Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ái Muội

曖昧(あいまい)

Mơ hồ
Minh Liệu

明瞭(めいりょう)

Rõ ràng
Dị Thường

異常(いじょう)

Bất thường
Chính Thường

正常(せいじょう)

Bình thường
Dị Tính

異性(いせい)

Khác phái
Đồng Tính

同性(どうせい)

Cùng giới
 

インフレ

Lạm phát
 

デフレ

Giảm phát
Diên Trường

延長(えんちょう)

Gia hạn
Đoản Súc

短縮(たんしゅく)

Rút ngắn
Pháp Án Khả Quyết

法案(ほうあん)可決(かけつ)する

Thông qua
Pháp Án Phủ Quyết

法案(ほうあん)否決(ひけつ)する

Bác bỏ
Nhật Mộ

()()れる

Mặt trời lặn
Dạ Minh

()()ける

Hừng đông
Khiêm Hư

謙虚(けんきょ)

Khiêm tốn
Hoành Bính

横柄(おうへい)

Kiêu ngạo
Hảo Khuống

好況(こうきょう)

Kinh tế tốt
Bất Khuống

不況(ふきょう)

Suy thoái
Khẩu Ngữ

口語(こうご)

Văn nói
Văn Ngữ

文語(ぶんご)

Văn viết
Tối Thiện

最善(さいぜん)

Tốt nhất
Tối Ác

最悪(さいあく)

Tồi nhất
Tối Đại

最大(さいだい)

Lớn nhất
Tối Thiểu

最小(さいしょう)

Nhỏ nhất
Tư Sản

資産(しさん)

Tài sản
Phụ Trái

負債(ふさい)

Khoản nợ
Thất Nghiệp

失業(しつぎょう)

Thất nghiệp
Tựu Chức

就職(しゅうしょく)

Tìm việc
Chất Tố

質素(しっそ)

Giản dị
Tế Trạch

贅沢(ぜいたく)

Xa xỉ
Thu Ích

収益(しゅうえき)

Lợi nhuận
Tổn Thất

損失(そんしつ)

Thua lỗ
Trọng Thị

重視(じゅうし)

Coi trọng
Khinh Thị

軽視(けいし)

Xem nhẹ
Trọng Đại

重大(じゅうだい)

Trọng đại
Tế

(さい)

Nhỏ nhặt
Tự Lập

自立(じりつ)

Tự lập
Y Tồn

依存(いぞん)

Phụ thuộc
Tiến Hóa

進化(しんか)

Tiến hóa
Thoái Hóa

退化(たいか)

Thoái hóa
Tân Phẩm

新品(しんぴん)

Hàng mới
Trung Cổ

中古(ちゅうこ)

Đồ cũ
Thân Mật

親密(しんみつ)

Thân mật
Sơ Viễn

疎遠(そえん)

Xa cách

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ゆえに / ~ゆえの (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ゆえに」 bắt nguồn từ danh từ cổ 「故 / ゆえ」 (nghĩa là nguyên nhân, lý do, duyên cớ). Trong ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại trung cao cấp, cấu trúc này đóng vai trò là một liên từ chỉ quan hệ nhân quả logic, tương đương với mẫu câu ~から hoặc ~ため (N3) nhưng mang sắc thái trang trọng, văn học và triết lý hơn rất nhiều: "Chính vì có nguyên nhân, bản chất hoặc trạng thái ở vế trước nên mới dẫn đến kết quả mang tính tất yếu ở vế sau."

Ý nghĩa

Chính vì... nên... / Do... / Bởi vì...

Biểu thị mối quan hệ nhân quả trực tiếp, chặt chẽ giữa hai vế.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhân quả mang tính tất yếu hoặc định mệnh (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chỉ nguyên nhân thông thường, ~ゆえに thường được dùng để chỉ ra những nguyên nhân mang tính chất bản chất cốt lõi, hoàn cảnh khách quan hoặc các trạng thái tâm lý trừu tượng dẫn đến một kết cục không thể tránh khỏi.

Sự biến đổi sang tính từ bổ nghĩa: Giống như cấu trúc ~ながらに, khi cụm ngữ pháp này muốn đứng trực tiếp trước một Danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó, trợ từ に sẽ được biến đổi thành trợ từ の (~ゆえの + Danh từ $\rightarrow$ Cái... do bởi...).

Văn phong: Đậm chất văn viết cổ kính, trang trọng, nghị luận, triết học hoặc văn học lãng mạn. Xuất hiện phổ biến trong các câu châm ngôn, tiểu thuyết, bài luận phân tích xã hội hoặc thư từ trang trọng. Không sử dụng trong hội thoại sinh hoạt hằng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Bổ nghĩa danh từ) } + ゆえに、\text{Mệnh đề kết quả}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + (である) + ゆえに、\text{Mệnh đề kết quả}}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な + (である) + ゆえに、\text{Mệnh đề kết quả}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Thể thông thường } + ゆえの + \text{Danh từ 2}}$$

Lưu ý cách kết hợp: Đối với Danh từ và Tính từ đuôi な, dạng đi trực tiếp (ví dụ: 貧しさゆえに - chính vì nghèo đói) hoặc đi kèm である (ví dụ: 有名人であるゆえに - chính vì là người nổi tiếng) đều xuất hiện rất nhiều trong đề thi.

Ví dụ minh họa

彼は自分の若さゆえに、経験が足りず、重大なビジネスの局面で過ちを犯してしまった。

(Chính vì sự trẻ tuổi của bản thân nên anh ấy đã thiếu kinh nghiệm và phạm phải sai lầm trong một giai đoạn kinh doanh trọng đại.)

優れた才能を持っているがゆえに、彼は周囲から嫉妬され、孤立してしまうことも多かった。

(Chính vì sở hữu tài năng xuất chúng nên anh ấy thường xuyên bị những người xung quanh đố kỵ và rơi vào trạng thái cô lập.)

インターネットは便利であるゆえに、一歩使い方を誤ると犯罪に巻き込まれる危険性もある。

(Mạng Internet chính vì tính tiện lợi của nó nên nếu sẩy chân dùng sai cách thì cũng có nguy cơ bị cuốn vào tội phạm.)

今回のトラブルは, 互いのコミュニケーション不足ゆえの誤解が原因で起こったものだ。

(Rắc rối lần này xảy ra là do nguyên nhân từ sự hiểu lầm phát sinh bởi việc thiếu thốn giao tiếp lẫn nhau.)

 

Chính vì thông minh nên anh ấy không thể chịu đựng được sự khờ dại của người khác.

Chính vì quá hiền lành nên cô ấy toàn phải nhận lấy những vai trò thiệt thân.

Do lòng tự trọng cao nên anh ấy không thể thành thật xin lỗi.

Vì là người thành thật nên anh ấy không biết nói lời nịnh nọt.

Vì là người theo chủ nghĩa hoàn hảo nên cô ấy không chấp nhận dù chỉ một sai sót nhỏ.

Do tính nhút nhát nên anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội ngàn vàng.

Vì quá nghiêm túc nên đôi khi cô ấy không hiểu được lời nói đùa.

Do tính cố chấp nên anh ấy không nghe lời khuyên của bất cứ ai.

Vì ít nói nên anh ấy thường xuyên bị hiểu lầm.

Do nhu nhược nên cô ấy không thể khẳng định ý kiến của bản thân.

Chính vì có tài năng nên anh ấy thường hay lơ là việc nỗ lực.

Vì xinh đẹp nên cô ấy chuốc lấy không ít sự đố kỵ.

Do tính nóng vội nên anh ấy lúc nào cũng lặp lại những thất bại.

Vì quá lạc quan nên cô ấy thiếu đi ý thức về sự nguy hiểm.

Do tính bi quan nên anh ấy lo sợ những thử thách mới.

Vì tính tò mò cao nên cô ấy thường xuyên bị cuốn vào những rắc rối.

Do sinh ra trong gia đình giàu có nên anh ấy không biết quý trọng giá trị của đồng tiền.

Do quá thận trọng nên cô ấy thường đưa ra quyết định chậm trễ.

Vì dũng cảm nên đôi khi anh ấy có những hành động liều lĩnh.

Vì có tâm hồn nhạy cảm nên cô ấy rất dễ bị tổn thương.

Do lười biếng nên anh ấy đã không thể nắm bắt được thành công.

Vì quá khiêm tốn nên cô ấy không nhận được những đánh giá xứng đáng.

Do quá tự tin vào bản thân nên anh ấy không chịu lắng nghe ý kiến của người khác.

Vì thuần khiết nên cô ấy rất dễ bị người khác lừa gạt.

Do có cái đầu lạnh nên anh ấy có thể đưa ra cả những quyết định tàn khốc.

Vì quá giỏi chịu đựng nên cô ấy thường tự mình gánh vác mọi chuyện.

Do cái gì cũng biết (khéo léo) nên anh ấy không thể đạt đến đỉnh cao ở một lĩnh vực duy nhất.

Chính vì vụng về nên cô ấy luôn chuyên tâm thực hiện một việc một cách chân thành.

Vì là người đầy tham vọng nên đôi khi anh ấy bất chấp thủ đoạn.

Do sống theo cảm xúc nên đôi lúc cô ấy không thể đưa ra những phán đoán bình tĩnh.

Vì vụng ăn nói nên tâm ý thực sự của anh ấy không được truyền tải đúng.

Chính vì còn trẻ nên cô ấy vẫn còn những khía cạnh thiếu trải nghiệm sự đời.

Vì đã cao tuổi nên anh ấy khó tiếp nhận những tư tưởng mới.

Do quá thật thà nên chuyện gì cô ấy cũng tin.

Chính vì có ý thức mạnh mẽ về chính nghĩa nên anh ấy không thể tha thứ cho những điều bất chính.

Vì tính tình hướng nội nên cô ấy có ít bạn bè.

Do bản tính lạc quan quá mức nên anh ấy thường lơ là việc chuẩn bị.

Vì nhạy cảm (kỹ tính) nên cô ấy hay bận tâm đến những điều vụn vặt.

Do thiếu hiểu biết nên anh ta thản nhiên làm những việc đáng sợ.

Vì thiếu kinh nghiệm nên cô ấy đã đưa ra phán đoán sai lầm.

Chính vì yêu cô ấy nên anh ấy mới nảy sinh tâm lý kiểm soát.

Vì căm ghét anh ta nên cô ấy phủ nhận mọi thứ về anh ta.

Do nghèo khó nên anh ấy đã mất đi cơ hội được học hành.

Do bệnh tật nên cô ấy đã từ bỏ chuyến du lịch.

Do bụng đói nên anh ấy đã không thể tập trung vào công việc.

Vì sợ hãi nên cô ấy đã không thể nhích dù chỉ một bước.

Do lòng ghen tị nên anh ấy đã lỡ phản bội người bạn thân nhất của mình.

Do quá đau buồn nên cô ấy thậm chí không thể cất thành lời.

Vì nôn nóng nên anh ấy đã phạm phải một sai lầm đơn giản.

Chính vì cô đơn nên cô ấy hay nảy sinh tâm lý dựa dẫm vào ai đó.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~んがため / ~んがために (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~んがため」 được thành lập dựa trên nền tảng ngữ pháp tiếng Nhật cổ. Trong đó, thành phần 「ん」 chính là trợ động từ chỉ ý chí, nguyện vọng cổ 「む」 biến đổi thành, kết hợp với trợ từ 「が」 (đóng vai trò tương đương như trợ từ の cổ) và danh từ chỉ mục đích 「ため」 (vì).

Về mặt bản chất, cấu trúc này tương đương với mẫu câu ~ために (N3) nhưng được đẩy lên mức độ biểu cảm cao nhất: "Quyết tâm thực hiện một hành động phi thường, chấp nhận đánh đổi hoặc nỗ lực hết mình ở vế sau nhằm đạt được mục đích tối cao ở vế trước."

Ý nghĩa

Với mục đích cốt tủy là để... / Quyết làm vế sau nhằm đạt được...

Để có thể... (Chứa đựng ý chí cực kỳ mãnh liệt, không lay chuyển).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mục đích lớn lao mang tính đánh đổi (Mấu chốt logic): Hành động đứng trước ~んがため không bao giờ là những việc vụn vặt trong cuộc sống thường nhật ("Để mua rau tôi đi chợ" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Mục đích ở vế trước luôn là những khao khát lớn lao, những lý tưởng sống hoặc đích đến tối thượng của cuộc đời, sự nghiệp.

Ý chí sắt đá của vế sau: Để tương xứng với mục đích cao cả ở vế trước, vế sau bắt buộc phải là một Hành động thực tế thể hiện sự nỗ lực vượt bậc, sự bôn ba, bận rộn hoặc chấp nhận hy sinh. Tuyệt đối vế sau không đi với câu cầu khiến (~てください), câu rủ rê (~ましょう).

Quy tắc đồng nhất chủ ngữ: Chủ ngữ của cả hai vế trong câu bắt buộc phải là một cá nhân hoặc một tổ chức đồng nhất.

Văn phong: Đậm chất văn viết cổ kính, trang trọng, hùng hồn. Thường xuất hiện trong các bài diễn văn của các nhà vĩ nhân, truyện ký về các doanh nhân bôn ba khởi nghiệp, hoặc phim ảnh, tiểu thuyết dã sử cổ đại.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + んがため(に)、\text{Hành động quyết tâm}}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せんがため (đây là quy tắc biến đổi cổ bắt buộc, học viên rất dễ chọn nhầm thành しんがため).

Ví dụ minh họa

彼はオリンピックで金メダルを獲得せんがため、4年間一日も休まずに厳しい練習に耐えてきた。

(Với mục đích cốt tủy là để đoạt được huy chương vàng tại kỳ Olympic, anh ấy đã nhẫn nại chịu đựng quá trình luyện tập nghiêm khắc suốt 4 năm liền không nghỉ một ngày.)

自分の店を持つという夢を実現せんがため、 anh ấy は昼夜を問わず必死に働き、資金を貯めている。

(Nhằm biến giấc mơ sở hữu một cửa hàng của riêng mình thành hiện thực, anh ấy đang cật lực làm việc bất kể ngày đêm để tích lũy tiền vốn.)

大衆の支持を得んがための政治家たちの甘い公約は, Thường 実行に移されることはない。

(Những lời hứa hẹn ngọt ngào của các chính trị gia với mục đích cốt tủy là để giành lấy sự ủng hộ của công chúng, thường chẳng bao giờ được đưa vào thực hiện thực tế.)

愛する家族を守らんがため、彼は危険を顧みず、炎の中に飛び込んでいった。

(Để có thể bảo vệ gia đình thân yêu của mình, anh ấy đã bất chấp nguy hiểm lao thẳng vào trong ngọn lửa.)

 

 

1. かれたんがため、にじむような努力どりょくつづけた。

Để giành chiến thắng, anh ấy đã tiếp tục nỗ lực đến mức rướm máu.

2. たんがため、我々われわれ戦略せんりゃく根本こんぽんから見直みなおした。

Để chiến thắng, chúng tôi đã xem xét lại chiến lược từ gốc rễ.

3. 選手せんしゅたちは、ただたんがためだけに、このきびしい練習れんしゅうえている。

Các vận động viên chịu đựng việc luyện tập khắc nghiệt này chỉ đơn thuần là để giành chiến thắng.

4. かれたんがため、おのれ弱点じゃくてん克服こくふくしようとした。

Để chiến thắng, anh ấy đã cố gắng khắc phục điểm yếu của bản thân.

5. たんがため、あえて危険きけん作戦さくせんえらんだ。

Để chiến thắng, chúng tôi đã mạo hiểm chọn một chiến thuật nguy hiểm.

6. かれはライバルにたんがため、すべてを犠牲ぎせいにしてきた。

Để thắng được đối thủ, anh ấy đã hy sinh tất cả mọi thứ.

7. たんがため、チームはひとつにまとまる必要ひつようがあった。

Để chiến thắng, cả đội cần phải đoàn kết thành một khối.

8. かれはただたんがため、いたあしかくしてはしつづけた。

Chỉ cốt để thắng, anh ấy đã che giấu cái chân đang đau mà tiếp tục chạy.

9. たんがため、監督かんとく非情ひじょう采配さいはいるった。

Để giành chiến thắng, huấn luyện viên đã đưa ra những quyết định điều quân tàn khốc.

10. かれはチャンピオンにたんがため、海外修行かいがいしゅぎょうた。

Để thắng được nhà vô địch, anh ấy đã ra nước ngoài tu nghiệp.

11. 頂点ちょうてんきわめんがため、かれ孤独こどくたたかいをづけた。

Để đạt đến đỉnh cao, anh ấy đã tiếp tục cuộc chiến cô độc.

12. 優勝ゆうしょうせんがため、彼らかれら合宿がっしゅくおこなった。

Để giành được ngôi vô địch, họ đã tổ chức đợt huấn luyện tập trung.

13. かれきんメダルをらんがため、家族かぞくはなれてらしている。

Để giành huy chương vàng, anh ấy đang sống xa gia đình.

14. 一番いちばんにならんがため、かれしんで研究けんきゅうした。

Để trở thành số một, anh ấy đã nghiên cứu quên cả ngủ.

15. かれ宿敵しゅくてきたおさんがため、必殺技ひっさつわざみがいた。

Để đánh bại kẻ thù truyền kiếp, anh ấy đã mài giũa tuyệt kỹ của mình.

16. 大業たいぎょうげんがため、おおくの仲間なかまがあつまった。

Để hoàn thành đại nghiệp, nhiều đồng đội đã tập hợp lại.

17. かれゆめかなえんがため、故郷こきょうあとにした。

Để thực hiện giấc mơ, anh ấy đã rời bỏ quê hương.

18. 目的もくてきたっせんがため、かれはどんな苦労くろういとわない。

Để đạt được mục đích, anh ấy không quản ngại bất cứ gian khổ nào.

19. かれこころざしげんがため、生涯しょうがいをその研究けんきゅうささげた。

Để thực hiện chí hướng, anh ấy đã cống hiến cả đời mình cho công trình nghiên cứu đó.

20. 悲願ひがん達成たっせいせんがため、彼らかれら寄付きふつのった。

Để hoàn thành tâm nguyện lớn lao, họ đã kêu gọi quyên góp.

21. かれみずからの理想りそう実現じつげんせんがため、会社かいしゃげた。

Để hiện thực hóa lý tưởng của bản thân, anh ấy đã thành lập công ty.

22. かれ不可能ふかのう可能かのうにせんがため、挑戦ちょうせんつづけた。

Để biến điều không thể thành có thể, anh ấy đã tiếp tục thử thách bản thân.

23. かれ偉業いぎょうさんがため、未踏みとうへとかった。

Để lập nên vĩ nghiệp, anh ấy đã tiến về vùng đất chưa ai đặt chân tới.

24. かれ新記録しんきろくてんがため、独自どくじ練習法れんしゅうほうした。

Để thiết lập kỷ lục mới, anh ấy đã sáng tạo ra phương pháp luyện tập độc đáo cho riêng mình.

25. かれはその野望やぼうたさんがため、権謀術数けんぼうじゅっすうめぐらせた。

Để đạt được tham vọng đó, anh ta đã dùng đủ mọi mưu chước quyền biến.

26. かれ歴史れきしのこさんがため、巨大きょだい建築物けんちくぶつ計画けいかくした。

Để lưu danh vào lịch sử, anh ấy đã lên kế hoạch xây dựng một công trình khổng lồ.

27. かれ約束やくそくたさんがため、あらしなか出発しゅっぱつした。

Để thực hiện lời hứa, anh ấy đã khởi hành ngay trong cơn bão.

28. かれはその目標もくひょうをクリアせんがため、全力ぜんりょくくした。

Để vượt qua mục tiêu đó, anh ấy đã dốc hết toàn lực.

29. かれおのれ限界げんかいえんがため、修行しゅぎょうんだ。

Để vượt qua giới hạn của bản thân, anh ấy đã vùi đầu vào tu luyện.

30. かれはその難関なんかん突破とっぱせんがため、あらゆるくした。

Để vượt qua rào cản khó khăn đó, anh ấy đã dùng mọi cách thức có thể.

31. かれはそのゆめつかまんがため、故郷こきょうてた。

Để nắm lấy giấc mơ đó, anh ấy đã từ bỏ quê hương.

32. かれはその地位ちい確立かくりつせんがため、あらゆる人脈じんみゃく利用りようした。

Để củng cố địa vị của mình, anh ta đã lợi dụng mọi mối quan hệ có được.

33. かれはそのらしめんがため、努力どりょくつづけた。

Để làm cho tên tuổi mình vang danh thiên hạ, anh ấy đã không ngừng nỗ lực.

34. かれおのれみちひらかんがため、師匠ししょうたもとかった。

Để tự mở ra con đường riêng cho mình, anh ấy đã rời bỏ người thầy của mình.

35. かれはそのやま制覇せいはせんがため、何回なんかい挑戦ちょうせんした。

Để chinh phục ngọn núi đó, anh ấy đã thử thách bản thân nhiều lần.

36. かれはその歴史れきしきざまんがため、前人未到ぜんじんみとう記録きろくいどんだ。

Để khắc tên mình vào lịch sử, anh ấy đã thách thức những kỷ lục chưa từng có ai đạt tới.

37. かれ勝利しょうりつかまんがため、最後さいごちからしぼった。

Để giành được chiến thắng, anh ấy đã dốc hết chút sức tàn cuối cùng.

38. かれはその計画けいかく成功せいこうさせんがため、寝食しんしょくわすれてはたらいた。

Để làm cho kế hoạch đó thành công, anh ấy đã làm việc quên ăn quên ngủ.

39. かれはプロジェクトを完成かんせいせんがため、研究室けんきゅうしつもった。

Để hoàn thành dự án, anh ấy đã nhốt mình trong phòng nghiên cứu.

40. かれみずからの理論りろん証明しょうめいせんがため、実験じっけんかえした。

Để chứng minh lý thuyết của bản thân, anh ấy đã lặp đi lặp lại các cuộc thí nghiệm.

41. かれあいするひとまもらんがため、たてとなってちふさがった。

Để bảo vệ người mình yêu, anh ấy đã đứng ra làm tấm khiên che chắn.

42. 兵士へいしたちはくにまもらんがため、いのちをかけてたたかった。

Các binh sĩ đã chiến đấu bằng cả mạng sống để bảo vệ đất nước.

43. かれ家族かぞくまもらんがため、たった一人ひとりでてきかった。

Để bảo vệ gia đình, anh ấy đã một mình đối đầu với kẻ thù.

44. かれ伝統でんとうまもらんがため、ふる慣習かんしゅうかたくなにつづけた。

Để gìn giữ truyền thống, anh ấy đã kiên quyết duy trì những tập tục cũ.

45. 彼女かのじょ子供こどもたちをまもらんがため、必死ひっしではたらいた。

Để bảo vệ những đứa con, cô ấy đã làm việc một cách liều mình.

46. かれしろまもらんがため、最後さいごまで抵抗ていこうした。

Để bảo vệ tòa thành, anh ấy đã phản kháng cho tới tận cuối cùng.

47. かれ仲間なかままもらんがため、みずかつみこうむった。

Để bảo vệ đồng đội, anh ấy đã tự mình đứng ra nhận tội.

48. かれおのれ信念しんねんまもらんがため、組織そしきはなれた。

Để bảo vệ niềm tin của bản thân, anh ấy đã rời bỏ tổ chức.

49. かれ名誉めいよまもらんがため、決闘けっとうもうんだ。

Để bảo vệ danh dự, anh ta đã đưa ra lời thách đấu.

50. かれ故郷こきょう自然しぜんまもらんがため、開発反対運動かいはつはんたいうんどうつづけた。

Để bảo vệ thiên nhiên nơi quê nhà, anh ấy đã tiếp tục phong trào phản đối phát triển (xây dựng).