Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hứa Khả

許可(きょか)

Cho phép
Nhận Định

認定(にんてい)

Chứng nhận
Thừa Nặc

承諾(しょうだく)する

Chấp thuận
Đại Lượng

大量(たいりょう)のごみ

Rác nhiều
Đa Lượng Vũ

多量(たりょう)(あめ)

Mưa lớn
Vô Số Huyệt

無数(むすう)(あな)

Vô số lỗ
Mạc Đại

莫大(ばくだい)なコスト

Phí khổng lồ
Bành Đại

膨大(ぼうだい)なデータ

Dữ liệu lớn
Quy Luật Thủ

規律(きりつ)(まも)

Giữ kỷ luật
Quy Phạm Thị

規範(きはん)(しめ)

Nêu gương
Quy Tắc Vi Phản

規則(きそく)違反(いはん)する

Phạm quy
Nhật Thiết Định

()にちを設定(せってい)する

Thiết lập ngày
Nhật Xác Định

()にちが確定(かくてい)する

Chốt ngày
Nguyên Nhân Đoạn Định

原因(げんいん)断定(だんてい)する

Khẳng định nguyên nhân
Thoái Chức Quyết Đoán

退職(たいしょく)決断(けつだん)する

Quyết định nghỉ việc
Lưu Học Quyết Tâm

留学(りゅうがく)決心(けっしん)する

Quyết tâm du học
Tư Liệu Phối Bố

資料(しりょう)配布(はいふ)する

Phát tài liệu
Thực Liệu Phối Cấp

食料(しょくりょう)配給(はいきゅう)する

Phân phát lương thực
Hà Vật Trạch Phối

荷物(にもつ)宅配(たくはい)する

Giao hàng tận nơi
Giao Thông Phí Chi Cấp

交通費(こうつうひ)支給(しきゅう)する

Chi trả tiền xe
Tưởng Học Kim Cấp Phó

奨学金(しょうがくきん)給付(きゅうふ)する

Cấp học bổng
Vận Doanh Ủy

運営(うんえい)(ゆだ)ねる

Giao phó vận hành
Thư Loại Thủ Độ

書類(しょるい)手渡(てわた)

Trao tận tay giấy tờ
Cứu Trợ

救助(きゅうじょ)

Cứu nạn
Tư Kim Viên Trợ

資金(しきん)援助(えんじょ)する

Viện trợ vốn
Trợ Ngôn

助言(じょげん)

Lời khuyên
Bổ Tập

補習(ほしゅう)する

Phụ đạo
Tác Phẩm Chế Tác

作品(さくひん)制作(せいさく)する

Sáng tác tác phẩm
Ánh Họa Chế Tác

映画(えいが)製作(せいさく)する

Sản xuất phim
Vị Lai Sáng Tạo

未来(みらい)創造(そうぞう)する

Sáng tạo tương lai
Dự Toán Thành Lập

予算(よさん)成立(せいりつ)する

Ngân sách thông qua
Mộng Thực Hiện

(ゆめ)実現(じつげん)する

Ước mơ thành thực
Nguyện Thành Tựu

願い(ねが)成就(じょうじゅ)する

Nguyện vọng thành tựu
Thành Quả Thực

成果(せいか)(みの)

Gặt hái quả ngọt
Pháp Luật Cải Chính

法律(ほうりつ)改正(かいせい)する

Sửa đổi luật
Liệu Kim Cải Định

料金(りょうきん)改定(かいてい)する

Thay đổi biểu phí
Nội Dung Cải Đính

内容(ないよう)改訂(かいてい)する

Sửa đổi văn bản
Gian Vi Đính Chính

間違(まちが)いを訂正(ていせい)する

Sửa lỗi sai
Tu Chính

レポートを修正(しゅうせい)する

Sửa đổi báo cáo
Chế Độ Thị Chính

制度(せいど)是正(ぜせい)する

Chấn chỉnh chế độ
Hội Tu Phục

()修復(しゅうふく)する

Phục chế tranh
Gia Cải Trúc

(いえ)改築(かいちく)する

Xây lại nhà
Xa Cải Tạo

(くるま)改造(かいぞう)する

Độ xe
Kí Lục Canh Tân

記録(きろく)更新(こうしん)する

Phá kỷ lục
Nhật Trình Điều Chỉnh

日程(にってい)調整(ちょうせい)する

Điều chỉnh lịch
Phương Châm Chuyển Hoán

方針(ほうしん)転換(てんかん)する

Đổi phương châm
Nội Dung Cải Thiện

内容(ないよう)改善(かいぜん)する

Cải thiện nội dung
Cải Lương

デザインを改良(かいりょう)する

Cải tiến thiết kế
Giá Cách Biến Động

価格(かかく)変動(へんどう)

Biến động giá
Dự Định Cáo Tri

予定(よてい)告知(こくち)する

Thông báo lịch trình
Cảnh Sát Thông Báo

警察(けいさつ)通報(つうほう)する

Báo cảnh sát
Quảng Báo Hoạt Động

広報活動(こうほうかつどう)

Hoạt động PR
Thủ Tài Cự Phủ

取材(しゅざい)拒否(きょひ)する

Từ chối phỏng vấn
Thoại Cợp Cự

話し合い(はな合)(こば)

Khước từ đàm phán
Đề Án Cước Hạ

提案(ていあん)却下(きゃっか)する

Bác bỏ đề xuất
Đại Biểu Từ Nhiệm

代表(だいひょう)辞任(じにん)する

Từ chức đại diện
Nghị Viên Từ Chức

議員(ぎいん)辞職(じしょく)する

Từ chức nghị viên
Thủ Dẫn Đình Chỉ

取引(とりひき)停止(ていし)する

Đình chỉ giao dịch
Đề Án Thủ Hạ

提案(ていあん)()()げる

Rút lại đề xuất
Phóng Tống Trung Đoạn

放送(ほうそう)中断(ちゅうだん)する

Ngắt sóng phát thanh
Tác Nghiệp Đình Trệ

作業(さぎょう)停滞(ていたい)する

Công việc đình trệ
Phản Bảo Lưu

返事(へんじ)保留(ほりゅう)する

Hoãn trả lời
Phương Sách Khảo

方策(ほうさく)(かんが)える

Nghĩ phương sách
Tân Thủ Pháp

(あたら)しい手法(しゅほう)

Phương pháp mới
Thủ Đả

手立(てだ)てを()

Đưa ra biện pháp
Tai Hại Đối Sách

災害対策(さいがいたいさく)

Ứng phó thiên tai
Xí Nghiệp Chiến Lược

企業(きぎょう)戦略(せんりゃく)

Chiến lược doanh nghiệp

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~折に / ~折の (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~折に」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~折に」 hoặc đọc là 「~おりに」) bắt nguồn từ danh từ 「折 / おり」 (nghĩa là dịp, cơ hội, thời điểm thích hợp). Về mặt bản chất ngữ pháp, cấu trúc này tương đương với mẫu câu ~とき (N3) hoặc ~際に (N2) nhưng mang sắc thái lịch sự, trân trọng và tao nhã hơn rất nhiều: "Vào một thời điểm, một dịp đặc biệt hoặc một cơ hội hiếm có ở vế trước, chủ thể sẽ thực hiện một hành động mang tính chất giao tế, có chủ đích ở vế sau."

Ý nghĩa

Vào dịp... / Vào cơ hội... / Nhân lúc...

Nhân thời điểm thích hợp nào đó để thực hiện một hành động.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Cơ hội tốt hoặc Cột mốc đặc biệt (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~とき dùng cho mọi thời điểm thông thường ("Khi đi tắm tôi hát" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Sự việc đi với ~折に phải là một thời khắc mang tính bước ngoặt, một chuyến đi, một cuộc gặp gỡ hoặc một cơ hội hiếm hoi, thuận tiện để làm một việc ý nghĩa khác.

Đặc điểm hành động ở Vế sau: Vì đây là cấu trúc dùng để chớp thời cơ hoặc nhân cơ hội, vế sau bắt buộc phải là một Hành động mang tính chủ động, có ý chí (Ví dụ: Thăm hỏi, tặng quà, liên lạc, bày tỏ lòng biết ơn, thực hiện lời hứa).

Sự biến đổi sang tính từ bổ nghĩa: Khi muốn dùng cụm cấu trúc này đứng trực tiếp trước một Danh từ để bổ nghĩa, trợ từ に sẽ được biến đổi thành trợ từ の (~折の + Danh từ $\rightarrow$ Cái... vào dịp...).

Văn phong: Đậm chất trang trọng, lịch sự, tôn kính. Xuất hiện với tần suất cực cao trong thư từ thương mại (Business email), văn bản giao tế, các lời chào hỏi đầu/cuối thư, hoặc lời phát biểu của cá nhân trong các buổi tiệc, lễ kỷ niệm.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + の + 折に / 折の、\text{Hành động có ý chí}}$$

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} / V\text{-た} + 折に / 折の、\text{Hành động có ý chí}}$$

Ví dụ minh họa

先月、京都へ出張した折に、長年会っていなかった大学時代の友人と再会した。

(Nhân dịp đi công tác đến Kyoto vào tháng trước, tôi đã tái ngộ với người bạn thời đại học đã nhiều năm không gặp.)

次回の会議の折に、今回ご指摘いただいた修正点を反映した新しい資料をご提示いたします。

(Vào dịp cuộc họp lần tới, chúng tôi sẽ trình bày tài liệu mới có phản ánh các điểm sửa đổi đã được chỉ ra lần này.)

大卒の折に恩師からいただいた万年筆は、今でも私の宝物として大切に保管している。

(Cây bút máy được người thầy tôn kính tặng cho vào dịp tốt nghiệp đại học, đến tận bây giờ vẫn được tôi bảo quản cẩn thận như một báu vật.)

近くにお越しの折には、ぜひ我が家にもお立ち寄りください。心よりお待ちしております。

(Vào dịp quý khách có ghé qua vùng lân cận nơi đây, xin nhất định hãy tạt vào nhà chúng tôi chơi. Tôi thành tâm mong đợi.)

 

1. 先日せんじつはご訪問ほうもんいただいたおりに、貴重きちょうなおはなしをありがとうございました。

Cảm ơn ông rất nhiều vì những câu chuyện quý báu nhân dịp ông đến thăm hôm trước.

2. 部長ぶちょうが出張しゅっちょうおりに、あたらしい契約けいやくけてきた。

Nhân chuyến đi công tác, trưởng phòng đã giành được bản hợp đồng mới.

3. 今度こんどこちらへおしのおりに、ぜひ弊社へいしゃにもおりください。

Lần tới khi có dịp ghé qua đây, nhất định hãy ghé thăm công ty chúng tôi nhé.

4. 次回じかい会議かいぎおりに、詳細しょうさいをご説明せつめいいたします。

Tôi sẽ giải thích chi tiết vào dịp cuộc họp lần tới.

5. 先日せんじつわせのおりに、議題ぎだいがったけんですね。

Đây là việc đã được đưa ra thảo luận vào dịp buổi họp hôm trước đúng không ạ.

6. 前任者ぜんにんしゃが担当たんとうしていたおりに、一度いちどトラブルがあったそうだ。

Nghe nói đã từng có rắc rối xảy ra vào thời điểm người tiền nhiệm còn đang phụ trách.

7. わたしが不在ふざいおりに、お電話でんわをいただいたようで失礼しつれいいたしました。

Xin thứ lỗi vì tôi đã không có mặt khi ông gọi điện đến.

8. 資料しりょう作成さくせいしたおりに、いくつか疑問点ぎもんてんがつかりました。

Trong lúc soạn thảo tài liệu, tôi đã phát hiện ra một vài điểm thắc mắc.

9. 御社おんしゃ訪問ほうもんしたおりに、素晴すばらしい製品せいひん拝見はいけんしました。

Vào dịp đến thăm quý công ty, tôi đã được chiêm ngưỡng những sản phẩm rất tuyệt vời.

10. プロジェクトが発足ほっそくしたおりに、かれがリーダーに任命にんめいされた。

Khi dự án mới được thành lập, anh ấy đã được bổ nhiệm làm người dẫn dắt.

11. 社長しゃちょうが視察しさつられたおりに、現場げんば意見いけん直接伝ちょくせつつたえたい。

Tôi muốn trực tiếp trình bày ý kiến từ hiện trường khi giám đốc đến thị sát.

12. 新製品しんせいひん発表会はっぴょうかいおりに、おおくのかたにご来場らいじょういただきました。

Vào dịp lễ ra mắt sản phẩm mới, chúng tôi đã được đón tiếp rất nhiều quý vị đến dự.

13. 先日せんじつ電話でんわしたおりに、もうけだとおりです。

Đúng như những gì tôi đã trao đổi khi gọi điện cho ông hôm trước.

14. 来月らいげつ京都きょうとまいおりに、ご挨拶あいさつうかがってもよろしいでしょうか。

Tháng tới khi có dịp đi Kyoto, tôi có thể đến chào ông được không ạ?

15. データを分析ぶんせきしたおりに、重大じゅうだい傾向けいこう発見はっけんした。

Khi tiến hành phân tích dữ liệu, tôi đã phát hiện ra một xu hướng quan trọng.

16. 予算よさん編成へんせいするおりに、このてん考慮こうりょれるべきだ。

Khi lập ngân sách, cần phải đưa điểm này vào xem xét.

17. かれが退職たいしょくするおりに、感謝かんしゃ言葉ことばつたえそびれた。

Tôi đã lỡ mất cơ hội nói lời cảm ơn khi anh ấy nghỉ việc.

18. 入社にゅうしゃしたおりに、決意けついしたことをいまおぼえている。

Tôi vẫn còn nhớ những gì mình đã quyết tâm vào thời điểm mới vào công ty.

19. プレゼンテーションのおりに、機材きざいのトラブルが発生はっせいした。

Một sự cố thiết bị đã xảy ra vào dịp buổi thuyết trình.

20. おきゃくさまからクレームをいただいたおりに、迅速じんそく対応たいおうがもとめられる。

Khi nhận được khiếu nại từ khách hàng, cần phải có sự ứng phó nhanh chóng.

21. 契約けいやく更新こうしんするおりに、条件じょうけん見直みなおしをおこないたい。

Tôi muốn tiến hành xem xét lại các điều kiện vào dịp gia hạn hợp đồng.

22. 海外かいがい支社ししゃったおりに、現地げnち市場しじょう調査ちょうさした。

Nhân chuyến đi đến chi nhánh nước ngoài, tôi đã khảo sát thị trường tại đó.

23. あたらしいシステムを導入どうにゅうしたおりに、全社員研修ぜんしゃいんけんしゅうおこなった。

Khi đưa vào sử dụng hệ thống mới, chúng tôi đã tổ chức đào tạo cho toàn thể nhân viên.

24. 前回ぜんかいのセミナーのおりに、アンケートのご協力きょうりょくありがとうございました。

Cảm ơn sự hợp tác làm khảo sát của quý vị vào dịp buổi hội thảo lần trước.

25. 見積みつももりをおおくりしたおりに、ご確認かくにんいただけましたでしょうか。

Vào lúc tôi gửi bản báo giá, không biết ông đã kiểm tra qua chưa ạ?

26. かれが昇進しょうしんしたおりに、おいわいのかいひらいた。

Chúng tôi đã tổ chức tiệc mừng khi anh ấy được thăng chức.

27. 会社かいしゃ設立せつりつしたおりに、おおくの方々かたがたたすけられた。

Vào thời điểm thành lập công ty, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người.

28. 監査かんさがはいったおりに、書類しょるい不備ふび指摘してきされた。

Vào dịp bị thanh tra, chúng tôi đã bị chỉ ra những thiếu sót trong giấy tờ.

29. インタビューをけたおりに、会社かいしゃ理念りねんについてかたった。

Nhân dịp trả lời phỏng vấn, tôi đã chia sẻ về triết lý của công ty.

30. 年末ねんまつのご挨拶あいさつうかがったおりに、来年らいねんのカレンダーをおわたした。

Nhân dịp đến chào hỏi cuối năm, tôi đã gửi tặng cuốn lịch năm mới.

31. くわしいことがかりましたおり改めてあらためてご連絡れんらくいたします。

Khi nắm được thông tin chi tiết, tôi sẽ liên lạc lại với ông.

32. おちかくまでおしのおりに、お電話でんわいただければさいわいです。

Nếu có dịp ghé qua gần đây, rất mong ông gọi điện cho tôi.

33. なにかおこまりのおりに、いつでもご相談そうだんください。

Bất cứ khi nào gặp khó khăn, xin hãy cứ thảo luận với tôi.

34. 日程にっていが確定かくていしたおりに、皆様みなさまにおらせします。

Khi lịch trình được chốt, tôi sẽ thông báo tới mọi người.

35. ご不明ふめいてんがあるおりに、遠慮えんりょなくおわせください。

Nếu có điểm nào chưa rõ, xin vui lòng liên hệ đừng ngần ngại.

36. 万一まんいち欠席けっせきされるおりに、前日ぜんじつまでに一報いっぽうください。

Trong trường hợp chẳng may vắng mặt, xin hãy báo trước cho tôi một tiếng vào ngày hôm trước.

37. 商品しょうひんが発送はっそうされたおりに、追跡番号ついせきばんごうをメールでおおくりします。

Khi hàng được gửi đi, tôi sẽ gửi mã vận đơn qua email cho ông.

38. 機会きかいがあったおりに、またゆっくりおはなしましょう。

Khi có cơ hội, chúng ta lại thảnh thơi trò chuyện nhé.

39. お時間じかんのあるおりに、この書類しょるいとおしておいてください。

Lúc nào có thời gian, mong ông xem qua tập tài liệu này.

40. なに変更へんこうがあったおりに、すみやかに報告ほうこくすること。

Khi có bất kỳ thay đổi nào, phải báo cáo ngay lập tức.

41. 住所じゅうしょが変更へんこうになったおりに、役所やくしょへのとどが必要ひつようです。

Khi thay đổi địa chỉ, cần phải làm thủ tục khai báo tại cơ quan hành chính.

42. パスワードをわすれたおりに、こちらのリンクから再設定さいせっていしてください。

Trường hợp quên mật khẩu, hãy thiết lập lại từ đường dẫn này.

43. 体調たいちょうがすぐれないおりに、無理むりをなさらないようおねがいします。

Khi sức khỏe không tốt, xin đừng gắng gượng quá sức.

44. 緊急きんきゅうおりに、この番号ばんごうにおかけください。

Trong lúc khẩn cấp, hãy gọi vào số điện thoại này.

45. おもうみのおりに、本人確認書類ほんにんかくにんしょるいをご用意よういください。

Khi đăng ký, vui lòng chuẩn bị giấy tờ xác minh danh tính.

46. ご来店らいてんおりに、この招待状しょうたいじょうをおちください。

Khi đến cửa hàng, quý khách vui lòng mang theo thư mời này.

47. おすきのおりに、ご返信へんしんいただけるとたすかります。

Nếu lúc nào rảnh tay, ông phản hồi lại thì thật tốt cho tôi quá.

48. またおにかかれるおりに、つづきをおはなしさせてください。

Khi có dịp được gặp lại, xin cho phép tôi được nói tiếp câu chuyện.

49. ご検討けんとうおりに、こちらの資料しりょうもご参照さんしょうください。

Trong lúc xem xét, xin hãy tham khảo thêm tài liệu này.

50. お支払しはらいのおりに、クーポンコードを入力にゅうりょくしてください。

Khi thanh toán, quý khách vui lòng nhập mã giảm giá.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にして初めて (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~にして初めて」 được cấu thành từ trợ từ chỉ điều kiện/giai đoạn cổ にして (phải đến mức, phải là...) kết hợp với trạng từ 初めて (lần đầu tiên / mới chuẩn bị nhận ra). Bản chất của cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một điều kiện đặc biệt, một cột mốc tối cao hoặc một bối cảnh cực đoan: "Phải đặt vào đúng hoàn cảnh đặc thù đó, hoặc phải là đối tượng có năng lực đỉnh cao như vậy, thì mới có thể lần đầu tiên thấu hiểu, thực hiện hoặc làm bộc phát được sự việc ở vế sau (điều mà hoàn cảnh bình thường hay người tầm thường không cách nào làm nổi)."

Ý nghĩa

Phải đến khi... thì mới... / Phải là... thì mới có thể...

Chỉ có đặt vào hoàn cảnh/đối tượng đặc biệt đó thì mới lần đầu tiên nhận ra/đạt được.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Cấu trúc này sở hữu hai luồng tư duy logic cực kỳ mạnh mẽ mà giảng viên cần lưu ý cho học viên:

🔸 Luồng 1: Nhấn mạnh "Cột mốc thời gian / Giai đoạn" (年齢, 時代, 状況)

Bản chất: Phải trải qua một quá trình dài, chạm đến đúng độ tuổi hoặc giai đoạn khắc nghiệt đó, chủ thể mới lần đầu tiên thấu hiểu được bản chất của vấn đề.

Ví dụ: 親になって初めて (Phải đến khi làm cha mẹ mới hiểu lòng cha mẹ - câu kinh điển).

🔸 Luồng 2: Nhấn mạnh "Đối tượng xuất chúng" (才能, 達人, プロ)

Bản chất: Sự việc ở vế sau quá khó, quá tinh xảo, tuyệt đối người thường không làm được. Phải là một bậc thầy, một người có thiên tài xuất chúng đứng ra danh chính ngôn thuận thì mới xử lý được.

Ví dụ: 彼にして初めてできる芸当だ (Phải là anh ấy thì mới biểu diễn nổi thứ kỹ nghệ đó).

Văn phong: Đậm chất nghị luận, triết lý sắc sảo, văn học. Dùng để khẳng định một chân lý sâu sắc, ca ngợi một năng lực vĩ đại hoặc mổ xẻ một nhận thức mang tính bước ngoặt của cuộc đời.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + にして初めて、\text{Mệnh đề vế sau (Nhận thức / Kết quả đạt được)}}$$

Ví dụ minh họa

40歳にして初めて、 彼は 自分の本当の天職が何であるかに気づき、 con đường nghệ thuật を đi theo 決意した。

(Phải đến năm 40 tuổi, anh ấy mới lần đầu tiên nhận ra đâu là thiên chức thực sự của đời mình và quyết tâm đi theo con đường nghệ thuật.)

これほど精巧で美しい彫刻は、長年修行を積んだ名工にして初めて作り得ることだ。

(Bức điêu khắc tinh xảo và đẹp đẽ đến nhường này, phải là một bậc thầy nghệ nhân tích lũy bấy nhiêu năm tu nghiệp thì mới có thể lần đầu tiên làm ra được.)

九死に一生を得るような大病を患って初めて、健康のありがたさを身に染みて理解した。

(Phải đến khi mắc phải bạo bệnh thập tử nhất sinh, tôi mới lần đầu tiên thấu hiểu sâu sắc sự trân quý của sức khỏe.)

世界的名指揮者である彼にして初めて、あの個性派ぞろいのオーケストラを一つにまとめることができたのだ。

(Phải là một vị nhạc trưởng lừng danh thế giới như anh ấy thì mới có thể lần đầu tiên gắn kết toàn bộ dàn nhạc giao hưởng đầy rẫy những cá tính khác biệt đó lại làm một.)

 

 

 

 

1. かれは50さいにしてはじめて、自分じぶん本当ほんとうゆめつけた。

Phải đến tận năm 50 tuổi anh ấy mới lần đầu tìm thấy giấc mơ thực sự của đời mình.

2. このとしにしてはじめて、おやのありがたみがわかった。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu hiểu được công ơn của cha mẹ.

3. ちちは60さいにしてはじめて、海外旅行かいがいりょこうった。

Phải đến tận năm 60 tuổi cha tôi mới lần đầu đi du lịch nước ngoài.

4. 彼女かのじょは40さいにしてはじめて、くるま運転免許うんてんめんきょった。

Phải đến tận năm 40 tuổi cô ấy mới lần đầu lấy bằng lái xe ô tô.

5. このとしにしてはじめて、まなぶことのたのしさをった。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết đến niềm vui của việc học hỏi.

6. 祖父そふは70さいにしてはじめて、スマートフォンを使つかいこなせるようになった。

Phải đến tận năm 70 tuổi ông nội mới lần đầu có thể sử dụng thành thạo điện thoại thông minh.

7. かれは30さいにしてはじめて、実家じっか一人暮ひとりぐらしをはじめた。

Phải đến tận năm 30 tuổi anh ấy mới lần đầu rời nhà bố mẹ đẻ để bắt đầu sống một mình.

8. このとしにしてはじめて、本当ほんとうこいをした。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết yêu thật lòng.

9. 彼女かのじょ還暦かんれきにしてはじめて、ピアノをならはじめた。

Phải đến tận khi mừng thọ 60 tuổi cô ấy mới lần đầu bắt đầu học đàn piano.

10. このとしにしてはじめて、自分じぶんが間違まちがっていたことにづいた。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu nhận ra rằng bản thân mình đã sai.

11. かれ定年退職ていねんたいしょくにしてはじめて、趣味しゅみりを満喫まんきつしている。

Phải đến tận khi nghỉ hưu anh ấy mới lần đầu được tận hưởng sở thích câu cá của mình.

12. このとしにしてはじめて、健康けんこう重要性じゅうようせい痛感つうかんした。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu thấm thía tầm quan trọng của sức khỏe.

13. 彼女かのじょは50だいにしてはじめて、大学だいがくはいなおした。

Phải đến tận những năm 50 tuổi cô ấy mới lần đầu thi vào đại học một lần nữa.

14. このとしにしてはじめて、時間じかん貴重きちょうさがみた。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm nhận sâu sắc sự quý giá của thời gian.

15. かれは80さいにしてはじめて、自分じぶん人生じんせいほんにまとめた。

Phải đến tận năm 80 tuổi anh ấy mới lần đầu tổng hợp cuộc đời mình thành một cuốn sách.

16. このとしにしてはじめて、なみだもろくなったがする。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm thấy mình trở nên dễ rơi lệ.

17. 彼女かのじょは45さいにしてはじめて、起業きぎょうするというゆめかなえた。

Phải đến tận năm 45 tuổi cô ấy mới lần đầu thực hiện được ước mơ khởi nghiệp.

18. このとしにしてはじめて、孤独こどくつらさをった。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết đến sự cay đắng của cô độc.

19. かれは20さいにしてはじめて、自分じぶん無知むちさをじた。

Phải đến tận năm 20 tuổi anh ấy mới lần đầu cảm thấy xấu hổ vì sự thiếu hiểu biết của bản thân.

20. このとしにしてはじめて、他人気たにんいたみがわかるようになった。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu có thể thấu hiểu được nỗi đau của người khác.

21. かれは35さいにしてはじめて、父親ちちおやになったよろこびをった。

Phải đến tận năm 35 tuổi anh ấy mới lần đầu biết đến niềm vui khi được làm cha.

22. このとしにしてはじめて、古典文学こてんぶんがく面白おもしろさに目覚めざめた。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu nhận ra sự thú vị của văn học cổ điển.

23. 彼女かのじょは50さいにしてはじめて、自分探じぶんさがしのたびた。

Phải đến tận năm 50 tuổi cô ấy mới lần đầu thực hiện chuyến hành trình đi tìm chính mình.

24. このとしにしてはじめて、何気なにげない日常にちじょうしあわせに感謝かんしゃした。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết ơn những hạnh phúc bình dị thường ngày.

25. かれは70さいにしてはじめて、パソコンで小説しょうせつはじめた。

Phải đến tận năm 70 tuổi anh ấy mới lần đầu bắt đầu viết tiểu thuyết trên máy tính.

26. このとしにしてはじめて、人生じんせいみじかいものだと実感じっかんした。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu thực sự cảm nhận được rằng đời người thật ngắn ngủi.

27. 彼女かのじょは25さいにしてはじめて、本気ほんきで将来しょうらいかんがはじめた。

Phải đến tận năm 25 tuổi cô ấy mới lần đầu bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về tương lai.

28. このとしにしてはじめて、自分じぶんがいかにめぐまれていたかをった。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết mình đã được ưu ái đến nhường nào.

29. かれは65さいにしてはじめて、料理りょうりたのしさに目覚めざめた。

Phải đến tận năm 65 tuổi anh ấy mới lần đầu nhận ra niềm vui của việc nấu nướng.

30. このとしにしてはじめて、謙虚けんきょであることの大切たいせつさをまなんだ。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu học được tầm quan trọng của sự khiêm tốn.

31. 彼女かのじょは30さいにしてはじめて、自分じぶん意見いけんをはっきりと言えるようになった。

Phải đến tận năm 30 tuổi cô ấy mới lần đầu có thể nói rõ ràng ý kiến của bản thân.

32. このとしにしてはじめて、本当ほんとう友情ゆうじょうとはなにかを理解りかいした。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu hiểu được tình bạn thực sự là gì.

33. かれは40さいにしてはじめて、自分じぶん天職てんしょく出会であえた。

Phải đến tận năm 40 tuổi anh ấy mới lần đầu gặp được công việc định mệnh của đời mình.

34. このとしにしてはじめて、過去かこあやまちを素直すなお反省はんせいできた。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu có thể thành thật kiểm điểm lại những lỗi lầm trong quá khứ.

35. 彼女かのじょは90さいにしてはじめて、ひまごかおた。

Phải đến tận năm 90 tuổi bà ấy mới lần đầu được nhìn thấy mặt chắt của mình.

36. このとしにしてはじめて、人生じんせい無駄むだなことは何一なにひとつないと思えた。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm thấy không có điều gì trong đời là vô ích cả.

37. かれは50さいにしてはじめて、マラソンに挑戦ちょうせんした。

Phải đến tận năm 50 tuổi anh ấy mới lần đầu thử thách với bộ môn chạy marathon.

38. このとしにしてはじめて、ひとやさしさがこころみた。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm nhận sự tử tế của con người thấm sâu vào tâm trí.

39. 彼女かのじょは60さいにしてはじめて、自分じぶんみせった。

Phải đến tận năm 60 tuổi cô ấy mới lần đầu sở hữu cửa hàng của riêng mình.

40. このとしにしてはじめて、きることの意味いみふかかんがえた。

Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa của việc tồn tại.

41. おやになって初めて、子育こそだての大変たいへんさをった。

Chỉ khi làm cha mẹ tôi mới lần đầu biết được nỗi vất vả của việc nuôi dạy con cái.

42. 病気びょうきになって初めて、健康けんこうのありがたみがわかった。

Chỉ khi bị bệnh tôi mới lần đầu hiểu được giá trị của sức khỏe.

43. 失敗しっぱいして初めて、成功せいこう価値かち理解りかいした。

Chỉ khi thất bại tôi mới lần đầu hiểu được giá trị của thành công.

44. 海外かいがいて初めて、日本にほんさにづいた。

Chỉ khi ra nước ngoài tôi mới lần đầu nhận ra những điểm tốt của Nhật Bản.

45. 一人暮ひとりぐらしをして初めて、家族かぞくささえを実感じっかんした。

Chỉ khi sống một mình tôi mới lần đầu thực sự cảm nhận được sự hỗ trợ từ gia đình.

46. しょくうしなって初めて、はたらくことの意義いぎかんがえた。

Chỉ khi mất việc tôi mới lần đầu suy nghĩ về ý nghĩa của việc lao động.

47. 大怪我おおけがをして初めて、たりまえ日常にちじょうが奇跡きせきだとった。

Chỉ khi bị thương nặng tôi mới lần đầu biết rằng cuộc sống bình thường chính là một phép màu.

48. 実際じっさい体験たいけんして初めて、そのむずかしさがわかった。

Chỉ khi thực sự trải nghiệm tôi mới lần đầu hiểu được sự khó khăn của việc đó.

49. 震災しんさい経験けいけんして初めて、防災意識ぼうさいいしきがたかまった。

Chỉ sau khi trải qua thảm họa động đất, ý thức phòng chống thiên tai của tôi mới lần đầu được nâng cao.

50. ひとおしえて初めて、自分じぶんが理解りかいしていなかったことにづいた。

Chỉ khi dạy cho người khác tôi mới lần đầu nhận ra những điều bản thân mình chưa thực sự thấu hiểu.