Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tân Lang

新郎(しんろう)

Chú rể
Tân Phụ

新婦(しんぷ)

Cô dâu
Tế Trạch

贅沢(ぜいたく)

Xa xỉ
Kiệm Ước

倹約(けんやく)

Tiết kiệm
Thiện Ý

善意(ぜんい)

Thiện chí
Ác Ý

悪意(あくい)

Ác ý
Song Phương

双方(そうほう)

Đôi bên
Phiến Phương

片方(かたほう)

Một bên
Thiên Quốc

天国(てんごく)

Thiên đường
Địa Ngục

地獄(じごく)

Địa ngục
Thiên Sứ

天使(てんし)

Thiên thần
Ác Ma

悪魔(あくま)

Ác quỷ
Thống Hợp

統合(とうごう)

Tích hợp
Phân Liệt

分裂(ぶんれつ)

Phân rã
Dịch Viễn

(えき)から(とお)ざかる

Rời xa ga
Dịch Cận

(えき)(ちか)づく

Đến gần ga
Nhân Viễn

(ひと)sを(とお)ざける

Tránh xa người
Nhan Cận

(かお)(ちか)づける

Ghế sát mặt
Niêm

(ねば)

Kiên trì
Đế

(あきら)める

Từ bỏ
Nồng Hậu

濃厚(のうこう)

Đậm đà
Đạm Bạch

淡白(たんぱく)

Thanh đạm
Năng Động Đích

能動的(のうどうてき)

Chủ động
Thụ Động Đích

受動的(じゅどうてき)

Bị động
Phát Tín

発信(発信)

Phát tín hiệu
Thụ Tín

受信(じゅしん)

Nhận tín hiệu
Tất Nhiên

必然(ひつぜん)

Tất yếu
Ngẫu Nhiên

偶然(ぐうぜん)

Ngẫu nhiên
Bình Dị

平易(へいい)

Dễ hiểu
Nan Giải

難解(なんかい)

Khó hiểu
Mẫu Âm

母音(ぼいん)

Nguyên âm
Tử Âm

子音(しいん)

Phụ âm
Phóng Nhiệm

放任(ほうにん)

Bỏ mặc
Can Thiệp

干渉(かんしょう)

Can thiệp
Vô Tuyến

無線(むせん)

Không dây
Hữu Tuyến

有線(ゆうせん)

Có dây
Hữu Ích

有益(ゆうえき)

Hữu ích
Vô Ích

無益(むえき)

Vô ích
Hữu Hại

有害(ゆうがい)

Có hại
Vô Hại

無害(むがい)

Vô hại
Hữu Hạn

有限(ゆうげん)

Hữu hạn
Vô Hạn

無限(むげん)

Vô hạn

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~んばかりに / ~んばかりの (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~んばかりに」 là một hình thức biểu đạt ẩn dụ cực kỳ sống động trong tiếng Nhật cổ. Trong đó, thành phần 「ん」 là trợ động từ chỉ ý chí/suy lượng cổ む, kết hợp với cụm từ chỉ mức độ 「ばかり」 (gần như, suýt soát) và trợ từ chỉ trạng thái に.

Bản chất của cấu trúc này dùng để thực hiện một phép so sánh phóng đại về trạng thái hoặc hành vi: "Mức độ hoặc dáng vẻ của sự vật, con người lúc đó vô cùng kịch liệt, căng thẳng, đến mức khiến người xung quanh có cảm giác như thể sự việc ở vế trước sắp sửa bùng nổ, xảy ra ngay lập tức (dù thực tế nó chưa xảy ra)."

Ý nghĩa

Gần như muốn... / Tưởng chừng như sắp... đến nơi.

Như thể sắp... (Diễn tả trạng thái cực đoan, cận kề một hành động nào đó).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Trạng thái cận kề giới hạn (Mấu chốt logic): Cấu trúc này không nói về hành động thực tế đã xảy ra, mà nó đóng băng cái khoảnh khắc ngay trước khi hành động đó chuẩn bị bộc phát. Người nhìn vào dáng vẻ đó cảm nhận được một áp lực vô hình rằng sự việc đứng trước ~んばかりに chỉ còn cách thực tế một bước chân nữa mà thôi.

Các động từ cốt lõi hay kết hợp (Mẹo làm bài): Cấu trúc này phần lớn chỉ kết hợp với một nhóm động từ chỉ trạng thái cơ thể, cảm xúc bộc phát mạnh mẽ hoặc hiện tượng tự nhiên có tính phá hủy:

泣かんばかりに (Tưởng chừng như sắp khóc đến nơi / Mếu máo).

溢れんばかりに (Như thể sắp tràn ra ngoài / Tràn trề sức sống).

怒らんばかりに (Giận dữ như thể sắp lôi đình nổi trận).

崩れんばかりに (Cột nhà, bức tường lung lay như thể sắp sụp đổ).

Sự biến đổi sang tính từ bổ nghĩa: Khi muốn dùng cụm cấu trúc này đứng trực tiếp trước một Danh từ để bổ nghĩa, trợ từ に sẽ được biến đổi thành trợ từ の (~んばかりの + Danh từ).

Văn phong: Đậm chất trữ tình, văn học, tiểu thuyết hoặc tường thuật báo chí khi muốn khắc họa sâu sắc tâm lý nhân vật hoặc bầu không khí sống động của một hiện trường.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + んばかりに、\text{Mệnh đề trạng thái / Hành động}}$$

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + んばかりの + \text{Danh từ 2}}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せんばかりに (đây là hình thức bắt buộc trong ngữ pháp cổ).

Ví dụ minh họa

彼は大切な書類を紛失してしまい、今にも泣かんばかりの表情で部屋中を探し回っている。

(Anh ấy đã làm mất tài sản tài liệu quan trọng, và đang chạy đôn chạy đáo tìm khắp phòng với khuôn mặt tưởng chừng như sắp khóc đến nơi.)

会場は満員の観客で埋め尽くされ、割れんばかりの拍手と歓声が巻き起こった。

(Hội trường được lấp đầy bởi toàn bộ khán giả, và những tràng pháo tay cùng tiếng hoan hô vang dội như thể sắp vỡ tung cả khán đài đã bùng lên.)

コップに注がれたビールは, 泡が溢れんばかりになっており, 彼は慎重に口を運んだ。

(Ly bia được rót vào có lớp bọt đã dâng lên tưởng chừng như sắp tràn ra ngoài, anh ấy phải cẩn trọng đưa miệng lại gần.)

社長は怒らんばかりの剣幕で部屋に入ってくると、机を激しく叩いて一同を叱責した。

(Giám đốc bước vào phòng với một thái độ giận dữ như thể sắp lôi đình nổi trận, ông đập mạnh xuống bàn và khiển trách tất cả mọi người.)

 

 

 
1. 彼女かのじょ再会さいかいよろこび、かんばかりに微笑ほほえんだ。
Cô ấy vui mừng khi tái ngộ, mỉm cười như thể sắp khóc đến nơi.
2. かれたすけてくれた恩人おんじんに、かんばかりに感謝かんしゃした。
Anh ấy cảm tạ ân nhân đã giúp đỡ mình với vẻ mặt như sắp khóc.
3. 子供こどもしかられて、かんばかりのかおで母親ははおやつめた。
Đứa trẻ bị mắng, nhìn mẹ với khuôn mặt mếu máo như chực khóc.
4. かれ試合しあいけて、かんばかりにくやしがった。
Anh ấy thua trận và cảm thấy hối tiếc đến mức như sắp khóc.
5. ファンは、引退いんたいする選手せんしゅかんばかりの声援せいえんおくった。
Người hâm mộ đã gửi những lời cổ vũ nghẹn ngào như sắp khóc đến vận động viên giải nghệ.
6. かれは、かんばかりに「かないでくれ」とうったえた。
Anh ấy khẩn khoản nài nỉ "đừng đi mà" với giọng điệu như sắp khóc.
7. 合格ごうかくらされ、彼女かのじょかんばかりにこえふるわせた。
Khi được báo tin đỗ, cô ấy run rẩy giọng nói như thể sắp khóc vì vui sướng.
8. 老犬ろうけんは、ぬしかんばかりのかおですりった。
Chú chó già dụi đầu vào chủ với khuôn mặt buồn thiu như muốn khóc.
9. かれ誤解ごかいがけて、かんばかりに安堵あんど表情ひょうじょうせた。
Sự hiểu lầm được hóa giải, anh ấy lộ rõ vẻ mặt nhẹ nhõm đến mức như sắp khóc.
10. 被災者ひさいしゃは、支援物資しえんぶっしかんばかりにあたまけだ。
Người dân vùng lũ nhận hàng cứu trợ và cúi đầu cảm ơn với vẻ mặt đầy xúc động như chực khóc.
11. 彼女かのじょ感動的なかんどうてきな映画えいがて、かんばかりに目頭めがしらさえた。
Cô ấy xem bộ phim cảm động và đưa tay ngăn dòng nước mắt chực trào.
12. かれは、かんばかりに自分じぶん無実むじつ主張しゅちょうした。
Anh ấy khẳng định sự vô tội của mình với vẻ mặt thống khổ như sắp khóc.
13. 子供こども迷子まいごになり、かんばかりのこえで「ママ」とんだ。
Đứa trẻ bị lạc, gọi "Mẹ ơi" bằng giọng nói mếu máo sắp khóc.
14. かれは、恩師おんし言葉ことばかんばかりに感動かんどうしていた。
Anh ấy vô cùng cảm động trước những lời của thầy cũ, vẻ mặt như chực khóc.
15. 優勝ゆうしょうがまった瞬間しゅんかん監督かんとくかんばかりに選手せんしゅった。
Ngay khoảnh khắc quyết định chức vô địch, huấn luyện viên đã lao đến bên các cầu thủ với vẻ mặt nghẹn ngào.
16. 彼女かのじょはプロポーズをけ、かんばかりにうなずいた。
Cô ấy nhận lời cầu hôn và gật đầu trong niềm xúc động trào dâng.
17. かれは、かんばかりに「もう一度いちどチャンスをください」とたのんだ。
Anh ấy khẩn khoản nài xin "hãy cho tôi một cơ hội nữa" với vẻ mặt như sắp khóc.
18. 観客かんきゃくは、その熱演ねつえんかんばかりに拍手はくしゅおくった。
Khán giả đã vỗ tay khen ngợi màn trình diễn nhiệt huyết đó với sự xúc động dâng trào.
19. かれは、愛犬あいけんかんばかりの表情ひょうじょうでかたった。
Anh ấy kể về cái chết của chú chó cưng với vẻ mặt đau đớn như sắp khóc.
20. 彼女かのじょは、息子むすこ成長せいちょうした姿すがたかんばかりによろこんだ。
Cô ấy vui sướng đến mức như chực khóc khi thấy sự trưởng thành của con trai.
21. かれは、さけばんばかりのよろこびようでびがった。
Anh ấy nhảy cẫng lên với niềm vui sướng như muốn hét to lên.
22. 観客かんきゃくは、ごールの瞬間しゅんかんさけばんばかりにがった。
Khán giả đứng bật dậy như muốn hò hét vào khoảnh khắc ghi bàn.
23. 彼女かのじょは、そのニュースにさけばんばかりにおどろいた。
Cô ấy kinh ngạc trước tin tức đó như thể sắp hét lên đến nơi.
24. かれは、さけばんばかりのこえでたすけをもとめた。
Anh ấy kêu cứu với giọng điệu hốt hoảng như sắp hét lên.
25. 子供こどもは、ジェットコースターでさけばんばかりにをつむった。
Đứa trẻ nhắm nghiền mắt lại như muốn hét lên khi đi tàu lượn siêu tốc.
26. かれは、さけばんばかりに自分じぶん名前なまえがばれるのをいた。
Anh ấy nghe thấy tên mình được gọi vang lên như một tiếng hét.
27. 彼女かのじょは、おそろしい光景こうけいさけばんばかりにうしろずさった。
Cô ấy lùi lại trước cảnh tượng hãi hùng với dáng vẻ như sắp thét lên.
28. かれは、さけばんばかりのいきおいで反対意見はんたいいけんべた。
Anh ấy đưa ra ý kiến phản đối với khí thế mạnh mẽ như muốn quát lên.
29. 聴衆ちょうしゅうは、その演奏えんそうさけばんばかりの喝采かっさいおくった。
Thính giả đã dành cho màn trình diễn đó những tràng pháo tay vang dội như tiếng reo hò.
30. かれは、たからくじがたったことをり、さけばんばかりにガッツポーズをした。
Biết mình trúng số, anh ấy làm điệu bộ chiến thắng như muốn hét vang lên.
31. 彼女かのじょは、おっと無事ぶじいのり、さけばんばかりににぎりしめた。
Cô ấy nắm chặt tay cầu nguyện cho chồng bình an với sự lo lắng tột độ như muốn gào lên.
32. かれは、さけばんばかりに「やめろ!」とさけんだ。
Anh ấy hét lên "Dừng lại!" với vẻ mặt cực kỳ gay gắt.
33. 彼女かのじょは、まえ絶景ぜっけいさけばんばかりに感動かんどうした。
Cô ấy xúc động trước tuyệt cảnh trước mắt như thể muốn reo hò lên.
34. かれは、ひとごみのなかでさけばんばかりに友人ゆうじんさがした。
Anh ấy hớt hải tìm bạn trong đám đông với dáng vẻ như sắp hét to tên họ.
35. 彼女かのじょは、幽霊ゆうれい姿すがたさけばんばかりにかたまった。
Cô ấy chết lặng khi thấy bóng ma với biểu cảm như sắp thét lên vì kinh hãi.
36. かれは、さけばんばかりのいきおいで「ってくれ」といかけた。
Anh ấy đuổi theo và gọi "đợi đã" với vẻ khẩn thiết như muốn hét lên.
37. サポーターたちは、さけばんばかりの応援おうえんつづけた。
Cổ động viên liên tục cổ vũ nồng nhiệt như muốn gào thét khản cả cổ.
38. 彼女かのじょは、いたみにえ、さけばんばかりにくちびるんだ。
Cô ấy cắn chặt môi chịu đựng cơn đau như thể sắp thét lên.
39. かれは、さけばんばかりのよろこびを全身ぜんしんで表現ひょうげんした。
Anh ấy dùng cả cơ thể để thể hiện niềm vui sướng tột độ như muốn hét vang.
40. 彼女かのじょは、ゴキブリの出現しゅつげんさけばんばかりにびのいた。
Cô ấy nhảy bắn đi khi thấy con gián với dáng vẻ hốt hoảng như sắp hét lên.
41. ちちは、おこらんばかりの形相ぎょうそうでわたしにらみつけた。
Cha tôi lườm tôi với gương mặt hầm hầm như sắp nổi trận lôi đình.
42. かれは、理不尽なりふじんな要求ようきゅうおこらんばかりのいきおいで反論はんろんした。
Anh ấy phản bác yêu cầu vô lý với khí thế như sắp nổi khùng lên.
43. 彼女かのじょは、裏切うらぎりをり、おこらんばかりのこえで電話でんわった。
Khi biết bị phản bội, cô ấy dập máy với giọng nói đầy phẫn nộ như sắp bùng nổ.
44. 上司じょうしは、ミスをした部下ぶかおこらんばかりの剣幕けんまくで叱責しっせきした。
Sếp đã khiển trách cấp dưới làm sai với thái độ hung hăng như sắp quát tháo ầm ĩ.
45. かれは、れつまれ、おこらんばかりのかおで相手あいてた。
Bị chen hàng, anh ấy nhìn đối phương với khuôn mặt hầm hầm như sắp nổi giận.
46. その政治家せいじかは、記者きしゃ質問しつもんおこらんばかりの表情ひょうじょうで「失礼しつれいだ」とった。
Vị chính trị gia đó gắt lên "Thật thất lễ!" với vẻ mặt như sắp nổi đóa trước câu hỏi của phóng viên.
47. かれは、約束やくそくやぶった友人ゆうじんおこらんばかりのいきおいでめた。
Anh ấy chất vấn người bạn thất hứa với khí thế như sắp sửa nổi trận lôi đình.
48. 彼女かのじょは、陰口かげぐちたたかれ、おこらんばかりにせきった。
Bị nói xấu sau lưng, cô ấy đứng dậy rời đi với vẻ mặt giận dữ như sắp phát khùng.
49. かれは、侮辱的なぶじょくてきな言葉ことばに、おこらんばかりにこぶしにぎりしめた。
Trước lời nhục mạ, anh ấy nắm chặt nắm đấm như thể sắp vung tay nổi giận.
50. 運転手うんてんしゅは、きゅうびしにおこらんばかりにクラクションをらした。
Tài xế bấm còi inh ỏi đầy giận dữ như muốn mắng mỏ tình huống băng qua đường đột ngột.
 
 
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とばかりに (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~とばかりに」 được cấu thành từ trợ từ trích dẫn と, phó từ giới hạn ばかり và trợ từ chỉ trạng thái に. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một thái độ hoặc hành vi cực kỳ lộ liễu của đối phương: "Mặc dù nhân vật đó không hề mở miệng nói ra một lời nào, thế nhưng toàn bộ dáng vẻ, biểu cảm khuôn mặt hoặc hành động cử chỉ của họ lại rõ ràng, kịch liệt đến mức như đang gào thét lên câu nói ở vế trước."

Ý nghĩa

Như muốn nói rằng... / Như thể tuyên bố rằng...

Ra hiệu như muốn bảo là... (Dùng để miêu tả thái độ, hành động thay lời nói).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Ngôn ngữ cơ thể thay thế lời nói (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi của cấu trúc. Nhân vật được nhắc đến hoàn toàn im lặng, nhưng họ dùng hành động hoặc nét mặt để truyền tải thông điệp một cách áp đảo. Nội dung nằm trước とばかりに chính là câu nói mà người nói (hoặc người quan sát) tự suy đoán, "đọc vị" được từ thái độ của nhân vật đó.

Ngôi kể khách quan: Vì là cấu trúc suy đoán thái độ dựa trên hành vi, chủ ngữ của câu không bao giờ là bản thân người nói (Tôi). Cấu trúc này bắt buộc phải dùng để miêu tả bên thứ ba (anh ấy, cô ấy, đứa trẻ, đối thủ, con chó...).

Đặc điểm của Vế sau (Mẹo làm bài): Vì vế trước diễn tả "lời nói thầm qua ánh mắt/cử chỉ", vế sau bắt buộc phải là một Động từ chỉ hành động bộc phát, thái độ cụ thể để thể hiện thông điệp đó (Ví dụ: lườm, quay lưng đi, đóng sầm cửa, giật lấy...).

Văn phong: Đậm chất văn học, tiểu thuyết, truyện tranh hoặc tường thuật đời sống khi muốn khắc họa sống động tâm lý tranh chấp, phản kháng hoặc đắc ý của các nhân vật mà không cần qua lời thoại trực tiếp.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Câu thể thông thường (hoặc một từ cảm thán / mệnh lệnh) } + とばかりに、\text{Hành động thực tế của đối phương}}$$

Lưu ý đặc biệt: Cấu trúc này rất linh hoạt, vế trước có thể là một câu hoàn chỉnh, một từ mệnh lệnh ngắn (来い - lại đây), hoặc một cụm danh từ biểu thị thái độ.

Ví dụ minh họa

彼は私が差し出したアドバイスに対して、余計なお世話だと言わんばかりに、鼻で笑って無視した。

(Đối với lời khuyên mà tôi đưa ra, anh ấy cười khẩy rồi phớt lờ đi, như muốn nói rằng "đúng là bao đồng".)

ケーキを目の前にした子どもは、早く食べたいとばかりに、目を輝かせてフォークを握りしめた。

(Đứa trẻ khi thấy chiếc bánh kem trước mắt liền nắm chặt chiếc dĩa với đôi mắt sáng rực, như muốn nói rằng "con muốn ăn ngay lập tức".)

議論が白熱した時、彼女はもう話すことはないとばかりに、書類を机に叩きつけて部屋を出て行った。

(Khi cuộc thảo luận lên đến đỉnh điểm, cô ấy đập mạnh tập tài liệu xuống bàn rồi bước ra khỏi phòng, như muốn tuyên bố rằng "chẳng còn gì để nói nữa".)

愛犬は「散歩に連れて行け」とばかりに、私の足元にリードをくわえて持ってきた。

(Chú chó cưng ngậm sợi dây xích mang đến đặt dưới chân tôi, ra hiệu như muốn bảo là "mau dẫn con đi dạo đi".)

 

 
 

1. 先生せんせいが「質問しつもんは?」とわるやいなや、かれは「っていました」とばかりにけだ。

Ngay sau khi thầy giáo vừa dứt lời "Có câu hỏi nào không?", anh ấy đã giơ tay cứ như thể muốn nói rằng "Em đã chờ đợi giây phút này mãi".

2. チャイムがった瞬間しゅんかん生徒せいとたちは「っていました」とばかりに教室きょうしつびした。

Ngay khoảnh khắc tiếng chuông vang lên, đám học sinh lao ra khỏi lớp cứ như thể muốn nói rằng "Đợi mãi mới được về".

3. えさ時間じかんになると、ねこは「っていました」とばかりにすりってきた。

Cứ đến giờ ăn là con mèo lại dụi đầu vào người tôi cứ như thể muốn nói rằng "Em chờ cơm mãi rồi đấy".

4. 上司じょうしの「今日きょうはここまで」というこえに、社員しゃいんたちは「っていました」とばかりにかえ支度じたくはじめた。

Vừa nghe sếp bảo "Hôm nay đến đây thôi", các nhân viên bắt đầu thu dọn đồ đạc ra về cứ như thể muốn nói rằng "Chờ mãi câu này".

5. わたし言葉尻ことばじりとらえ、かれは「っていました」とばかりに反論はんろんしてきた。

Bắt bẻ lỗi lầm trong lời nói của tôi, anh ta liền phản bác lại cứ như thể muốn nói rằng "Chờ mãi sơ hở này để cãi lại".

6. デサートがはこばれてくると、彼女かのじょは「っていました」とばかりにかがやかせた。

Khi món tráng miệng được bưng ra, cô ấy mắt sáng rực lên cứ như thể muốn nói rằng "Đợi món này lâu lắm rồi".

7. 「ご自由じゆうにドーゾ」とわれ、子供こどもたちは「っていました」とばかりにお菓子かしむらがった。

Vừa được bảo "Các cháu cứ tự nhiên", lũ trẻ đã xúm lại chỗ bánh kẹo cứ như thể muốn nói rằng "Đợi nãy giờ mới được ăn".

8. かれわたしのミスをつけ、「っていました」とばかりに指摘してきしてきた。

Anh ta tìm thấy lỗi sai của tôi và chỉ trích ngay cứ như thể muốn nói rằng "Tôi chỉ chờ cái sai này của anh thôi".

9. 会議かいぎがわると、かれは「っていました」とばかりにタバコをいにった。

Cuộc họp vừa kết thúc, anh ta đi hút thuốc ngay cứ như thể muốn nói rằng "Nhịn nãy giờ khổ quá".

10. 開店かいてん合図あいず同時どうじに、きゃくは「っていました」とばかりにんだ。

Cùng lúc với tín hiệu mở cửa, khách hàng lao vào cứ như thể muốn nói rằng "Chúng tôi đã chờ đợi ở ngoài lâu lắm rồi".

11. かれは「っていました」とばかりのタイミングで、はなしした。

Anh ấy đã bắt đầu câu chuyện vào một thời điểm hệt như thể muốn nói "Đợi đúng lúc này đây".

12. わたしが帰宅きたくすると、いぬは「っていました」とばかりに尻尾しっぽった。

Khi tôi về đến nhà, chú chó vẫy đuôi rối rít cứ như thể muốn nói rằng "Chủ nhân về rồi, em đợi mãi".

13. あめがやんだ途端とたん子供こどもたちは「っていました」とばかりにそとした。

Cơn mưa vừa dứt, lũ trẻ đã lao ra ngoài cứ như thể muốn nói rằng "Cuối cùng cũng được ra ngoài chơi".

14. かれは、わたしが「手伝てつだおうか?」とうのを「っていました」とばかりに、おも荷物にもつした。

Tôi vừa mới hỏi "Có cần giúp không?" mà anh ta đã đưa hành lý nặng ra cứ như thể muốn nói "Đang chờ cậu nói câu đó đấy".

15. 議論ぎろんが煮詰につまったところで、かれは「っていました」とばかりに妙案みょうあんした。

Ngay khi cuộc thảo luận đi vào bế tắc, anh ấy đã đưa ra một ý tưởng tuyệt vời cứ như thể muốn nói "Đến lúc tôi thể hiện rồi".

16. 相手あいてが油断ゆだんした瞬間しゅんかんかれは「いまだ」とばかりにんだ。

Ngay khoảnh khắc đối phương lơ là, anh ta đã tấn công cứ như thể muốn nói "Cơ hội đây rồi".

17. 上司じょうしがせきったのをて、部下ぶかたちは「いまだ」とばかりに休憩きゅうけいはいった。

Thấy sếp vừa rời khỏi chỗ, đám cấp dưới liền nghỉ giải lao ngay cứ như thể muốn nói "Thời cơ trốn việc đã tới".

18. セール開始かいし合図あいず同時どうじに、きゃくは「いまだ」とばかりに商品しょうひん殺到さっとうした。

Cùng lúc với tín hiệu bắt đầu đợt giảm giá, khách hàng xúm lại chỗ hàng hóa cứ như thể muốn nói "Phải tranh thủ ngay bây giờ".

19. 先生せんせい質問しつもんが途切とぎれたすきに、かれは「いまだ」とばかりに発言はつげんした。

Tận dụng kẽ hở khi thầy giáo tạm ngừng đặt câu hỏi, anh ấy đã phát biểu cứ như thể muốn nói "Giờ là lúc để mình nói".

20. てき守備しゅびがくずれたのをて、選手せんしゅは「いまだ」とばかりにシュートをはなった。

Thấy hàng phòng ngự đối phương sơ hở, cầu thủ đã dứt điểm ngay cứ như thể muốn nói "Đây là lúc để ghi bàn".

21. カメラマンがかまえると、彼女かのじょは「いまだ」とばかりにポーズをめた。

Khi nhiếp ảnh gia chuẩn bị chụp, cô ấy tạo dáng ngay cứ như thể muốn nói "Hãy chụp tôi lúc này đi".

22. ライバルがミスをしたのをて、かれは「いまだ」とばかりにいた。

Thấy đối thủ mắc lỗi, anh ta bứt phá vượt qua ngay cứ như thể muốn nói "Đến lúc vượt mặt rồi".

23. 母親ははおやが電話でんわはじめたのをて、子供こどもは「いまだ」とばかりにお菓子かしつかんだ。

Thấy mẹ bắt đầu nghe điện thoại, đứa trẻ chộp lấy túi bánh ngay cứ như thể muốn nói "Mẹ không để ý đâu, ăn thôi".

24. 電車でんしゃがまった瞬間しゅんかん乗客じょうきゃくは「いまだ」とばかりにりていった。

Ngay giây phút tàu dừng, hành khách đổ xô ra ngoài cứ như thể muốn nói "Phải xuống ngay không thì muộn".

25. 相手あいてが言葉ことばまったのをて、かれは「いまだ」とばかりに論破ろんぱした。

Thấy đối phương ấp úng không nói nên lời, anh ta lập tức bác bỏ ý kiến cứ như thể muốn nói "Hết đường chối cãi nhé".

26. かれは「いまだ」とばかりのタイミングで、プロポーズの指輪ゆびわした。

Anh ấy đưa nhẫn cầu hôn ra vào đúng thời điểm hệt như thể muốn nói "Chính là lúc này".

27. 獲物えものがまえとおった瞬間しゅんかんねこは「いまだ」とばかりにびかかった。

Ngay lúc con mồi đi qua trước mắt, con mèo vồ tới ngay cứ như thể muốn nói "Bắt được mày rồi".

28. かれは、わたしがだまんだのをて「いまだ」とばかりに自分じぶん意見いけんはなはじめた。

Thấy tôi im lặng, anh ta bắt đầu nói ý kiến của mình cứ như thể muốn nói "Đến lượt tôi lên tiếng".

29. 音楽おんがくがまった瞬間しゅんかん、ダンサーは「いまだ」とばかりにめポーズをとった。

Ngay khi nhạc vừa dứt, vũ công tạo dáng chốt hạ ngay cứ như thể muốn nói "Màn trình diễn kết thúc hoàn hảo".

30. ゴールキーパーがまえたのをて、かれは「いまだ」とばかりにロングシュートをった。

Thấy thủ môn dâng cao, anh ấy tung cú sút xa ngay cứ như thể muốn nói "Vào lưới chắc rồi".

31. かれは「どけ」とばかりに、わたししのけてまえた。

Anh ta đẩy tôi ra để tiến lên phía trước cứ như thể muốn nói rằng "Tránh ra".

32. 彼女かのじょは「あっちへけ」とばかりに、あごで出口でぐちした。

Cô ấy hất hàm chỉ về phía cửa cứ như thể muốn nói "Đi ra đằng kia đi".

33. 先生せんせいは「しずかにしろ」とばかりに、教卓きょうたくつよたたいた。

Thầy giáo đập mạnh xuống bàn giáo viên cứ như thể muốn nói "Tất cả im lặng".

34. かれは「いそげ」とばかりに、わたしうでつよった。

Anh ta kéo mạnh tay tôi cứ như thể muốn nói "Nhanh lên xem nào".

35. 彼女かのじょは「もうかえれ」とばかりに、わさどらしく時計とけい何度なんどた。

Cô ấy cố tình nhìn đồng hồ nhiều lần cứ như thể muốn nói rằng "Về đi được rồi đấy".

36. いぬは「あそべ」とばかりに、ボールをわたし足元あしもとってきた。

Chú chó mang quả bóng đến chân tôi cứ như thể muốn nói "Chơi với em đi".

37. あかぼうは「っこしろ」とばかりに、両手りょうてひろげてさけんだ。

Đứa bé giang tay gào khóc cứ như thể muốn nói "Bế con ngay đi".

38. かれは「ろ」とばかりに、自分じぶんのスマートフォンの画面がめんきつけた。

Anh ta chìa màn hình điện thoại ra trước mặt tôi cứ như thể muốn nói "Nhìn cho kỹ vào".

39. 上司じょうしは「はやくしろ」とばかりに、ゆびでテーブルをトントンとたたいている。

Sếp đang nhịp tay liên hồi xuống bàn cứ như thể muốn nói "Làm nhanh cái tay lên".

40. 彼女かのじょは「はいってこないで」とばかりに、ドアにかぎをかけた。

Cô ấy khóa trái cửa cứ như thể muốn nói rằng "Đừng có mà bước vào đây".

41. かれは「もういい」とばかりに、わたしはなしさえぎった。

Anh ta ngắt lời tôi cứ như thể muốn nói rằng "Đủ rồi đấy".

42. 運転手うんてんしゅは「邪魔じゃまだ」とばかりに、クラクションをみじからした。

Tài xế bấm còi ngắn một tiếng cứ như thể muốn nói rằng "Tránh đường ra".

43. ねこは「そこをドけ」とばかりに、わたしひざうえってきた。

Con mèo trèo lên đùi tôi cứ như thể muốn nói rằng "Nè, né ra chỗ khác cho em nằm".

44. かれは「もうきたくない」とばかりに、両手りょうてでみみふさいだ。

Anh ta bịt tai bằng cả hai tay cứ như thể muốn nói "Đừng nói nữa, tôi không muốn nghe".

45. 彼女かのじょは「こっちへい」とばかりに、つよ手招てまねきした。

Cô ấy vẫy tay ra hiệu một cách dứt khoát cứ như thể muốn nói "Lại đây mau".

46. かれは「もうわりだ」とばかりに、乱暴らんぼう電話でんわった。

Anh ta dập máy một cách thô bạo cứ như thể muốn nói rằng "Mọi chuyện chấm dứt ở đây".

47. 彼女かのじょは「ついてくるな」とばかりに、ハイヒールのおとひびかせてっていった。

Cô ấy bước đi với tiếng giày cao gót lộp cộp cứ như thể muốn nói "Đừng có mà đi theo tôi".

48. かれは「一円いちえんけないぞ」とばかりに、電卓でんたくたたなおした。

Anh ta bấm lại máy tính lần nữa cứ như thể muốn nói "Không bớt một đồng nào đâu đấy".

49. かれは「だまっていれ」とばかりに、わたしくちでふさいだ。

Anh ta lấy tay bịt miệng tôi cứ như thể muốn nói "Im lặng ngay".

50. 彼女かのじょは「わたしせきよ」とばかりに、カバンを椅子いすいた。

Cô ấy đặt túi xách lên ghế cứ như thể muốn nói "Chỗ này là của tôi".