Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ái Khuyển

愛犬(あいけん)

Chó cưng
Tương Tử

相子(あいこ)

Hòa nhau
Ái Quốc Tâm

愛国心(あいこくしん)

Yêu nước
Gian Bính

間柄(あいだがら)

Quan hệ
Ái Trước

愛着(あいちゃく)

Gắn bó
Tương Chùy

相槌(あいづち)

Từ đệm
Tương Phản

相反(あいはん)する

Tương phản
Hợp Gian

合間(あいま)

Thời gian trống
Ngưỡng

(あお)

Ngước nhìn
Cấu

(あか)

Cáu bẩn
Chứng

(あかし)

Minh chứng
Xích Tự

赤字(あかじ)

Thâm hụt
Minh

(あか)かす

Làm rõ
Túc Sao

足掻(あが)

Vùng vẫy
Không Ốc

()()

Nhà hoang
Đế

(あきら)

Từ bỏ
Ngốc

(あき)れる

Ngán ngẩm
Ác Ma

悪魔(あくま)

Ác quỷ
Minh

()くる

Tiếp theo
Sung

(あこが)れる

Ngưỡng mộ
Ngạc

(あご)

Cằm
Ma

(あさ)

Vải lanh
Thiển

(あさ)ましい

Đê tiện
Khiết

(あざむ)

Lừa dối
Túc Tích

足跡(あしあと)

Dấu chân
Ác

()しからず

Xin thứ lỗi
Vị

味わい(あじわい)

Hương vị
Tiêu

(あせ)

Sốt ruột
Trị

(あたい)

Giá trị
Trị

(あたい)する

Xứng đáng
Dữ

(あた)える

Ban cho
Đầu Kim

頭金(あたまきん)

Tiền cọc
Đương

(あた)

Trúng
Áp Quyển

圧巻(あっかん)

Xuất sắc nhất
Ngốc Khí

呆気(あっけ)

Ngạc nhiên
Ngốc Khí

呆気(あっけ)ない

Chóng vánh
 

あっさり

Dễ dàng
Áp Súc

圧縮(あっしゅく)

Ép lại
Áp Thắng

圧勝(あっしょう)

Thắng áp đảo
Oát Toàn

斡旋(あっせん)

Môi giới
Gian

あっという()

Trong nháy mắt
Áp Đảo

圧倒(あっとう)

Áp đảo
Áp Bách

圧迫(あっぱく)

Ép buộc
Điếu

(あつら)える

Đặt làm riêng
Áp Lực

圧力(あつりょく)をかける

Gây áp lực
Uyển Tiên

宛先(あてさき)

Địa chỉ nhận
 

あてにする

Dựa dẫm vào
Đương

(あて)はまる

Phù hợp
Tích Địa

跡地(あとち)

Khu đất trống
Tích Tế

跡継(あとつ)

Người kế vị
Minh

(あか)

Ánh đèn
Minh

(あか)るい

Sáng sủa
 

あくどい

Nham hiểm
Thiển

(あさ)

Nông cạn
Triều Thị

朝市(あさいち)

Chợ sáng
Túc Xuất

(あし)()

Vượt ngân sách
Túc Tảo

(あし)(はや)

Mau bị hư
Túc Bổng

(あし)(ぼう)になる

Mỏi rã rời
Túc Nguyên

足元(あしもと)

Dưới chân
Túc Dẫn Trương

(あし)()()

Gây cản trở
Trị

(あたい)

Giá trị
Đầu Đả

頭打(あたまう)

Chạm nóc
Đầu Thượng

(あたま)()がらない

Chịu lép vế
Đầu Thiết

(あたま)()れる

Sắc sảo
Đầu Bão

(あたま)(かか)える

Bế tắc
Đầu Lãnh

(あたま)uを(ひや)

Bình tĩnh
Uyển

(あて)てる

Gửi tới
Hậu Hậu

後々(あとあと)

Sau này
Hậu Áp

後押(あとお)

Hậu thuẫn
Hậu Tuyệt

(あと)()たない

Không hồi kết

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~こととて (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~こととて」 được hình thành từ danh từ hình thức こと (sự việc), trợ từ chỉ trạng thái/nguyên nhân cổ と và trợ từ nối て. Về mặt bản chất logic, cấu trúc này tương đương với mẫu câu chỉ lý do thông thường như ~だから hoặc ~なので (N3) nhưng mang sắc thái cổ kính và trang trọng hơn rất nhiều: "Chính vì rơi vào một hoàn cảnh đặc thù, một trạng thái bất khả kháng hoặc do sự thiếu sót của bản thân ở vế trước, nên kính mong đối phương thấu hiểu, thông cảm hoặc lượng thứ cho kết quả/hành động ở vế sau."

Ý nghĩa

Vì... / Do... (Nên mong được lượng thứ, thông cảm).

Chính vì trong hoàn cảnh như vậy, nên kết cục ở vế sau là điều khó tránh khỏi.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mục đích biện minh và cầu thị (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt lớn nhất của cấu trúc này. Bạn không dùng ~こととて để chỉ những lý do khách quan, mang tính khoa học ("Vì trời mưa nên đường trơn" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này). Lý do đứng trước ~こととて thường là:

Sự thiếu kinh nghiệm, non nớt của bản thân (慣れないこととて - Vì chưa quen).

Sự thiếu thốn, không đầy đủ về điều kiện hoàn cảnh (狭いこととて - Vì nơi chốn chật hẹp).

Tình trạng bất khả kháng liên quan đến thời gian, sức khỏe (休み中のこととて - Vì đang trong kỳ nghỉ).

Đuôi câu vế sau (Mẹo làm bài): Vì bản chất là đưa ra lý do để mong đối phương thông cảm, vế sau của câu văn sử dụng ~こととて rất thường xuyên kết thúc bằng các cấu trúc cầu khiến, xin lỗi hoặc biện hộ như: ~てください (xin hãy...), ~し兼ねます (khó lòng mà làm được...), 許してほしい (mong được lượng thứ), 申し訳ありません (rất xin lỗi).

Văn phong: Đậm chất trang trọng, nhún nhường và vô cùng lịch sự. Xuất hiện với tần suất cực cao trong thư từ thương mại (Business email), văn bản giao tế, các thư xin lỗi gửi đối tác/khách hàng, hoặc lời phát biểu đầy khiêm nhường của cá nhân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Bổ nghĩa danh từ) } + こととて、\text{Lời xin lỗi / Cầu khiến}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + の + こととて、\text{Lời xin lỗi / Cầu khiến}}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な + な + こととて、\text{Lời xin lỗi / Cầu khiến}}$$

Ví dụ minh họa

引っ越してきたばかりで土地勘のないこととて、道を尋ねられても満足に教えることができませんでした。

(Chính vì mới chuyển nhà đến đây và còn chưa thông thuộc đường đất, nên dẫu có được hỏi đường tôi cũng không thể chỉ dẫn một cách thỏa đáng được, xin thông cảm.)

まだ入社したての不慣れなこととて、皆様には多大なるご迷惑をおかけしましたことを深くお詫び申し上げます。

(Chính vì mới vào công ty còn nhiều bỡ ngỡ và chưa quen việc, tôi xin lỗi sâu sắc vì đã gây ra những phiền toái to lớn cho mọi người.)

急なこととて、何のご用意もできず、大変失礼いたしました。

(Chính vì sự việc diễn ra quá đột ngột nên chúng tôi chưa kịp chuẩn bị bất cứ thứ gì, thật là thất lễ quá.)

連休中のこととて、メールのご返信が遅くなってしまい、誠に申し訳ございません。

(Chính vì đang trong thời gian nghỉ lễ dài ngày nên việc phản hồi thư điện tử bị chậm trễ, chúng tôi thành thật xin lỗi quý khách.)

 

 

1. 不慣ふなれなこととて、皆様みなさまにご迷惑めいわくをおかけいたしました。

Vì chưa quen việc nên tôi đã gây phiền hà cho mọi người.

2. 若輩じゃくはいのこととて、いたらぬてんが多々たたあったかとぞんじます。

Vì còn non trẻ, tôi nghĩ hẳn là đã có nhiều điểm thiếu sót.

3. はじめてのこととて、なにからをつけてよいかかりませんでした。

Vì là lần đầu tiên nên tôi đã không biết phải bắt đầu từ đâu.

4. わたしとも゙も勉強不足べんきょうぶそくのこととて、的確てきかく回答かいとうができずもうわけありません。

Vì chúng tôi còn thiếu sót trong việc tìm hiểu nên không thể đưa ra câu trả lời xác đáng, xin thành thật cáo lỗi.

5. まだ入社にゅうしゃしたてのこととて、みぎひだりもわからぬ状況じょうきょうです。

Vì mới vào công ty nên tôi vẫn đang trong tình trạng lúng túng chưa biết gì cả.

6. 事情じじょうらないこととて、大変失礼たいへんしつれい質問しつもんをしてしまいました。

Vì không biết rõ sự tình nên tôi đã lỡ đặt ra một câu hỏi rất thất lễ.

7. なにぶん素人しろうとのこととて、お見苦みぐるしいてんはおゆるしください。

Vì dù sao cũng là người ngoài nghề, xin hãy lượng thứ cho những điểm còn chưa tốt.

8. れない土地とちのこととて、みちまよってしまいました。

Vì là vùng đất lạ nên tôi đã bị lạc đường.

9. 新人しんじんのこととて、ご指導しどういただけるとさいわいです。

Vì là người mới nên tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo từ quý vị.

10. 勝手かってらないこととて、御社おんしゃのルールをやぶってしまったようです。

Vì chưa rõ lề lối nên có vẻ như tôi đã vi phạm quy định của quý công ty.

11. 浅学せんがくのこととて、先生せんせいのご質問しつもんこたえられませんでした。

Vì học vấn còn nông cạn nên tôi đã không thể trả lời câu hỏi của thầy.

12. つたな英語えいごのこととて、意図いとがつたわったか心配しんぱいです。

Vì trình độ tiếng Anh kém cỏi nên tôi lo lắng không biết ý mình đã được truyền đạt tới chưa.

13. わたし不勉強ふべんきょうのこととて、誤解ごかいまね表現ひょうげんがございました。

Do sự thiếu hiểu biết của bản thân nên tôi đã có những cách diễn đạt gây ra hiểu lầm.

14. まだ若輩じゃくはいのこととて、今後こんごともご指導しどうご鞭撻べんたつをおねがもうげます。

Vì vẫn còn non trẻ nên từ nay về sau rất mong nhận được sự chỉ dạy và khích lệ của quý vị.

15. 専門外せんもんがいのこととて、くわしいご説明せつめいはいたしかねます。

Vì nằm ngoài chuyên môn nên tôi xin phép không thể giải thích chi tiết được.

16. 不慣ふなれな司会進行しかいしんこうのこととて、時間配分じかんはいぶんがうまくいきませんでした。

Vì chưa quen với việc điều phối chương trình nên tôi đã phân bổ thời gian không tốt.

17. 世間知せけんしらずのこととて、常識外じょうしきはずれなことをもうしたかもしれません。

Vì thiếu kinh nghiệm sống nên có lẽ tôi đã nói ra những điều thiếu kiến thức thông thường.

18. なにらされていなかったこととて、対応たいおうのしようがございませんでした。

Vì không được thông báo bất cứ điều gì nên tôi đã không có cách nào để ứng phó.

19. 経験けいけんあさいこととて、判断はんだんあやまってしまいました。

Vì kinh nghiệm còn non kém nên tôi đã đưa ra phán đoán sai lầm.

20. はじめての幹事かんじのこととて、段取だんどりがわるもうわけありません。

Vì là lần đầu làm người tổ chức nên khâu sắp xếp còn kém, xin thành thật xin lỗi.

21. こちらの認識不足にんしきぶそくのこととて、多大ただいなるご迷惑めいわくをおかけしました。

Vì sự thiếu sót trong nhận thức của phía chúng tôi nên đã gây ra phiền hà rất lớn cho quý vị.

22. くわしい事情じじょうらないこととて、軽率けいそつ発言はつげんをおゆるしください。

Vì không biết rõ ngọn ngành nên xin hãy bỏ qua cho những phát ngôn thiếu suy nghĩ của tôi.

23. 不慣ふなれな作業さぎょうのこととて、予想以上よそういじょう時間じかんがかかっております。

Vì là công việc chưa quen nên đang tốn nhiều thời gian hơn so với dự tính.

24. まだ見習みならいののこととて、おちゃかた未熟みじゅくでs。

Vì vẫn còn là thân phận học việc nên ngay cả cách pha trà tôi vẫn còn non nớt.

25. 事情じじょうがわからなかったこととて、ご挨拶あいさつがおくれました。

Vì lúc đó chưa nắm bắt được tình hình nên tôi đã chậm trễ trong việc chào hỏi.

26. 土地勘とちかんのないこととて、約束やくそく時間じかんおくれてしまいました。

Vì không thông thuộc địa bàn nên tôi đã đến muộn giờ hẹn.

27. まだ社会人一年目しゃかいじん いちねんめのこととて、失礼しつれいおおいかとぞんじます。

Vì vẫn là năm đầu tiên đi làm nên tôi nghĩ chắc hẳn mình còn nhiều thất lễ.

28. 知識ちしきがなかったこととて、貴重きちょうしなとはぞんじませんでした。

Vì không có kiến thức về lĩnh vực này nên tôi đã không biết đó là một món đồ quý giá.

29. 不慣ふなれな場所ばしょのこととて、少々緊張しょうしょうきんちょうしております。

Vì là nơi chưa quen nên tôi có chút căng thẳng.

30. 未熟みじゅくなこととて、皆様みなさまのご期待きたい沿えず恐縮きょうしゅくです。

Vì sự còn non kém của bản thân nên tôi rất lấy làm tiếc khi không đáp ứng được kỳ vọng của mọi người.

31. 何分初なにぶん はじめての経験けいけんのこととて、手際てぎわがわるもうわけございません。

Vì dù sao cũng là trải nghiệm lần đầu nên cách xử lý còn lóng ngóng, xin thành thật xin lỗi.

32. わたし勘違かんちがいのこととて、ご面倒めんどうをおかけいたしました。

Do sự nhầm lẫn của bản thân nên tôi đã gây phiền toái cho quý vị.

33. 事情じじょうをよくらないこととて、的外まとはずれな意見いけんもうしました。

Vì không biết rõ sự tình nên tôi đã đưa ra những ý kiến không đúng trọng tâm.

34. 不慣ふなれな接客せっきゃくのこととて、おきゃくさまおこらせてしまいました。

Vì chưa quen với việc tiếp khách nên tôi đã lỡ làm khách hàng nổi giận.

35. まだわか未熟みじゅくなこととて、皆様みなさまのお力添ちからぞえが必要ひつようです。

Vì vẫn còn trẻ và non nớt nên tôi rất cần sự giúp đỡ của mọi người.

36. 操作方法そうさほうほうらないこととて、機械きかいこわしてしまいました。

Vì không biết cách thao tác nên tôi đã làm hỏng máy móc.

37. 新任しんにんのこととて、前任者ぜんにんしゃのようにはまいりません。

Vì là người mới nhậm chức nên tôi không thể làm tốt được như người tiền nhiệm.

38. 詳細しょうさいはなしいていないこととて、わたしからはなにとももうげられません。

Vì không được nghe câu chuyện chi tiết nên tôi xin phép không thể có ý kiến gì.

39. 不慣ふなれな業務ぎょうむのこととて、皆様みなさまあしっております。

Vì là nghiệp vụ chưa quen nên tôi đang gây cản trở (làm vướng chân) mọi người.

40. 浅知恵あさぢえのこととて、たいしたご提案ていあんはできません。

Vì kiến thức hạn hẹp nên tôi không thể đưa ra được những đề xuất to tát.

41. きゅうなこととて、十分じゅうぶん準備じゅんびができませんでした。

Vì sự việc đường đột nên tôi đã không thể chuẩn bị đầy đủ.

42. 突然とつぜんのこととて、こころ準備じゅんびができておりません。

Vì sự việc bất ngờ nên tôi vẫn chưa chuẩn bị tâm lý sẵn sàng.

43. にわかなおはなしのこととて、即答そくとうはいたしかねます。

Vì là câu chuyện mới nghe qua nên tôi xin phép chưa thể trả lời ngay được.

44. あまりに突然とつぜんのこととて、なにもうげてよいか言葉ことばつかりません。

Vì sự việc quá đỗi bất ngờ nên tôi không tìm được lời lẽ nào để diễn đạt cho phải.

45. きゅう出張しゅっちょうのこととて、お土産みやげもご用意よういできませんでした。

Vì chuyến đi công tác đột xuất nên tôi cũng không kịp chuẩn bị quà cáp.

46. 昨夜さくやからの発熱はつねつのこととて、本日ほんじつ会議かいぎ欠席けっせきさせていただきます。

Vì bị sốt từ đêm qua nên tôi xin phép vắng mặt trong cuộc họp hôm nay.

47. 予期よきせぬ事態じたいのこととて、現場げんば混乱こんらんしております。

Vì tình huống nằm ngoài dự tính nên tại hiện trường đang rất hỗn loạn.

48. きゅう来客らいきゃくのこととて、おかまいもできず失礼しつれいいたしました。

Vì có khách đến đột xuất nên tôi đã không thể tiếp đón chu đáo, thật thất lễ quá.

49. 突然とつぜんのご指名しめいのこととて、なに準備じゅんびしておりません。

Vì bất ngờ được chỉ định nên tôi chưa chuẩn bị được gì cả.

50. 不意ふい事故じこのこととて、対応たいおうがおくれましたことをおびもうげます。

Vì tai nạn bất ngờ xảy ra nên tôi xin lỗi vì sự phản ứng chậm trễ.

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~めく / ~めいて (Trình độ N3 / N2)

Hậu tố 「~めく」 là một đuôi từ đặc biệt dùng để biến đổi một Danh từ trở thành một Động từ nhóm 1 (chia sang thể tiếp diễn hoặc liên kết lửng là 「~めいて」). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến hoặc sở hữu một phần đặc tính của sự vật: "Sự vật, con người hoặc bầu không khí tuy chưa hoàn toàn biến đổi 100% thành bản chất của danh từ đó, thế nhưng đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu, biểu hiện hoặc mang đậm sắc thái, dáng dấp giống như danh từ đó."

Ý nghĩa

Có vẻ như... / Có sắc thái... / Đượm màu... / Mang dáng dấp...

Có cảm giác như bước vào trạng thái... (Dựa trên dấu hiệu trực quan hoặc bầu không khí).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sở hữu một phần đặc tính (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt cốt lõi. Sự vật không hoàn toàn là danh từ đó mà chỉ mang xu hướng hoặc phong vị của danh từ đó mà thôi. (Ví dụ: 春めく không dùng khi đã giữa mùa xuân, mà dùng vào cuối mùa đông khi tuyết bắt đầu tan, nắng ấm lên, cảnh vật "đượm màu xuân", "có dáng dấp của mùa xuân").

Tính từ vựng cố định (Mẹo làm bài): Mặc dù có thể kết hợp để tạo động từ mới, nhưng trong đời sống và các đề thi JLPT, cấu trúc này có tần suất bao phủ cao nhất ở một nhóm danh từ cố định:

春めく (Đượm sắc xuân / Chớm xuân).

秋めく (Chớm thu / Mang phong vị mùa thu).

謎めく (Bí ẩn / Có vẻ bí mật).

冗談めく (Có vẻ như đùa / Nửa đùa nửa thật).

説教めく (Có vẻ giáo điều / Mang tính chất dạy đời).

Biến đổi linh hoạt theo Từ loại: Vì ~めく đóng vai trò là một động từ nhóm 1, nó có đầy đủ các biến thể sau:

Dạng phó từ: ~めいて (Dùng để nối câu hoặc bổ nghĩa động từ).

Dạng bổ nghĩa danh từ: ~めいた + Danh từ (Cái gì đó mang sắc thái...).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả thơ ca, văn học lãng mạn (khi tả cảnh thiên nhiên) lẫn trong hội thoại hằng ngày khi muốn nhận xét về thái độ, lời nói của một ai đó một cách tinh tế.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + めく(Động từ nhóm 1)}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + めいて、\text{Mệnh đề vế sau}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + めいた + \text{Danh từ 2}}$$

Ví dụ minh họa

3月に入り、まだ肌寒い日もあるが、川の氷が溶け始めて少しずつ春めいてきた。

(Bước vào tháng 3, dẫu có những ngày còn se lạnh, nhưng băng trên sông đã bắt đầu tan và cảnh vật đã dần dần đượm sắc xuân.)

彼はいつも謎めいた言葉を残して去っていくので, 周囲の人は y luôn tò mò.

(Anh ấy lúc nào cũng để lại những lời nói có vẻ bí ẩn rồi bỏ đi, khiến những người xung quanh luôn cảm thấy tò mò.)

先輩の親切なアドバイスだったが、語気が強かったため、私には説教めいて聞こえた。

(Dù đó là lời khuyên tử tế của tiền bối, nhưng vì ngữ điệu mạnh mẽ nên đối với tôi nó nghe có vẻ giáo điều, dạy đời.)

あの二人は、冗談めいた口調でお互いへの不満を言い合っているが、目は本気だった。

(Hai người họ đang nói ra những bất mãn dành cho nhau bằng một giọng điệu có vẻ như đùa, thế nhưng ánh mắt thì lại là nghiêm túc.)

 

 

1. 日差ひざしがはるめいて、にわゆきもすっかりけた。

Ánh nắng đã nhuốm màu xuân, tuyết trong vườn cũng đã tan hết sạch.

2. 近頃ちかごろめっきりはるめいてきたので、厚手あつでのコートをしまった。

Dạo gần đây trời đã ra dáng xuân rõ rệt nên tôi đã cất chiếc áo khoác dày đi.

3. 空気くうきがはるめいて、とりたちのさえずりがにぎやかになった。

Không khí đã mang hơi thở mùa xuân, tiếng chim hót líu lo trở nên nhộn nhịp hơn.

4. かぜはまだつめたいが、日差ひざしはどことなくはるめいている。

Gió tuy còn lạnh nhưng ánh nắng đã phảng phất sắc xuân đâu đây.

5. 山々やまやまがはるめいて、木々きぎ芽吹めぶきがはじまった。

Núi non đã nhuốm màu xuân, cây cối đã bắt đầu đâm chồi nảy lộc.

6. はるめいた陽気ようきさそわれて、公園こうえんにはおおくのひとが communityまっていた。

Bị lôi cuốn bởi tiết trời mang sắc xuân, rất nhiều người đã tụ tập ở công viên.

7. 空気くうきがあきめいて、朝晩あさばんすこ肌寒はだざむかんじる。

Không khí đã bắt đầu sang thu, sáng tối cảm thấy hơi se lạnh.

8. そらがあきめいてたかわたり、飛行機雲ひこうきぐもがよくえる。

Bầu trời đã sang thu cao vời vợi và trong vắt, có thể nhìn rõ những vệt khói máy bay.

9. 山々やまやまがあきめいて、すこしずつ紅葉こうようがはじまった。

Núi non đã nhuốm sắc thu, lá đỏ đã bắt đầu lốm đốm xuất hiện.

10. あきめいたかぜがくようになり、むしこえはじめた。

Những làn gió mang hơi may của mùa thu bắt đầu thổi, và tiếng côn trùng cũng bắt đầu vang lên.

11. 空気くうきがどことなくあきめいて、なつわりをかんじさせる。

Không khí phảng phất sắc thu đâu đây, làm ta cảm thấy mùa hè đã kết thúc.

12. かれよそおいはすっかりあきめいて、茶色ちゃいろのジャケットをていた。

Trang phục của anh ấy đã hoàn toàn mang phong cách thu với chiếc áo khoác màu nâu.

13. 木々きぎがいろめいて、山全体やまぜんたいがえるようなあかまった。

Cây cối trở nên rực rỡ sắc màu, cả ngọn núi nhuộm một màu đỏ như lửa đốt.

14. 果実かじつがいろめいて、収穫しゅうかく時期じきがちかいことをらせている。

Trái cây đã lên màu, báo hiệu rằng mùa thu hoạch đã đến gần.

15. 夕焼ゆうやけがいろめいて、そらうつくしいグラデーションをえがいた。

Ánh hoàng hôn rực rỡ sắc màu, vẽ nên một dải màu chuyển sắc tuyệt đẹp trên bầu trời.

16. 彼女かのじょほおがいろめいて、゙ずかしそうにうつむいた。

Đôi má cô ấy ửng hồng, cô ấy ngượng ngùng cúi mặt xuống.

17. にわかにそらがいろめいて、おおきなにじがかかった。

Bầu trời bỗng chốc trở nên rực rỡ và một dải cầu vồng lớn xuất hiện.

18. 市場いちばがいろめいて、新鮮しんせん野菜やさい果物くだものがならびはじめた。

Khu chợ trở nên nhộn nhịp sắc màu, rau củ và hoa quả tươi ngon đã bắt đầu được bày bán.

19. 街全体まちぜんたいがクリスマス一色いっしょくいろめいて、イルミネーションがかがやいている。

Cả khu phố rực rỡ trong sắc màu Giáng sinh, những ánh đèn trang trí đang tỏa sáng lung linh.

20. かれかおが興奮こうふんいろめいて、早口はやくちで計画けいかくはなはじめた。

Khuôn mặt anh ấy đỏ bừng vì phấn khích và bắt đầu nói nhanh về kế hoạch.

21. 突然とつぜん発表はっぴょうに、会場かいじょうがにわかにざわめいた。

Trước thông báo bất ngờ, hội trường bỗng chốc trở nên xôn xao.

22. 教室きょうしつがざわめいていたが、先生せんせいがはいってくるとしずかになった。

Lớp học đang ồn ào náo động nhưng khi thầy giáo vào thì đã trở nên yên tĩnh.

23. 観客席かんきゃくせきがざわめいて、なにがこったのだとさっした。

Khán đài xôn xao náo động, tôi đoán là đã có chuyện gì đó xảy ra.

24. かれ失言しつげんに、議場ぎじょう一瞬いっしゅんざわめいた。

Trước lời lỡ miệng của anh ấy, nghị trường đã xôn xao trong thoáng chốc.

25. くろうわさがながれ、村人むらびとたちのこころがざわめいている。

Tin đồn ác ý lan rộng làm lòng dân làng trở nên bất an xao động.

26. がかぜにざわめいて、不気味ぶきみよる演出えんしゅつしている。

Lá cây xào xạc trong gió, tạo nên một đêm tối đầy rùng rợn.

27. むねがざわめいて、いや予感よかんがした。

Lòng tôi bồn chồn bất an, một dự cảm chẳng lành ập đến.

28. 水面すいめんが太陽たいようひかりびてきらめいている。

Mặt nước lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời.

29. 夜景やけいがきらめいて、宝石箱ほうせきばこをひっくりかえしたようだった。

Cảnh đêm lung linh như thể một hộp trang sức bị lật tung ra vậy.

30. 彼女かのじょひとみなみだにきらめいて、決意けついかたさを物語ものがたっていた。

Đôi mắt cô ấy lấp lánh lệ, nói lên quyết tâm sắt đá của mình.

31. 星空ほしぞらがきらめいて、私達わたしたち言葉ことばうしなった。

Bầu trời sao lấp lánh làm chúng tôi lặng đi không thốt nên lời.

32. スパンコールがきらめいて、彼女かのじょのドレスは非常ひじょう目立めだった。

Những hạt kim sa lấp lánh khiến chiếc váy của cô ấy cực kỳ nổi bật.

33. れたアスファルトが、街灯がいとう反射はんしゃしてきらめいている。

Mặt đường nhựa ướt đẫm phản chiếu ánh đèn đường lấp lánh.

34. 彼女かのじょ黒髪くろかみがつやめいて、おもわずとれてしまった。

Mái tóc đen của cô ấy bóng mượt khiến tôi vô thức nhìn ngắm say đắm.

35. ったばかりのペンキがつやめいて、かべ新品同様しんぴんどうようになった。

Lớp sơn vừa mới quét bóng loáng, khiến bức tường trông hệt như mới.

36. みがげられたゆかがつやめいて、高級感こうきゅうかんかもしている。

Sàn nhà được lau bóng loáng, toát lên một vẻ sang trọng.

37. かれはだ健康目的けんこうてき日焼ひやけし、つやめいていた。

Làn da anh ấy rám nắng khỏe mạnh và bóng láng.

38. うえつゆが、朝日あさひびてつやめいている。

Những giọt sương trên lá lấp lánh dưới ánh nắng ban mai.

39. 人々ひとびとのさざめくこえが、とおくからなみのようにこえてくる。

Tiếng xì xào của mọi người vọng lại từ xa như những đợt sóng.

40. パーティー会場かいじょう人々ひとびとのさざめきでちていた。

Hội trường buổi tiệc ngập tràn trong tiếng xì xào nói chuyện của mọi người.

41. かわのせせらぎがさざめいて、心地ここちよいBGMになっている。

Tiếng suối chảy róc rách xào xạc, trở thành một loại nhạc nền dễ chịu.

42. 木々きぎがかぜにさざめくおとが、静寂せいじゃくやぶった。

Tiếng cây cối xào xạc trong gió đã phá tan sự tĩnh lặng.

43. アイデアがひらめいたので、かれはすぐにメモをった。

Một ý tưởng vừa lóe lên nên anh ấy đã lập tức ghi chép lại.

44. かれには知性ちせいがひらめいて、するど質問しつもんげかけてきた。

Trí tuệ lóe lên trong đôi mắt anh ấy, anh ấy đã đặt ra một câu hỏi sắc sảo.

45. 稲妻いなずまがひらめいて、一瞬いっしゅんあたりが真っ白まっしろになった。

Tia chớp lóe lên, trong thoáng chốc xung quanh trở nên trắng xóa.

46. 解決策かいけつさくがひらめいたから、もう心配しんぱいない。

Vì đã nảy ra một giải pháp tốt nên không cần lo lắng nữa.

47. むしがうごめく様子ようすは、 miていてあまり気持きもちのいものではない。

Cảnh tượng côn trùng bò lổm ngổm thật sự không mấy dễ chịu khi nhìn vào.

48. 群衆ぐんしゅうが広場ひろばでうごめいて、デモがはじまりそうだった。

Đám đông đang náo động trong quảng trường, có vẻ như một cuộc biểu tình sắp bắt đầu.

49. 欲望よくぼうがこころなかでうごめいて、かれ誘惑ゆうわくあらがえなかった。

Dục vọng cựa quậy trong lòng khiến anh ta không thể cưỡng lại sự cám dỗ.

50. 巨大きょだい機械きかいがうごめいて、おおきなおとはじめた。

Cỗ máy khổng lồ bắt đầu chuyển động rục rịch và gây ra những tiếng động lớn.