| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Dự Bị Tư Liệu |
予備の資料 |
Tài liệu dự phòng |
| Phức Chế |
複製 |
Bản sao |
| Quan Hệ Trì |
関係を持つ |
Có quan hệ |
| Kiện Khang Trì Tục |
健康を持続する |
Duy trì sức khỏe |
| Thành Trưởng Trì Tục |
成長を持続する |
Duy trì tăng trưởng |
| Trì Tục Đích |
持続的な |
Bền vững |
| Thí Hợp Tục Hành |
試合を続行する |
Tiếp tục trận đấu |
| An Toàn Cơ Chuẩn |
安全基準 |
Tiêu chuẩn an toàn |
| Khởi Điểm |
レースの起点 |
Điểm xuất phát |
| Sự Kiện Phát Đoan |
事件の発端 |
Khởi đầu sự kiện |
| Nguyên Văn |
原文 |
Bản gốc |
| Nguyên Thư Độc |
原書で読む |
Đọc sách gốc |
| Hiến Pháp |
憲法 |
Hiến pháp |
| Đảo Khoái |
ビルが倒壊する |
Sập đổ |
| Chế Độ Băng Hoại |
制度が崩壊する |
Sụp đổ chế độ |
| Ly Hôn |
離婚する |
Ly hôn |
| Phá Diệt |
破滅する |
Phá sản tiêu vong |
| Hoại Diệt Đích |
壊滅적なダメージ |
Tổn thất thảm khốc |
| Toàn Diệt |
全滅する |
Bị tiêu diệt sạch |
| Xung Kích Thụ |
衝撃を受ける |
Bị sốc |
| Xung Kích Đích |
衝撃的な |
Gây sửng sốt |
| Bức Lực Ánh Tượng |
迫力ある映像 |
Hình ảnh lôi cuốn |
| Uy Lực Phát Huy |
威力を発揮する |
Phát huy uy lực |
| Mãnh Liệt Thế |
猛烈な勢い |
Đà mạnh mẽ |
| Đột Nhiên Tri Động Dao |
突然の知らせに動揺する |
Hoang mang dao động |
| Lạc Vô |
落ち込む |
Suy sụp |
| Trầm Trì |
沈む |
Chùng xuống |
| Giá Cách Biểu Thị |
価格を表示する |
Hiển thị giá |
| Biểu Kí Tác Phương |
表記の仕方 |
Cách viết chữ |
| Vị Lai Ám Thị |
未来を暗示する |
Ám chỉ tương lai |
| Yết Thị |
ポスターを掲示する |
Dán thông báo |
| Phương Châm Yết |
方針を掲げる |
Đề ra phương châm |
| Vương |
王 |
Vua |
| Quốc Vương |
国王 |
Quốc vương |
| Cung Đình |
宮廷 |
Cung đình |
| Thiên Hoàng |
天皇 |
Thiên hoàng |
| Hoàng Thất |
皇室 |
Hoàng thất |
| Hoàng Tộc |
皇族 |
Hoàng tộc |
| Hoàng Cư |
皇居 |
Hoàng cung |
| Quốc Lịch Sử |
国 歴史 |
Lịch sử nước |
| Phong Kiến Xã Hội |
封建社会 |
Xã hội phong kiến |
| Cộng Hòa Chế |
共和制 |
Chế độ cộng hòa |
| Quân Chủ Chế |
君主制 |
Chế độ quân chủ |
| Vũ Sĩ |
武士 |
Võ sĩ Nhật |
| 侍 |
侍 |
Võ sĩ Samurai |
| Quý Tộc |
貴族 |
Quý tộc |
| Tăng |
僧 |
Tăng lữ |
| Phó Gia |
付ける 加える |
Gắn, thêm vào |
| Gia Nhiệt |
加熱 |
Gia nhiệt |
| Điểm Hỏa |
点火 |
Đánh lửa |
| Đồng Phong |
同封 |
Gửi kèm theo |
| Thiêm Gia Vật |
添加物 |
Chất phụ gia |
| Ý Dục Đích Tư Thế |
意欲的な姿勢 |
Tư thế hăng hái |
| Tiền Hướng Hồi Đáp |
前向きな回答 |
Trả lời tích cực |
| Khẳng Định Đích Phản Sự |
肯定目的な返事 |
Phản hồi khẳng định |
| Kiến Thiết Đích Nghị Luận |
建設的な議論 |
Thảo luận mang tính xây dựng |
| Tưởng Lệ |
スポーツを奨励する |
Khuyến khích thể thao |
| Kính Ý Biểu |
敬意を表す |
Bày tỏ lòng kính trọng |
| Tương Thủ Khí Trì Tôn Trọng |
相手の気持ちを尊重する |
Tôn trọng đối phương |
| Đinh Trọng Đoạn |
丁重に断る |
Từ chối lịch sự |
| Tôn Mệnh |
尊い命 |
Sinh mạng quý giá |
| Tảo |
早い |
Nhanh chóng |
| Tố Tảo Hồi Đáp |
素早い対応 |
Ứng phó nhanh nhẹn |
| Tấn Tốc Hành Động |
迅速な行動 |
Hành động nhanh chóng |
| Cấp Tốc Biến Hóa |
急速な変化 |
Thay đổi cấp tốc |
| Tiến Phát Triển |
進む 発展する |
Tiến bộ, phát triển |
| Tự Nhiên Bảo Hộ Thôi Tiến |
自然保護の推進 |
Thúc đẩy bảo vệ tự nhiên |
| Nhân Khẩu Thôi Di |
人口の推移 |
Biến động dân số |
| Kỹ Thuật Tiến Triển |
技術の進展 |
Tiến triển kỹ thuật |
| Chấn Hưng |
スポーツの振興 |
Chấn hưng thể thao |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~だに (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~だに」 vốn là một trợ từ nhấn mạnh cổ (bắt nguồn từ hệ thống trợ từ だに・すら・さへ). Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này giữ vai trò phủ định hoặc khẳng định ở mức độ cực đoan nhất, tương đương với ý nghĩa của cụm từ ~するだけでも (Chỉ cần làm vế trước thôi là đã...). Bản chất của nó dùng để diễn tả: "Chỉ mới chạm đến tầng suy nghĩ, tưởng tượng hoặc nghe thấy thôi, mức độ cảm xúc (sợ hãi, đau lòng, kinh ngạc) ở vế sau đã bùng phát mạnh mẽ, huống chi là khi phải đối mặt trực tiếp."
Ý nghĩa
Chỉ cần... thôi là đã... / Ngay cả... cũng không.
Chỉ mới tưởng chừng/nghe thấy thôi đã đủ để (vế sau diễn ra).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này chia làm hai luồng sử dụng hoàn toàn biệt lập dựa trên đuôi câu văn:
🔸 Luồng 1: Đi với câu Khẳng định (Mang nghĩa "Chỉ cần... thôi là đã...")
Mấu chốt logic: Hoạt động ở vế trước cực kỳ nhẹ nhàng (chỉ là nghĩ, là mơ, là nghe). Nhưng vế sau lại là một phản ứng tâm lý cực kỳ dữ dội.
Từ vựng đi kèm bắt buộc: Cấu trúc này ở thể khẳng định có phạm vi kết hợp từ vựng siêu hẹp, gần như chỉ đi với 3 động từ cố định:
想像するだに (Chỉ cần tưởng tượng thôi là đã...).
考えるだに (Chỉ cần suy nghĩ thôi là đã...).
思い出すだに (Chỉ cần nhớ lại thôi là đã...).
Đuôi câu vế sau: Thường là 鳥肌が立つ (nổi da gà), 恐ろしい (kinh khủng), 胸が痛む (đau lòng).
🔸 Luồng 2: Đi với câu Phủ định (Mang nghĩa "Ngay cả... cũng không")
Mấu chốt logic: Diễn tả một sự việc hoàn toàn nằm ngoài dự tính, một sự bất ngờ tuyệt đối.
Cụm từ cố định kinh điển trong đề thi:
夢にだに思わなかった (Ngay cả trong mơ cũng không hề nghĩ đến).
想像だにしない (Hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi).
Văn phong: Đậm chất văn học, tiểu thuyết, truyện ký hoặc các bài nghị luận đầy cảm xúc khi tác giả muốn khắc họa nỗi sợ hãi, niềm đau thương hoặc sự bàng hoàng tột độ.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + だに、\text{Phản ứng tâm lý mãnh liệt (Khẳng định)}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + だに + \text{ない (Phủ định)}}$$
Ví dụ minh họa
あの大惨事の現場の光景は、今思い出だにぞっとするほど恐ろしいものだった。
(Quang cảnh của hiện trường vụ đại thảm họa đó, giờ đây chỉ cần nhớ lại thôi là đã sợ hãi đến mức run rẩy.)
自分が将来、このような大きな賞をいただくなど、夢にだに思わなかった。
(Việc bản thân trong tương lai lại nhận được một giải thưởng lớn như thế này, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghĩ tới.)
大地震で街が崩壊していく様子は、想像するだに恐ろしい。
(Cảnh tượng khu phố bị sụp đổ hoàn toàn do trận đại địa chấn, chỉ cần tưởng tượng thôi là đã thấy kinh hoàng rồi.)
科学技術がこれほど急速に進化するとは、100年前の人々は想像だにしていなかっただろう。
(Việc công nghệ khoa học tiến hóa nhanh chóng đến nhường này, có lẽ những con người của 100 năm trước hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi.)
1. 彼が社長になるとは、夢にだに思わなかった。
Việc anh ấy trở thành giám đốc, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghĩ tới.
2. こんな場所に来ることになるとは、夢にだに考えなかった。
Tôi chưa từng nghĩ mình sẽ đến một nơi như thế này, ngay cả trong mơ.
3. あんな結末を、夢にだに想像しなかった。
Một kết cục như thế, ngay cả trong mơ tôi cũng không tưởng tượng ra.
4. 彼女と再会できるとは、夢にだに期待していなかった。
Tôi chưa bao giờ dám kỳ vọng có thể tái ngộ cô ấy, ngay cả trong mơ.
5. 自分が優勝するなど、夢にだに見ていなかった。
Chuyện mình giành chức vô địch, ngay cả trong mơ tôi cũng không thấy.
6. 彼が裏切るなど、夢にだに知らなかった。
Việc anh ta phản bội, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề hay biết.
7. 10年後にこうなっているとは、夢にだに予想しなかった。
Tôi không thể dự đoán được 10 năm sau mình lại như thế này, ngay cả trong mơ.
8. この秘密がバレるとは、夢にだに思わなかった。
Bí mật này bị lộ là điều tôi chưa bao giờ nghĩ tới, ngay cả trong mơ.
9. 彼がそんなことを言うとは、夢にだに考えなかった。
Tôi chưa từng nghĩ anh ấy lại nói ra điều đó, ngay cả trong mơ.
10. この歳で留学するとは、夢にだに思わなかった。
Ở độ tuổi này mà còn đi du học, ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.
11. あの人が亡くなるなんて、夢にだに信じられなかった。
Chuyện người đó qua đời, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể tin nổi.
12. 故郷に帰れないとは、夢にだに思わなかった。
Việc không thể trở về quê hương là điều tôi chưa từng nghĩ đến, ngay cả trong mơ.
13. あの日のことを、夢にだに忘れられない。
Những chuyện ngày hôm đó, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể nào quên.
14. まさか自分が選ばれるとは、夢にだに思わなかった。
Chưa bao giờ tôi nghĩ mình lại được chọn, ngay cả trong mơ.
15. あんな恐ろしい経験をするとは、夢にだに考えなかった。
Tôi chưa từng nghĩ mình phải trải qua kinh nghiệm đáng sợ như thế, ngay cả trong mơ.
16. 彼からの連絡が途絶えるとは、夢にだに思わなかった。
Việc liên lạc từ anh ấy bị gián đoạn là điều tôi không hề nghĩ tới, ngay cả trong mơ.
17. このプロジェクトが失敗するとは、夢にだに予想しなかった。
Dự án này thất bại là điều tôi không thể dự đoán, ngay cả trong mơ.
18. あの温厚な彼が怒るとは、夢にだに思わなかった。
Người hiền lành như anh ấy mà cũng nổi giận, chuyện đó ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.
19. 宝くじが当たるとは、夢にだに思わなかった。
Việc trúng số là điều tôi chưa bao giờ nghĩ đến, ngay cả trong mơ.
20. 夢にだに描かなかった未来が、今ここにある。
Một tương lai mà ngay cả trong mơ tôi cũng không vẽ ra được, giờ đang hiện hữu tại đây.
21. その事故の悲惨さは、想像だにしなかった。
Sự thảm khốc của vụ tai nạn đó, ngay cả tưởng tượng tôi cũng chưa từng làm.
22. 彼がどれほど苦しんだか、想像だにできない。
Anh ấy đã đau khổ đến nhường nào, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không thể làm được.
23. 100年後の世界など、想像だにつかない。
Thế giới 100 năm sau như thế nào, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không hình dung ra được.
24. あんなことが現実に起こるとは、想像だにしなかった。
Chuyện như thế lại xảy ra trong thực tế, ngay cả tưởng tượng tôi cũng chưa từng nghĩ đến.
25. 彼女の悲しみは、想像だに余りある。
Nỗi buồn của cô ấy vượt xa cả những gì ta có thể tưởng tượng.
26. 宇宙の広大さは、想像だにできない。
Sự bao la của vũ trụ là điều ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể thấu hết.
27. 彼が犯人だったとは、想像だにしなかった。
Việc anh ta là thủ phạm, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không bao giờ nghĩ tới.
28. 戦争の恐怖は、想像だにできないものだ。
Nỗi khiếp sợ của chiến tranh là thứ mà ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể làm được.
29. あの人がそんな決断をするとは、想像だにつかなかった。
Tôi không thể hình dung ra việc người đó lại đưa ra quyết định như vậy, ngay cả tưởng tượng.
30. 想像だにしなかった困難が待ち受けていた。
Những khó khăn mà ngay cả tưởng tượng cũng không tới đang chờ đợi phía trước.
31. 彼が会社を辞めるとは、想像だにしなかった。
Chuyện anh ấy nghỉ việc, ngay cả tưởng tượng tôi cũng chưa từng nghĩ đến.
32. この問題の複雑さは、想像だにできない。
Độ phức tạp của vấn đề này, ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể thấu được.
33. 彼女の勇気ある行動は、想像だにしなかった。
Hành động dũng cảm của cô ấy là điều ngay cả tưởng tượng tôi cũng không nghĩ tới.
34. 深海の様子は、我々の想像だに及ばない。
Tình cảnh dưới đáy biển sâu nằm ngoài cả những gì chúng ta có thể tưởng tượng.
35. 想像だにしなかった幸運に恵まれた。
Tôi đã được ban tặng sự may mắn mà ngay cả tưởng tượng cũng không nghĩ tới.
36. 彼がそんな才能を隠していたとは、想像だにしなかった。
Việc anh ấy che giấu tài năng như thế, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không ngờ tới.
37. その景色の美しさは、想像だにできなかった。
Vẻ đẹp của cảnh sắc đó, ngay cả tưởng tượng tôi cũng không thể hình dung ra hết được.
38. 古代文明の技術は、想像だにつかない。
Kỹ thuật của các nền văn minh cổ đại là điều ngay cả tưởng tượng ta cũng không thể hiểu nổi.
39. 想像だにしなかった人からの助けがあった。
Đã có sự giúp đỡ từ một người mà ngay cả tưởng tượng tôi cũng không nghĩ đến.
40. その事実に、彼は想像だにしなかった衝撃を受けた。
Trước sự thật đó, anh ấy đã chịu một cú sốc mà ngay cả tưởng tượng cũng không nghĩ tới.
41. 彼は敵の前で微動だにしなかった。
Anh ấy không hề mảy may nhúc nhích trước mặt kẻ thù.
42. 警備員は、その場から微動だにしなかった。
Nhân viên bảo vệ không hề nhúc nhích khỏi vị trí đó dù chỉ một chút.
43. 嵐の中、その灯台は微動だにしなかった。
Trong cơn bão, ngọn hải đăng đó vẫn đứng vững, không hề rung chuyển.
44. 猫は獲物を見つめ、微動だにしなかった。
Con mèo nhìn chằm chằm vào con mồi và không hề cử động dù chỉ một li.
45. どんな脅しにも、彼は微動だにしなかった。
Trước bất kỳ lời đe dọa nào, anh ấy cũng không hề nao núng hay nhúc nhích.
46. 巨大な岩は、何があっても微動だにしない。
Tảng đá khổng lồ dù có chuyện gì xảy ra cũng không hề chuyển động.
47. 彼は厳しい追及にも微動だにしなかった。
Anh ấy không hề biến sắc hay nhúc nhích trước sự truy vấn gắt gao.
48. 集中している彼は、微動だにせず座っていた。
Anh ấy đang tập trung cao độ, ngồi im phăng phắc không hề cử động.
49. 銅像のように、彼は微動だにしなかった。
Hệt như một bức tượng đồng, anh ấy không hề nhúc nhích một chút nào.
50. 兵士たちは整列し、微動だにしなかった。
Các binh sĩ đứng xếp hàng chỉnh tề và không hề cử động dù chỉ một chút.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~だに~ない (Trình độ N1)
Mẫu câu 「~だに~ない」 là một nhánh biến thể phủ định đặc biệt của trợ từ nhấn mạnh cổ だに. Về mặt logic, cấu trúc này tương đương với ý nghĩa của cụm từ ~さえしない hoặc 全く~ない (Ngay cả... cũng không / Hoàn toàn không). Bản chất của nó dùng để đẩy một trạng thái trơ lì, bất biến của sự vật hoặc con người lên mức độ tối cao: "Một hành động hoặc một phản ứng tối thiểu, nhẹ nhàng nhất đáng lẽ phải xảy ra, thế nhưng trong hoàn cảnh này, ngay cả chút biểu hiện nhỏ nhoi đó cũng hoàn toàn bằng không."
Ý nghĩa
Ngay cả... cũng không / Một chút cũng không...
Hoàn toàn không có một chút biểu hiện, hành động hay sự thay đổi nào (Dù là nhỏ nhất).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Phủ định mức độ tối thiểu (Mấu chốt logic): Khi dùng cấu trúc này, người nói chọn ra một hành vi cực kỳ dễ thực hiện hoặc một phản ứng sinh lý, tâm lý hiển nhiên nhất của con người (như một cái liếc mắt, một lời nói, sự lung lay, một chút chú ý). Sau đó, đặt nó vào thể phủ định để chứng minh rằng: "Hành động nhỏ nhặt ấy còn không có, huống chi là những hành động lớn lao hơn."
Các cụm từ cố định kinh điển (Bí kíp dứt điểm đề thi): Giống như thể khẳng định, cấu trúc ~だに~ない có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp. Nó gần như đóng băng thành các cụm thành ngữ đi liền với một số danh từ hoặc động từ sau:
微動だにしない (Hoàn toàn bất động / Không hề nhúc nhích dù chỉ một chút - Cụm từ xuất hiện nhiều nhất).
一顧だにしない (Không thèm đoái hoài / Không thèm liếc nhìn dù chỉ một cái).
耳にだにかけない (Hoàn toàn không thèm lọt tai / Phớt lờ lời nói).
顧みだにしない (Không một chút ngoảnh đầu nhìn lại / Không chút bận tâm).
Văn phong: Đậm chất văn học, tiểu thuyết kiếm hiệp, truyện ký hoặc văn phong nghị luận sắc sảo. Thường dùng để miêu tả những trạng thái tĩnh lặng đáng sợ của vạn vật, hoặc thái độ lạnh lùng, kiên định, dửng dưng đến mức tàn nhẫn của một nhân vật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (hoặc Động từ thể } V\text{-stem)} + だに + \text{ない}}$$
Ví dụ minh họa
彼は飛んでくる矢の前に立っても、恐怖を感じる様子もなく、微動だに しなかった。
(Dù đứng trước mũi tên đang bay lao tới, anh ấy vẫn không hề có dáng vẻ sợ hãi, hoàn toàn bất động không nhúc nhích dù chỉ một chút.)
周囲がいくら反対して騒ごうとも、 彼は 自分の信念を曲げず、他人の批判を一顧だに しなかった。
(Mặc cho những người xung quanh có phản đối và làm ầm ĩ đến thế nào đi chăng nữa, anh ấy vẫn không bẻ cong đức tin của bản thân, không thèm đoái hoài dù chỉ một chút đến lời phê bình của người khác.)
その巨岩は, 激しい嵐と大波に数日間さらされ続けたが, びくともせず微動だに しなかった。
(Khối đá khổng lồ đó dù liên tục bị phơi mình trước cơn bão dữ và những ngọn sóng lớn suốt mấy ngày liền, nhưng vẫn trơ trơ ra, không hề lay chuyển dù chỉ một chút.)
かつての仲間が困窮しているという報せを聞いても、 彼は 冷酷に、その訴えに顧みだに しなかった。
(Dù nghe thấy hung tin rằng người chiến hữu năm xưa đang lâm vào cảnh khốn cùng, anh ấy vẫn lạnh lùng, hoàn toàn không một chút bận tâm ngoảnh lại trước lời cầu khẩn đó.)
1. 彼が社長になるとは、夢にだに思わなかった。
Việc anh ấy trở thành giám đốc, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghĩ tới.
2. こんな場所に来ることになるとは、夢にだに考えなかった。
Tôi chưa từng nghĩ mình sẽ đến một nơi như thế này, ngay cả trong mơ.
3. あんな結末を、夢にだに想像しなかった。
Một kết cục như thế, ngay cả trong mơ tôi cũng không tưởng tượng ra.
4. 彼女と再会できるとは、夢にだに期待していなかった。
Tôi chưa bao giờ dám kỳ vọng có thể tái ngộ cô ấy, ngay cả trong mơ.
5. 自分が優勝するなど、夢にだに見ていなかった。
Chuyện mình giành chức vô địch, ngay cả trong mơ tôi cũng không thấy.
6. 彼が裏切るなど、夢にだに知らなかった。
Việc anh ta phản bội, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề hay biết.
7. 10年後にこうなっているとは、夢にだに予想しなかった。
Tôi không thể dự đoán được 10 năm sau mình lại như thế này, ngay cả trong mơ.
8. この秘密がバレるとは、夢にだに思わなかった。
Bí mật này bị lộ là điều tôi chưa bao giờ nghĩ tới, ngay cả trong mơ.
9. 彼がそんなことを言うとは、夢にだに考えなかった。
Tôi chưa từng nghĩ anh ấy lại nói ra điều đó, ngay cả trong mơ.
10. この歳で留学するとは、夢にだに思わなかった。
Ở độ tuổi này mà còn đi du học, ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.
11. あの人が亡くなるなんて、夢にだに信じられなかった。
Chuyện người đó qua đời, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể tin nổi.
12. 故郷に帰れないとは、夢にだに思わなかった。
Việc không thể trở về quê hương là điều tôi chưa từng nghĩ đến, ngay cả trong mơ.
13. あの日のことを、夢にだに忘れられない。
Những chuyện ngày hôm đó, ngay cả trong mơ tôi cũng không thể nào quên.
14. まさか自分が選ばれるとは、夢にだに思わなかった。
Chưa bao giờ tôi nghĩ mình lại được chọn, ngay cả trong mơ.
15. あんな恐ろしい経験をするとは、夢にだに考えなかった。
Tôi chưa từng nghĩ mình phải trải qua kinh nghiệm đáng sợ như thế, ngay cả trong mơ.
16. 彼からの連絡が途絶えるとは、夢にだに思わなかった。
Việc liên lạc từ anh ấy bị gián đoạn là điều tôi không hề nghĩ tới, ngay cả trong mơ.
17. このプロジェクトが失敗するとは、夢にだに予想しなかった。
Dự án này thất bại là điều tôi không thể dự đoán, ngay cả trong mơ.
18. あの温厚な彼が怒るとは、夢にだに思わなかった。
Người hiền lành như anh ấy mà cũng nổi giận, chuyện đó ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.
19. 宝くじが当たるとは、夢にだに思わなかった。
Việc trúng số là điều tôi chưa bao giờ nghĩ đến, ngay cả trong mơ.
20. 夢にだに描かなかった未来が、今ここにある。
Một tương lai mà ngay cả trong mơ tôi cũng không vẽ ra được, giờ đang hiện hữu tại đây.
21. 自分が親になるとは、夢にだに思わなかった。
Tôi chưa bao giờ nghĩ mình sẽ trở thành cha mẹ, ngay cả trong mơ.
22. 彼が犯人だったとは、夢にだに疑わなかった。
Anh ta là thủ phạm, chuyện đó ngay cả trong mơ tôi cũng không hề nghi ngờ.
23. この国を離れるとは、夢にだに考えなかった。
Việc rời bỏ đất nước này là điều tôi chưa từng nghĩ tới, ngay cả trong mơ.
24. あんな屈辱を受けるとは、夢にだに思わなかった。
Tôi không thể ngờ mình lại phải chịu nỗi nhục nhã như vậy, ngay cả trong mơ.
25. 彼女がスパイだったとは、夢にだに知らなかった。
Cô ấy là gián điệp, ngay cả trong mơ tôi cũng không hề hay biết.
26. この場所を再訪するとは、夢にだに思わなかった。
Việc ghé thăm lại nơi này là điều tôi không ngờ tới, ngay cả trong mơ.
27. 彼と結婚するとは、夢にだに考えなかった。
Chuyện kết hôn với anh ấy, ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ đến.
28. 自分の会社が倒産するとは、夢にだに思わなかった。
Việc công ty của mình phá sản là điều tôi chưa bao giờ nghĩ đến, ngay cả trong mơ.
29. あのスターに会えるとは、夢にだに思わなかった。
Có thể gặp được ngôi sao đó, ngay cả trong mơ tôi cũng không dám nghĩ tới.
30. こんな豪邸に住めるとは、夢にだに思わなかった。
Có thể sống trong một dinh thự thế này, ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.
31. 彼が私を覚えているとは、夢にだに思わなかった。
Việc anh ấy vẫn nhớ tôi là điều tôi không dám nghĩ đến, ngay cả trong mơ.
32. 夢にだに思わなかった事態が発生した。
Một tình huống mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới đã phát sinh.
33. 夢にだに考えなかった選択肢だ。
Đó là một sự lựa chọn mà ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ đến.
34. 夢にだに予想しなかった展開だ。
Đó là một diễn biến mà ngay cả trong mơ tôi cũng không thể dự đoán.
35. 夢にだに描かなかった幸せを手に入れた。
Tôi đã có được niềm hạnh phúc mà ngay cả trong mơ cũng không vẽ ra nổi.
36. 夢にだに思わなかった再会を果たした。
Tôi đã có một cuộc tái ngộ mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.
37. 戦争が始まるとは、夢にだに思わなかった。
Chiến tranh nổ ra là điều ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ đến.
38. 友人が私を裏切るとは、夢にだに思わなかった。
Việc người bạn phản bội mình là điều ngay cả trong mơ tôi cũng không ngờ tới.
39. 夢にだに思わなかった困難に直面した。
Tôi đã đối mặt với những khó khăn mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.
40. 夢にだに思わなかった幸運が舞い込んだ。
Một sự may mắn mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới đã tìm đến tôi.
41. 夢にだに思わなかった真実が明らかになった。
Một sự thật mà ngay cả trong mơ cũng không ngờ tới đã được sáng tỏ.
42. 夢にだに思わなかったほどの借金を背負った。
Tôi đã phải gánh một khoản nợ mà ngay cả trong mơ cũng không tưởng tượng nổi.
43. 夢にだに思わなかった速さで出世した。
Tôi đã thăng tiến với một tốc độ mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.
44. 夢にだに思わなかった場所で彼を見かけた。
Tôi đã nhìn thấy anh ấy ở một nơi mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.
45. 夢にだに思わなかった結末に、涙した。
Tôi đã rơi lệ trước một kết cục mà ngay cả trong mơ cũng không ngờ tới.
46. 夢にだに思わなかった言葉をかけられた。
Tôi đã nhận được những lời nói mà ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới.
47. 夢にだに思わなかった才能が開花した。
Một tài năng mà ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ tới đã nở rộ.
48. 夢にだに思わなかった人生を歩んでいる。
Tôi đang đi trên một cuộc đời mà ngay cả trong mơ cũng không tưởng tượng ra.
49. 夢にだに思わなかったが、それが現実だった。
Ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ tới, nhưng đó lại là sự thật.
50. 夢にだに思わなかったことが、次々と起こった。
Những chuyện ngay cả trong mơ cũng không nghĩ tới đã liên tiếp xảy ra.