Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

あたかも

Cứ như là
Nguy

(あや)うく

Suýt nữa
 

いかに

Như thế nào
 

いかにも〜らしい

Đúng là
 

いざ

Đến lúc
 

いささか

Đôi chút
Y Nhiên

依然(いぜん)として

Vẫn thế
 

いたって

Rất
Đại

(おお)いに

Rất nhiều
 

きちっと

Đàng hoàng
Cấp Cự

急遽(きゅうきょ)

Khẩn cấp
 

ぐっと

Hơn hẳn
Hiện

(げん)

Thực tế
Sự

(こと)によると

Có lẽ
Cường

()いて

Ép buộc
 

しかし

Nhưng
Thứ Đệ

次第(しだい)

Dần dần
 

じっくり

Kỹ lưỡng
 

そもそも

Vốn dĩ
 

つくづく

Thấm thía
Nỗ

(つと)めて

Cố gắng
 

てっきり

Chắc chắn
 

どうやら

Có vẻ
Thủ Cấp

()(いそ)

Trước mắt
 

なおさら

Hơn nữa
Tịnh

(なら)びに

Hiên Tịnh

軒並(のきな)

Đồng loạt
 

ひいては

Kéo theo
 

ひたすら

Chỉ một lòng
 

ふんだんに

Dồi dào
 

まして

Huống chi
 

まずまず

Tàm tạm
Vạn Nhất

万一(まんいち)

Vạn nhất
 

むやみに

Mù quáng
 

もしくは

Hoặc là
Chuyên

(もっぱ)

Hầu hết
 

もはや〜ない

Không còn
 

やたら

Bừa bãi
 

ゆうゆう

Thong dong
 

ようやく

Cuối cùng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ずとも (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ずとも」 được cấu thành từ thành phần phủ định cổ 「ず」 (tương đương với ~ない) kết hợp với trợ từ biểu thị sự nhượng bộ 「とも」 (cho dù / dẫu cho). Về mặt bản chất, cấu trúc này tương đương với mẫu câu ~なくても (N4), dùng để khẳng định một thực tế: "Dù không cần phải thực hiện hành động, hay không rơi vào trạng thái ở vế trước, thì việc ở vế sau vẫn hoàn toàn được thiết lập, diễn ra bình thường hoặc đã quá rõ ràng."

Ý nghĩa

Dẫu không cần... thì vẫn... / Không cần phải... cũng được.

Dù không làm hành động ở vế trước thì vế sau vẫn hoàn toàn khả thi hoặc hiển nhiên.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định sự hiển nhiên hoặc giải phóng nghĩa vụ: Cấu trúc này thường nhấn mạnh rằng sự việc ở vế sau có mức độ chắc chắn hoặc rõ ràng cao đến mức không cần đến sự hỗ trợ hay tác động của hành động ở vế trước.

Các cụm từ cố định kinh điển (Mẹo làm bài cực mạnh): Trong đời sống và đặc biệt là trong các đề thi JLPT N1, cấu trúc này xuất hiện phần lớn dưới dạng các cụm động từ nhận thức hoặc ngôn từ cố định:

言わずともわかる (Không cần nói cũng hiểu).

見ずとも知っている (Dẫu không nhìn cũng đã biết).

わざわざ行かずとも (Chẳng cần cất công đi thì...).

Văn phong: Mang sắc thái văn viết cổ kính, trang trọng, cô đọng. Thường xuất hiện trong văn học, tiểu thuyết, truyện ký, hoặc các câu ngạn ngữ, triết lý sống. Trong hội thoại hàng ngày, người Nhật sẽ ưu tiên dùng ~なくても.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + ずとも、\text{Mệnh đề vế sau}}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せずとも (đây là hình thức bắt buộc, học viên rất dễ nhầm thành しずとも).

Ví dụ minh họa

長年一緒に仕事をしてきた二人だから、言葉で言わずとも互いの気持ちが分かる。

(Vì là hai người đã làm việc cùng nhau nhiều năm, nên dẫu không cần nói ra bằng lời thì vẫn thấu hiểu tâm tư của nhau.)

わざわざ遠くの店舗まで行かずとも、今はインターネットで何でも注文できる時代だ。

(Chẳng cần phải cất công đi đến tận cửa hàng ở xa, thời đại bây giờ cái gì cũng có thể đặt mua qua mạng Internet.)

彼の実力は誰もが認めており、わざわざ証明せずとも結果が全てを物語っている。

(Năng lực của anh ấy ai ai cũng công nhận, dẫu không cần cất công chứng minh thì kết quả đã nói lên tất cả.)

あの二人の親密な様子を見れば、周囲が口を出さずとも交際していることは一目瞭然だ。

(Nhìn vào dáng vẻ thân thiết của hai người họ, dẫu mọi người xung quanh không lên tiếng thì việc họ đang hẹn hò cũng đã rõ như ban ngày.)

 

Chẳng cần nói ra, nhìn biểu cảm của anh ấy cũng có thể thấu hiểu được sự thật.

Vì là bạn thân nhiều năm nên chẳng cần nói nhiều vẫn thấu hiểu tâm tư của nhau.

Chẳng cần nghe kết quả, nhìn vẻ mặt buồn bã của anh ấy cũng đủ rõ là đã trượt kỳ thi.

Chẳng cần nói ra, mọi người đều hiểu tầm quan trọng của dự án này.

Chẳng cần kể chi tiết, tác phẩm của anh ấy đã nói lên một cách hùng hồn những nỗi khổ tâm đó.

Chẳng cần nói ra, sự nỗ lực của em tôi là người thấy rõ hơn ai hết.

Chẳng cần nghe câu trả lời, thái độ của cô ấy đã thể hiện sự từ chối rõ ràng.

Chẳng cần nói ra, nhìn bầu không khí lúc đó cũng đoán được đã có chuyện gì xảy ra.

Anh ấy chẳng cần nói nhiều, chính hành động đã thể hiện năng lực lãnh đạo.

Chẳng cần nói ra, đã là cha con thì sợi dây máu mủ là điều chắc chắn.

Chẳng cần nghe đoạn kết, ngay từ đầu câu chuyện tôi đã đoán ra hung thủ là ai.

Chẳng cần nói ra, việc hai người đó yêu nhau là điều ai cũng thấy rõ.

Chẳng cần nói thành lời, lòng biết ơn có thể thể hiện qua thái độ.

Dù anh ấy không nói lời bất mãn nhưng vẻ mặt rõ ràng là không chấp nhận.

Chẳng cần kể chi tiết, lịch sử đã minh chứng cho mức độ to lớn của bi kịch đó.

Chẳng cần nói ra, mọi người đều biết anh ấy là người trung thực.

Chẳng cần cầu cứu, hễ thấy bạn bè gặp khó khăn thì việc đưa tay giúp đỡ là lẽ đương nhiên.

Chẳng cần nói ra, tất cả mọi người có mặt lúc đó đều cảm thấy nỗi bất an như nhau.

Anh ấy chẳng cần bào chữa, lặng lẽ đứng ra chịu trách nhiệm.

Chẳng cần nghe giải thích chi tiết, chỉ cần xem tài liệu là có thể hiểu được khái quát kế hoạch.

Chẳng cần nói ra, khi ngắm nhìn cảnh sắc tuyệt đẹp này thì lời nói có lẽ là không cần thiết.

Dù không nói lời yêu thương nhưng ánh mắt anh ấy tràn đầy sự dịu dàng.

Chẳng cần nói ra, tuân thủ luật lệ là ý thức chung của xã hội.

Dù mọi người không nói ra nhưng nỗi bất mãn vẫn đang sục sôi trong xã hội.

Chẳng cần nói ra, những lời dạy của thầy đã khắc sâu vào tâm khảm tôi.

Anh ấy chẳng cần nói lời nào, bóng lưng ấy đã kể cho ta nghe rất nhiều điều.

Chẳng cần nói ra, sự quý giá của sinh mạng là nhận thức chung của toàn nhân loại.

Chẳng cần nghe chỉ thị của anh ấy, cả đội vẫn hiểu tiếp theo phải làm gì.

Chẳng cần nói ra, ai cũng công nhận anh ấy là quân át chủ bài của đội này.

Chẳng cần nói chuyện chi tiết, chúng tôi vẫn tin tưởng nhau như những người đồng minh thân thiết.

Chẳng cần nhìn mặt, chỉ qua giọng nói dịu dàng ấy tôi cũng biết đó là cô ấy.

Chẳng cần đọc thư, nhìn tên người gửi là tôi đã đoán được công chuyện rồi.

Chẳng cần xem đồng hồ, cái bụng sôi lên đã báo cho tôi biết là đến giờ trưa.

Anh ấy chẳng cần nhìn bản nhạc vẫn có thể chơi trôi chảy bất cứ khúc nhạc khó nào.

Chẳng cần tốn công xem bản đồ, tôi nhớ mọi con đường của thị trấn nơi mình sinh ra và lớn lên.

Chẳng cần nhìn vào mắt, dù đứng từ phía sau tôi vẫn cảm nhận được hào quang giận dữ từ anh ta.

Chẳng cần xem đến cuối, tôi đã tin chắc bộ phim này là một kiệt tác ngay từ những cảnh mở đầu.

Chẳng cần đọc sách hướng dẫn, tôi cũng có thể hiểu cách dùng sản phẩm này một cách trực quan.

Anh ấy chẳng cần nhìn trời cũng có thể dự báo thời tiết ngày mai thông qua độ ẩm và gió.

Chẳng cần tốn công xem vật thật, chỉ qua ảnh thôi cũng thấy được sự tuyệt vời của nó.

Chẳng cần xem bài làm, nhìn vẻ mặt của học sinh là biết kết quả làm bài thế nào rồi.

Chẳng cần xem tin tức, nhìn bầu không khí phố phường tôi cũng biết đã có một vụ việc lớn xảy ra.

Anh ấy chẳng cần nhìn sắc mặt người khác mà vẫn rất giỏi trong việc nắm bắt bầu không khí lúc đó.

Chẳng cần đọc kịch bản, anh ấy vẫn thể hiện khả năng diễn xuất hoàn hảo bằng lối ứng biến linh hoạt.

Chẳng cần xem mác giá, nhìn qua cũng biết hàng hóa ở tiệm này rất đắt đỏ.

Chẳng cần đọc hợp đồng, tôi tin tưởng anh ấy nên đã ký tên.

Anh ấy chẳng cần nhìn bài của đối phương vẫn dự đoán chính xác nước đi tiếp theo.

Chẳng cần xem báo cáo tài chính, việc kinh doanh của công ty đang đi xuống là điều hiển nhiên.

Anh ấy chẳng cần nhìn thấy tương lai vẫn tin chắc vào con đường mình phải đi.

Chẳng cần tốn công đọc nhật ký của người khác, quyền riêng tư vẫn là thứ nên được tôn trọng.

Chẳng cần làm điều gì đặc biệt, chỉ cần có em bên cạnh là anh thấy hạnh phúc rồi.

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ずじまい (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~ずじまい」 được cấu thành từ thành phần phủ định cổ 「ず」 (không) kết hợp với động từ 「終い / しまい」 (kết thúc, xong xuôi). Về mặt bản chất, cấu trúc này dùng để diễn tả một sự tiếc nuối, hối hận sâu sắc: "Một hành động, một kế hoạch hoặc một ý định nào đó đã được dự định thực hiện, thế nhưng vì một lý do khách quan hay sự chần chừ của bản thân mà rốt cuộc thời gian đã trôi qua, cơ hội đã khép lại và hành động đó đã hoàn toàn không được thực hiện."

Ý nghĩa

Kết cục là đã không... / Rốt cuộc vẫn không kịp làm... đã kết thúc.

Chưa kịp làm gì thì cơ hội đã qua mất (Thường đi kèm cảm giác tiếc nuối, hối hận).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thời gian hoặc cơ hội đã khép lại hoàn toàn (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt lớn nhất của cấu trúc này. Câu văn sử dụng ~ずじまい luôn ngầm hiểu rằng cơ hội để làm việc đó đã chấm dứt hoàn toàn, chủ thể không thể làm lại được nữa ở thời điểm hiện tại (Ví dụ: Chuyến du lịch đã kết thúc, người đó đã về nước, hoặc người định gặp đã qua đời).

Luồng cảm xúc chủ đạo (Tiếc nuối và Nghẹn ngào): Cấu trúc này không dùng cho những việc bình thường không mang cảm xúc. Nó luôn chứa đựng sự thất vọng về bản thân hoặc sự trớ trêu của hoàn cảnh khiến người nói phải thở dài tiếc nuối. Do đó, đuôi câu thường kết thúc bằng các cấu trúc như ~てしまった (mất rồi).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả hội thoại trang trọng hằng ngày lẫn văn viết (tự truyện, nhật ký, tâm sự) khi người nói nhìn lại một chặng đường, một sự kiện đã qua trong quá khứ.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + ずじまい(だ / で終わった / でしまいました)}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せずじまい (đây là hình thức bắt buộc).

Ví dụ minh họa

留学中に一度は富士山に登りたかったが、結局時間がなくて一度も登らずじまいで帰国した。

(Trong suốt thời gian đi du học, tôi đã rất muốn một lần leo núi Phú Sĩ, thế nhưng rốt cuộc vì không có thời gian nên đã về nước mà chưa kịp leo một lần nào.)

彼女にずっと借りていた本を返さなければと思っていながら、会う機会がないまま返せずじまいになっている。

(Cứ nghĩ là phải trả lại cuốn sách đã mượn cô ấy suốt bấy lâu nay, thế nhưng do không có cơ hội gặp mặt nên kết cục là vẫn chưa kịp trả.)

祖父が入院している時に見舞いに行こうと準備していたが、仕事に追われ、会えずじまいで亡くなってしまった。

(Tôi đã chuẩn bị để đi thăm ông nội khi ông nằm viện, thế nhưng do bị công việc cuốn đi, kết cục là chưa kịp gặp mặt thì ông đã qua đời mất rồi.)

せっかく高価なドレスを買ったのに、一度も着る機会がないまま、袖を通さずじまいでクローゼットに眠っている。

(Dù đã cất công mua một chiếc váy đắt tiền, thế nhưng vì không có một cơ hội nào để mặc, rốt cuộc là chưa kịp khoác lên người lần nào mà nó đã nằm im trong tủ áo.)

 

 

Tôi đã muốn nói lời cảm ơn nhưng anh ấy rời đi ngay lập tức, rốt cuộc tôi đã không kịp nói gì.

Tôi đã luôn băn khoăn nhưng vì không đủ dũng khí nên rốt cuộc đã kết thúc mà không kịp hỏi tên cô ấy.

Thực ra tôi đã phản đối, nhưng bị bầu không khí của cuộc họp lấn át nên rốt cuộc chẳng nói được gì.

Không biết lúc đó anh ấy đã nghĩ gì, rốt cuộc chúng tôi đã chia tay mà tôi chưa kịp hỏi tâm tư thật sự của anh ấy.

Kể từ khi được bảo là có chuyện quan trọng cần nói, rốt cuộc tôi vẫn chưa được nghe nội dung đó là gì.

Câu "Em thích anh" đã chực trào đến cổ họng rồi mà rốt cuộc vẫn không thể nói ra.

Trong lúc tôi còn đang lưỡng lự có nên đưa ra lời khuyên không thì anh ấy đã tự giải quyết xong vấn đề, nên rốt cuộc tôi đã không nói nữa.

Chúng tôi đã không thể gặp lại nhau kể từ khi cãi vã, và rốt cuộc tôi vẫn chưa thể nói được một lời "xin lỗi".

Tôi có cả núi chuyện muốn hỏi anh ấy, vậy mà rốt cuộc một câu cũng không kịp hỏi.

Tình cảm dành cho cô ấy tôi cứ giữ kín trong lòng cho đến khi tốt nghiệp, rốt cuộc đã kết thúc mà không một lời thổ lộ.

Rốt cuộc tôi đã không kịp xác nhận chân tướng của tin đồn đó trực tiếp với chính chủ.

Cha tôi đã qua đời mà rốt cuộc chẳng hề kể lại một lời nào về những nỗi gian truân của mình.

Việc tôi luôn ủng hộ anh ấy, rốt cuộc cho đến cuối cùng tôi vẫn không kịp truyền đạt tới chính chủ.

Anh ấy đã chuyển công tác đi mất mà rốt cuộc tôi vẫn chưa kịp hỏi lý do tại sao anh ấy lại làm chuyện như vậy.

Dù có ý kiến khác nhưng vì khiếp sợ thái độ giận dữ của trưởng phòng nên rốt cuộc tôi đã không nói gì.

Điều tôi còn luyến tiếc là vào ngày chuyển nhà đã rốt cuộc không kịp nói lời cảm ơn vì sự giúp đỡ bấy lâu.

Tại sao lúc đó cô ấy lại khóc, rốt cuộc tôi vẫn chưa kịp hỏi nguyên do của những giọt nước mắt ấy.

Tôi đã viết thư vì muốn bày tỏ sự xúc động, nhưng vì không đủ dũng khí gửi đi nên rốt cuộc đã không trao được cho người nhận.

Tôi đã muốn bày tỏ sự tán thành với đề xuất của anh ấy, nhưng vì lỡ mất thời điểm nên rốt cuộc đã không nói ra.

Mặc dù có những điểm thắc mắc nhưng vì không đủ dũng khí đặt câu hỏi nên bài giảng đã kết thúc mà rốt cuộc tôi không kịp hỏi gì.

Đến tận bây giờ tôi vẫn hối hận vì rốt cuộc đã không thể lấy hết can đảm để hỏi thông tin liên lạc của cô ấy.

Tôi đã muốn nói lời khích lệ nhưng khi nhìn thấy vẻ mặt nghiêm túc của anh ấy, rốt cuộc tôi đã không nói nữa.

Anh ấy rốt cuộc đã không kể lể nhiều, nhưng đôi mắt ấy đã nói lên tất cả.

Tôi đã định đưa ra ý kiến phản đối nhưng câu chuyện cứ thế trôi đi tiếp, cuối cùng rốt cuộc tôi vẫn chẳng nói được gì.

Tôi cảm thấy hối tiếc vì rốt cuộc đã không kịp hỏi kỹ hơn về trải nghiệm chiến tranh của ông nội.

Lúc chia li cuối cùng, những lời thực lòng muốn nói rốt cuộc tôi vẫn không thể thốt ra.

Tiêu đề của bản nhạc tuyệt đẹp đó, rốt cuộc tôi đã không kịp hỏi ai và rồi quên bẵng đi mất.

Anh ấy rốt cuộc đã chẳng hề khoe khoang lấy một lời về thành tựu của mình.

Tôi đã rốt cuộc không kịp truyền đạt tử tế lòng biết ơn của mình đến người tiền bối sắp nghỉ việc.

Tôi đang tự trách mình vì lúc đó rốt cuộc đã không thể nói ra lời giữ cô ấy lại.

Tôi đã luôn muốn đi, nhưng cuối cùng rốt cuộc vẫn chưa đặt chân đến bảo tàng mỹ thuật đó.

Tôi được mời đi lễ hội ở thị trấn bên cạnh nhưng vì có công việc đột xuất nên rốt cuộc đã kết thúc mà không đi được.

Cứ ngỡ là lúc nào đi cũng được, ngờ đâu cửa hàng đó đóng cửa mất, thế là rốt cuộc tôi chưa kịp đến.

Tôi thấy thật hối hận vì rốt cuộc đã không đi thăm người bà đang bệnh với lý do bận bịu.

Dù đã mua cả vé rồi nhưng vì sức khỏe không tốt nên rốt cuộc tôi đã không đi xem buổi hòa nhạc được.

Chúng tôi đã bảo là sẽ đi xem bộ phim đang hot đó, nhưng chẳng mấy chốc nó đã ngừng chiếu, thế là rốt cuộc vẫn chưa đi.

Hồi thời sinh viên vì không có tiền nên rốt cuộc tôi đã không đi du lịch nước ngoài được.

Nghe nói đó là một danh thắng hoa anh đào, vậy mà năm nay rốt cuộc tôi lại không đi ngắm hoa được.

Buổi triển lãm cá nhân của người bạn mở, cuối cùng rốt cuộc tôi chẳng thể ghé qua lấy một lần.

Dù đã đi Kyoto bao nhiêu lần rồi, vậy mà rốt cuộc tôi vẫn chưa ghé thăm chùa Vàng nổi tiếng.

Cứ tính là sẽ đi quán cà phê mở giới hạn này, ấy thế mà trong lúc cứ chần chừ thì thời gian đã hết, rốt cuộc tôi không đi được.

Có giấy mời họp lớp gửi đến nhưng vì không sắp xếp được thời gian nên rốt cuộc tôi đã không tham gia.

Anh ấy rốt cuộc đã không bao giờ xuất hiện tại điểm hẹn.

Điều luyến tiếc duy nhất của tôi là thời thơ ấu đã rốt cuộc không được đi câu cá cùng cha.

Điểm ngắm cảnh tuyệt đẹp đó vì quá xa nên rốt cuộc tôi vẫn mãi chưa thể đến thăm.

Anh ấy rốt cuộc đã không một lần trở về quê hương và kết thúc cuộc đời mình nơi thành thị.

Khu công viên giải trí vừa mới mở cửa, tôi cứ định bụng tránh lúc đông đúc rồi đi, thế mà rốt cuộc đến giờ vẫn chưa đi được.

Tôi hối hận vì trong kỳ du học rốt cuộc đã không tranh thủ đi tham quan nhiều nơi hơn.

Anh ấy rốt cuộc đã không một lần đến xin lỗi.

Vì thời tiết xấu nên rốt cuộc tôi đã không thể lên tới được căn chòi trên núi đó.