| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tân Lang |
新郎 |
Chú rể |
| Tân Phụ |
新婦 |
Cô dâu |
| Tế Trạch |
贅沢 |
Xa xỉ |
| Kiệm Ước |
倹約 |
Tiết kiệm |
| Thiện Ý |
善意 |
Thiện chí |
| Ác Ý |
悪意 |
Ác ý |
| Song Phương |
双方 |
Đôi bên |
| Phiến Phương |
片方 |
Một bên |
| Thiên Quốc |
天国 |
Thiên đường |
| Địa Ngục |
地獄 |
Địa ngục |
| Thiên Sứ |
天使 |
Thiên thần |
| Ác Ma |
悪魔 |
Ác quỷ |
| Thống Hợp |
統合 |
Tích hợp |
| Phân Liệt |
分裂 |
Phân rã |
| Dịch Viễn |
駅から遠ざかる |
Rời xa ga |
| Dịch Cận |
駅に近づく |
Đến gần ga |
| Nhân Viễn |
人sを遠ざける |
Tránh xa người |
| Nhan Cận |
顔を近づける |
Ghế sát mặt |
| Niêm |
粘る |
Kiên trì |
| Đế |
諦める |
Từ bỏ |
| Nồng Hậu |
濃厚な |
Đậm đà |
| Đạm Bạch |
淡白な |
Thanh đạm |
| Năng Động Đích |
能動的な |
Chủ động |
| Thụ Động Đích |
受動的な |
Bị động |
| Phát Tín |
発信 |
Phát tín hiệu |
| Thụ Tín |
受信 |
Nhận tín hiệu |
| Tất Nhiên |
必然 |
Tất yếu |
| Ngẫu Nhiên |
偶然 |
Ngẫu nhiên |
| Bình Dị |
平易な |
Dễ hiểu |
| Nan Giải |
難解な |
Khó hiểu |
| Mẫu Âm |
母音 |
Nguyên âm |
| Tử Âm |
子音 |
Phụ âm |
| Phóng Nhiệm |
放任 |
Bỏ mặc |
| Can Thiệp |
干渉 |
Can thiệp |
| Vô Tuyến |
無線 |
Không dây |
| Hữu Tuyến |
有線 |
Có dây |
| Hữu Ích |
有益 |
Hữu ích |
| Vô Ích |
無益 |
Vô ích |
| Hữu Hại |
有害な |
Có hại |
| Vô Hại |
無害な |
Vô hại |
| Hữu Hạn |
有限 |
Hữu hạn |
| Vô Hạn |
無限 |
Vô hạn |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~んばかりに / ~んばかりの (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~んばかりに」 là một hình thức biểu đạt ẩn dụ cực kỳ sống động trong tiếng Nhật cổ. Trong đó, thành phần 「ん」 là trợ động từ chỉ ý chí/suy lượng cổ む, kết hợp với cụm từ chỉ mức độ 「ばかり」 (gần như, suýt soát) và trợ từ chỉ trạng thái に.
Bản chất của cấu trúc này dùng để thực hiện một phép so sánh phóng đại về trạng thái hoặc hành vi: "Mức độ hoặc dáng vẻ của sự vật, con người lúc đó vô cùng kịch liệt, căng thẳng, đến mức khiến người xung quanh có cảm giác như thể sự việc ở vế trước sắp sửa bùng nổ, xảy ra ngay lập tức (dù thực tế nó chưa xảy ra)."
Ý nghĩa
Gần như muốn... / Tưởng chừng như sắp... đến nơi.
Như thể sắp... (Diễn tả trạng thái cực đoan, cận kề một hành động nào đó).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Trạng thái cận kề giới hạn (Mấu chốt logic): Cấu trúc này không nói về hành động thực tế đã xảy ra, mà nó đóng băng cái khoảnh khắc ngay trước khi hành động đó chuẩn bị bộc phát. Người nhìn vào dáng vẻ đó cảm nhận được một áp lực vô hình rằng sự việc đứng trước ~んばかりに chỉ còn cách thực tế một bước chân nữa mà thôi.
Các động từ cốt lõi hay kết hợp (Mẹo làm bài): Cấu trúc này phần lớn chỉ kết hợp với một nhóm động từ chỉ trạng thái cơ thể, cảm xúc bộc phát mạnh mẽ hoặc hiện tượng tự nhiên có tính phá hủy:
泣かんばかりに (Tưởng chừng như sắp khóc đến nơi / Mếu máo).
溢れんばかりに (Như thể sắp tràn ra ngoài / Tràn trề sức sống).
怒らんばかりに (Giận dữ như thể sắp lôi đình nổi trận).
崩れんばかりに (Cột nhà, bức tường lung lay như thể sắp sụp đổ).
Sự biến đổi sang tính từ bổ nghĩa: Khi muốn dùng cụm cấu trúc này đứng trực tiếp trước một Danh từ để bổ nghĩa, trợ từ に sẽ được biến đổi thành trợ từ の (~んばかりの + Danh từ).
Văn phong: Đậm chất trữ tình, văn học, tiểu thuyết hoặc tường thuật báo chí khi muốn khắc họa sâu sắc tâm lý nhân vật hoặc bầu không khí sống động của một hiện trường.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + んばかりに、\text{Mệnh đề trạng thái / Hành động}}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} (\text{Bỏ } ない) + んばかりの + \text{Danh từ 2}}$$
Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng せんばかりに (đây là hình thức bắt buộc trong ngữ pháp cổ).
Ví dụ minh họa
彼は大切な書類を紛失してしまい、今にも泣かんばかりの表情で部屋中を探し回っている。
(Anh ấy đã làm mất tài sản tài liệu quan trọng, và đang chạy đôn chạy đáo tìm khắp phòng với khuôn mặt tưởng chừng như sắp khóc đến nơi.)
会場は満員の観客で埋め尽くされ、割れんばかりの拍手と歓声が巻き起こった。
(Hội trường được lấp đầy bởi toàn bộ khán giả, và những tràng pháo tay cùng tiếng hoan hô vang dội như thể sắp vỡ tung cả khán đài đã bùng lên.)
コップに注がれたビールは, 泡が溢れんばかりになっており, 彼は慎重に口を運んだ。
(Ly bia được rót vào có lớp bọt đã dâng lên tưởng chừng như sắp tràn ra ngoài, anh ấy phải cẩn trọng đưa miệng lại gần.)
社長は怒らんばかりの剣幕で部屋に入ってくると、机を激しく叩いて一同を叱責した。
(Giám đốc bước vào phòng với một thái độ giận dữ như thể sắp lôi đình nổi trận, ông đập mạnh xuống bàn và khiển trách tất cả mọi người.)
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とばかりに (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~とばかりに」 được cấu thành từ trợ từ trích dẫn と, phó từ giới hạn ばかり và trợ từ chỉ trạng thái に. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một thái độ hoặc hành vi cực kỳ lộ liễu của đối phương: "Mặc dù nhân vật đó không hề mở miệng nói ra một lời nào, thế nhưng toàn bộ dáng vẻ, biểu cảm khuôn mặt hoặc hành động cử chỉ của họ lại rõ ràng, kịch liệt đến mức như đang gào thét lên câu nói ở vế trước."
Ý nghĩa
Như muốn nói rằng... / Như thể tuyên bố rằng...
Ra hiệu như muốn bảo là... (Dùng để miêu tả thái độ, hành động thay lời nói).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Ngôn ngữ cơ thể thay thế lời nói (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi của cấu trúc. Nhân vật được nhắc đến hoàn toàn im lặng, nhưng họ dùng hành động hoặc nét mặt để truyền tải thông điệp một cách áp đảo. Nội dung nằm trước とばかりに chính là câu nói mà người nói (hoặc người quan sát) tự suy đoán, "đọc vị" được từ thái độ của nhân vật đó.
Ngôi kể khách quan: Vì là cấu trúc suy đoán thái độ dựa trên hành vi, chủ ngữ của câu không bao giờ là bản thân người nói (Tôi). Cấu trúc này bắt buộc phải dùng để miêu tả bên thứ ba (anh ấy, cô ấy, đứa trẻ, đối thủ, con chó...).
Đặc điểm của Vế sau (Mẹo làm bài): Vì vế trước diễn tả "lời nói thầm qua ánh mắt/cử chỉ", vế sau bắt buộc phải là một Động từ chỉ hành động bộc phát, thái độ cụ thể để thể hiện thông điệp đó (Ví dụ: lườm, quay lưng đi, đóng sầm cửa, giật lấy...).
Văn phong: Đậm chất văn học, tiểu thuyết, truyện tranh hoặc tường thuật đời sống khi muốn khắc họa sống động tâm lý tranh chấp, phản kháng hoặc đắc ý của các nhân vật mà không cần qua lời thoại trực tiếp.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Câu thể thông thường (hoặc một từ cảm thán / mệnh lệnh) } + とばかりに、\text{Hành động thực tế của đối phương}}$$
Lưu ý đặc biệt: Cấu trúc này rất linh hoạt, vế trước có thể là một câu hoàn chỉnh, một từ mệnh lệnh ngắn (来い - lại đây), hoặc một cụm danh từ biểu thị thái độ.
Ví dụ minh họa
彼は私が差し出したアドバイスに対して、余計なお世話だと言わんばかりに、鼻で笑って無視した。
(Đối với lời khuyên mà tôi đưa ra, anh ấy cười khẩy rồi phớt lờ đi, như muốn nói rằng "đúng là bao đồng".)
ケーキを目の前にした子どもは、早く食べたいとばかりに、目を輝かせてフォークを握りしめた。
(Đứa trẻ khi thấy chiếc bánh kem trước mắt liền nắm chặt chiếc dĩa với đôi mắt sáng rực, như muốn nói rằng "con muốn ăn ngay lập tức".)
議論が白熱した時、彼女はもう話すことはないとばかりに、書類を机に叩きつけて部屋を出て行った。
(Khi cuộc thảo luận lên đến đỉnh điểm, cô ấy đập mạnh tập tài liệu xuống bàn rồi bước ra khỏi phòng, như muốn tuyên bố rằng "chẳng còn gì để nói nữa".)
愛犬は「散歩に連れて行け」とばかりに、私の足元にリードをくわえて持ってきた。
(Chú chó cưng ngậm sợi dây xích mang đến đặt dưới chân tôi, ra hiệu như muốn bảo là "mau dẫn con đi dạo đi".)
1. 先生が「質問は?」と言い終わるや否や、彼は「待っていました」とばかりに手を挙けだ。
Ngay sau khi thầy giáo vừa dứt lời "Có câu hỏi nào không?", anh ấy đã giơ tay cứ như thể muốn nói rằng "Em đã chờ đợi giây phút này mãi".
2. チャイムが鳴った瞬間、生徒たちは「待っていました」とばかりに教室を飛び出した。
Ngay khoảnh khắc tiếng chuông vang lên, đám học sinh lao ra khỏi lớp cứ như thể muốn nói rằng "Đợi mãi mới được về".
3. 餌の時間になると、猫は「待っていました」とばかりにすり寄ってきた。
Cứ đến giờ ăn là con mèo lại dụi đầu vào người tôi cứ như thể muốn nói rằng "Em chờ cơm mãi rồi đấy".
4. 上司の「今日はここまで」という声に、社員たちは「待っていました」とばかりに帰り支度を始めた。
Vừa nghe sếp bảo "Hôm nay đến đây thôi", các nhân viên bắt đầu thu dọn đồ đạc ra về cứ như thể muốn nói rằng "Chờ mãi câu này".
5. 私の言葉尻を捉え、彼は「待っていました」とばかりに反論してきた。
Bắt bẻ lỗi lầm trong lời nói của tôi, anh ta liền phản bác lại cứ như thể muốn nói rằng "Chờ mãi sơ hở này để cãi lại".
6. デサートが運ばれてくると、彼女は「待っていました」とばかりに目を輝かせた。
Khi món tráng miệng được bưng ra, cô ấy mắt sáng rực lên cứ như thể muốn nói rằng "Đợi món này lâu lắm rồi".
7. 「ご自由にドーゾ」と言われ、子供たちは「待っていました」とばかりにお菓子に群がった。
Vừa được bảo "Các cháu cứ tự nhiên", lũ trẻ đã xúm lại chỗ bánh kẹo cứ như thể muốn nói rằng "Đợi nãy giờ mới được ăn".
8. 彼は私のミスを見つけ、「待っていました」とばかりに指摘してきた。
Anh ta tìm thấy lỗi sai của tôi và chỉ trích ngay cứ như thể muốn nói rằng "Tôi chỉ chờ cái sai này của anh thôi".
9. 会議が終わると、彼は「待っていました」とばかりにタバコを吸いに行った。
Cuộc họp vừa kết thúc, anh ta đi hút thuốc ngay cứ như thể muốn nói rằng "Nhịn nãy giờ khổ quá".
10. 開店の合図と同時に、客は「待っていました」とばかりに駆け込んだ。
Cùng lúc với tín hiệu mở cửa, khách hàng lao vào cứ như thể muốn nói rằng "Chúng tôi đã chờ đợi ở ngoài lâu lắm rồi".
11. 彼は「待っていました」とばかりのタイミングで、話を切り出した。
Anh ấy đã bắt đầu câu chuyện vào một thời điểm hệt như thể muốn nói "Đợi đúng lúc này đây".
12. 私が帰宅すると、犬は「待っていました」とばかりに尻尾を振った。
Khi tôi về đến nhà, chú chó vẫy đuôi rối rít cứ như thể muốn nói rằng "Chủ nhân về rồi, em đợi mãi".
13. 雨がやんだ途端、子供たちは「待っていました」とばかりに外へ駆け出した。
Cơn mưa vừa dứt, lũ trẻ đã lao ra ngoài cứ như thể muốn nói rằng "Cuối cùng cũng được ra ngoài chơi".
14. 彼は、私が「手伝おうか?」と言うのを「待っていました」とばかりに、重い荷物を差し出した。
Tôi vừa mới hỏi "Có cần giúp không?" mà anh ta đã đưa hành lý nặng ra cứ như thể muốn nói "Đang chờ cậu nói câu đó đấy".
15. 議論が煮詰まったところで、彼は「待っていました」とばかりに妙案を出した。
Ngay khi cuộc thảo luận đi vào bế tắc, anh ấy đã đưa ra một ý tưởng tuyệt vời cứ như thể muốn nói "Đến lúc tôi thể hiện rồi".
16. 相手が油断した瞬間、彼は「今だ」とばかりに攻め込んだ。
Ngay khoảnh khắc đối phương lơ là, anh ta đã tấn công cứ như thể muốn nói "Cơ hội đây rồi".
17. 上司が席を立ったのを見て、部下たちは「今だ」とばかりに休憩に入った。
Thấy sếp vừa rời khỏi chỗ, đám cấp dưới liền nghỉ giải lao ngay cứ như thể muốn nói "Thời cơ trốn việc đã tới".
18. セール開始の合図と同時に、客は「今だ」とばかりに商品に殺到した。
Cùng lúc với tín hiệu bắt đầu đợt giảm giá, khách hàng xúm lại chỗ hàng hóa cứ như thể muốn nói "Phải tranh thủ ngay bây giờ".
19. 先生の質問が途切れた隙に、彼は「今だ」とばかりに発言した。
Tận dụng kẽ hở khi thầy giáo tạm ngừng đặt câu hỏi, anh ấy đã phát biểu cứ như thể muốn nói "Giờ là lúc để mình nói".
20. 敵の守備が崩れたのを見て、選手は「今だ」とばかりにシュートを放った。
Thấy hàng phòng ngự đối phương sơ hở, cầu thủ đã dứt điểm ngay cứ như thể muốn nói "Đây là lúc để ghi bàn".
21. カメラマンが構えると、彼女は「今だ」とばかりにポーズを決めた。
Khi nhiếp ảnh gia chuẩn bị chụp, cô ấy tạo dáng ngay cứ như thể muốn nói "Hãy chụp tôi lúc này đi".
22. ライバルがミスをしたのを見て、彼は「今だ」とばかりに追い抜いた。
Thấy đối thủ mắc lỗi, anh ta bứt phá vượt qua ngay cứ như thể muốn nói "Đến lúc vượt mặt rồi".
23. 母親が電話を始めたのを見て、子供は「今だ」とばかりにお菓子を掴んだ。
Thấy mẹ bắt đầu nghe điện thoại, đứa trẻ chộp lấy túi bánh ngay cứ như thể muốn nói "Mẹ không để ý đâu, ăn thôi".
24. 電車が止まった瞬間、乗客は「今だ」とばかりに降りていった。
Ngay giây phút tàu dừng, hành khách đổ xô ra ngoài cứ như thể muốn nói "Phải xuống ngay không thì muộn".
25. 相手が言葉に詰まったのを見て、彼は「今だ」とばかりに論破した。
Thấy đối phương ấp úng không nói nên lời, anh ta lập tức bác bỏ ý kiến cứ như thể muốn nói "Hết đường chối cãi nhé".
26. 彼は「今だ」とばかりのタイミングで、プロポーズの指輪を差し出した。
Anh ấy đưa nhẫn cầu hôn ra vào đúng thời điểm hệt như thể muốn nói "Chính là lúc này".
27. 獲物が目の前を通った瞬間、猫は「今だ」とばかりに飛びかかった。
Ngay lúc con mồi đi qua trước mắt, con mèo vồ tới ngay cứ như thể muốn nói "Bắt được mày rồi".
28. 彼は、私が黙り込んだのを見て「今だ」とばかりに自分の意見を話し始めた。
Thấy tôi im lặng, anh ta bắt đầu nói ý kiến của mình cứ như thể muốn nói "Đến lượt tôi lên tiếng".
29. 音楽が止まった瞬間、ダンサーは「今だ」とばかりに決めポーズをとった。
Ngay khi nhạc vừa dứt, vũ công tạo dáng chốt hạ ngay cứ như thể muốn nói "Màn trình diễn kết thúc hoàn hảo".
30. ゴールキーパーが前に出たのを見て、彼は「今だ」とばかりにロングシュートを打った。
Thấy thủ môn dâng cao, anh ấy tung cú sút xa ngay cứ như thể muốn nói "Vào lưới chắc rồi".
31. 彼は「どけ」とばかりに、私を押しのけて前に出た。
Anh ta đẩy tôi ra để tiến lên phía trước cứ như thể muốn nói rằng "Tránh ra".
32. 彼女は「あっちへ行け」とばかりに、顎で出口を指した。
Cô ấy hất hàm chỉ về phía cửa cứ như thể muốn nói "Đi ra đằng kia đi".
33. 先生は「静かにしろ」とばかりに、教卓を強く叩いた。
Thầy giáo đập mạnh xuống bàn giáo viên cứ như thể muốn nói "Tất cả im lặng".
34. 彼は「急げ」とばかりに、私の腕を強く引っ張った。
Anh ta kéo mạnh tay tôi cứ như thể muốn nói "Nhanh lên xem nào".
35. 彼女は「もう帰れ」とばかりに、わさどらしく時計を何度も見た。
Cô ấy cố tình nhìn đồng hồ nhiều lần cứ như thể muốn nói rằng "Về đi được rồi đấy".
36. 犬は「遊べ」とばかりに、ボールを私の足元に持ってきた。
Chú chó mang quả bóng đến chân tôi cứ như thể muốn nói "Chơi với em đi".
37. 赤ん坊は「抱っこしろ」とばかりに、両手を広げて泣き叫んだ。
Đứa bé giang tay gào khóc cứ như thể muốn nói "Bế con ngay đi".
38. 彼は「見ろ」とばかりに、自分のスマートフォンの画面を突きつけた。
Anh ta chìa màn hình điện thoại ra trước mặt tôi cứ như thể muốn nói "Nhìn cho kỹ vào".
39. 上司は「早くしろ」とばかりに、指でテーブルをトントンと叩いている。
Sếp đang nhịp tay liên hồi xuống bàn cứ như thể muốn nói "Làm nhanh cái tay lên".
40. 彼女は「入ってこないで」とばかりに、ドアに鍵をかけた。
Cô ấy khóa trái cửa cứ như thể muốn nói rằng "Đừng có mà bước vào đây".
41. 彼は「もういい」とばかりに、私の話を遮った。
Anh ta ngắt lời tôi cứ như thể muốn nói rằng "Đủ rồi đấy".
42. 運転手は「邪魔だ」とばかりに、クラクションを短く鳴らした。
Tài xế bấm còi ngắn một tiếng cứ như thể muốn nói rằng "Tránh đường ra".
43. 猫は「そこをドけ」とばかりに、私の膝の上に乗ってきた。
Con mèo trèo lên đùi tôi cứ như thể muốn nói rằng "Nè, né ra chỗ khác cho em nằm".
44. 彼は「もう聞きたくない」とばかりに、両手で耳を塞いだ。
Anh ta bịt tai bằng cả hai tay cứ như thể muốn nói "Đừng nói nữa, tôi không muốn nghe".
45. 彼女は「こっちへ来い」とばかりに、強く手招きした。
Cô ấy vẫy tay ra hiệu một cách dứt khoát cứ như thể muốn nói "Lại đây mau".
46. 彼は「もう終わりだ」とばかりに、乱暴に電話を切った。
Anh ta dập máy một cách thô bạo cứ như thể muốn nói rằng "Mọi chuyện chấm dứt ở đây".
47. 彼女は「ついてくるな」とばかりに、ハイヒールの音を響かせて去っていった。
Cô ấy bước đi với tiếng giày cao gót lộp cộp cứ như thể muốn nói "Đừng có mà đi theo tôi".
48. 彼は「一円も負けないぞ」とばかりに、電卓を叩き直した。
Anh ta bấm lại máy tính lần nữa cứ như thể muốn nói "Không bớt một đồng nào đâu đấy".
49. 彼は「黙っていれ」とばかりに、私の口を手で塞いだ。
Anh ta lấy tay bịt miệng tôi cứ như thể muốn nói "Im lặng ngay".
50. 彼女は「私の席よ」とばかりに、カバンを椅子に置いた。
Cô ấy đặt túi xách lên ghế cứ như thể muốn nói "Chỗ này là của tôi".