Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

いそいそと

Háo hức
 

がっくりと

Suy sụp
 

かんかんに

Đùng đùng
 

ぐずぐず

Lề mề
Tiếu

くすくす笑(わら)う

Cười khúc khích
 

こつこつと

Chăm chỉ
 

さっぱり

Sảng khoái
 

すらすら

Trôi chảy
 

ぞろぞろ

Nườm nượp
 

そわそわ

Bồn chồn
 

だらだら

Lê thê
 

てくてく

Lảo đảo đi bộ
 

どきっと

Thót tim
 

にやにや

Cười lén
 

はらはら

Lo nhấp nhổm
 

びくびく

Run sợ
 

ひしひしと

Sâu sắc
 

ぴったり

Vừa khít
 

ひやひや

Ghê rợn
Thâm Thâm

深々(ふかぶか)と

Sâu thẳm
 

ふかぶか

Sâu sắc
 

ふらりと

Ngẫu nhiên
 

べたべた

Dính dính
 

ぼうっと

Ngơ ngác
 

ぼちぼち

Tàm tạm
 

むかむか

Buồn nôn
 

むっと

Hậm hực

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ながらに / ~ながらの (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ながらに」 được thành lập bằng cách kết hợp trợ từ nối ながら (mang nghĩa giữ nguyên, đồng thời) với trợ từ chỉ trạng thái, vị trí に. Về mặt bản chất, cấu trúc này dùng để diễn tả một trạng thái cố định, không hề thay đổi kể từ một thời điểm trong quá khứ hoặc giữ nguyên một vị trí ban đầu: "Dù thời gian có trôi qua hay có sự việc khác diễn ra, thì trạng thái bẩm sinh, vốn có ban đầu vẫn được duy trì nguyên vẹn không hề suy chuyển."

Ý nghĩa

Giữ nguyên trạng thái từ khi... / Ngay từ lúc...

Trong khi vẫn giữ nguyên tình trạng vốn có (Bẩm sinh, ban đầu).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tính từ vựng cố định cực cao (Mấu chốt làm bài): Khác với cấu trúc ~ながら (N3) dùng để chỉ hành động song song ("Vừa ăn cơm vừa xem tivi"), cấu trúc ~ながらに có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hạn chế. Nó gần như chỉ đi liền với một số danh từ hoặc động từ trạng thái cố định tâm lý/vị trí sau đây:

生まれながらに (Bẩm sinh đã... / Sinh ra đã giữ nguyên phẩm chất đó).

涙ながらに (Trong nước mắt đầm đìa / Giữ nguyên trạng thái khóc lóc để kể).

いつもながらに (Vẫn như mọi khi / Giữ nguyên thông lệ).

居ながらに(して) (Dù ngồi yên một chỗ / Không cần di chuyển đi đâu).

昔ながらの (Giữ nguyên phong cách từ ngày xưa).

Sự biến đổi sang tính từ: Khi muốn dùng cụm cấu trúc này để bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ đứng sau, trợ từ に sẽ được chuyển đổi thành trợ từ の (~ながらの + Danh từ).

Văn phong: Mang sắc thái văn học, trang trọng, cổ kính. Thường xuất hiện trong các bài tiểu thuyết, truyện ký khi miêu tả tính cách bẩm sinh của nhân vật, các bài phóng sự xúc động, hoặc giới thiệu về các làng nghề truyền thống cổ xưa.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-stem } + ながらに、\text{Mệnh đề vế sau}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-stem } + ながらな + \text{Danh từ 2}}$$

Ví dụ minh họa

あの天才ピアニストは、生まれながらに豊かな音楽の才能に恵まれていた。

(Vị nghệ sĩ dương cầm thiên tài đó ngay từ khi sinh ra đã được ban tặng tài năng âm nhạc phong phú.)

被害者の母親は、記者会見の席で涙ながらに事件の悲惨さを訴えた。

(Người mẹ của nạn nhân đã nghẹn ngào trong nước mắt kêu gọi sự thấu cảm về sự bi thảm của vụ án tại buổi họp báo.)

現代はインターネットの普及により、家に居ながらにして世界中の商品を購入できる。

(Thời đại ngày nay nhờ vào sự phổ cập của Internet, dù ngồi yên một chỗ ở trong nhà chúng ta vẫn có thể đặt mua hàng hóa trên toàn thế giới.)

この職人が作る和菓子は、伝統を守り、昔ながらの製法で一つずつ丁寧に作られている。

(Món bánh ngọt truyền thống do vị nghệ nhân này làm ra luôn tuân thủ truyền thống, được chế tác tỉ mỉ từng chiếc một bằng phương pháp chế biến giữ nguyên từ ngày xưa.)

 

 

1. 彼かれは特別とくべつな訓練くんれんを受うけていないが、生うまれながらに、絶対音感ぜったいおんかんを持もっている。

Anh ấy dù không được đào tạo đặc biệt nhưng bẩm sinh đã có khả năng cảm âm tuyệt đối.

2. 彼女かのじょは、生うまれながらにして、人々ひとびとを惹ひきつけるカリスマ性せいを備そなえていた。

Cô ấy ngay từ khi sinh ra đã sở hữu sức hút mãnh liệt có thể lôi cuốn mọi người.

3. 彼かれは努力どりょくもしたが、生うまれながらに、驚異的きょういてきな運動神経うんどうしんけいの持もち主ぬしだった。

Dù cũng có nỗ lực, nhưng bẩm sinh anh ấy đã là người sở hữu thần kinh vận động đáng kinh ngạc.

4. その子猫こねこは、生うまれながらに、片方かたほうの目めの色いろが違ちがっていた。

Chú mèo con đó ngay từ khi sinh ra đã có hai màu mắt khác nhau.

5. 彼かれは王家おうけに生うまれたことで、生うまれながらにして、国くにを背負せおう運命うんめいにあった。

Vì được sinh ra trong gia đình hoàng tộc, nên ngay từ khi chào đời anh ấy đã mang định mệnh gánh vác quốc gia.

6. 彼女かのじょは、生うまれながらに、透とおき通とおるような美うつくしい声こえを持もっていた。

Cô ấy bẩm sinh đã sở hữu một giọng hát trong trẻo và tuyệt đẹp.

7. 彼かれは、生うまれながらに、リーダーとして皆みなをまとめる才能さいのうがあった。

Anh ấy bẩm sinh đã có tài năng lãnh đạo và gắn kết mọi người.

8. その犬いぬは、生うまれながらにして、非常ひじょうに賢かしこい猟犬りょうけんだった。

Chú chó đó ngay từ khi sinh ra đã là một con chó săn vô cùng thông minh.

9. 彼女かのじょは、生うまれながらに、絵えを描かく才能さいのうに恵めぐまれていた。

Cô ấy bẩm sinh đã được ban cho tài năng hội họa.

10. 彼かれは、生うまれながらに、左利ひだりききのギタリストとして有名ゆうめいになった。

Anh ấy bẩm sinh thuận tay trái và đã trở nên nổi tiếng với tư cách là một tay guitar tay trái.

11. その鳥とりは、生うまれながらに、他たの鳥とりの鳴なき声ごえを真似まねるのが得意とくいだった。

Loài chim đó bẩm sinh đã rất giỏi bắt chước tiếng hót của các loài chim khác.

12. 彼女かのじょは、生うまれながらに、人ひとを疑うたがうことを知しらない純粋じゅんすいな心こころを持もっていた。

Cô ấy bẩm sinh đã có một tâm hồn thuần khiết, không biết nghi ngờ người khác là gì.

13. 彼かれは、生うまれながらに、人並外ひとなみはずれた怪力かいりきの持もち主ぬしだった。

Anh ấy bẩm sinh đã sở hữu một sức mạnh phi thường khác người.

14. その馬うまは、生うまれながらにして、競走馬きょうそうばになる宿命しゅくめいを背負せおっていた。

Chú ngựa đó ngay từ khi sinh ra đã mang trên mình định mệnh trở thành ngựa đua.

15. 彼女かのじょは、生うまれながらに、黄金色おうごんいろの美うつくしい髪かみを持もっていた。

Cô ấy bẩm sinh đã có một mái tóc màu vàng kim tuyệt đẹp.

16. 彼かれは、生うまれながらに、数字すうじに対たいする強つよい記憶力きおくりょくがあった。

Anh ấy bẩm sinh đã có trí nhớ cực tốt đối với các con số.

17. その植物しょくぶつは、生うまれながらに、厳きびしい環境かんきょうで生いき抜ぬく力ちからを持もっていた。

Loài thực vật đó bẩm sinh đã có sức sống mãnh liệt để tồn tại trong môi trường khắc nghiệt.

18. 彼女かのじょは、生うまれながらに、人ひとを笑顔えがおにする不思議ふしぎな力ちからがあった。

Cô ấy bẩm sinh đã có một sức mạnh kỳ diệu có thể khiến người khác mỉm cười.

19. 彼かれは、生うまれながらに、高貴こうきな血筋ちすじを引ひいている。

Anh ấy ngay từ khi sinh ra đã mang dòng máu cao quý.

20. 彼女かのじょは、生うまれながらに、体からだが弱よわく、入退院にゅうたいいんを繰くり返かえしていた。

Cô ấy từ khi sinh ra thể chất đã yếu ớt, thường xuyên phải ra vào bệnh viện.

21. 彼かれは、生うまれながらに、冒険家ぼうけんかとしての魂たましいを持もっていた。

Anh ấy bẩm sinh đã mang trong mình linh hồn của một nhà thám hiểm.

22. その一族いちぞくは、生うまれながらにして、特殊tokushuな能力のうりょくを受うけ継つぐと言いわれている。

Gia tộc đó được tương truyền rằng ngay từ khi sinh ra đã thừa kế những năng lực đặc biệt.

23. 彼女かのじょは、生うまれながらに、人前ひとまえに立たつのが苦手にがてな内気うちきな性格せいかくだった。

Cô ấy bẩm sinh đã có tính cách nhút nhát, ngại đứng trước đám đông.

24. 彼かれは、生うまれながらに、人ひとの嘘うそを見抜みぬく鋭あじろい洞察力どうさつりょくを持もしていた。

Anh ấy bẩm sinh đã có khả năng quan sát nhạy bén để nhìn thấu lời nói dối của người khác.

25. その蝶ちょうは、生うまれながらに、保護色ほごしょくとなる美うつくしい羽はねの模様もようを持もっていた。

Loài bướm đó ngay từ khi sinh ra đã có hoa văn trên cánh tuyệt đẹp để ngụy trang.

26. 彼女かのじょは、生うまれながらに、人ひとを癒いやす穏おだやかな雰囲気ふんいきを持もっていた。

Cô ấy bẩm sinh đã toát ra một bầu không khí điềm đạm có thể chữa lành cho người khác.

27. 彼かれは、生うまれながらに、どんな困難こんなんにも屈くつしない強つよい精神力せいしんりょくがあった。

Anh ấy bẩm sinh đã có một tinh thần thép, không bao giờ khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.

28. その王子おうじは、生うまれながらにして、次期国王じきこくおうとなることが決きまっていた。

Vị hoàng tử đó ngay từ khi chào đời đã được định sẵn sẽ trở thành quốc vương kế vị.

29. 彼女かのじょは、生うまれながらに、バレリーナになるための柔軟じゅうなんな体からだを持もっていた。

Cô ấy bẩm sinh đã sở hữu một cơ thể dẻo dai để trở thành vũ công ba lê.

30. 彼かれは、生うまれながらに、詩人しじんとしての豊ゆたかな感受性かんじゅせいを持もっていた。

Anh ấy bẩm sinh đã có tâm hồn nhạy cảm phong phú của một nhà thơ.

31. その双子ふたごは、生うまれながらにして、言葉ことばを交かわさずとも意思疎通いしそつうができたという。

Nghe nói cặp song sinh đó ngay từ khi sinh ra đã có thể thần giao cách cảm mà không cần dùng lời nói.

32. 彼女かのじょは、生うまれながらに、モデルになるための完璧かんぺきなプロポーションだった。

Cô ấy bẩm sinh đã có một tỷ lệ cơ thể hoàn hảo để làm người mẫu.

33. 彼かれは、生うまれながらに、コンピューターの扱あつかいに長たけていた。

Anh ấy bẩm sinh đã rất giỏi trong việc sử dụng máy tính.

34. 彼女かのじょは、生うまれながらに、動物どうぶつたちと心こころを通つうわせる能力のうりょくがあった。

Cô ấy bẩm sinh đã có khả năng thấu hiểu tâm hồn của các loài động vật.

35. 彼かれは、生うまれながらに、一度見いちどみたものを忘わすれない映像記憶能力えいぞうきおくにょうりょくを持もっていた。

Anh ấy bẩm sinh đã sở hữu trí nhớ hình ảnh, không bao giờ quên những gì đã nhìn thấy qua một lần.

36. 彼女かのじょは、生うまれながらに、人ひとを惹ひきつけるミステリアスな魅力みりょくがあった。

Cô ấy bẩm sinh đã có một sức quyến rũ đầy bí ẩn lôi cuốn mọi người.

37. 彼かれは、生うまれながらに、どんな状況じょうきょうでも落おち着ついていられる胆力たんりょくがあった。

Anh ấy bẩm sinh đã có sự can đảm để luôn giữ được bình tĩnh trong mọi tình huống.

38. 彼女かのじょは、生うまれながらに、指先ゆびさきが器用きようで、細こまかい作業さぎょうが得意とくいだった。

Cô ấy bẩm sinh đã khéo tay và rất giỏi các công việc tỉ mỉ.

39. 彼かれは、生うまれながらに、人ひとを笑わらわせるユーモアのセンスがあった。

Anh ấy bẩm sinh đã có khiếu hài hước luôn làm người khác phải bật cười.

40. その一族いちぞくの者ものは、生うまれながらにして、炎ほのおを操あやつる力ちからを持もつと伝つたえられている。

Mọi người trong gia tộc đó được truyền tụng là ngay từ khi sinh ra đã có sức mạnh điều khiển lửa.

41. 彼女かのじょは辛つらい過去かこを思おもい出だし、涙なみだながらに、その体験たいけんを語かたってくれた。

Cô ấy hồi tưởng lại quá khứ đau buồn và đã kể cho tôi nghe trải nghiệm đó trong nước mắt.

42. 被災者ひさいしゃは、涙なみだながらに、救助隊きゅうじょたいへの感謝かんしゃの言葉ことばを述のべた。

Người dân vùng thảm họa đã bày tỏ lời cảm ơn tới đội cứu hộ trong tiếng nấc nghẹn ngào.

43. 彼かれは、チームの敗北はいぼくの責任せきにんは自分じぶんにあると、涙なみだながらに謝罪しゃざいした。

Anh ấy đã xin lỗi trong nước mắt, nhận rằng trách nhiệm cho thất bại của đội bóng thuộc về mình.

44. 彼女かのじょは、恩師おんしとの別わかれを惜おしみ、涙なみだながらに、最後さいごの挨拶あいさつをした。

Cô ấy quyến luyến khi chia tay người thầy của mình và đã nói lời chào cuối cùng trong nước mắt.

45. 彼かれは、無実むじつを信しんじてほしいと、涙なみだながらに、裁判官さいばんかんに訴うったえた。

Anh ấy đã khóc và cầu xin thẩm phán hãy tin vào sự trong sạch của mình.

46. 母親ははおやは、行方不明ゆくえふめいだった息子むすことの再会さいかいを、涙なみだながらに喜よろこんだ。

Người mẹ đã vui mừng khóc không thành tiếng khi được đoàn tụ với đứa con trai từng mất tích.

47. 彼女かのじょは、長年ながねんの夢ゆめが叶かなった瞬間しゅんかん、涙なみだながらに、天てんを仰あおいた。

Vào khoảnh khắc ước mơ bấy lâu trở thành hiện thực, cô ấy đã ngước mặt lên trời và khóc trong hạnh phúc.

48. 彼かれは、亡なき友ともへの思おもいを、涙なみだながらに、追悼ついとうのスピーチで語かたった。

Anh ấy đã bày tỏ nỗi nhớ về người bạn quá cố trong nước mắt tại bài phát biểu truy điệu.

49. 彼女かのじょは、遠とおくへ旅立たびだつ恋人こいびとを、涙なみだながらに、駅えきのホームで見送みおくった。

Cô ấy đã tiễn người yêu lên đường đi xa trong nước mắt tại sân ga.

50. 彼かれは、自分じぶんの犯おかした過あやまちを、涙なみだながらに、懺悔ざんげした。

Anh ấy đã khóc khi sám hối về những sai lầm mà mình đã gây ra.

51. 監督かんとくは、選手せんしゅの引退いんたいセレモニーで、涙なみだながらに、労ねぎらいの言葉ことばをかけた。

Tại lễ giải nghệ của vận động viên, huấn luyện viên đã nói những lời động viên trong nước mắt.

52. 彼女かのじょは、感動的な映画かんどうてきなえいがのラストシーンを見みて、涙なみだながらに、拍手はくしゅを送おくった。

Khi xem cảnh cuối của bộ phim đầy cảm động, cô ấy đã khóc và dành những tràng pháo tay cho bộ phim.

53. 彼かれは、会社かいしゃの倒産とうさんを、涙なみだながらに、従業員じゅうぎょういんに告つけた。

Anh ấy đã thông báo về việc phá sản của công ty cho nhân viên trong làn nước mắt.

54. 娘むすめは、結婚式けっこんしきの最後さいごに、涙なみだながらに、両親りょうしんへの手紙てがみを読よみ上あけだ。

Vào cuối lễ cưới, cô con gái đã khóc khi đọc lá thư gửi tới cha mẹ mình.

55. 彼かれは、ペットとの最後さいごの別わかれを、涙なみだながらに、受うけ入いれた。

Anh ấy đã khóc khi phải chấp nhận lời chào biệt cuối cùng với thú cưng của mình.