| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
あたかも |
Cứ như là | |
| Nguy |
危うく |
Suýt nữa |
|
いかに |
Như thế nào | |
|
いかにも〜らしい |
Đúng là | |
|
いざ |
Đến lúc | |
|
いささか |
Đôi chút | |
| Y Nhiên |
依然として |
Vẫn thế |
|
いたって |
Rất | |
| Đại |
大いに |
Rất nhiều |
|
きちっと |
Đàng hoàng | |
| Cấp Cự |
急遽 |
Khẩn cấp |
|
ぐっと |
Hơn hẳn | |
| Hiện |
現に |
Thực tế |
| Sự |
事によると |
Có lẽ |
| Cường |
強いて |
Ép buộc |
|
しかし |
Nhưng | |
| Thứ Đệ |
次第に |
Dần dần |
|
じっくり |
Kỹ lưỡng | |
|
そもそも |
Vốn dĩ | |
|
つくづく |
Thấm thía | |
| Nỗ |
努めて |
Cố gắng |
|
てっきり |
Chắc chắn | |
|
どうやら |
Có vẻ | |
| Thủ Cấp |
取り急ぎ |
Trước mắt |
|
なおさら |
Hơn nữa | |
| Tịnh |
並びに |
Và |
| Hiên Tịnh |
軒並み |
Đồng loạt |
|
ひいては |
Kéo theo | |
|
ひたすら |
Chỉ một lòng | |
|
ふんだんに |
Dồi dào | |
|
まして |
Huống chi | |
|
まずまず |
Tàm tạm | |
| Vạn Nhất |
万一 |
Vạn nhất |
|
むやみに |
Mù quáng | |
|
もしくは |
Hoặc là | |
| Chuyên |
専ら |
Hầu hết |
|
もはや〜ない |
Không còn | |
|
やたら |
Bừa bãi | |
|
ゆうゆう |
Thong dong | |
|
ようやく |
Cuối cùng |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ずとも (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~ずとも」 được cấu thành từ thành phần phủ định cổ 「ず」 (tương đương với ~ない) kết hợp với trợ từ biểu thị sự nhượng bộ 「とも」 (cho dù / dẫu cho). Về mặt bản chất, cấu trúc này tương đương với mẫu câu ~なくても (N4), dùng để khẳng định một thực tế: "Dù không cần phải thực hiện hành động, hay không rơi vào trạng thái ở vế trước, thì việc ở vế sau vẫn hoàn toàn được thiết lập, diễn ra bình thường hoặc đã quá rõ ràng."
Ý nghĩa
Dẫu không cần... thì vẫn... / Không cần phải... cũng được.
Dù không làm hành động ở vế trước thì vế sau vẫn hoàn toàn khả thi hoặc hiển nhiên.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định sự hiển nhiên hoặc giải phóng nghĩa vụ: Cấu trúc này thường nhấn mạnh rằng sự việc ở vế sau có mức độ chắc chắn hoặc rõ ràng cao đến mức không cần đến sự hỗ trợ hay tác động của hành động ở vế trước.
Các cụm từ cố định kinh điển (Mẹo làm bài cực mạnh): Trong đời sống và đặc biệt là trong các đề thi JLPT N1, cấu trúc này xuất hiện phần lớn dưới dạng các cụm động từ nhận thức hoặc ngôn từ cố định:
言わずともわかる (Không cần nói cũng hiểu).
見ずとも知っている (Dẫu không nhìn cũng đã biết).
わざわざ行かずとも (Chẳng cần cất công đi thì...).
Văn phong: Mang sắc thái văn viết cổ kính, trang trọng, cô đọng. Thường xuất hiện trong văn học, tiểu thuyết, truyện ký, hoặc các câu ngạn ngữ, triết lý sống. Trong hội thoại hàng ngày, người Nhật sẽ ưu tiên dùng ~なくても.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + ずとも、\text{Mệnh đề vế sau}}$$
Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せずとも (đây là hình thức bắt buộc, học viên rất dễ nhầm thành しずとも).
Ví dụ minh họa
長年一緒に仕事をしてきた二人だから、言葉で言わずとも互いの気持ちが分かる。
(Vì là hai người đã làm việc cùng nhau nhiều năm, nên dẫu không cần nói ra bằng lời thì vẫn thấu hiểu tâm tư của nhau.)
わざわざ遠くの店舗まで行かずとも、今はインターネットで何でも注文できる時代だ。
(Chẳng cần phải cất công đi đến tận cửa hàng ở xa, thời đại bây giờ cái gì cũng có thể đặt mua qua mạng Internet.)
彼の実力は誰もが認めており、わざわざ証明せずとも結果が全てを物語っている。
(Năng lực của anh ấy ai ai cũng công nhận, dẫu không cần cất công chứng minh thì kết quả đã nói lên tất cả.)
あの二人の親密な様子を見れば、周囲が口を出さずとも交際していることは一目瞭然だ。
(Nhìn vào dáng vẻ thân thiết của hai người họ, dẫu mọi người xung quanh không lên tiếng thì việc họ đang hẹn hò cũng đã rõ như ban ngày.)
言わずとも、彼の表情を見れば真実を悟ることができた。
Chẳng cần nói ra, nhìn biểu cảm của anh ấy cũng có thể thấu hiểu được sự thật.
長年の親友だから、多くを語らずとも互いの気持ちは通じ合う。
Vì là bạn thân nhiều năm nên chẳng cần nói nhiều vẫn thấu hiểu tâm tư của nhau.
結果を聞かずとも、彼の沈んだ様子で試験に落ちたことは明らかだった。
Chẳng cần nghe kết quả, nhìn vẻ mặt buồn bã của anh ấy cũng đủ rõ là đã trượt kỳ thi.
言わずとも、皆がこのプロジェクトの重要性を理解していた。
Chẳng cần nói ra, mọi người đều hiểu tầm quan trọng của dự án này.
詳細を語らずとも、彼の作品がその苦悩を雄弁に物語っている。
Chẳng cần kể chi tiết, tác phẩm của anh ấy đã nói lên một cách hùng hồn những nỗi khổ tâm đó.
言わずとも、君の頑張りは誰よりも私が見ている。
Chẳng cần nói ra, sự nỗ lực của em tôi là người thấy rõ hơn ai hết.
返事を聞かずとも、彼女の態度は明白な拒絶を示していた。
Chẳng cần nghe câu trả lời, thái độ của cô ấy đã thể hiện sự từ chối rõ ràng.
言わずとも、その場の空気で何があったのかを察した。
Chẳng cần nói ra, nhìn bầu không khí lúc đó cũng đoán được đã có chuyện gì xảy ra.
彼は多くを語らずとも、その行動でリーダーシップを示した。
Anh ấy chẳng cần nói nhiều, chính hành động đã thể hiện năng lực lãnh đạo.
言わずとも、親子なのだから血の繋がりは確かだ。
Chẳng cần nói ra, đã là cha con thì sợi dây máu mủ là điều chắc chắn.
結末を聞かずとも、物語の序盤で犯人の見当はついていた。
Chẳng cần nghe đoạn kết, ngay từ đầu câu chuyện tôi đã đoán ra hung thủ là ai.
言わずとも、あの二人が愛し合っていることは誰の目にも明らかだった。
Chẳng cần nói ra, việc hai người đó yêu nhau là điều ai cũng thấy rõ.
口に出して言わずとも、感謝の気持ちは態度で示すことができる。
Chẳng cần nói thành lời, lòng biết ơn có thể thể hiện qua thái độ.
彼は不満を言わずとも、その表情は明らかに納得していなかった。
Dù anh ấy không nói lời bất mãn nhưng vẻ mặt rõ ràng là không chấp nhận.
詳細を語らずとも、歴史がその悲劇の大きさを証明している。
Chẳng cần kể chi tiết, lịch sử đã minh chứng cho mức độ to lớn của bi kịch đó.
言わずとも、彼が正直者であることは皆が知っている。
Chẳng cần nói ra, mọi người đều biết anh ấy là người trung thực.
助けを求めずとも、困っている友人を見れば手を差し伸べるのが当然だ。
Chẳng cần cầu cứu, hễ thấy bạn bè gặp khó khăn thì việc đưa tay giúp đỡ là lẽ đương nhiên.
言わずとも、その場の全員が同じ不安を感じていた。
Chẳng cần nói ra, tất cả mọi người có mặt lúc đó đều cảm thấy nỗi bất an như nhau.
彼は言い訳をせずとも、黙って責任を取った。
Anh ấy chẳng cần bào chữa, lặng lẽ đứng ra chịu trách nhiệm.
詳しい説明を聞かずとも、資料を見れば計画の概要は理解できた。
Chẳng cần nghe giải thích chi tiết, chỉ cần xem tài liệu là có thể hiểu được khái quát kế hoạch.
言わずとも、この美しい景色を見れば言葉は不要だろう。
Chẳng cần nói ra, khi ngắm nhìn cảnh sắc tuyệt đẹp này thì lời nói có lẽ là không cần thiết.
彼は愛を語らずとも、その眼差しは優しさに満ていた。
Dù không nói lời yêu thương nhưng ánh mắt anh ấy tràn đầy sự dịu dàng.
言わずとも、ルールを守るのが社会の常識だ。
Chẳng cần nói ra, tuân thủ luật lệ là ý thức chung của xã hội.
人々が口にせずとも、不満は社会に渦巻いていた。
Dù mọi người không nói ra nhưng nỗi bất mãn vẫn đang sục sôi trong xã hội.
言わずとも、師の教えは私の心に深く刻まれている。
Chẳng cần nói ra, những lời dạy của thầy đã khắc sâu vào tâm khảm tôi.
彼は何も語らずとも、その背中は多くのことも゙を物語っていた。
Anh ấy chẳng cần nói lời nào, bóng lưng ấy đã kể cho ta nghe rất nhiều điều.
言わずとも、命の尊さは万国共通の認識である。
Chẳng cần nói ra, sự quý giá của sinh mạng là nhận thức chung của toàn nhân loại.
彼の指示を聞かずとも、チームは次に何をすべきか理解していた。
Chẳng cần nghe chỉ thị của anh ấy, cả đội vẫn hiểu tiếp theo phải làm gì.
言わずとも、彼がこのチームのエースであることは誰もが認めている。
Chẳng cần nói ra, ai cũng công nhận anh ấy là quân át chủ bài của đội này.
詳しい話をせずとも、我々は盟友として互いを信じている。
Chẳng cần nói chuyện chi tiết, chúng tôi vẫn tin tưởng nhau như những người đồng minh thân thiết.
顔を見ずとも、その優しい声だけで彼女だとわかった。
Chẳng cần nhìn mặt, chỉ qua giọng nói dịu dàng ấy tôi cũng biết đó là cô ấy.
手紙を読まずとも、差出人の名前を見れば用件は察しがついた。
Chẳng cần đọc thư, nhìn tên người gửi là tôi đã đoán được công chuyện rồi.
時計を見ずとも、腹の虫が鳴いて昼時だと知らせてくれた。
Chẳng cần xem đồng hồ, cái bụng sôi lên đã báo cho tôi biết là đến giờ trưa.
彼は楽譜を見ずとも、どんな難曲でもスラスラと弾きこなす。
Anh ấy chẳng cần nhìn bản nhạc vẫn có thể chơi trôi chảy bất cứ khúc nhạc khó nào.
わざわざ地図を見ずとも、生まれ育った町の道は全て覚えている。
Chẳng cần tốn công xem bản đồ, tôi nhớ mọi con đường của thị trấn nơi mình sinh ra và lớn lên.
彼の目見ずとも、背後からでも怒りのオーラを感じた。
Chẳng cần nhìn vào mắt, dù đứng từ phía sau tôi vẫn cảm nhận được hào quang giận dữ từ anh ta.
最後まで見ずとも、この映画が名作であることは冒頭で確信した。
Chẳng cần xem đến cuối, tôi đã tin chắc bộ phim này là một kiệt tác ngay từ những cảnh mở đầu.
説明書を読まずとも、この製品の使い方は直感的に理解できる。
Chẳng cần đọc sách hướng dẫn, tôi cũng có thể hiểu cách dùng sản phẩm này một cách trực quan.
彼は空を見ずとも、湿度や風で明日の天気を予測できた。
Anh ấy chẳng cần nhìn trời cũng có thể dự báo thời tiết ngày mai thông qua độ ẩm và gió.
わざわざ現物を見ずとも、写真だけでその素晴らしさは伝わってくる。
Chẳng cần tốn công xem vật thật, chỉ qua ảnh thôi cũng thấy được sự tuyệt vời của nó.
答案を見ずとも、生徒たちの表情でテストの出来はわかった。
Chẳng cần xem bài làm, nhìn vẻ mặt của học sinh là biết kết quả làm bài thế nào rồi.
ニュースを見ずとも、街の雰囲気で大きな事件があったことを知った。
Chẳng cần xem tin tức, nhìn bầu không khí phố phường tôi cũng biết đã có một vụ việc lớn xảy ra.
彼は人の顔色を見ずとも、その場の空気を読むのが得意だ。
Anh ấy chẳng cần nhìn sắc mặt người khác mà vẫn rất giỏi trong việc nắm bắt bầu không khí lúc đó.
台本を読まずとも、彼はアドリブで完璧な演技を見せた。
Chẳng cần đọc kịch bản, anh ấy vẫn thể hiện khả năng diễn xuất hoàn hảo bằng lối ứng biến linh hoạt.
値札を見ずとも、この店の商品が高価であることは一目でわかる。
Chẳng cần xem mác giá, nhìn qua cũng biết hàng hóa ở tiệm này rất đắt đỏ.
契約書を読まずとも、彼を信じてサインをした。
Chẳng cần đọc hợp đồng, tôi tin tưởng anh ấy nên đã ký tên.
彼は相手の手の内を見ずとも、次の手を正確に予測した。
Anh ấy chẳng cần nhìn bài của đối phương vẫn dự đoán chính xác nước đi tiếp theo.
決算書を見ずとも、会社の経営が傾いていることは明らかだった。
Chẳng cần xem báo cáo tài chính, việc kinh doanh của công ty đang đi xuống là điều hiển nhiên.
彼は未来を見ずとも、自分の進むべき道を確信していた。
Anh ấy chẳng cần nhìn thấy tương lai vẫn tin chắc vào con đường mình phải đi.
わざわざ人の日記を読まずとも、プライバシーは尊重すべきだ。
Chẳng cần tốn công đọc nhật ký của người khác, quyền riêng tư vẫn là thứ nên được tôn trọng.
特別なことをせずとも、ただ君がそばにいるだけで幸せだ。
Chẳng cần làm điều gì đặc biệt, chỉ cần có em bên cạnh là anh thấy hạnh phúc rồi.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ずじまい (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~ずじまい」 được cấu thành từ thành phần phủ định cổ 「ず」 (không) kết hợp với động từ 「終い / しまい」 (kết thúc, xong xuôi). Về mặt bản chất, cấu trúc này dùng để diễn tả một sự tiếc nuối, hối hận sâu sắc: "Một hành động, một kế hoạch hoặc một ý định nào đó đã được dự định thực hiện, thế nhưng vì một lý do khách quan hay sự chần chừ của bản thân mà rốt cuộc thời gian đã trôi qua, cơ hội đã khép lại và hành động đó đã hoàn toàn không được thực hiện."
Ý nghĩa
Kết cục là đã không... / Rốt cuộc vẫn không kịp làm... đã kết thúc.
Chưa kịp làm gì thì cơ hội đã qua mất (Thường đi kèm cảm giác tiếc nuối, hối hận).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thời gian hoặc cơ hội đã khép lại hoàn toàn (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt lớn nhất của cấu trúc này. Câu văn sử dụng ~ずじまい luôn ngầm hiểu rằng cơ hội để làm việc đó đã chấm dứt hoàn toàn, chủ thể không thể làm lại được nữa ở thời điểm hiện tại (Ví dụ: Chuyến du lịch đã kết thúc, người đó đã về nước, hoặc người định gặp đã qua đời).
Luồng cảm xúc chủ đạo (Tiếc nuối và Nghẹn ngào): Cấu trúc này không dùng cho những việc bình thường không mang cảm xúc. Nó luôn chứa đựng sự thất vọng về bản thân hoặc sự trớ trêu của hoàn cảnh khiến người nói phải thở dài tiếc nuối. Do đó, đuôi câu thường kết thúc bằng các cấu trúc như ~てしまった (mất rồi).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả hội thoại trang trọng hằng ngày lẫn văn viết (tự truyện, nhật ký, tâm sự) khi người nói nhìn lại một chặng đường, một sự kiện đã qua trong quá khứ.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + ずじまい(だ / で終わった / でしまいました)}$$
Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せずじまい (đây là hình thức bắt buộc).
Ví dụ minh họa
留学中に一度は富士山に登りたかったが、結局時間がなくて一度も登らずじまいで帰国した。
(Trong suốt thời gian đi du học, tôi đã rất muốn một lần leo núi Phú Sĩ, thế nhưng rốt cuộc vì không có thời gian nên đã về nước mà chưa kịp leo một lần nào.)
彼女にずっと借りていた本を返さなければと思っていながら、会う機会がないまま返せずじまいになっている。
(Cứ nghĩ là phải trả lại cuốn sách đã mượn cô ấy suốt bấy lâu nay, thế nhưng do không có cơ hội gặp mặt nên kết cục là vẫn chưa kịp trả.)
祖父が入院している時に見舞いに行こうと準備していたが、仕事に追われ、会えずじまいで亡くなってしまった。
(Tôi đã chuẩn bị để đi thăm ông nội khi ông nằm viện, thế nhưng do bị công việc cuốn đi, kết cục là chưa kịp gặp mặt thì ông đã qua đời mất rồi.)
せっかく高価なドレスを買ったのに、一度も着る機会がないまま、袖を通さずじまいでクローゼットに眠っている。
(Dù đã cất công mua một chiếc váy đắt tiền, thế nhưng vì không có một cơ hội nào để mặc, rốt cuộc là chưa kịp khoác lên người lần nào mà nó đã nằm im trong tủ áo.)
1. 感謝の気持ちを伝えたかったが、彼はすぐに去ってしまい、言わずじまいだった。
Tôi đã muốn nói lời cảm ơn nhưng anh ấy rời đi ngay lập tức, rốt cuộc tôi đã không kịp nói gì.
2. ずっと気になっていたが、勇気が出ず、彼女の名前を聞かずじまいで終わった。
Tôi đã luôn băn khoăn nhưng vì không đủ dũng khí nên rốt cuộc đã kết thúc mà không kịp hỏi tên cô ấy.
3. 本当は反対だったのに、会議の雰囲気に押されて何も言わずじまいだった。
Thực ra tôi đã phản đối, nhưng bị bầu không khí của cuộc họp lấn át nên rốt cuộc chẳng nói được gì.
4. あの時どう思っていたのか、彼の本心を聞かずじまいで別れてしまった。
Không biết lúc đó anh ấy đã nghĩ gì, rốt cuộc chúng tôi đã chia tay mà tôi chưa kịp hỏi tâm tư thật sự của anh ấy.
5. 大事な話があると言われたきり、その内容を聞かずじまいになっている。
Kể từ khi được bảo là có chuyện quan trọng cần nói, rốt cuộc tôi vẫn chưa được nghe nội dung đó là gì.
6. 「好きです」の一言が、喉まで出かかったのに言わずじまいだった。
Câu "Em thích anh" đã chực trào đến cổ họng rồi mà rốt cuộc vẫn không thể nói ra.
7. アドバイスをしようか迷っているうちに、彼は問題を自力で解決し、言わずじまいだった。
Trong lúc tôi còn đang lưỡng lự có nên đưa ra lời khuyên không thì anh ấy đã tự giải quyết xong vấn đề, nên rốt cuộc tôi đã không nói nữa.
8. 喧嘩したまま会えなくなり、とうとう「ごめん」の一言も言わずじまいだ。
Chúng tôi đã không thể gặp lại nhau kể từ khi cãi vã, và rốt cuộc tôi vẫn chưa thể nói được một lời "xin lỗi".
9. 彼に聞きたいことが山ほどあったのに、結局一つも聞かずじまいだった。
Tôi có cả núi chuyện muốn hỏi anh ấy, vậy mà rốt cuộc một câu cũng không kịp hỏi.
10. 彼女への想いは、卒業まで胸にしまったままで言わずじまいに終わった。
Tình cảm dành cho cô ấy tôi cứ giữ kín trong lòng cho đến khi tốt nghiệp, rốt cuộc đã kết thúc mà không một lời thổ lộ.
11. その噂の真相を、本人に直接確かめずじまいだった。
Rốt cuộc tôi đã không kịp xác nhận chân tướng của tin đồn đó trực tiếp với chính chủ.
12. 父は、自分の苦労を何一つ語らずじまいで亡くなった。
Cha tôi đã qua đời mà rốt cuộc chẳng hề kể lại một lời nào về những nỗi gian truân của mình.
13. ずっと応援していたことを、最後まで本人に伝えられずじまいだった。
Việc tôi luôn ủng hộ anh ấy, rốt cuộc cho đến cuối cùng tôi vẫn không kịp truyền đạt tới chính chủ.
14. 彼がなぜあんなことをしたのか、その理由を聞かずじまいで転勤していった。
Anh ấy đã chuyển công tác đi mất mà rốt cuộc tôi vẫn chưa kịp hỏi lý do tại sao anh ấy lại làm chuyện như vậy.
15. 異論はあったが、部長の剣幕に恐れをなして言わずじまいだった。
Dù có ý kiến khác nhưng vì khiếp sợ thái độ giận dữ của trưởng phòng nên rốt cuộc tôi đã không nói gì.
16. お世辞になったお礼を、引っ越しの日に言えずじまいだったのが心残りだ。
Điều tôi còn luyến tiếc là vào ngày chuyển nhà đã rốt cuộc không kịp nói lời cảm ơn vì sự giúp đỡ bấy lâu.
17. あの時、なぜ泣いていたのか、彼女の涙のわけを聞かずじまいだ。
Tại sao lúc đó cô ấy lại khóc, rốt cuộc tôi vẫn chưa kịp hỏi nguyên do của những giọt nước mắt ấy.
18. 感動を伝えたくて手紙を書いたが、出す勇気がなく渡さずじまいだった。
Tôi đã viết thư vì muốn bày tỏ sự xúc động, nhưng vì không đủ dũng khí gửi đi nên rốt cuộc đã không trao được cho người nhận.
19. 彼の提案に賛成の意を示したかったが、タイミングを逃して言わずじまいだった。
Tôi đã muốn bày tỏ sự tán thành với đề xuất của anh ấy, nhưng vì lỡ mất thời điểm nên rốt cuộc đã không nói ra.
20. 疑問点はあったものの、質問する勇気がなく聞かずじまいで講義が終わった。
Mặc dù có những điểm thắc mắc nhưng vì không đủ dũng khí đặt câu hỏi nên bài giảng đã kết thúc mà rốt cuộc tôi không kịp hỏi gì.
21. 彼女の連絡先を、思い切って聞けずじまいだったことを今でも後悔している。
Đến tận bây giờ tôi vẫn hối hận vì rốt cuộc đã không thể lấy hết can đảm để hỏi thông tin liên lạc của cô ấy.
22. 激励の言葉をかけたかったが、彼の真剣な表情を見て言わずじまいになった。
Tôi đã muốn nói lời khích lệ nhưng khi nhìn thấy vẻ mặt nghiêm túc của anh ấy, rốt cuộc tôi đã không nói nữa.
23. 彼は多くを語らずじまいだったが、その瞳が全てを物語っていた。
Anh ấy rốt cuộc đã không kể lể nhiều, nhưng đôi mắt ấy đã nói lên tất cả.
24. 反対意見を述べようとしたが、次々と話が進み、結局言わずじまいだった。
Tôi đã định đưa ra ý kiến phản đối nhưng câu chuyện cứ thế trôi đi tiếp, cuối cùng rốt cuộc tôi vẫn chẳng nói được gì.
25. 祖父の戦争体験を、もっと詳しく聞かずじまいだったことが悔やまれる。
Tôi cảm thấy hối tiếc vì rốt cuộc đã không kịp hỏi kỹ hơn về trải nghiệm chiến tranh của ông nội.
26. 最後の別れの時、本当に伝えたかった言葉は言えずじまいだった。
Lúc chia li cuối cùng, những lời thực lòng muốn nói rốt cuộc tôi vẫn không thể thốt ra.
27. あの美しい曲のタイトルを、誰にも聞かずじまいで忘れてしまった。
Tiêu đề của bản nhạc tuyệt đẹp đó, rốt cuộc tôi đã không kịp hỏi ai và rồi quên bẵng đi mất.
28. 彼は自分の功績を、自慢一つせずじまいだった。
Anh ấy rốt cuộc đã chẳng hề khoe khoang lấy một lời về thành tựu của mình.
29. 退職する先輩に、感謝の気持ちをちゃんと伝えられずじまいだった。
Tôi đã rốt cuộc không kịp truyền đạt tử tế lòng biết ơn của mình đến người tiền bối sắp nghỉ việc.
30. あの時、引き留める言葉を言えずじまいだった自分を責めている。
Tôi đang tự trách mình vì lúc đó rốt cuộc đã không thể nói ra lời giữ cô ấy lại.
31. ずっと行きたいと思っていたが、結局その美術館には行かずじまいだった。
Tôi đã luôn muốn đi, nhưng cuối cùng rốt cuộc vẫn chưa đặt chân đến bảo tàng mỹ thuật đó.
32. 隣町のお祭りに誘われたが、急な仕事が入り行かずじまいに終わった。
Tôi được mời đi lễ hội ở thị trấn bên cạnh nhưng vì có công việc đột xuất nên rốt cuộc đã kết thúc mà không đi được.
33. いつでも行けると思っていたら、その店は閉店してしまい、行かずじまいだった。
Cứ ngỡ là lúc nào đi cũng được, ngờ đâu cửa hàng đó đóng cửa mất, thế là rốt cuộc tôi chưa kịp đến.
34. 病気の祖母のお見舞いに、忙しさを理由に行かずじまいだったことが悔やまれる。
Tôi thấy thật hối hận vì rốt cuộc đã không đi thăm người bà đang bệnh với lý do bận bịu.
35. チケットまで取ったのに、体調を崩してコンサートには行かずじまいだった。
Dù đã mua cả vé rồi nhưng vì sức khỏe không tốt nên rốt cuộc tôi đã không đi xem buổi hòa nhạc được.
36. 話題の映画を観に行こうと言っていたが、いつの間にか上映が終わり行かずじまいだ。
Chúng tôi đã bảo là sẽ đi xem bộ phim đang hot đó, nhưng chẳng mấy chốc nó đã ngừng chiếu, thế là rốt cuộc vẫn chưa đi.
37. 学生時代、お金がなくて海外旅行は行かずじまいだった。
Hồi thời sinh viên vì không có tiền nên rốt cuộc tôi đã không đi du lịch nước ngoài được.
38. 桜の名所だと聞いていたが、今年も花見に行かずじまいだった。
Nghe nói đó là một danh thắng hoa anh đào, vậy mà năm nay rốt cuộc tôi lại không đi ngắm hoa được.
39. 友人が開いた個展に、結局一度も顔を出さずじまいだった。
Buổi triển lãm cá nhân của người bạn mở, cuối cùng rốt cuộc tôi chẳng thể ghé qua lấy một lần.
40. 京都には何度も行っているのに、有名な金閣寺には行かずじまいだ。
Dù đã đi Kyoto bao nhiêu lần rồi, vậy mà rốt cuộc tôi vẫn chưa ghé thăm chùa Vàng nổi tiếng.
41. 期間限定のカフェに、行こう行こうと思っているうちに期間が過ぎて行かずじまいだった。
Cứ tính là sẽ đi quán cà phê mở giới hạn này, ấy thế mà trong lúc cứ chần chừ thì thời gian đã hết, rốt cuộc tôi không đi được.
42. 同窓会の案内が来たが、都合がつかず参加せずじまいだった。
Có giấy mời họp lớp gửi đến nhưng vì không sắp xếp được thời gian nên rốt cuộc tôi đã không tham gia.
43. 彼は約束の場所に、とうとう現れずじまいだった。
Anh ấy rốt cuộc đã không bao giờ xuất hiện tại điểm hẹn.
44. 子供の頃、父と釣りに行かずじまいだったのが唯一の心残りだ。
Điều luyến tiếc duy nhất của tôi là thời thơ ấu đã rốt cuộc không được đi câu cá cùng cha.
45. あの絶景スポットは、遠すぎてなかなか訪れられずじまいだ。
Điểm ngắm cảnh tuyệt đẹp đó vì quá xa nên rốt cuộc tôi vẫn mãi chưa thể đến thăm.
46. 彼は一度も故郷に帰らずじまいで、都会でその生涯を終えた。
Anh ấy rốt cuộc đã không một lần trở về quê hương và kết thúc cuộc đời mình nơi thành thị.
47. 開業したばかりのテーマパークは、混雑を避けているうちに行かずじまいになっている。
Khu công viên giải trí vừa mới mở cửa, tôi cứ định bụng tránh lúc đông đúc rồi đi, thế mà rốt cuộc đến giờ vẫn chưa đi được.
48. 留学中、もっと色々な場所に足を延ばさずじまいだったことを後悔している。
Tôi hối hận vì trong kỳ du học rốt cuộc đã không tranh thủ đi tham quan nhiều nơi hơn.
49. 彼は一度も謝りに来ずじまいだった。
Anh ấy rốt cuộc đã không một lần đến xin lỗi.
50. あの山小屋には、悪天候のせいでだり着けずじまいだった。
Vì thời tiết xấu nên rốt cuộc tôi đã không thể lên tới được căn chòi trên núi đó.