| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hứa Khả |
許可 |
Cho phép |
| Nhận Định |
認定 |
Chứng nhận |
| Thừa Nặc |
承諾する |
Chấp thuận |
| Đại Lượng |
大量のごみ |
Rác nhiều |
| Đa Lượng Vũ |
多量の雨 |
Mưa lớn |
| Vô Số Huyệt |
無数の穴 |
Vô số lỗ |
| Mạc Đại |
莫大なコスト |
Phí khổng lồ |
| Bành Đại |
膨大なデータ |
Dữ liệu lớn |
| Quy Luật Thủ |
規律を守る |
Giữ kỷ luật |
| Quy Phạm Thị |
規範を示す |
Nêu gương |
| Quy Tắc Vi Phản |
規則に違反する |
Phạm quy |
| Nhật Thiết Định |
日にちを設定する |
Thiết lập ngày |
| Nhật Xác Định |
日にちが確定する |
Chốt ngày |
| Nguyên Nhân Đoạn Định |
原因を断定する |
Khẳng định nguyên nhân |
| Thoái Chức Quyết Đoán |
退職を決断する |
Quyết định nghỉ việc |
| Lưu Học Quyết Tâm |
留学を決心する |
Quyết tâm du học |
| Tư Liệu Phối Bố |
資料を配布する |
Phát tài liệu |
| Thực Liệu Phối Cấp |
食料を配給する |
Phân phát lương thực |
| Hà Vật Trạch Phối |
荷物を宅配する |
Giao hàng tận nơi |
| Giao Thông Phí Chi Cấp |
交通費を支給する |
Chi trả tiền xe |
| Tưởng Học Kim Cấp Phó |
奨学金を給付する |
Cấp học bổng |
| Vận Doanh Ủy |
運営を委ねる |
Giao phó vận hành |
| Thư Loại Thủ Độ |
書類を手渡す |
Trao tận tay giấy tờ |
| Cứu Trợ |
救助 |
Cứu nạn |
| Tư Kim Viên Trợ |
資金を援助する |
Viện trợ vốn |
| Trợ Ngôn |
助言 |
Lời khuyên |
| Bổ Tập |
補習する |
Phụ đạo |
| Tác Phẩm Chế Tác |
作品を制作する |
Sáng tác tác phẩm |
| Ánh Họa Chế Tác |
映画を製作する |
Sản xuất phim |
| Vị Lai Sáng Tạo |
未来を創造する |
Sáng tạo tương lai |
| Dự Toán Thành Lập |
予算が成立する |
Ngân sách thông qua |
| Mộng Thực Hiện |
夢が実現する |
Ước mơ thành thực |
| Nguyện Thành Tựu |
願いが成就する |
Nguyện vọng thành tựu |
| Thành Quả Thực |
成果が実る |
Gặt hái quả ngọt |
| Pháp Luật Cải Chính |
法律を改正する |
Sửa đổi luật |
| Liệu Kim Cải Định |
料金を改定する |
Thay đổi biểu phí |
| Nội Dung Cải Đính |
内容を改訂する |
Sửa đổi văn bản |
| Gian Vi Đính Chính |
間違いを訂正する |
Sửa lỗi sai |
| Tu Chính |
レポートを修正する |
Sửa đổi báo cáo |
| Chế Độ Thị Chính |
制度を是正する |
Chấn chỉnh chế độ |
| Hội Tu Phục |
絵を修復する |
Phục chế tranh |
| Gia Cải Trúc |
家を改築する |
Xây lại nhà |
| Xa Cải Tạo |
車を改造する |
Độ xe |
| Kí Lục Canh Tân |
記録を更新する |
Phá kỷ lục |
| Nhật Trình Điều Chỉnh |
日程を調整する |
Điều chỉnh lịch |
| Phương Châm Chuyển Hoán |
方針を転換する |
Đổi phương châm |
| Nội Dung Cải Thiện |
内容を改善する |
Cải thiện nội dung |
| Cải Lương |
デザインを改良する |
Cải tiến thiết kế |
| Giá Cách Biến Động |
価格の変動 |
Biến động giá |
| Dự Định Cáo Tri |
予定を告知する |
Thông báo lịch trình |
| Cảnh Sát Thông Báo |
警察に通報する |
Báo cảnh sát |
| Quảng Báo Hoạt Động |
広報活動 |
Hoạt động PR |
| Thủ Tài Cự Phủ |
取材を拒否する |
Từ chối phỏng vấn |
| Thoại Cợp Cự |
話し合いを拒む |
Khước từ đàm phán |
| Đề Án Cước Hạ |
提案を却下する |
Bác bỏ đề xuất |
| Đại Biểu Từ Nhiệm |
代表を辞任する |
Từ chức đại diện |
| Nghị Viên Từ Chức |
議員を辞職する |
Từ chức nghị viên |
| Thủ Dẫn Đình Chỉ |
取引を停止する |
Đình chỉ giao dịch |
| Đề Án Thủ Hạ |
提案を取り下げる |
Rút lại đề xuất |
| Phóng Tống Trung Đoạn |
放送を中断する |
Ngắt sóng phát thanh |
| Tác Nghiệp Đình Trệ |
作業が停滞する |
Công việc đình trệ |
| Phản Bảo Lưu |
返事を保留する |
Hoãn trả lời |
| Phương Sách Khảo |
方策を考える |
Nghĩ phương sách |
| Tân Thủ Pháp |
新しい手法 |
Phương pháp mới |
| Thủ Đả |
手立てを打つ |
Đưa ra biện pháp |
| Tai Hại Đối Sách |
災害対策 |
Ứng phó thiên tai |
| Xí Nghiệp Chiến Lược |
企業の戦略 |
Chiến lược doanh nghiệp |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~折に / ~折の (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~折に」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~折に」 hoặc đọc là 「~おりに」) bắt nguồn từ danh từ 「折 / おり」 (nghĩa là dịp, cơ hội, thời điểm thích hợp). Về mặt bản chất ngữ pháp, cấu trúc này tương đương với mẫu câu ~とき (N3) hoặc ~際に (N2) nhưng mang sắc thái lịch sự, trân trọng và tao nhã hơn rất nhiều: "Vào một thời điểm, một dịp đặc biệt hoặc một cơ hội hiếm có ở vế trước, chủ thể sẽ thực hiện một hành động mang tính chất giao tế, có chủ đích ở vế sau."
Ý nghĩa
Vào dịp... / Vào cơ hội... / Nhân lúc...
Nhân thời điểm thích hợp nào đó để thực hiện một hành động.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cơ hội tốt hoặc Cột mốc đặc biệt (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~とき dùng cho mọi thời điểm thông thường ("Khi đi tắm tôi hát" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Sự việc đi với ~折に phải là một thời khắc mang tính bước ngoặt, một chuyến đi, một cuộc gặp gỡ hoặc một cơ hội hiếm hoi, thuận tiện để làm một việc ý nghĩa khác.
Đặc điểm hành động ở Vế sau: Vì đây là cấu trúc dùng để chớp thời cơ hoặc nhân cơ hội, vế sau bắt buộc phải là một Hành động mang tính chủ động, có ý chí (Ví dụ: Thăm hỏi, tặng quà, liên lạc, bày tỏ lòng biết ơn, thực hiện lời hứa).
Sự biến đổi sang tính từ bổ nghĩa: Khi muốn dùng cụm cấu trúc này đứng trực tiếp trước một Danh từ để bổ nghĩa, trợ từ に sẽ được biến đổi thành trợ từ の (~折の + Danh từ $\rightarrow$ Cái... vào dịp...).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, lịch sự, tôn kính. Xuất hiện với tần suất cực cao trong thư từ thương mại (Business email), văn bản giao tế, các lời chào hỏi đầu/cuối thư, hoặc lời phát biểu của cá nhân trong các buổi tiệc, lễ kỷ niệm.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + の + 折に / 折の、\text{Hành động có ý chí}}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} / V\text{-た} + 折に / 折の、\text{Hành động có ý chí}}$$
Ví dụ minh họa
先月、京都へ出張した折に、長年会っていなかった大学時代の友人と再会した。
(Nhân dịp đi công tác đến Kyoto vào tháng trước, tôi đã tái ngộ với người bạn thời đại học đã nhiều năm không gặp.)
次回の会議の折に、今回ご指摘いただいた修正点を反映した新しい資料をご提示いたします。
(Vào dịp cuộc họp lần tới, chúng tôi sẽ trình bày tài liệu mới có phản ánh các điểm sửa đổi đã được chỉ ra lần này.)
大卒の折に恩師からいただいた万年筆は、今でも私の宝物として大切に保管している。
(Cây bút máy được người thầy tôn kính tặng cho vào dịp tốt nghiệp đại học, đến tận bây giờ vẫn được tôi bảo quản cẩn thận như một báu vật.)
近くにお越しの折には、ぜひ我が家にもお立ち寄りください。心よりお待ちしております。
(Vào dịp quý khách có ghé qua vùng lân cận nơi đây, xin nhất định hãy tạt vào nhà chúng tôi chơi. Tôi thành tâm mong đợi.)
1. 先日はご訪問いただいた折に、貴重なお話をありがとうございました。
Cảm ơn ông rất nhiều vì những câu chuyện quý báu nhân dịp ông đến thăm hôm trước.
2. 部長が出張の折に、新しい契約を取り付けてきた。
Nhân chuyến đi công tác, trưởng phòng đã giành được bản hợp đồng mới.
3. 今度こちらへお越しの折に、ぜひ弊社にもお立ち寄りください。
Lần tới khi có dịp ghé qua đây, nhất định hãy ghé thăm công ty chúng tôi nhé.
4. 次回の会議の折に、詳細をご説明いたします。
Tôi sẽ giải thích chi tiết vào dịp cuộc họp lần tới.
5. 先日の打ち合わせの折に、議題に上がった件ですね。
Đây là việc đã được đưa ra thảo luận vào dịp buổi họp hôm trước đúng không ạ.
6. 前任者が担当していた折に、一度トラブルがあったそうだ。
Nghe nói đã từng có rắc rối xảy ra vào thời điểm người tiền nhiệm còn đang phụ trách.
7. 私が不在の折に、お電話をいただいたようで失礼いたしました。
Xin thứ lỗi vì tôi đã không có mặt khi ông gọi điện đến.
8. 資料を作成した折に、いくつか疑問点が見つかりました。
Trong lúc soạn thảo tài liệu, tôi đã phát hiện ra một vài điểm thắc mắc.
9. 御社を訪問した折に、素晴らしい製品を拝見しました。
Vào dịp đến thăm quý công ty, tôi đã được chiêm ngưỡng những sản phẩm rất tuyệt vời.
10. プロジェクトが発足した折に、彼がリーダーに任命された。
Khi dự án mới được thành lập, anh ấy đã được bổ nhiệm làm người dẫn dắt.
11. 社長が視察に来られた折に、現場の意見を直接伝えたい。
Tôi muốn trực tiếp trình bày ý kiến từ hiện trường khi giám đốc đến thị sát.
12. 新製品の発表会の折に、多くの方にご来場いただきました。
Vào dịp lễ ra mắt sản phẩm mới, chúng tôi đã được đón tiếp rất nhiều quý vị đến dự.
13. 先日お電話した折に、申し上けだ通りです。
Đúng như những gì tôi đã trao đổi khi gọi điện cho ông hôm trước.
14. 来月、京都へ参る折に、ご挨拶に伺ってもよろしいでしょうか。
Tháng tới khi có dịp đi Kyoto, tôi có thể đến chào ông được không ạ?
15. データを分析した折に、重大な傾向を発見した。
Khi tiến hành phân tích dữ liệu, tôi đã phát hiện ra một xu hướng quan trọng.
16. 予算を編成する折に、この点を考慮に入れるべきだ。
Khi lập ngân sách, cần phải đưa điểm này vào xem xét.
17. 彼が退職する折に、感謝の言葉を伝えそびれた。
Tôi đã lỡ mất cơ hội nói lời cảm ơn khi anh ấy nghỉ việc.
18. 入社した折に、決意したことを今も覚えている。
Tôi vẫn còn nhớ những gì mình đã quyết tâm vào thời điểm mới vào công ty.
19. プレゼンテーションの折に、機材のトラブルが発生した。
Một sự cố thiết bị đã xảy ra vào dịp buổi thuyết trình.
20. お客様からクレームをいただいた折に、迅速な対応が求められる。
Khi nhận được khiếu nại từ khách hàng, cần phải có sự ứng phó nhanh chóng.
21. 契約を更新する折に、条件の見直しを行いたい。
Tôi muốn tiến hành xem xét lại các điều kiện vào dịp gia hạn hợp đồng.
22. 海外の支社へ行った折に、現地の市場を調査した。
Nhân chuyến đi đến chi nhánh nước ngoài, tôi đã khảo sát thị trường tại đó.
23. 新しいシステムを導入した折に、全社員研修を行った。
Khi đưa vào sử dụng hệ thống mới, chúng tôi đã tổ chức đào tạo cho toàn thể nhân viên.
24. 前回のセミナーの折に、アンケートのご協力ありがとうございました。
Cảm ơn sự hợp tác làm khảo sát của quý vị vào dịp buổi hội thảo lần trước.
25. 見積もりをお送りした折に、ご確認いただけましたでしょうか。
Vào lúc tôi gửi bản báo giá, không biết ông đã kiểm tra qua chưa ạ?
26. 彼が昇進した折に、お祝いの会を開いた。
Chúng tôi đã tổ chức tiệc mừng khi anh ấy được thăng chức.
27. 会社を設立した折に、多くの方々に助けられた。
Vào thời điểm thành lập công ty, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người.
28. 監査が入った折に、書類の不備を指摘された。
Vào dịp bị thanh tra, chúng tôi đã bị chỉ ra những thiếu sót trong giấy tờ.
29. インタビューを受けた折に、会社の理念について語った。
Nhân dịp trả lời phỏng vấn, tôi đã chia sẻ về triết lý của công ty.
30. 年末のご挨拶に伺った折に、来年のカレンダーをお渡した。
Nhân dịp đến chào hỏi cuối năm, tôi đã gửi tặng cuốn lịch năm mới.
31. 詳しいことが分かりました折に、改めてご連絡いたします。
Khi nắm được thông tin chi tiết, tôi sẽ liên lạc lại với ông.
32. お近くまでお越しの折に、お電話いただければ幸いです。
Nếu có dịp ghé qua gần đây, rất mong ông gọi điện cho tôi.
33. 何かお困りの折に、いつでもご相談ください。
Bất cứ khi nào gặp khó khăn, xin hãy cứ thảo luận với tôi.
34. 日程が確定した折に、皆様にお知らせします。
Khi lịch trình được chốt, tôi sẽ thông báo tới mọi người.
35. ご不明な点がある折に、遠慮なくお問い合わせください。
Nếu có điểm nào chưa rõ, xin vui lòng liên hệ đừng ngần ngại.
36. 万一、欠席される折に、前日までに一報ください。
Trong trường hợp chẳng may vắng mặt, xin hãy báo trước cho tôi một tiếng vào ngày hôm trước.
37. 商品が発送された折に、追跡番号をメールでお送りします。
Khi hàng được gửi đi, tôi sẽ gửi mã vận đơn qua email cho ông.
38. 機会があった折に、またゆっくりお話しましょう。
Khi có cơ hội, chúng ta lại thảnh thơi trò chuyện nhé.
39. お時間のある折に、この書類に目を通しておいてください。
Lúc nào có thời gian, mong ông xem qua tập tài liệu này.
40. 何か変更があった折に、速やかに報告すること。
Khi có bất kỳ thay đổi nào, phải báo cáo ngay lập tức.
41. 住所が変更になった折に、役所への届け出が必要です。
Khi thay đổi địa chỉ, cần phải làm thủ tục khai báo tại cơ quan hành chính.
42. パスワードを忘れた折に、こちらのリンクから再設定してください。
Trường hợp quên mật khẩu, hãy thiết lập lại từ đường dẫn này.
43. 体調が優れない折に、無理をなさらないようお願いします。
Khi sức khỏe không tốt, xin đừng gắng gượng quá sức.
44. 緊急の折に、この番号におかけください。
Trong lúc khẩn cấp, hãy gọi vào số điện thoại này.
45. お申し込みの折に、本人確認書類をご用意ください。
Khi đăng ký, vui lòng chuẩn bị giấy tờ xác minh danh tính.
46. ご来店の折に、この招待状をお持ちください。
Khi đến cửa hàng, quý khách vui lòng mang theo thư mời này.
47. お手すきの折に、ご返信いただけると助かります。
Nếu lúc nào rảnh tay, ông phản hồi lại thì thật tốt cho tôi quá.
48. またお目にかかれる折に、続きをお話しさせてください。
Khi có dịp được gặp lại, xin cho phép tôi được nói tiếp câu chuyện.
49. ご検討の折に、こちらの資料もご参照ください。
Trong lúc xem xét, xin hãy tham khảo thêm tài liệu này.
50. お支払いの折に、クーポンコードを入力してください。
Khi thanh toán, quý khách vui lòng nhập mã giảm giá.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にして初めて (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~にして初めて」 được cấu thành từ trợ từ chỉ điều kiện/giai đoạn cổ にして (phải đến mức, phải là...) kết hợp với trạng từ 初めて (lần đầu tiên / mới chuẩn bị nhận ra). Bản chất của cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một điều kiện đặc biệt, một cột mốc tối cao hoặc một bối cảnh cực đoan: "Phải đặt vào đúng hoàn cảnh đặc thù đó, hoặc phải là đối tượng có năng lực đỉnh cao như vậy, thì mới có thể lần đầu tiên thấu hiểu, thực hiện hoặc làm bộc phát được sự việc ở vế sau (điều mà hoàn cảnh bình thường hay người tầm thường không cách nào làm nổi)."
Ý nghĩa
Phải đến khi... thì mới... / Phải là... thì mới có thể...
Chỉ có đặt vào hoàn cảnh/đối tượng đặc biệt đó thì mới lần đầu tiên nhận ra/đạt được.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này sở hữu hai luồng tư duy logic cực kỳ mạnh mẽ mà giảng viên cần lưu ý cho học viên:
🔸 Luồng 1: Nhấn mạnh "Cột mốc thời gian / Giai đoạn" (年齢, 時代, 状況)
Bản chất: Phải trải qua một quá trình dài, chạm đến đúng độ tuổi hoặc giai đoạn khắc nghiệt đó, chủ thể mới lần đầu tiên thấu hiểu được bản chất của vấn đề.
Ví dụ: 親になって初めて (Phải đến khi làm cha mẹ mới hiểu lòng cha mẹ - câu kinh điển).
🔸 Luồng 2: Nhấn mạnh "Đối tượng xuất chúng" (才能, 達人, プロ)
Bản chất: Sự việc ở vế sau quá khó, quá tinh xảo, tuyệt đối người thường không làm được. Phải là một bậc thầy, một người có thiên tài xuất chúng đứng ra danh chính ngôn thuận thì mới xử lý được.
Ví dụ: 彼にして初めてできる芸当だ (Phải là anh ấy thì mới biểu diễn nổi thứ kỹ nghệ đó).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, triết lý sắc sảo, văn học. Dùng để khẳng định một chân lý sâu sắc, ca ngợi một năng lực vĩ đại hoặc mổ xẻ một nhận thức mang tính bước ngoặt của cuộc đời.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + にして初めて、\text{Mệnh đề vế sau (Nhận thức / Kết quả đạt được)}}$$
Ví dụ minh họa
40歳にして初めて、 彼は 自分の本当の天職が何であるかに気づき、 con đường nghệ thuật を đi theo 決意した。
(Phải đến năm 40 tuổi, anh ấy mới lần đầu tiên nhận ra đâu là thiên chức thực sự của đời mình và quyết tâm đi theo con đường nghệ thuật.)
これほど精巧で美しい彫刻は、長年修行を積んだ名工にして初めて作り得ることだ。
(Bức điêu khắc tinh xảo và đẹp đẽ đến nhường này, phải là một bậc thầy nghệ nhân tích lũy bấy nhiêu năm tu nghiệp thì mới có thể lần đầu tiên làm ra được.)
九死に一生を得るような大病を患って初めて、健康のありがたさを身に染みて理解した。
(Phải đến khi mắc phải bạo bệnh thập tử nhất sinh, tôi mới lần đầu tiên thấu hiểu sâu sắc sự trân quý của sức khỏe.)
世界的名指揮者である彼にして初めて、あの個性派ぞろいのオーケストラを一つにまとめることができたのだ。
(Phải là một vị nhạc trưởng lừng danh thế giới như anh ấy thì mới có thể lần đầu tiên gắn kết toàn bộ dàn nhạc giao hưởng đầy rẫy những cá tính khác biệt đó lại làm một.)
1. 彼は50歳にして初めて、自分の本当の夢を見つけた。
Phải đến tận năm 50 tuổi anh ấy mới lần đầu tìm thấy giấc mơ thực sự của đời mình.
2. この年にして初めて、親のありがたみがわかった。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu hiểu được công ơn của cha mẹ.
3. 父は60歳にして初めて、海外旅行に行った。
Phải đến tận năm 60 tuổi cha tôi mới lần đầu đi du lịch nước ngoài.
4. 彼女は40歳にして初めて、車の運転免許を取った。
Phải đến tận năm 40 tuổi cô ấy mới lần đầu lấy bằng lái xe ô tô.
5. この年にして初めて、学ぶことの楽しさを知った。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết đến niềm vui của việc học hỏi.
6. 祖父は70歳にして初めて、スマートフォンを使いこなせるようになった。
Phải đến tận năm 70 tuổi ông nội mới lần đầu có thể sử dụng thành thạo điện thoại thông minh.
7. 彼は30歳にして初めて、実家を出て一人暮らしを始めた。
Phải đến tận năm 30 tuổi anh ấy mới lần đầu rời nhà bố mẹ đẻ để bắt đầu sống một mình.
8. この年にして初めて、本当の恋をした。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết yêu thật lòng.
9. 彼女は還暦にして初めて、ピアノを習い始めた。
Phải đến tận khi mừng thọ 60 tuổi cô ấy mới lần đầu bắt đầu học đàn piano.
10. この年にして初めて、自分が間違っていたことに気づいた。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu nhận ra rằng bản thân mình đã sai.
11. 彼は定年退職にして初めて、趣味の釣りを満喫している。
Phải đến tận khi nghỉ hưu anh ấy mới lần đầu được tận hưởng sở thích câu cá của mình.
12. この年にして初めて、健康の重要性を痛感した。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu thấm thía tầm quan trọng của sức khỏe.
13. 彼女は50代にして初めて、大学に入り直した。
Phải đến tận những năm 50 tuổi cô ấy mới lần đầu thi vào đại học một lần nữa.
14. この年にして初めて、時間の貴重さが身に染みた。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm nhận sâu sắc sự quý giá của thời gian.
15. 彼は80歳にして初めて、自分の人生を本にまとめた。
Phải đến tận năm 80 tuổi anh ấy mới lần đầu tổng hợp cuộc đời mình thành một cuốn sách.
16. この年にして初めて、涙もろくなった気がする。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm thấy mình trở nên dễ rơi lệ.
17. 彼女は45歳にして初めて、起業するという夢を叶えた。
Phải đến tận năm 45 tuổi cô ấy mới lần đầu thực hiện được ước mơ khởi nghiệp.
18. この年にして初めて、孤独の辛さを知った。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết đến sự cay đắng của cô độc.
19. 彼は20歳にして初めて、自分の無知さを恥じた。
Phải đến tận năm 20 tuổi anh ấy mới lần đầu cảm thấy xấu hổ vì sự thiếu hiểu biết của bản thân.
20. この年にして初めて、他人気の痛みがわかるようになった。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu có thể thấu hiểu được nỗi đau của người khác.
21. 彼は35歳にして初めて、父親になった喜びを知った。
Phải đến tận năm 35 tuổi anh ấy mới lần đầu biết đến niềm vui khi được làm cha.
22. この年にして初めて、古典文学の面白さに目覚めた。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu nhận ra sự thú vị của văn học cổ điển.
23. 彼女は50歳にして初めて、自分探しの旅に出た。
Phải đến tận năm 50 tuổi cô ấy mới lần đầu thực hiện chuyến hành trình đi tìm chính mình.
24. この年にして初めて、何気ない日常の幸せに感謝した。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết ơn những hạnh phúc bình dị thường ngày.
25. 彼は70歳にして初めて、パソコンで小説を書き始めた。
Phải đến tận năm 70 tuổi anh ấy mới lần đầu bắt đầu viết tiểu thuyết trên máy tính.
26. この年にして初めて、人生は短いものだと実感した。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu thực sự cảm nhận được rằng đời người thật ngắn ngủi.
27. 彼女は25歳にして初めて、本気で将来を考え始めた。
Phải đến tận năm 25 tuổi cô ấy mới lần đầu bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về tương lai.
28. この年にして初めて、自分がいかに恵まれていたかを知った。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu biết mình đã được ưu ái đến nhường nào.
29. 彼は65歳にして初めて、料理の楽しさに目覚めた。
Phải đến tận năm 65 tuổi anh ấy mới lần đầu nhận ra niềm vui của việc nấu nướng.
30. この年にして初めて、謙虚であることの大切さを学んだ。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu học được tầm quan trọng của sự khiêm tốn.
31. 彼女は30歳にして初めて、自分の意見をはっきりと言えるようになった。
Phải đến tận năm 30 tuổi cô ấy mới lần đầu có thể nói rõ ràng ý kiến của bản thân.
32. この年にして初めて、本当の友情とは何かを理解した。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu hiểu được tình bạn thực sự là gì.
33. 彼は40歳にして初めて、自分の天職に出会えた。
Phải đến tận năm 40 tuổi anh ấy mới lần đầu gặp được công việc định mệnh của đời mình.
34. この年にして初めて、過去の過ちを素直に反省できた。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu có thể thành thật kiểm điểm lại những lỗi lầm trong quá khứ.
35. 彼女は90歳にして初めて、ひ孫の顔を見た。
Phải đến tận năm 90 tuổi bà ấy mới lần đầu được nhìn thấy mặt chắt của mình.
36. この年にして初めて、人生に無駄なことは何一つないと思えた。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm thấy không có điều gì trong đời là vô ích cả.
37. 彼は50歳にして初めて、マラソンに挑戦した。
Phải đến tận năm 50 tuổi anh ấy mới lần đầu thử thách với bộ môn chạy marathon.
38. この年にして初めて、人の優しさが心に染みた。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu cảm nhận sự tử tế của con người thấm sâu vào tâm trí.
39. 彼女は60歳にして初めて、自分の店を持った。
Phải đến tận năm 60 tuổi cô ấy mới lần đầu sở hữu cửa hàng của riêng mình.
40. この年にして初めて、生きることの意味を深く考えた。
Phải đến tận tuổi này tôi mới lần đầu suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa của việc tồn tại.
41. 親になって初めて、子育ての大変さを知った。
Chỉ khi làm cha mẹ tôi mới lần đầu biết được nỗi vất vả của việc nuôi dạy con cái.
42. 病気になって初めて、健康のありがたみがわかった。
Chỉ khi bị bệnh tôi mới lần đầu hiểu được giá trị của sức khỏe.
43. 失敗して初めて、成功の価値を理解した。
Chỉ khi thất bại tôi mới lần đầu hiểu được giá trị của thành công.
44. 海外に出て初めて、日本の良さに気づいた。
Chỉ khi ra nước ngoài tôi mới lần đầu nhận ra những điểm tốt của Nhật Bản.
45. 一人暮らしをして初めて、家族の支えを実感した。
Chỉ khi sống một mình tôi mới lần đầu thực sự cảm nhận được sự hỗ trợ từ gia đình.
46. 職を失って初めて、働くことの意義を考えた。
Chỉ khi mất việc tôi mới lần đầu suy nghĩ về ý nghĩa của việc lao động.
47. 大怪我をして初めて、当たり前の日常が奇跡だと知った。
Chỉ khi bị thương nặng tôi mới lần đầu biết rằng cuộc sống bình thường chính là một phép màu.
48. 実際に体験して初めて、その難しさがわかった。
Chỉ khi thực sự trải nghiệm tôi mới lần đầu hiểu được sự khó khăn của việc đó.
49. 震災を経験して初めて、防災意識が高まった。
Chỉ sau khi trải qua thảm họa động đất, ý thức phòng chống thiên tai của tôi mới lần đầu được nâng cao.
50. 人に教えて初めて、自分が理解していなかったことに気づいた。
Chỉ khi dạy cho người khác tôi mới lần đầu nhận ra những điều bản thân mình chưa thực sự thấu hiểu.