| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Áp Đảo Đích |
圧倒的な |
Vượt trội |
|
あやふやな |
Mơ hồ | |
| Khiết Vị |
喫味な |
Hương vị |
| Gia Giảm |
いい加減な |
Qua loa |
| Hiềm |
嫌みな |
Mỉa mai |
| Viên Hoạt |
円滑な |
Trôi chảy |
| Viên Mãn |
円満な |
Viên mãn |
| Đại |
大まかな |
Khái quát |
| Nghiêm |
厳かな |
U nghiêm |
| Can Tâm |
肝心な |
Chủ chốt |
| Cùng Khuất |
窮屈な |
Gò bó |
| Cưỡng Chế Đích |
強制的な |
Bắt buộc |
| Kế Ruột |
汚らわしい |
Dơ bẩn |
| Kịch Đích |
劇的な |
Kịch tính |
| Nghiêm Cách |
厳格な |
Nghiêm khắc |
| Kiên Thật |
堅実な |
Chắc chắn |
| Hiền Minh |
賢明な |
Sáng suốt |
| Huyền Mệnh |
懸命な |
Hết sức |
| Công Đích |
公的な |
Công cộng |
| Tư Đích |
私的な |
Riêng tư |
| Cô Độc |
孤独な |
Cô đơn |
| Căn Bổn Đích |
根本的な |
Gốc rễ |
| Tạp |
雑な |
Ẩu tả |
| Tàn Khốc |
残酷な |
Tàn khốc |
| Thực Tiễn Đích |
実践的な |
Thực tế |
| Địa Đạo |
地道な |
Cần mẫn |
|
凄まじい |
Kinh khủng | |
|
ずさんな |
Cẩu thả | |
| Tuyệt Đối Đích |
絶対的な |
Tuyệt đối |
| Tương Đối Đích |
相対定な |
Tương đối |
| Tráng Đại |
壮大な |
Hùng vĩ |
| Đại Đảm |
大胆な |
Gux bạo |
| Xảo |
巧な |
Khéo léo |
| Xảo Diệu |
巧妙な |
Khéo léo |
| Đa Thái |
多彩な |
Đa dạng |
| Trí Mật |
緻密な |
Tỉ mỉ |
| Trừu Tượng Đích |
抽象的な |
Trừu tượng |
| Tôn |
尊い |
Quý giá |
| Tôn |
尊さ |
Sự quý giá |
| Độn Cảm |
鈍感な |
Vô tâm |
| Hoa |
華やかな |
Lộng lẫy |
| Vạn Năng |
万能な |
Vạn năng |
| Mật |
密か |
Thầm kín |
| Mật Sung |
密かに憧れる |
Thầm ngưỡng mộ |
| Bất Đô Tiện |
不都合な |
Bất tiện |
| Bất Minh |
不明な |
Không rõ |
|
まともな |
Đàng hoàng | |
| Hồi |
回りくどい |
Quanh co |
| Thân Khinh |
身軽な |
Nhẹ nhàng |
| Thân Cận |
身近な |
Gần gũi |
| Minh Khoái |
明快な |
Rõ ràng |
| Đơn Thuần Minh Khoái |
単純明快な |
Dễ hiểu |
| Minh Bạch |
明白な |
Rõ ràng |
| Minh Liệu |
明瞭な |
Rõ ràng |
| Bất Minh Liệu |
不明瞭な |
Mập mờ |
| Mục Giác |
目覚ましい |
Đáng kinh ngạc |
| Ách Giới |
厄介な |
Phiền toái |
| Lộ Cốt |
露骨な |
Trắng trợn |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に引き換え (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~に引き換え」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~に引き換え」 hoặc giữ nguyên dạng 「~にひきかえ」) bắt nguồn từ động từ 「引き換える」 (đổi chác, đối chiếu). Bản chất của cấu trúc này dùng để đặt hai sự vật, hai con người hoặc hai tình huống vào một phép đối lập cực đoan: "Trong khi vế trước sở hữu tính chất, trạng thái cực kỳ tốt (hoặc xấu), thì vế sau lại hoàn toàn trái ngược, thể hiện một thực tế tồi tệ (hoặc tuyệt vời) một cách rõ rệt."
Ý nghĩa
Trái ngược với... / Trong khi... thì...
Nổi bật sự khác biệt một trời một vực giữa hai đối tượng khi đặt lên bàn cân đối chiếu.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự đối lập mang tính chủ quan (Mấu chốt logic): Khác với các phép so sánh đối lập khách quan thông thường, cấu trúc này luôn mang luồng cảm xúc cực kỳ mạnh mẽ của người nói (khen ngợi hết lời, thiên vị, hoặc thất vọng, chê bai, oán trách nặng nề).
Quy tắc đồng nhất về Bản chất: Hai đối tượng được mang ra đối chiếu bắt buộc phải thuộc cùng một nhóm, một danh mục hoặc cùng một thế hệ thì phép so sánh mới có hiệu lực (Ví dụ: So sánh giữa anh trai với em trai, giữa thời tiết năm ngoái với năm nay, giữa thái độ của cửa hàng A với cửa hàng B).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn phong nghị luận, bình luận xã hội, hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng khi người nói muốn bày tỏ thái độ bất bình, ca ngợi một cách thiên vị hoặc mỉa mai một thực trạng nào đó.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Thể thông thường (Bổ nghĩa danh từ) } + のに引き換え、\text{Mệnh đề đối lập}}$$
Lưu ý cách kết hợp: Khi đi với Danh từ, có thể dùng trực tiếp Danh từ + に引き換え hoặc Danh từ + のに引き換え. Dạng đi trực tiếp với Danh từ là phổ biến nhất trong đề thi.
Ví dụ minh họa
いつも真面目で勉強熱心な兄に引き換え、弟は毎日遊んでばかりいて将来が思いやられる。
(Trái ngược hoàn toàn với người anh trai lúc nào cũng nghiêm túc và chăm chỉ học hành, cậu em trai suốt ngày chỉ biết chơi bời, khiến người ta lo lắng cho tương lai.)
前回の大会での惨敗に引き換え、今回のオリンピックでの日本選手の活躍は見事なものだった。
(Trái ngược với thất bại thảm hại ở đại hội lần trước, sự tỏa sáng của các vận động viên Nhật Bản tại kỳ Olympic lần này thật là tuyệt vời.)
近所のA店の親切な接客に引き換え、B店の従業員の態度は冷淡で不愉快極まりない。
(Trái ngược với sự đón tiếp khách hàng thân thiện của cửa hàng A gần nhà, thái độ của nhân viên cửa hàng B lại lạnh lùng và vô cùng khó chịu.)
去年の夏の猛暑に引き換え、今年の夏は冷夏と言われるほど気温が上がらない日が多い。
(Trái ngược hoàn toàn với cái nóng gay gắt của mùa hè năm ngoái, mùa hè năm nay lại có nhiều ngày nhiệt độ không tăng lên, đến mức người ta gọi là mùa hè lạnh.)
1. 活発な兄にひきかえ、弟は物静かで読書が好きだ。
Trái ngược với người anh hoạt bát, cậu em trai lại trầm tính và thích đọc sách.
2. 浪費家の姉にひきかえ、妹は非常に倹約家だ。
Trái ngược với người chị hoang phí, cô em gái lại là một người cực kỳ tiết kiệm.
3. 心配性の母にひきかえ、父はいつも楽観的だ。
Trái ngược với người mẹ hay lo lắng, bố tôi lúc nào cũng lạc quan.
4. 早起きの父にひきかえ、息子は朝が苦手でいつも寝坊している。
Trái ngược với người cha hay dậy sớm, cậu con trai lại sợ buổi sáng và lúc nào cũng ngủ nướng.
5. スポーツ万能な弟にひきかえ、兄は運動が全く駄目だった。
Trái ngược với cậu em giỏi mọi môn thể thao, người anh lại hoàn toàn mù tịt về vận động.
6. 社交的な姉にひきかえ、妹は人見知りするタイプだ。
Trái ngược với người chị thích giao thiệp, cô em gái lại thuộc tuýp người nhút nhát trước người lạ.
7. きれい好きな母にひきかえ、娘の部屋はいつも散らかっている。
Trái ngược với người mẹ thích sạch sẽ, phòng của cô con gái lúc nào cũng bừa bãi.
8. 背が高い兄にひきかえ、弟は小柄な体型だ。
Trái ngược với người anh cao ráo, cậu em trai lại có vóc dáng nhỏ con.
9. 自分の意見をはっきり言う長男にひきかえ、次男は周りに合わせることが多い。
Trái ngược với con trai cả luôn nói rõ ý kiến bản thân, con trai thứ lại thường hay chìu theo ý mọi người.
10. いつも冷静な父にひきかえ、母は感情表現が豊かだ。
Trái ngược với người cha luôn điềm tĩnh, mẹ tôi lại rất giàu cảm xúc.
11. 都会暮らしを望む妹にひきかえ、姉は田舎でのんびり暮らしたいと思っている。
Trái ngược với cô em gái ao ước cuộc sống thành thị, người chị lại muốn sống thảnh thơi ở miền quê.
12. 計画的な兄にひきかえ、弟の行動はいつも行き当たりばったりだ。
Trái ngược với người anh luôn có kế hoạch, hành động của cậu em lúc nào cũng tùy tiện, đến đâu hay đến đó.
13. 口数が少ない父にひきかえ、息子は本当におしゃべりだ。
Trái ngược với người cha ít nói, cậu con trai lại thực sự là một người liến thắng.
14. 大雑把な姉にひきかえ、妹は細部までこだわる完璧主義者だ。
Trái ngược với người chị tính tình đại khái, cô em gái lại là người theo chủ nghĩa hoàn hảo, tỉ mỉ đến từng chi tiết.
15. 父親が厳格だったのにひきかえ、母親はとても優しかった。
Trái với người cha vốn rất nghiêm khắc, người mẹ lại vô cùng dịu dàng.
16. 家業を継いた兄にひきかえ、弟は海外へ飛び出してしまった。
Trái ngược với người anh nối nghiệp gia đình, cậu em trai lại bay ra nước ngoài lập nghiệp.
17. インドア派の私にひきかえ、弟は休みの日になるといつも出かけている。
Trái ngược với một người thích ở nhà như tôi, em trai tôi cứ hễ đến ngày nghỉ là lại đi ra ngoài.
18. 甘いものが好きな姉にひきかえ、妹は辛いものに目がない。
Trái ngược với người chị thích đồ ngọt, cô em gái lại cực kỳ nghiện đồ cay.
19. 慎重な性格の兄にひきかえ、弟は大胆で挑戦を恐れない。
Trái ngược với người anh có tính cách thận trọng, cậu em trai lại táo bạo và không sợ thử thách.
20. 現実主義の父にひきかえ、母は夢見がちなロマンチストだ。
Trái ngược với người cha thực tế, mẹ tôi lại là một người lãng mạn hay mơ mộng.
21. 犬好きの兄にひきかえ、弟は猫を何匹も飼っている。
Trái ngược với người anh thích chó, cậu em trai lại nuôi tới mấy con mèo.
22. 洋楽ばかり聴く姉にひきかえ、妹は邦楽のアイドルに夢中だ。
Trái ngược với người chị chỉ toàn nghe nhạc Âu Mỹ, cô em gái lại say mê các thần tượng nhạc Nhật.
23. 自分のことは自分で決める長女にひきかえ、次女はいつも親に相談する。
Trái ngược với con gái lớn luôn tự quyết định việc của mình, con gái thứ việc gì cũng thảo luận với bố mẹ.
24. あっさりした性格の兄にひきかえ、弟は少しねちっこいところがある。
Trái ngược với người anh có tính cách xởi lởi, cậu em trai lại có chút chấp nhặt, để bụng.
25. 勉強熱心な姉にひきかえ、妹は部活動に青春を捧げている。
Trái ngược với người chị chăm chỉ học hành, cô em gái lại dành trọn tuổi thanh xuân cho các hoạt động câu lạc bộ.
26. 手先が器用な母にひきかえ、私は驚くほど不器用だ。
Trái ngược với người mẹ khéo tay, tôi lại vụng về đến mức đáng ngạc nhiên.
27. いつも笑顔の祖母にひきかえ、祖父は気難しく滅多に笑わない。
Trái ngược với người bà lúc nào cũng tươi cười, ông nội lại khó tính và hiếm khi mỉm cười.
28. 褒めて伸ばすタイプの父にひきかえ、母は厳しく子供を叱った。
Trái ngược với người cha thuộc tuýp hay khen ngợi để con tiến bộ, người mẹ lại nghiêm khắc trách phạt con cái.
29. ファッションに無頓着な兄にひきかえ、弟はとてもお洒落だ。
Trái ngược với người anh không màng đến thời trang, cậu em trai lại rất biết cách ăn diện.
30. 穏やかな性格の長男にひきかえ、末っ子は非常にわんぱくだ。
Trái ngược với con trai cả có tính tình ôn hòa, đứa con út lại cực kỳ nghịch ngợm.
31. いつも前向きなA君にひきかえ、B君は何かと悲観的だ。
Trái ngược với cậu A lúc nào cũng tích cực, cậu B lại hễ chuyện gì cũng bi quan.
32. 時間に正確な田中さんにひきかえ、鈴木さんはいつも遅刻してくる。
Trái ngược với anh Tanaka luôn chính xác về giờ giấc, anh Suzuki lúc nào cũng đến muộn.
33. 自分のミスをすぐ認める同僚にひきかえ、彼はいつも言い訳ばかりだ。
Trái ngược với người đồng nghiệp luôn sẵn sàng nhận lỗi, anh ta lúc nào cũng chỉ toàn bào chữa.
34. 積極的に発言する新人にひきかえ、ベテラン社員は会議でほとんど話さない。
Trái ngược với người mới luôn tích cực phát biểu, những nhân viên kỳ cựu lại hầu như không nói gì trong cuộc họp.
35. 倹約家の友人にひきかえ、私はつい無駄遣いを心してな゙しまう。
Trái ngược với người bạn tiết kiệm, tôi lại lỡ tay tiêu xài lãng phí.
36. いつも冷静な上司にひきかえ、隣の課長はすぐに感情的になる。
Trái ngược với người sếp luôn điềm tĩnh, ông trưởng phòng bên cạnh lại rất mau nóng nảy, cảm tính.
37. 誰にでも親切な彼女にひきかえ、彼は人によって態度を変える。
Trái ngược với cô ấy luôn tốt bụng với tất cả mọi người, anh ta lại thay đổi thái độ tùy theo đối tượng.
38. 周到に準備するAさんにひきかえ、Bさんはいつもぶっつけ本番だ。
Trái ngược với chị A luôn chuẩn bị chu đáo, chị B lúc nào cũng làm mà không có sự chuẩn bị trước.
39. 自分の成功を自慢する彼にひきかえ、彼女はとても謙虚だ。
Trái ngược với anh ta luôn tự mãn về thành công của mình, cô ấy lại rất khiêm tốn.
40. 口だけで行動しない山田さんにひきかえ、佐藤さんは黙って結果を出す。
Trái ngược với anh Yamada chỉ nói mà không làm, anh Sato lại lẳng lặng tạo ra kết quả.
41. 最新の流行を追う友人にひきかえ、私は自分のスタイルを崩さない。
Trái ngược với người bạn luôn chạy theo xu hướng mới nhất, tôi vẫn giữ vững phong cách của riêng mình.
42. お酒が全く飲めない私にひきかえ、彼はザルのように飲む。
Trái ngược với tôi không uống được một giọt rượu nào, anh ta lại uống như hũ chìm.
43. チームの勝利を喜ぶ選手たちにひきかえ、監督は次の試合を見据えていた。
Trái với các cầu thủ đang vui mừng vì chiến thắng của đội, huấn luyện viên đã hướng tầm mắt đến trận đấu tiếp theo.
44. いつも冗談を言っているA君にひきかえ、B君は真面目な話しかしない。
Trái ngược với cậu A lúc nào cũng đùa giỡn, cậu B chỉ toàn nói những chuyện nghiêm túc.
45. 顧客の評判が良い営業マンにひきかえ、彼は社内での評価ばかり気にしている。
Trái với những nhân viên kinh doanh được khách hàng đánh giá tốt, anh ta lại chỉ quan tâm đến đánh giá trong nội bộ công ty.
46. 自分の仕事をきっちりこなす同僚にひきかえ、彼はよく他人に仕事を押し付ける。
Trái ngược với những đồng nghiệp luôn hoàn thành tốt công việc của mình, anh ta lại thường xuyên đùn đẩy công việc cho người khác.
47. どんな時も笑顔を絶やさない彼女にひきかえ、彼はいつも不機嫌な顔をしている。
Trái ngược với cô ấy lúc nào cũng nở nụ cười trên môi, anh ta lại luôn giữ vẻ mặt khó chịu.
48. 人の話を熱心に聞く友人にひきかえ、彼は自分の話ばかりしたがる。
Trái ngược với người bạn luôn chăm chú lắng nghe người khác, anh ta lại chỉ muốn nói về chuyện của chính mình.
49. 変化を恐れない若手社員にひきかえ、管理職は現状維持を望んでいる。
Trái ngược với những nhân viên trẻ không ngại thay đổi, cấp quản lý lại mong muốn duy trì hiện trạng.
50. 地道な努力を続ける彼にひきかえ、私はすぐに結果を求めてしまう。
Trái ngược với anh ấy luôn nỗ lực bền bỉ, tôi lại có xu hướng nôn nóng đòi hỏi kết quả ngay lập tức.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に即して (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~に即して」 bắt nguồn từ động từ 「即する」 (phù hợp, đi liền, tuân theo). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một phương châm hành động, một cách xử lý công việc: "Tiến hành một sự việc sao cho bám sát, tôn trọng và hoàn toàn phù hợp với thực tế khách quan, với các quy định pháp lý hoặc các quy tắc chuẩn mực, không dựa vào suy nghĩ chủ quan, phiến diện."
Ý nghĩa
Bám sát vào... / Phù hợp với... / Tuân thủ đúng theo...
Căn cứ vào... để hành động (Không xa rời thực tế hoặc quy định).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này chia làm hai luồng kết hợp từ vựng rất rõ ràng dựa vào bản chất của danh từ đi kèm:
🔸 Hướng 1: Kết hợp với các từ chỉ "Thực tế, Bối cảnh" (事実, 現実, 経験)
Ý nghĩa: Bám sát thực tế. Hành động vế sau được thực hiện dựa trên những gì đang diễn ra trực tiếp, không nói suông lý thuyết suông.
Ví dụ: 現実に即して考える (Suy nghĩ bám sát vào thực tế).
🔸 Hướng 2: Kết hợp với các từ chỉ "Quy định, Quy luật, Chuẩn mực" (法律, 規則, 規定)
Ý nghĩa: Tuân thủ đúng theo pháp luật/quy định. Hành động vế sau không vi phạm bất kỳ điều khoản chuẩn mực nào.
Ví dụ: 法律に即して処置する (Xử lý tuân thủ đúng theo pháp luật).
Văn phong: Mang sắc thái nghiêm túc, chính xác, khách quan. Được áp dụng rộng rãi trong văn phong công sở, nghị luận xã hội, các biên bản xử lý vi phạm, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hoặc các bài phân tích chiến lược.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + に即して、\text{Hành động / Suy nghĩ}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + に即した + \text{Danh từ 2}}$$
Ví dụ minh họa
机上の空論ではなく、現場の事実に即して議論を進めなければ、根本的な解決にはならない。
(Chúng ta phải tiến hành thảo luận bám sát vào sự thật tại hiện trường chứ không thể nói lý thuyết suông trên bàn giấy, nếu không thì sẽ không giải quyết được tận gốc vấn đề.)
新しい教育カリキュラムは、時代の変化に即した内容に改定されるべきだ。
(Chương trình giáo dục mới cần phải được sửa đổi sang nội dung phù hợp với những biến chuyển của thời đại.)
いかなるトラブルであっても、会社の就業規則に即して厳正に処置いたします。
(Dù là rắc rối gì đi chăng nữa, chúng tôi cũng sẽ xử lý một cách nghiêm minh, tuân thủ đúng theo quy chế làm việc của công ty.)
彼は自分の長年の経験に即して、若手社員たちに具体的なアドバイスを与えた。
(Căn cứ đúng theo kinh nghiệm nhiều năm của bản thân, anh ấy đã đưa ra những lời khuyên cụ thể cho các nhân viên trẻ.)
1. 憶測を交えず、事実に即して事件の経緯を報道してください。
Hãy đưa tin về diễn biến vụ việc dựa trên sự thật, không xen lẫn những suy đoán cảm tính.
2. 感情的にならず、事実関係に即して冷静に議論を進めましょう。
Chúng ta hãy tiến hành thảo luận một cách bình tĩnh dựa trên mối quan hệ giữa các sự thật, đừng để cảm xúc chi phối.
3. この報告書は、個人的な意見を排し、客観的な事実に即して作成されています。
Bản báo cáo này được lập ra dựa trên các sự thật khách quan, loại bỏ các ý kiến cá nhân.
4. 彼は、歴史的な事実に即してその小説を書き上げた。
Anh ấy đã viết xong cuốn tiểu thuyết đó dựa trên các sự kiện lịch sử có thật.
5. 空想で語るのではなく、現実に即して実現可能な計画を立てるべきだ。
Thay vì nói chuyện viển vông, chúng ta nên lập một kế hoạch khả thi bám sát vào thực tế.
6. 理想論ばかりでは意味がない、地域の実情に即して政策を考える必要がある。
Nếu chỉ toàn lý thuyết suông thì chẳng có ý nghĩa gì, cần phải suy nghĩ chính sách dựa trên tình hình thực tế của địa phương.
7. 机上の空論ではなく、現場の実態に即して業務プロセスを改善した。
Chúng tôi đã cải thiện quy trình nghiệp vụ dựa trên thực trạng tại hiện trường chứ không phải lý thuyết bàn giấy.
8. 警察は、明白な証拠に即して彼を逮捕した。
Cảnh sát đã bắt giữ anh ta căn cứ theo những bằng chứng rõ ràng.
9. 偏見を捨て、ありのままの事実に即して物事を判断することが大切だ。
Điều quan trọng là phải vứt bỏ định kiến và phán đoán mọi việc dựa trên sự thật vốn có.
10. このドキュメンタリーは、当事者の証言に即して忠実に構成されています。
Bộ phim tài liệu này được xây dựng một cách trung thực dựa trên lời khai của những người trong cuộc.
11. 彼は、科学的な事実に即してその現象を説明した。
Anh ấy đã giải thích hiện tượng đó dựa trên các sự thật khoa học.
12. 噂話に惑わされず、確認された事実にのみ即して行動してください。
Đừng để bị đánh lừa bởi những lời đồn thổi, hãy hành động chỉ dựa trên những sự thật đã được xác nhận.
13. この映画は、史実に即して当時の衣装や生活様式を再現している。
Bộ phim này tái hiện trang phục và lối sống thời bấy giờ sát theo sự thật lịch sử.
14. 調査結果という事実に即して、彼は自説の誤りを認めた。
Dựa trên sự thật từ kết quả điều tra, anh ấy đã thừa nhận sai lầm trong học thuyết của mình.
15. 抽象的な話はやめて、具体的な現実に即して話をしよう。
Hãy ngừng nói chuyện trừu tượng và thảo luận dựa trên thực tế cụ thể đi.
16. 会社の実態に即して、無理のない経営計画を策定した。
Chúng tôi đã xây dựng một kế hoạch kinh doanh hợp lý dựa trên thực tế của công ty.
17. 彼は、現実に即して物事を判断できる、優れたビジネスマンだ。
Anh ấy là một doanh nhân ưu tú, người có khả năng phán đoán mọi việc sát với thực tế.
18. この統計は、実際の結果に即して作成された正確なものです。
Bản thống kê này là một tài liệu chính xác được lập dựa trên kết quả thực tế.
19. 希望的観測ではなく、厳しい現実に即して将来を見据える必要がある。
Chúng ta cần nhìn nhận tương lai dựa trên thực tế khắc nghiệt chứ không phải qua lăng kính lạc quan tếu.
20. 被告人は、事実に即して正直に証言することを誓った。
Bị cáo đã thề sẽ làm chứng trung thực dựa trên sự thật.
21. この教科書は、最新の研究という事実に即して内容が改訂された。
Cuốn sách giáo khoa này đã được sửa đổi nội dung dựa trên thực tế của những nghiên cứu mới nhất.
22. 彼は、目の前の現実に即して、次々と問題を解決していった。
Anh ấy đã lần lượt giải quyết các vấn đề bám sát theo thực tế trước mắt.
23. 記事を書く際は、取材で得た事実に即して書くのが記者の務めだ。
Khi viết bài, bổn phận của phóng viên là phải viết dựa trên những sự thật thu thập được từ quá trình tác nghiệp.
24. このシミュレーションは、過去の災害という事実に即してプログラムされている。
Chương trình mô phỏng này được lập trình dựa trên dữ liệu thực tế từ các thảm họa trong quá khứ.
25. 裁判では、証拠として提出された事実に即して有罪か無罪が判断される。
Tại tòa án, việc phán quyết có tội hay vô tội sẽ được đưa ra căn cứ theo các sự thật được trình diện làm bằng chứng.
26. 彼は、経済の現実に即して、夢だった事業を諦める決断をした。
Anh ấy đã quyết định từ bỏ sự nghiệp từng là ước mơ của mình để phù hợp với thực tế kinh tế.
27. 顧客の実情に即して、柔軟に支払いプランを変更した。
Chúng tôi đã thay đổi gói thanh toán một cách linh hoạt dựa trên tình hình thực tế của khách hàng.
28. このコンサルタントは、企業の財務状況という事実に即して的確なアドバイスをくれる。
Nhà tư vấn này đưa ra những lời khuyên chuẩn xác dựa trên thực tế tình hình tài chính của doanh nghiệp.
29. その場の雰囲気ではなく、議論された内容という事実に即して議事録を作成した。
Biên bản cuộc họp đã được lập dựa trên thực tế nội dung đã thảo luận chứ không phải dựa trên bầu không khí lúc đó.
30. 彼は、自分の目で見た現実に即して、故郷の貧しさを世界に訴えた。
Anh ấy đã kêu gọi thế giới chú ý đến sự nghèo đói của quê hương mình dựa trên thực tế chính mắt anh đã chứng kiến.
31. 審判は、ルールブックに即して公平なジャッジを下した。
Trọng tài đã đưa ra phán quyết công bằng theo đúng sách quy định (luật chơi).
32. 違反者に対しては、社内規定に即して厳正な処分を行います。
Đối với những người vi phạm, chúng tôi sẽ thực hiện xử phạt nghiêm minh theo đúng quy định nội bộ công ty.
33. 裁判官は、憲法に即してその法律が違憲であるとの判断を示した。
Thẩm phán đã đưa ra phán quyết rằng đạo luật đó vi hiến dựa trên Hiến pháp.
34. この手続きは、定められた手順に即して進めてください。
Vui lòng tiến hành thủ tục này theo đúng trình tự đã được quy định.
35. 彼は、校則に即して生徒の服装を指導した。
Thầy ấy đã hướng dẫn trang phục của học sinh theo đúng nội quy trường học.
36. 全ての取引は、契約書の内容に即して履行されるべきだ。
Mọi giao dịch cần phải được thực hiện theo đúng nội dung của bản hợp đồng.
37. マニュアルに即して操作すれば、間違うことはありません。
Nếu bạn thao tác theo đúng sách hướng dẫn thì sẽ không có sai sót nào xảy ra.
38. 行政は、法律に即して許認可の判断をしなければならない。
Cơ quan hành chính phải đưa ra quyết định cấp phép dựa trên các quy định của pháp luật.
39. 会計処理は、会計基準に即して正確に行う必要がある。
Việc xử lý kế toán cần phải được thực hiện chính xác theo đúng các chuẩn mực kế toán.
40. 昇進は、人事評価規定に即して公正に決定される。
Việc thăng chức được quyết định một cách công bằng theo đúng quy định đánh giá nhân sự.
41. この会議の運営は、議事進行規則に即して行います。
Việc điều hành cuộc họp này sẽ được thực hiện theo đúng các quy tắc tiến hành nghị sự.
42. 製品の安全性は、国の定めた安全基準に即して検査されている。
Tính an toàn của sản phẩm được kiểm tra theo đúng các tiêu chuẩn an toàn do nhà nước quy định.
43. 彼は、道路交通法に即して安全運転を心がけている。
Anh ấy luôn chú ý lái xe an toàn theo đúng luật giao thông đường bộ.
44. 退職金の額は、就業規則に即して計算されます。
Số tiền trợ cấp thôi việc được tính toán theo đúng nội quy làm việc.
45. 選挙運動は、公職選挙法に即して行われなければならない。
Các hoạt động vận động tranh cử phải được thực hiện theo đúng luật bầu cử công chức.
46. この機械の組み立ては、設計図に即して精密に行われた。
Việc lắp ráp cỗ máy này đã được thực hiện một cách chuẩn xác theo đúng bản thiết kế.
47. 彼は、倫理規定に即して、利益相反の恐れがある取引を辞退した。
Theo đúng các quy định về đạo đức, anh ấy đã từ chối các giao dịch có nguy cơ xung đột lợi ích.
48. 建築許可は、都市計画法に即して判断される。
Việc cấp phép xây dựng sẽ được quyết định dựa trên luật quy hoạch đô thị.
49. 彼は、会社のコンプライアンス規定に即して、接待の申し出を断った。
Anh ấy đã từ chối lời mời chiêu đãi theo đúng các quy định về tuân thủ của công ty.
50. この補助金の交付は、条例に即して対象者が選ばれる。
Việc cấp khoản tiền hỗ trợ này sẽ chọn lựa đối tượng dựa trên các điều lệ hiện hành.