Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Dự Bị Tư Liệu

予備(よび)資料(しりょう)

Tài liệu dự phòng
Phức Chế

複製(ふくせい)

Bản sao
Quan Hệ Trì

関係(かんけい)()

Có quan hệ
Kiện Khang Trì Tục

健康(けんこう)持続(じぞく)する

Duy trì sức khỏe
Thành Trưởng Trì Tục

成長(せいちょう)持続(じぞく)する

Duy trì tăng trưởng
Trì Tục Đích

持続的(じぞくてき)

Bền vững
Thí Hợp Tục Hành

試合(しあい)続行(ぞっこう)する

Tiếp tục trận đấu
An Toàn Cơ Chuẩn

安全基準(あんぜんきじゅん)

Tiêu chuẩn an toàn
Khởi Điểm

レースの起点(きてん)

Điểm xuất phát
Sự Kiện Phát Đoan

事件(じけん)発端(ほったん)

Khởi đầu sự kiện
Nguyên Văn

原文(げんぶん)

Bản gốc
Nguyên Thư Độc

原書(げんしょ)()

Đọc sách gốc
Hiến Pháp

憲法(けんぽう)

Hiến pháp
Đảo Khoái

ビルが倒壊(とうかい)する

Sập đổ
Chế Độ Băng Hoại

制度(せいど)崩壊(ほうかい)する

Sụp đổ chế độ
Ly Hôn

離婚(りこん)する

Ly hôn
Phá Diệt

破滅(はめつ)する

Phá sản tiêu vong
Hoại Diệt Đích

壊滅적(かいめつてき)なダメージ

Tổn thất thảm khốc
Toàn Diệt

全滅(ぜんめつ)する

Bị tiêu diệt sạch
Xung Kích Thụ

衝撃(しょうげき)()ける

Bị sốc
Xung Kích Đích

衝撃的(しょうげきてき)

Gây sửng sốt
Bức Lực Ánh Tượng

迫力(はくりょく)ある映像(えいぞう)

Hình ảnh lôi cuốn
Uy Lực Phát Huy

威力(いりょく)発揮(はっき)する

Phát huy uy lực
Mãnh Liệt Thế

猛烈(もうれつ)(いきお)

Đà mạnh mẽ
Đột Nhiên Tri Động Dao

突然(とつぜん)()らせに動揺(どうよう)する

Hoang mang dao động
Lạc Vô

()()

Suy sụp
Trầm Trì

(しず)

Chùng xuống
Giá Cách Biểu Thị

価格(かかく)表示(ひょうじ)する

Hiển thị giá
Biểu Kí Tác Phương

表記(ひょうき)仕方(しかた)

Cách viết chữ
Vị Lai Ám Thị

未来(みらい)暗示(あんじ)する

Ám chỉ tương lai
Yết Thị

ポスターを掲示(けいじ)する

Dán thông báo
Phương Châm Yết

方針(ほうしん)(かか)げる

Đề ra phương châm
Vương

(おう)

Vua
Quốc Vương

国王(こくおう)

Quốc vương
Cung Đình

宮廷(きゅうてい)

Cung đình
Thiên Hoàng

天皇(てんのう)

Thiên hoàng
Hoàng Thất

皇室(こうしつ)

Hoàng thất
Hoàng Tộc

皇族(こうぞく)

Hoàng tộc
Hoàng Cư

皇居(こうきょ)

Hoàng cung
Quốc Lịch Sử

(くに) 歴史(れきし)

Lịch sử nước
Phong Kiến Xã Hội

封建社会(ほうけんしゃかい)

Xã hội phong kiến
Cộng Hòa Chế

共和制(きょうわせい)

Chế độ cộng hòa
Quân Chủ Chế

君主制(くんしゅせい)

Chế độ quân chủ
Vũ Sĩ

武士(ぶし)

Võ sĩ Nhật

(さむらい)

Võ sĩ Samurai
Quý Tộc

貴族(きぞく)

Quý tộc
Tăng

(そう)

Tăng lữ
Phó Gia

()ける (くわ)える

Gắn, thêm vào
Gia Nhiệt

加熱(かねつ)

Gia nhiệt
Điểm Hỏa

点火(てんか)

Đánh lửa
Đồng Phong

同封(どうふう)

Gửi kèm theo
Thiêm Gia Vật

添加物(てんかぶつ)

Chất phụ gia
Ý Dục Đích Tư Thế

意欲的(いよくてき)姿勢(しせい)

Tư thế hăng hái
Tiền Hướng Hồi Đáp

前向(まえむ)きな回答(かいとう)

Trả lời tích cực
Khẳng Định Đích Phản Sự

肯定目的(こうていてき)返事(へんじ)

Phản hồi khẳng định
Kiến Thiết Đích Nghị Luận

建設的(けんせつてき)議論(ぎろん)

Thảo luận mang tính xây dựng
Tưởng Lệ

スポーツを奨励(しょうれい)する

Khuyến khích thể thao
Kính Ý Biểu

敬意(けいい)(あらわ)

Bày tỏ lòng kính trọng
Tương Thủ Khí Trì Tôn Trọng

相手(あいて)気持(きも)ちを尊重(そんちょう)する

Tôn trọng đối phương
Đinh Trọng Đoạn

丁重(ていちょう)(ことわ)

Từ chối lịch sự
Tôn Mệnh

(とうと)(いのち)

Sinh mạng quý giá
Tảo

(はや)

Nhanh chóng
Tố Tảo Hồi Đáp

素早(すばや)対応(たいおう)

Ứng phó nhanh nhẹn
Tấn Tốc Hành Động

迅速(じんそく)行動(こうどう)

Hành động nhanh chóng
Cấp Tốc Biến Hóa

急速(きゅうそく)変化(へんか)

Thay đổi cấp tốc
Tiến Phát Triển

(すす)発展(はってん)する

Tiến bộ, phát triển
Tự Nhiên Bảo Hộ Thôi Tiến

自然保護(しぜんほご)推進(すいしん)

Thúc đẩy bảo vệ tự nhiên
Nhân Khẩu Thôi Di

人口(じんこう)推移(すいい)

Biến động dân số
Kỹ Thuật Tiến Triển

技術(ぎじゅつ)進展(しんてん)

Tiến triển kỹ thuật
Chấn Hưng

スポーツの振興(しんこう)

Chấn hưng thể thao

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~だに (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~だに」 vốn là một trợ từ nhấn mạnh cổ (bắt nguồn từ hệ thống trợ từ だに・すら・さへ). Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này giữ vai trò phủ định hoặc khẳng định ở mức độ cực đoan nhất, tương đương với ý nghĩa của cụm từ ~するだけでも (Chỉ cần làm vế trước thôi là đã...). Bản chất của nó dùng để diễn tả: "Chỉ mới chạm đến tầng suy nghĩ, tưởng tượng hoặc nghe thấy thôi, mức độ cảm xúc (sợ hãi, đau lòng, kinh ngạc) ở vế sau đã bùng phát mạnh mẽ, huống chi là khi phải đối mặt trực tiếp."

Ý nghĩa

Chỉ cần... thôi là đã... / Ngay cả... cũng không.

Chỉ mới tưởng chừng/nghe thấy thôi đã đủ để (vế sau diễn ra).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Cấu trúc này chia làm hai luồng sử dụng hoàn toàn biệt lập dựa trên đuôi câu văn:

🔸 Luồng 1: Đi với câu Khẳng định (Mang nghĩa "Chỉ cần... thôi là đã...")

Mấu chốt logic: Hoạt động ở vế trước cực kỳ nhẹ nhàng (chỉ là nghĩ, là mơ, là nghe). Nhưng vế sau lại là một phản ứng tâm lý cực kỳ dữ dội.

Từ vựng đi kèm bắt buộc: Cấu trúc này ở thể khẳng định có phạm vi kết hợp từ vựng siêu hẹp, gần như chỉ đi với 3 động từ cố định:

想像するだに (Chỉ cần tưởng tượng thôi là đã...).

考えるだに (Chỉ cần suy nghĩ thôi là đã...).

思い出すだに (Chỉ cần nhớ lại thôi là đã...).

Đuôi câu vế sau: Thường là 鳥肌が立つ (nổi da gà), 恐ろしい (kinh khủng), 胸が痛む (đau lòng).

🔸 Luồng 2: Đi với câu Phủ định (Mang nghĩa "Ngay cả... cũng không")

Mấu chốt logic: Diễn tả một sự việc hoàn toàn nằm ngoài dự tính, một sự bất ngờ tuyệt đối.

Cụm từ cố định kinh điển trong đề thi:

夢にだに思わなかった (Ngay cả trong mơ cũng không hề nghĩ đến).

想像だにしない (Hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi).

Văn phong: Đậm chất văn học, tiểu thuyết, truyện ký hoặc các bài nghị luận đầy cảm xúc khi tác giả muốn khắc họa nỗi sợ hãi, niềm đau thương hoặc sự bàng hoàng tột độ.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + だに、\text{Phản ứng tâm lý mãnh liệt (Khẳng định)}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + だに + \text{ない (Phủ định)}}$$

Ví dụ minh họa

あの大惨事の現場の光景は、今思い出だにぞっとするほど恐ろしいものだった。

(Quang cảnh của hiện trường vụ đại thảm họa đó, giờ đây chỉ cần nhớ lại thôi là đã sợ hãi đến mức run rẩy.)

自分が将来、このような大きな賞をいただくなど、夢にだに思わなかった。

(Việc bản thân trong tương lai lại nhận được một giải thưởng lớn như thế này, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghĩ tới.)

大地震で街が崩壊していく様子は、想像するだに恐ろしい。

(Cảnh tượng khu phố bị sụp đổ hoàn toàn do trận đại địa chấn, chỉ cần tưởng tượng thôi là đã thấy kinh hoàng rồi.)

科学技術がこれほど急速に進化するとは、100年前の人々は想像だにしていなかっただろう。

(Việc công nghệ khoa học tiến hóa nhanh chóng đến nhường này, có lẽ những con người của 100 năm trước hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi.)

 

 

1. かれが社長しゃちょうになるとは、ゆめにだにおもわなかった。

Việc anh ấy trở thành giám đốc, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghĩ tới.

2. こんな場所ばしょることになるとは、ゆめにだにかんがえなかった。

Tôi chưa từng nghĩ mình sẽ đến một nơi như thế này, ngay cả trong mơ.

3. あんな結末けつまつを、ゆめにだに想像そうぞうしなかった。

Một kết cục như thế, ngay cả trong mơ tôi cũng không tưởng tượng ra.

4. 彼女かのじょ再会さいかいできるとは、ゆめにだに期待きたいしていなかった。

Tôi chưa bao giờ dám kỳ vọng có thể tái ngộ cô ấy, ngay cả trong mơ.

5. 自分じぶんが優勝ゆうしょうするなど、ゆめにだにていなかった。

Chuyện mình giành chức vô địch, ngay cả trong mơ tôi cũng không thấy.

6. かれが裏切うらぎるなど、ゆめにだにらなかった。

Việc anh ta phản bội, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề hay biết.

7. 10年後ねんごにこうなっているとは、ゆめにだに予想よそうしなかった。

Tôi không thể dự đoán được 10 năm sau mình lại như thế này, ngay cả trong mơ.

8. この秘密ひみつがバレるとは、ゆめにだにおもわなかった。

Bí mật này bị lộ là điều tôi chưa bao giờ nghĩ tới, ngay cả trong mơ.

9. かれがそんなことをうとは、ゆめにだにかんがえなかった。

Tôi chưa từng nghĩ anh ấy lại nói ra điều đó, ngay cả trong mơ.

10. このとしで留学りゅうがくするとは、ゆめにだにお重わなかった。

Ở độ tuổi này mà còn đi du học, ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.

11. あのひとがくなるなんて、ゆめにだにしんじられなかった。

Chuyện người đó qua đời, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể tin nổi.

12. 故郷こきょうかえれないとは、ゆめにだにおもわなかった。

Việc không thể trở về quê hương là điều tôi chưa từng nghĩ đến, ngay cả trong mơ.

13. あののことを、ゆめにだにわすれられない。

Những chuyện ngày hôm đó, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể nào quên.

14. まさか自分じぶんがえらばれるとは、ゆめにだにおもわなかった。

Chưa bao giờ tôi nghĩ mình lại được chọn, ngay cả trong mơ.

15. あんなおそろしい経験けいけんをするとは、ゆめにだにかんがえなかった。

Tôi chưa từng nghĩ mình phải trải qua kinh nghiệm đáng sợ như thế, ngay cả trong mơ.

16. かれからの連絡れんらくが途絶とだえるとは、ゆめにだにおもわなかった。

Việc liên lạc từ anh ấy bị gián đoạn là điều tôi không hề nghĩ tới, ngay cả trong mơ.

17. このプロジェクトが失敗しっぱいするとは、ゆめにだに予想よそうしなかった。

Dự án này thất bại là điều tôi không thể dự đoán, ngay cả trong mơ.

18. あの温厚おんこうかれがおこるとは、ゆめにだにおもわなかった。

Người hiền lành như anh ấy mà cũng nổi giận, chuyện đó ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.

19. たからくじがたるとは、ゆめにだにおもわなかった。

Việc trúng số là điều tôi chưa bao giờ nghĩ đến, ngay cả trong mơ.

20. ゆめにだにえがかなかった未来みらいが、いまここにある。

Một tương lai mà ngay cả trong mơ tôi cũng không vẽ ra được, giờ đang hiện hữu tại đây.

21. その事故じこ悲惨ひさんさは、想像そうぞうだにしなかった。

Sự thảm khốc của vụ tai nạn đó, ngay cả tưởng tượng tôi cũng chưa từng làm.

22. かれがどれほどくるしんだか、想像そうぞうだにできない。

Anh ấy đã đau khổ đến nhường nào, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không thể làm được.

23. 100年後ねんご世界せかいなど、想像そうぞうだにつかない。

Thế giới 100 năm sau như thế nào, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không hình dung ra được.

24. あんなことが現実げんじつこるとは、想像そうぞうだにしなかった。

Chuyện như thế lại xảy ra trong thực tế, ngay cả tưởng tượng tôi cũng chưa từng nghĩ đến.

25. 彼女かのじょかなしみは、想像そうぞうだにあまりある。

Nỗi buồn của cô ấy vượt xa cả những gì ta có thể tưởng tượng.

26. 宇宙うちゅう広大こうだいさは、想像そうぞうだにできない。

Sự bao la của vũ trụ là điều ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể thấu hết.

27. かれが犯人はんにんだったとは、想像そうぞうだにしなかった。

Việc anh ta là thủ phạm, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không bao giờ nghĩ tới.

28. 戦争せんそう恐怖きょうふは、想像そうぞうだにできないものだ。

Nỗi khiếp sợ của chiến tranh là thứ mà ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể làm được.

29. あのひとがそんな決断けつだんをするとは、想像そうぞうだにつかなかった。

Tôi không thể hình dung ra việc người đó lại đưa ra quyết định như vậy, ngay cả tưởng tượng.

30. 想像そうぞうだにしなかった困難こんなんがけていた。

Những khó khăn mà ngay cả tưởng tượng cũng không tới đang chờ đợi phía trước.

31. かれが会社かいしゃめるとは、想像そうぞうだにしなかった。

Chuyện anh ấy nghỉ việc, ngay cả tưởng tượng tôi cũng chưa từng nghĩ đến.

32. この問題もんだい複雑ふくざつさは、想像そうぞうだにできない。

Độ phức tạp của vấn đề này, ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể thấu được.

33. 彼女かのじょ勇気ゆうきある行動こうどうは、想像そうぞうだにしなかった。

Hành động dũng cảm của cô ấy là điều ngay cả tưởng tượng tôi cũng không nghĩ tới.

34. 深海しんかい様子ようすは、我々われわれ想像そうぞうだにおよばない。

Tình cảnh dưới đáy biển sâu nằm ngoài cả những gì chúng ta có thể tưởng tượng.

35. 想像そうぞうだにしなかった幸運こううんめぐまれた。

Tôi đã được ban tặng sự may mắn mà ngay cả tưởng tượng cũng không nghĩ tới.

36. かれがそんな才能さいのうかくしていたとは、想像そうぞうだにしなかった。

Việc anh ấy che giấu tài năng như thế, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không ngờ tới.

37. その景色けしきうつくしさは、想像そうぞうだにできなかった。

Vẻ đẹp của cảnh sắc đó, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không thể hình dung ra hết được.

38. 古代文明こだいぶんめい技術ぎじゅつは、想像そうぞうだにつかない。

Kỹ thuật của các nền văn minh cổ đại là điều ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể hiểu nổi.

39. 想像そうぞうだにしなかったひとからのたすけがあった。

Đã có sự giúp đỡ từ một người mà ngay cả tưởng tượng tôi cũng không nghĩ đến.

40. その事実じじつに、かれ想像そうぞうだにしなかった衝撃しょうげきけた。

Trước sự thật đó, anh ấy đã chịu một cú sốc mà ngay cả tưởng tượng cũng không nghĩ tới.

41. かれてきまえで微動びどうだにしなかった。

Anh ấy không hề mảy may nhúc nhích trước mặt kẻ thù.

42. 警備員けいびいんは、そのから微動びどうだにしなかった。

Nhân viên bảo vệ không hề nhúc nhích khỏi vị trí đó dù chỉ một chút.

43. あらしなか、その灯台とうだい微動びどうだにしなかった。

Trong cơn bão, ngọn hải đăng đó vẫn đứng vững, không hề rung chuyển.

44. ねこ獲物えものつめ、微動びどうだにしなかった。

Con mèo nhìn chằm chằm vào con mồi và không hề cử động dù chỉ một li.

45. どんなおどしにも、かれ微動び粉だにしなかった。

Trước bất kỳ lời đe dọa nào, anh ấy cũng không hề nao núng hay nhúc nhích.

46. 巨大きょだいいわは、なにがあっても微動びどうだにしない。

Tảng đá khổng lồ dù có chuyện gì xảy ra cũng không hề chuyển động.

47. かれきびしい追及ついきゅうにも微動びどうだにしなかった。

Anh ấy không hề biến sắc hay nhúc nhích trước sự truy vấn gắt gao.

48. 集中しゅうちゅうしているかれは、微動びどうだにせずすわっていた。

Anh ấy đang tập trung cao độ, ngồi im phăng phắc không hề cử động.

49. 銅像どうぞうのように、かれ微動びどうだにしなかった。

Hệt như một bức tượng đồng, anh ấy không hề nhúc nhích một chút nào.

50. 兵士へいしたちは整列せいれつし、微動びどうだにしなかった。

Các binh sĩ đứng xếp hàng chỉnh tề và không hề cử động dù chỉ một chút.

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~だに~ない (Trình độ N1)

Mẫu câu 「~だに~ない」 là một nhánh biến thể phủ định đặc biệt của trợ từ nhấn mạnh cổ だに. Về mặt logic, cấu trúc này tương đương với ý nghĩa của cụm từ ~さえしない hoặc 全く~ない (Ngay cả... cũng không / Hoàn toàn không). Bản chất của nó dùng để đẩy một trạng thái trơ lì, bất biến của sự vật hoặc con người lên mức độ tối cao: "Một hành động hoặc một phản ứng tối thiểu, nhẹ nhàng nhất đáng lẽ phải xảy ra, thế nhưng trong hoàn cảnh này, ngay cả chút biểu hiện nhỏ nhoi đó cũng hoàn toàn bằng không."

Ý nghĩa

Ngay cả... cũng không / Một chút cũng không...

Hoàn toàn không có một chút biểu hiện, hành động hay sự thay đổi nào (Dù là nhỏ nhất).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Phủ định mức độ tối thiểu (Mấu chốt logic): Khi dùng cấu trúc này, người nói chọn ra một hành vi cực kỳ dễ thực hiện hoặc một phản ứng sinh lý, tâm lý hiển nhiên nhất của con người (như một cái liếc mắt, một lời nói, sự lung lay, một chút chú ý). Sau đó, đặt nó vào thể phủ định để chứng minh rằng: "Hành động nhỏ nhặt ấy còn không có, huống chi là những hành động lớn lao hơn."

Các cụm từ cố định kinh điển (Bí kíp dứt điểm đề thi): Giống như thể khẳng định, cấu trúc ~だに~ない có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp. Nó gần như đóng băng thành các cụm thành ngữ đi liền với một số danh từ hoặc động từ sau:

微動だにしない (Hoàn toàn bất động / Không hề nhúc nhích dù chỉ một chút - Cụm từ xuất hiện nhiều nhất).

一顧だにしない (Không thèm đoái hoài / Không thèm liếc nhìn dù chỉ một cái).

耳にだにかけない (Hoàn toàn không thèm lọt tai / Phớt lờ lời nói).

顧みだにしない (Không một chút ngoảnh đầu nhìn lại / Không chút bận tâm).

Văn phong: Đậm chất văn học, tiểu thuyết kiếm hiệp, truyện ký hoặc văn phong nghị luận sắc sảo. Thường dùng để miêu tả những trạng thái tĩnh lặng đáng sợ của vạn vật, hoặc thái độ lạnh lùng, kiên định, dửng dưng đến mức tàn nhẫn của một nhân vật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (hoặc Động từ thể } V\text{-stem)} + だに + \text{ない}}$$

Ví dụ minh họa

彼は飛んでくる矢の前に立っても、恐怖を感じる様子もなく、微動だに しなかった。

(Dù đứng trước mũi tên đang bay lao tới, anh ấy vẫn không hề có dáng vẻ sợ hãi, hoàn toàn bất động không nhúc nhích dù chỉ một chút.)

周囲がいくら反対して騒ごうとも、 彼は 自分の信念を曲げず、他人の批判を一顧だに しなかった。

(Mặc cho những người xung quanh có phản đối và làm ầm ĩ đến thế nào đi chăng nữa, anh ấy vẫn không bẻ cong đức tin của bản thân, không thèm đoái hoài dù chỉ một chút đến lời phê bình của người khác.)

その巨岩は, 激しい嵐と大波に数日間さらされ続けたが, びくともせず微動だに しなかった。

(Khối đá khổng lồ đó dù liên tục bị phơi mình trước cơn bão dữ và những ngọn sóng lớn suốt mấy ngày liền, nhưng vẫn trơ trơ ra, không hề lay chuyển dù chỉ một chút.)

かつての仲間が困窮しているという報せを聞いても、 彼は 冷酷に、その訴えに顧みだに しなかった。

(Dù nghe thấy hung tin rằng người chiến hữu năm xưa đang lâm vào cảnh khốn cùng, anh ấy vẫn lạnh lùng, hoàn toàn không một chút bận tâm ngoảnh lại trước lời cầu khẩn đó.)

 

 

Việc anh ấy trở thành giám đốc, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghĩ tới.

Tôi chưa từng nghĩ mình sẽ đến một nơi như thế này, ngay cả trong mơ.

Một kết cục như thế, ngay cả trong mơ tôi cũng không tưởng tượng ra.

Tôi chưa bao giờ dám kỳ vọng có thể tái ngộ cô ấy, ngay cả trong mơ.

Chuyện mình giành chức vô địch, ngay cả trong mơ tôi cũng không thấy.

Việc anh ta phản bội, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề hay biết.

Tôi không thể dự đoán được 10 năm sau mình lại như thế này, ngay cả trong mơ.

Bí mật này bị lộ là điều tôi chưa bao giờ nghĩ tới, ngay cả trong mơ.

Tôi chưa từng nghĩ anh ấy lại nói ra điều đó, ngay cả trong mơ.

Ở độ tuổi này mà còn đi du học, ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.

Chuyện người đó qua đời, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể tin nổi.

Việc không thể trở về quê hương là điều tôi chưa từng nghĩ đến, ngay cả trong mơ.

Những chuyện ngày hôm đó, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể nào quên.

Chưa bao giờ tôi nghĩ mình lại được chọn, ngay cả trong mơ.

Tôi chưa từng nghĩ mình phải trải qua kinh nghiệm đáng sợ như thế, ngay cả trong mơ.

Việc liên lạc từ anh ấy bị gián đoạn là điều tôi không hề nghĩ tới, ngay cả trong mơ.

Dự án này thất bại là điều tôi không thể dự đoán, ngay cả trong mơ.

Người hiền lành như anh ấy mà cũng nổi giận, chuyện đó ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.

Việc trúng số là điều tôi chưa bao giờ nghĩ đến, ngay cả trong mơ.

Một tương lai mà ngay cả trong mơ tôi cũng không vẽ ra được, giờ đang hiện hữu tại đây.

Tôi chưa bao giờ nghĩ mình sẽ trở thành cha mẹ, ngay cả trong mơ.

Anh ta là thủ phạm, chuyện đó ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghi ngờ.

Việc rời bỏ đất nước này là điều tôi chưa từng nghĩ tới, ngay cả trong mơ.

Tôi không thể ngờ mình lại phải chịu nỗi nhục nhã như vậy, ngay cả trong mơ.

Cô ấy là gián điệp, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề hay biết.

Việc ghé thăm lại nơi này là điều tôi không ngờ tới, ngay cả trong mơ.

Chuyện kết hôn với anh ấy, ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ đến.

Việc công ty của mình phá sản là điều tôi chưa bao giờ nghĩ đến, ngay cả trong mơ.

Có thể gặp được ngôi sao đó, ngay cả trong mơ tôi cũng không dám nghĩ tới.

Có thể sống trong một dinh thự thế này, ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.

Việc anh ấy vẫn nhớ tôi là điều tôi không dám nghĩ đến, ngay cả trong mơ.

Một tình huống mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới đã phát sinh.

Đó là một sự lựa chọn mà ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ đến.

Đó là một diễn biến mà ngay cả trong mơ tôi cũng không thể dự đoán.

Tôi đã có được niềm hạnh phúc mà ngay cả trong mơ cũng không vẽ ra nổi.

Tôi đã có một cuộc tái ngộ mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.

Chiến tranh nổ ra là điều ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ đến.

Việc người bạn phản bội mình là điều ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.

Tôi đã đối mặt với những khó khăn mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.

Một sự may mắn mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới đã tìm đến tôi.

Một sự thật mà ngay cả trong mơ cũng không ngờ tới đã được sáng tỏ.

Tôi đã phải gánh một khoản nợ mà ngay cả trong mơ cũng không tưởng tượng nổi.

Tôi đã thăng tiến với một tốc độ mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.

Tôi đã nhìn thấy anh ấy ở một nơi mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.

Tôi đã rơi lệ trước một kết cục mà ngay cả trong mơ cũng không ngờ tới.

Tôi đã nhận được những lời nói mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.

Một tài năng mà ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ tới đã nở rộ.

Tôi đang đi trên một cuộc đời mà ngay cả trong mơ cũng không tưởng tượng ra.

Ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ tới, nhưng đó lại là sự thật.

Những chuyện ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới đã liên tiếp xảy ra.