[Cách giữ tâm thế] Không được đố kỵ với thành công của người khác, hãy đi con đường của chính mình.

[Tu thân] Không được trốn chạy vào con đường dễ dãi, chính khó khăn mới là nguồn dinh dưỡng cho sự trưởng thành.

[Lời thề tình bạn] Bất kể lúc nào cũng không được phản bội bạn bè.