| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ái Muội |
曖昧な |
Mơ hồ |
| Minh Liệu |
明瞭な |
Rõ ràng |
| Dị Thường |
異常な |
Bất thường |
| Chính Thường |
正常な |
Bình thường |
| Dị Tính |
異性 |
Khác phái |
| Đồng Tính |
同性 |
Cùng giới |
|
インフレ |
Lạm phát | |
|
デフレ |
Giảm phát | |
| Diên Trường |
延長 |
Gia hạn |
| Đoản Súc |
短縮 |
Rút ngắn |
| Pháp Án Khả Quyết |
法案を可決する |
Thông qua |
| Pháp Án Phủ Quyết |
法案を否決する |
Bác bỏ |
| Nhật Mộ |
日が暮れる |
Mặt trời lặn |
| Dạ Minh |
夜が明ける |
Hừng đông |
| Khiêm Hư |
謙虚な |
Khiêm tốn |
| Hoành Bính |
横柄な |
Kiêu ngạo |
| Hảo Khuống |
好況 |
Kinh tế tốt |
| Bất Khuống |
不況 |
Suy thoái |
| Khẩu Ngữ |
口語 |
Văn nói |
| Văn Ngữ |
文語 |
Văn viết |
| Tối Thiện |
最善 |
Tốt nhất |
| Tối Ác |
最悪 |
Tồi nhất |
| Tối Đại |
最大 |
Lớn nhất |
| Tối Thiểu |
最小 |
Nhỏ nhất |
| Tư Sản |
資産 |
Tài sản |
| Phụ Trái |
負債 |
Khoản nợ |
| Thất Nghiệp |
失業 |
Thất nghiệp |
| Tựu Chức |
就職 |
Tìm việc |
| Chất Tố |
質素な |
Giản dị |
| Tế Trạch |
贅沢な |
Xa xỉ |
| Thu Ích |
収益 |
Lợi nhuận |
| Tổn Thất |
損失 |
Thua lỗ |
| Trọng Thị |
重視 |
Coi trọng |
| Khinh Thị |
軽視 |
Xem nhẹ |
| Trọng Đại |
重大な |
Trọng đại |
| Tế |
さ細な |
Nhỏ nhặt |
| Tự Lập |
自立 |
Tự lập |
| Y Tồn |
依存 |
Phụ thuộc |
| Tiến Hóa |
進化 |
Tiến hóa |
| Thoái Hóa |
退化 |
Thoái hóa |
| Tân Phẩm |
新品 |
Hàng mới |
| Trung Cổ |
中古 |
Đồ cũ |
| Thân Mật |
親密な |
Thân mật |
| Sơ Viễn |
疎遠な |
Xa cách |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ゆえに / ~ゆえの (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~ゆえに」 bắt nguồn từ danh từ cổ 「故 / ゆえ」 (nghĩa là nguyên nhân, lý do, duyên cớ). Trong ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại trung cao cấp, cấu trúc này đóng vai trò là một liên từ chỉ quan hệ nhân quả logic, tương đương với mẫu câu ~から hoặc ~ため (N3) nhưng mang sắc thái trang trọng, văn học và triết lý hơn rất nhiều: "Chính vì có nguyên nhân, bản chất hoặc trạng thái ở vế trước nên mới dẫn đến kết quả mang tính tất yếu ở vế sau."
Ý nghĩa
Chính vì... nên... / Do... / Bởi vì...
Biểu thị mối quan hệ nhân quả trực tiếp, chặt chẽ giữa hai vế.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhân quả mang tính tất yếu hoặc định mệnh (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chỉ nguyên nhân thông thường, ~ゆえに thường được dùng để chỉ ra những nguyên nhân mang tính chất bản chất cốt lõi, hoàn cảnh khách quan hoặc các trạng thái tâm lý trừu tượng dẫn đến một kết cục không thể tránh khỏi.
Sự biến đổi sang tính từ bổ nghĩa: Giống như cấu trúc ~ながらに, khi cụm ngữ pháp này muốn đứng trực tiếp trước một Danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó, trợ từ に sẽ được biến đổi thành trợ từ の (~ゆえの + Danh từ $\rightarrow$ Cái... do bởi...).
Văn phong: Đậm chất văn viết cổ kính, trang trọng, nghị luận, triết học hoặc văn học lãng mạn. Xuất hiện phổ biến trong các câu châm ngôn, tiểu thuyết, bài luận phân tích xã hội hoặc thư từ trang trọng. Không sử dụng trong hội thoại sinh hoạt hằng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Bổ nghĩa danh từ) } + ゆえに、\text{Mệnh đề kết quả}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + (である) + ゆえに、\text{Mệnh đề kết quả}}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な + (である) + ゆえに、\text{Mệnh đề kết quả}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Thể thông thường } + ゆえの + \text{Danh từ 2}}$$
Lưu ý cách kết hợp: Đối với Danh từ và Tính từ đuôi な, dạng đi trực tiếp (ví dụ: 貧しさゆえに - chính vì nghèo đói) hoặc đi kèm である (ví dụ: 有名人であるゆえに - chính vì là người nổi tiếng) đều xuất hiện rất nhiều trong đề thi.
Ví dụ minh họa
彼は自分の若さゆえに、経験が足りず、重大なビジネスの局面で過ちを犯してしまった。
(Chính vì sự trẻ tuổi của bản thân nên anh ấy đã thiếu kinh nghiệm và phạm phải sai lầm trong một giai đoạn kinh doanh trọng đại.)
優れた才能を持っているがゆえに、彼は周囲から嫉妬され、孤立してしまうことも多かった。
(Chính vì sở hữu tài năng xuất chúng nên anh ấy thường xuyên bị những người xung quanh đố kỵ và rơi vào trạng thái cô lập.)
インターネットは便利であるゆえに、一歩使い方を誤ると犯罪に巻き込まれる危険性もある。
(Mạng Internet chính vì tính tiện lợi của nó nên nếu sẩy chân dùng sai cách thì cũng có nguy cơ bị cuốn vào tội phạm.)
今回のトラブルは, 互いのコミュニケーション不足ゆえの誤解が原因で起こったものだ。
(Rắc rối lần này xảy ra là do nguyên nhân từ sự hiểu lầm phát sinh bởi việc thiếu thốn giao tiếp lẫn nhau.)
1. 彼は賢いがゆえに、他人の愚かさに耐えられない。
Chính vì thông minh nên anh ấy không thể chịu đựng được sự khờ dại của người khác.
2. 彼女は優しすぎるがゆえに、いつも損な役回りを引き受けてしまう。
Chính vì quá hiền lành nên cô ấy toàn phải nhận lấy những vai trò thiệt thân.
3. 彼はプライドが高いがゆえに、素直に謝ることができない。
Do lòng tự trọng cao nên anh ấy không thể thành thật xin lỗi.
4. 彼は正直者であるがゆえに、お世辞が言えない。
Vì là người thành thật nên anh ấy không biết nói lời nịnh nọt.
5. 彼女は完璧主義者であるがゆえに、一つのミスも許せない。
Vì là người theo chủ nghĩa hoàn hảo nên cô ấy không chấp nhận dù chỉ một sai sót nhỏ.
6. 彼は臆病であるがゆえに、絶好のチャンスを逃した。
Do tính nhút nhát nên anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội ngàn vàng.
7. 彼女は真面目であるがゆえに、冗談が通じないことがある。
Vì quá nghiêm túc nên đôi khi cô ấy không hiểu được lời nói đùa.
8. 彼は頑固であるがゆえに、誰のアドバイスも聞かない。
Do tính cố chấp nên anh ấy không nghe lời khuyên của bất cứ ai.
9. 彼は無口であるがゆえに、しばしば誤解される。
Vì ít nói nên anh ấy thường xuyên bị hiểu lầm.
10. 彼女は気が弱いがゆえに、自分の意見を主張できない。
Do nhu nhược nên cô ấy không thể khẳng định ý kiến của bản thân.
11. 彼は才能があるがゆえに、努力を怠りがちだ。
Chính vì có tài năng nên anh ấy thường hay lơ là việc nỗ lực.
12. 彼女は美しいがゆえに、多くの嫉妬を買っている。
Vì xinh đẹp nên cô ấy chuốc lấy không ít sự đố kỵ.
13. 彼はせっかちであるがゆえに、いつも失敗を繰り返す。
Do tính nóng vội nên anh ấy lúc nào cũng lặp lại những thất bại.
14. 彼女は楽観的であるがゆえに、危機感が足りない。
Vì quá lạc quan nên cô ấy thiếu đi ý thức về sự nguy hiểm.
15. 彼は悲観的であるがゆえに、新しい挑戦を恐れる。
Do tính bi quan nên anh ấy lo sợ những thử thách mới.
16. 彼女は好奇心が強いがゆえに、しばしばトラブルに巻き込まれる。
Vì tính tò mò cao nên cô ấy thường xuyên bị cuốn vào những rắc rối.
17. 彼は裕福な家に生まれたがゆえに、お金のありがたみを知らない。
Do sinh ra trong gia đình giàu có nên anh ấy không biết quý trọng giá trị của đồng tiền.
18. 彼女は慎重すぎるがゆえに、決断が遅い。
Do quá thận trọng nên cô ấy thường đưa ra quyết định chậm trễ.
19. 彼は勇敢であるがゆえに、無謀な行動に出ることがある。
Vì dũng cảm nên đôi khi anh ấy có những hành động liều lĩnh.
20. 彼女は感受性が豊かであるがゆえに、傷つきやすい。
Vì có tâm hồn nhạy cảm nên cô ấy rất dễ bị tổn thương.
21. 彼は怠惰であるがゆえに、成功を掴めなかった。
Do lười biếng nên anh ấy đã không thể nắm bắt được thành công.
22. 彼女は謙虚すぎるがゆえに、正当な評価を受けられない。
Vì quá khiêm tốn nên cô ấy không nhận được những đánh giá xứng đáng.
23. 彼は自信過剰であるがゆえに、人の話を聞き入れない。
Do quá tự tin vào bản thân nên anh ấy không chịu lắng nghe ý kiến của người khác.
24. 彼女は純粋であるがゆえに、人に騙されやすい。
Vì thuần khiết nên cô ấy rất dễ bị người khác lừa gạt.
25. 彼は冷徹であるがゆえに、非情な決断も下せる。
Do có cái đầu lạnh nên anh ấy có thể đưa ra cả những quyết định tàn khốc.
26. 彼女は我慢強いがゆえに、一人で抱え込んでしまう。
Vì quá giỏi chịu đựng nên cô ấy thường tự mình gánh vác mọi chuyện.
27. 彼は器用であるがゆえに、一つのことを極められない。
Do cái gì cũng biết (khéo léo) nên anh ấy không thể đạt đến đỉnh cao ở một lĩnh vực duy nhất.
28. 彼女は不器用であるがゆえに、一つのことに真摯に取り組む。
Chính vì vụng về nên cô ấy luôn chuyên tâm thực hiện một việc một cách chân thành.
29. 彼は野心家であるがゆえに、手段を選ばないことがある。
Vì là người đầy tham vọng nên đôi khi anh ấy bất chấp thủ đoạn.
30. 彼女は感情的であるがゆえに、冷静な判断ができない時がある。
Do sống theo cảm xúc nên đôi lúc cô ấy không thể đưa ra những phán đoán bình tĩnh.
31. 彼は口下手であるがゆえに、本心が伝わらない。
Vì vụng ăn nói nên tâm ý thực sự của anh ấy không được truyền tải đúng.
32. 彼女は若いがゆえに、世間知らずな面がある。
Chính vì còn trẻ nên cô ấy vẫn còn những khía cạnh thiếu trải nghiệm sự đời.
33. 彼は老いているがゆえに、新しい考えを受け入れ難い。
Vì đã cao tuổi nên anh ấy khó tiếp nhận những tư tưởng mới.
34. 彼女は素直すぎるがゆえに、何でも信じてしまう。
Do quá thật thà nên chuyện gì cô ấy cũng tin.
35. 彼は正義感が強いがゆえに、不正を許せない。
Chính vì có ý thức mạnh mẽ về chính nghĩa nên anh ấy không thể tha thứ cho những điều bất chính.
36. 彼女は内気であるがゆえに、友達が少ない。
Vì tính tình hướng nội nên cô ấy có ít bạn bè.
37. 彼は楽天家であるがゆえに、準備を怠る。
Do bản tính lạc quan quá mức nên anh ấy thường lơ là việc chuẩn bị.
38. 彼女は神経質であるがゆえに、些細なことが気になる。
Vì nhạy cảm (kỹ tính) nên cô ấy hay bận tâm đến những điều vụn vặt.
39. 彼は無知であるがゆえに、恐ろしいことを平気で行う。
Do thiếu hiểu biết nên anh ta thản nhiên làm những việc đáng sợ.
40. 彼女は経験不足であるがゆえに、判断を誤った。
Vì thiếu kinh nghiệm nên cô ấy đã đưa ra phán đoán sai lầm.
41. 彼は彼女を愛するがゆえに、束縛してしまう。
Chính vì yêu cô ấy nên anh ấy mới nảy sinh tâm lý kiểm soát.
42. 彼女は彼を憎むがゆえに、彼のすべてを否定する。
Vì căm ghét anh ta nên cô ấy phủ nhận mọi thứ về anh ta.
43. 彼は貧しさゆえに、教育を受ける機会を失った。
Do nghèo khó nên anh ấy đã mất đi cơ hội được học hành.
44. 彼女は病気ゆえに、旅行を断念した。
Do bệnh tật nên cô ấy đã từ bỏ chuyến du lịch.
45. 彼は空腹ゆえに、仕事に集中できなかった。
Do bụng đói nên anh ấy đã không thể tập trung vào công việc.
46. 彼女は恐怖ゆえに、一歩も動けなかった。
Vì sợ hãi nên cô ấy đã không thể nhích dù chỉ một bước.
47. 彼は嫉妬ゆえに、親友を裏切ってしまった。
Do lòng ghen tị nên anh ấy đã lỡ phản bội người bạn thân nhất của mình.
48. 彼女は悲しみのゆえに、声を出すこともできなかった。
Do quá đau buồn nên cô ấy thậm chí không thể cất thành lời.
49. 彼は焦るがゆえに、簡単なミスを犯した。
Vì nôn nóng nên anh ấy đã phạm phải một sai lầm đơn giản.
50. 彼女は孤独であるがゆえに、誰かに依存してしまう。
Chính vì cô đơn nên cô ấy hay nảy sinh tâm lý dựa dẫm vào ai đó.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~んがため / ~んがために (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~んがため」 được thành lập dựa trên nền tảng ngữ pháp tiếng Nhật cổ. Trong đó, thành phần 「ん」 chính là trợ động từ chỉ ý chí, nguyện vọng cổ 「む」 biến đổi thành, kết hợp với trợ từ 「が」 (đóng vai trò tương đương như trợ từ の cổ) và danh từ chỉ mục đích 「ため」 (vì).
Về mặt bản chất, cấu trúc này tương đương với mẫu câu ~ために (N3) nhưng được đẩy lên mức độ biểu cảm cao nhất: "Quyết tâm thực hiện một hành động phi thường, chấp nhận đánh đổi hoặc nỗ lực hết mình ở vế sau nhằm đạt được mục đích tối cao ở vế trước."
Ý nghĩa
Với mục đích cốt tủy là để... / Quyết làm vế sau nhằm đạt được...
Để có thể... (Chứa đựng ý chí cực kỳ mãnh liệt, không lay chuyển).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Mục đích lớn lao mang tính đánh đổi (Mấu chốt logic): Hành động đứng trước ~んがため không bao giờ là những việc vụn vặt trong cuộc sống thường nhật ("Để mua rau tôi đi chợ" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Mục đích ở vế trước luôn là những khao khát lớn lao, những lý tưởng sống hoặc đích đến tối thượng của cuộc đời, sự nghiệp.
Ý chí sắt đá của vế sau: Để tương xứng với mục đích cao cả ở vế trước, vế sau bắt buộc phải là một Hành động thực tế thể hiện sự nỗ lực vượt bậc, sự bôn ba, bận rộn hoặc chấp nhận hy sinh. Tuyệt đối vế sau không đi với câu cầu khiến (~てください), câu rủ rê (~ましょう).
Quy tắc đồng nhất chủ ngữ: Chủ ngữ của cả hai vế trong câu bắt buộc phải là một cá nhân hoặc một tổ chức đồng nhất.
Văn phong: Đậm chất văn viết cổ kính, trang trọng, hùng hồn. Thường xuất hiện trong các bài diễn văn của các nhà vĩ nhân, truyện ký về các doanh nhân bôn ba khởi nghiệp, hoặc phim ảnh, tiểu thuyết dã sử cổ đại.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + んがため(に)、\text{Hành động quyết tâm}}$$
Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せんがため (đây là quy tắc biến đổi cổ bắt buộc, học viên rất dễ chọn nhầm thành しんがため).
Ví dụ minh họa
彼はオリンピックで金メダルを獲得せんがため、4年間一日も休まずに厳しい練習に耐えてきた。
(Với mục đích cốt tủy là để đoạt được huy chương vàng tại kỳ Olympic, anh ấy đã nhẫn nại chịu đựng quá trình luyện tập nghiêm khắc suốt 4 năm liền không nghỉ một ngày.)
自分の店を持つという夢を実現せんがため、 anh ấy は昼夜を問わず必死に働き、資金を貯めている。
(Nhằm biến giấc mơ sở hữu một cửa hàng của riêng mình thành hiện thực, anh ấy đang cật lực làm việc bất kể ngày đêm để tích lũy tiền vốn.)
大衆の支持を得んがための政治家たちの甘い公約は, Thường 実行に移されることはない。
(Những lời hứa hẹn ngọt ngào của các chính trị gia với mục đích cốt tủy là để giành lấy sự ủng hộ của công chúng, thường chẳng bao giờ được đưa vào thực hiện thực tế.)
愛する家族を守らんがため、彼は危険を顧みず、炎の中に飛び込んでいった。
(Để có thể bảo vệ gia đình thân yêu của mình, anh ấy đã bất chấp nguy hiểm lao thẳng vào trong ngọn lửa.)
1. 彼は勝たんがため、血の滲むような努力を続けた。
Để giành chiến thắng, anh ấy đã tiếp tục nỗ lực đến mức rướm máu.
2. 勝たんがため、我々は戦略を根本から見直した。
Để chiến thắng, chúng tôi đã xem xét lại chiến lược từ gốc rễ.
3. 選手たちは、ただ勝たんがためだけに、この厳しい練習に耐えている。
Các vận động viên chịu đựng việc luyện tập khắc nghiệt này chỉ đơn thuần là để giành chiến thắng.
4. 彼は勝たんがため、己の弱点を克服しようとした。
Để chiến thắng, anh ấy đã cố gắng khắc phục điểm yếu của bản thân.
5. 勝たんがため、あえて危険な作戦を選んだ。
Để chiến thắng, chúng tôi đã mạo hiểm chọn một chiến thuật nguy hiểm.
6. 彼はライバルに勝たんがため、全てを犠牲にしてきた。
Để thắng được đối thủ, anh ấy đã hy sinh tất cả mọi thứ.
7. 勝たんがため、チームは一つにまとまる必要があった。
Để chiến thắng, cả đội cần phải đoàn kết thành một khối.
8. 彼はただ勝たんがため、痛む足を隠して走り続けた。
Chỉ cốt để thắng, anh ấy đã che giấu cái chân đang đau mà tiếp tục chạy.
9. 勝たんがため、監督は非情な采配を振るった。
Để giành chiến thắng, huấn luyện viên đã đưa ra những quyết định điều quân tàn khốc.
10. 彼はチャンピオンに勝たんがため、海外修行に出た。
Để thắng được nhà vô địch, anh ấy đã ra nước ngoài tu nghiệp.
11. 頂点を極めんがため、彼は孤独な戦いをづけた。
Để đạt đến đỉnh cao, anh ấy đã tiếp tục cuộc chiến cô độc.
12. 優勝せんがため、彼らは合宿を行った。
Để giành được ngôi vô địch, họ đã tổ chức đợt huấn luyện tập trung.
13. 彼は金メダルを取らんがため、家族と離れて暮らしている。
Để giành huy chương vàng, anh ấy đang sống xa gia đình.
14. 一番にならんがため、彼は寝る間も惜しんで研究した。
Để trở thành số một, anh ấy đã nghiên cứu quên cả ngủ.
15. 彼は宿敵を倒さんがため、必殺技を磨いた。
Để đánh bại kẻ thù truyền kiếp, anh ấy đã mài giũa tuyệt kỹ của mình.
16. 大業を成し遂げんがため、多くの仲間が集まった。
Để hoàn thành đại nghiệp, nhiều đồng đội đã tập hợp lại.
17. 彼は夢を叶えんがため、故郷を後にした。
Để thực hiện giấc mơ, anh ấy đã rời bỏ quê hương.
18. 目的を達せんがため、彼はどんな苦労も厭わない。
Để đạt được mục đích, anh ấy không quản ngại bất cứ gian khổ nào.
19. 彼は志を遂げんがため、生涯をその研究に捧げた。
Để thực hiện chí hướng, anh ấy đã cống hiến cả đời mình cho công trình nghiên cứu đó.
20. 悲願を達成せんがため、彼らは寄付を募った。
Để hoàn thành tâm nguyện lớn lao, họ đã kêu gọi quyên góp.
21. 彼は自らの理想を実現せんがため、会社を立ち上げた。
Để hiện thực hóa lý tưởng của bản thân, anh ấy đã thành lập công ty.
22. 彼は不可能を可能にせんがため、挑戦を続けた。
Để biến điều không thể thành có thể, anh ấy đã tiếp tục thử thách bản thân.
23. 彼は偉業を成さんがため、未踏の地へと向かった。
Để lập nên vĩ nghiệp, anh ấy đã tiến về vùng đất chưa ai đặt chân tới.
24. 彼は新記録を打ち立てんがため、独自の練習法を編み出した。
Để thiết lập kỷ lục mới, anh ấy đã sáng tạo ra phương pháp luyện tập độc đáo cho riêng mình.
25. 彼はその野望を果たさんがため、権謀術数を巡らせた。
Để đạt được tham vọng đó, anh ta đã dùng đủ mọi mưu chước quyền biến.
26. 彼は歴史に名を残さんがため、巨大な建築物を計画した。
Để lưu danh vào lịch sử, anh ấy đã lên kế hoạch xây dựng một công trình khổng lồ.
27. 彼は約束を果たさんがため、嵐の中を出発した。
Để thực hiện lời hứa, anh ấy đã khởi hành ngay trong cơn bão.
28. 彼はその目標をクリアせんがため、全力を尽くした。
Để vượt qua mục tiêu đó, anh ấy đã dốc hết toàn lực.
29. 彼は己の限界を超えんがため、修行に打ち込んだ。
Để vượt qua giới hạn của bản thân, anh ấy đã vùi đầu vào tu luyện.
30. 彼はその難関を突破せんがため、あらゆる手を尽くした。
Để vượt qua rào cản khó khăn đó, anh ấy đã dùng mọi cách thức có thể.
31. 彼はその夢を掴まんがため、故郷を捨てた。
Để nắm lấy giấc mơ đó, anh ấy đã từ bỏ quê hương.
32. 彼はその地位を確立せんがため、あらゆる人脈を利用した。
Để củng cố địa vị của mình, anh ta đã lợi dụng mọi mối quan hệ có được.
33. 彼はその名を世に知らしめんがため、努力を続けた。
Để làm cho tên tuổi mình vang danh thiên hạ, anh ấy đã không ngừng nỗ lực.
34. 彼は己の道を切り開かんがため、師匠と袂を分かった。
Để tự mở ra con đường riêng cho mình, anh ấy đã rời bỏ người thầy của mình.
35. 彼はその山を制覇せんがため、何回も挑戦した。
Để chinh phục ngọn núi đó, anh ấy đã thử thách bản thân nhiều lần.
36. 彼はその名を歴史に刻まんがため、前人未到の記録に挑んだ。
Để khắc tên mình vào lịch sử, anh ấy đã thách thức những kỷ lục chưa từng có ai đạt tới.
37. 彼は勝利を掴まんがため、最後の力を振り絞った。
Để giành được chiến thắng, anh ấy đã dốc hết chút sức tàn cuối cùng.
38. 彼はその計画を成功させんがため、寝食を忘れて働いた。
Để làm cho kế hoạch đó thành công, anh ấy đã làm việc quên ăn quên ngủ.
39. 彼はプロジェクトを完成せんがため、研究室に籠もった。
Để hoàn thành dự án, anh ấy đã nhốt mình trong phòng nghiên cứu.
40. 彼は自らの理論を証明せんがため、実験を繰り返した。
Để chứng minh lý thuyết của bản thân, anh ấy đã lặp đi lặp lại các cuộc thí nghiệm.
41. 彼は愛する人を守らんがため、盾となって立ちふさがった。
Để bảo vệ người mình yêu, anh ấy đã đứng ra làm tấm khiên che chắn.
42. 兵士たちは国を守らんがため、命をかけて戦った。
Các binh sĩ đã chiến đấu bằng cả mạng sống để bảo vệ đất nước.
43. 彼は家族を守らんがため、たった一人で敵に立ち向かった。
Để bảo vệ gia đình, anh ấy đã một mình đối đầu với kẻ thù.
44. 彼は伝統を守らんがため、古い慣習を頑なに続けた。
Để gìn giữ truyền thống, anh ấy đã kiên quyết duy trì những tập tục cũ.
45. 彼女は子供たちを守らんがため、必死で働いた。
Để bảo vệ những đứa con, cô ấy đã làm việc một cách liều mình.
46. 彼は城を守らんがため、最後まで抵抗した。
Để bảo vệ tòa thành, anh ấy đã phản kháng cho tới tận cuối cùng.
47. 彼は仲間を守らんがため、自ら罪を被った。
Để bảo vệ đồng đội, anh ấy đã tự mình đứng ra nhận tội.
48. 彼は己の信念を守らんがため、組織を離れた。
Để bảo vệ niềm tin của bản thân, anh ấy đã rời bỏ tổ chức.
49. 彼は名誉を守らんがため、決闘を申し込んだ。
Để bảo vệ danh dự, anh ta đã đưa ra lời thách đấu.
50. 彼は故郷の自然を守らんがため、開発反対運動を続けた。
Để bảo vệ thiên nhiên nơi quê nhà, anh ấy đã tiếp tục phong trào phản đối phát triển (xây dựng).