| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ái Khuyển |
愛犬 |
Chó cưng |
| Tương Tử |
相子 |
Hòa nhau |
| Ái Quốc Tâm |
愛国心 |
Yêu nước |
| Gian Bính |
間柄 |
Quan hệ |
| Ái Trước |
愛着 |
Gắn bó |
| Tương Chùy |
相槌 |
Từ đệm |
| Tương Phản |
相反する |
Tương phản |
| Hợp Gian |
合間 |
Thời gian trống |
| Ngưỡng |
仰ぐ |
Ngước nhìn |
| Cấu |
垢 |
Cáu bẩn |
| Chứng |
証 |
Minh chứng |
| Xích Tự |
赤字 |
Thâm hụt |
| Minh |
明かす |
Làm rõ |
| Túc Sao |
足掻く |
Vùng vẫy |
| Không Ốc |
空き屋 |
Nhà hoang |
| Đế |
諦め |
Từ bỏ |
| Ngốc |
呆れる |
Ngán ngẩm |
| Ác Ma |
悪魔 |
Ác quỷ |
| Minh |
明くる |
Tiếp theo |
| Sung |
憧れる |
Ngưỡng mộ |
| Ngạc |
顎 |
Cằm |
| Ma |
麻 |
Vải lanh |
| Thiển |
浅ましい |
Đê tiện |
| Khiết |
欺く |
Lừa dối |
| Túc Tích |
足跡 |
Dấu chân |
| Ác |
悪しからず |
Xin thứ lỗi |
| Vị |
味わい |
Hương vị |
| Tiêu |
焦る |
Sốt ruột |
| Trị |
値 |
Giá trị |
| Trị |
値する |
Xứng đáng |
| Dữ |
与える |
Ban cho |
| Đầu Kim |
頭金 |
Tiền cọc |
| Đương |
当る |
Trúng |
| Áp Quyển |
圧巻 |
Xuất sắc nhất |
| Ngốc Khí |
呆気 |
Ngạc nhiên |
| Ngốc Khí |
呆気ない |
Chóng vánh |
|
あっさり |
Dễ dàng | |
| Áp Súc |
圧縮 |
Ép lại |
| Áp Thắng |
圧勝 |
Thắng áp đảo |
| Oát Toàn |
斡旋 |
Môi giới |
| Gian |
あっという間 |
Trong nháy mắt |
| Áp Đảo |
圧倒 |
Áp đảo |
| Áp Bách |
圧迫 |
Ép buộc |
| Điếu |
誂える |
Đặt làm riêng |
| Áp Lực |
圧力をかける |
Gây áp lực |
| Uyển Tiên |
宛先 |
Địa chỉ nhận |
|
あてにする |
Dựa dẫm vào | |
| Đương |
当はまる |
Phù hợp |
| Tích Địa |
跡地 |
Khu đất trống |
| Tích Tế |
跡継ぎ |
Người kế vị |
| Minh |
明り |
Ánh đèn |
| Minh |
明るい |
Sáng sủa |
|
あくどい |
Nham hiểm | |
| Thiển |
浅い |
Nông cạn |
| Triều Thị |
朝市 |
Chợ sáng |
| Túc Xuất |
足が出る |
Vượt ngân sách |
| Túc Tảo |
足が早い |
Mau bị hư |
| Túc Bổng |
足が棒になる |
Mỏi rã rời |
| Túc Nguyên |
足元 |
Dưới chân |
| Túc Dẫn Trương |
足を引っ張る |
Gây cản trở |
| Trị |
値 |
Giá trị |
| Đầu Đả |
頭打ち |
Chạm nóc |
| Đầu Thượng |
頭が上がらない |
Chịu lép vế |
| Đầu Thiết |
頭が切れる |
Sắc sảo |
| Đầu Bão |
頭を抱える |
Bế tắc |
| Đầu Lãnh |
頭uを冷す |
Bình tĩnh |
| Uyển |
宛てる |
Gửi tới |
| Hậu Hậu |
後々 |
Sau này |
| Hậu Áp |
後押し |
Hậu thuẫn |
| Hậu Tuyệt |
後を絶たない |
Không hồi kết |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~こととて (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~こととて」 được hình thành từ danh từ hình thức こと (sự việc), trợ từ chỉ trạng thái/nguyên nhân cổ と và trợ từ nối て. Về mặt bản chất logic, cấu trúc này tương đương với mẫu câu chỉ lý do thông thường như ~だから hoặc ~なので (N3) nhưng mang sắc thái cổ kính và trang trọng hơn rất nhiều: "Chính vì rơi vào một hoàn cảnh đặc thù, một trạng thái bất khả kháng hoặc do sự thiếu sót của bản thân ở vế trước, nên kính mong đối phương thấu hiểu, thông cảm hoặc lượng thứ cho kết quả/hành động ở vế sau."
Ý nghĩa
Vì... / Do... (Nên mong được lượng thứ, thông cảm).
Chính vì trong hoàn cảnh như vậy, nên kết cục ở vế sau là điều khó tránh khỏi.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Mục đích biện minh và cầu thị (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt lớn nhất của cấu trúc này. Bạn không dùng ~こととて để chỉ những lý do khách quan, mang tính khoa học ("Vì trời mưa nên đường trơn" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này). Lý do đứng trước ~こととて thường là:
Sự thiếu kinh nghiệm, non nớt của bản thân (慣れないこととて - Vì chưa quen).
Sự thiếu thốn, không đầy đủ về điều kiện hoàn cảnh (狭いこととて - Vì nơi chốn chật hẹp).
Tình trạng bất khả kháng liên quan đến thời gian, sức khỏe (休み中のこととて - Vì đang trong kỳ nghỉ).
Đuôi câu vế sau (Mẹo làm bài): Vì bản chất là đưa ra lý do để mong đối phương thông cảm, vế sau của câu văn sử dụng ~こととて rất thường xuyên kết thúc bằng các cấu trúc cầu khiến, xin lỗi hoặc biện hộ như: ~てください (xin hãy...), ~し兼ねます (khó lòng mà làm được...), 許してほしい (mong được lượng thứ), 申し訳ありません (rất xin lỗi).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, nhún nhường và vô cùng lịch sự. Xuất hiện với tần suất cực cao trong thư từ thương mại (Business email), văn bản giao tế, các thư xin lỗi gửi đối tác/khách hàng, hoặc lời phát biểu đầy khiêm nhường của cá nhân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Bổ nghĩa danh từ) } + こととて、\text{Lời xin lỗi / Cầu khiến}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + の + こととて、\text{Lời xin lỗi / Cầu khiến}}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な + な + こととて、\text{Lời xin lỗi / Cầu khiến}}$$
Ví dụ minh họa
引っ越してきたばかりで土地勘のないこととて、道を尋ねられても満足に教えることができませんでした。
(Chính vì mới chuyển nhà đến đây và còn chưa thông thuộc đường đất, nên dẫu có được hỏi đường tôi cũng không thể chỉ dẫn một cách thỏa đáng được, xin thông cảm.)
まだ入社したての不慣れなこととて、皆様には多大なるご迷惑をおかけしましたことを深くお詫び申し上げます。
(Chính vì mới vào công ty còn nhiều bỡ ngỡ và chưa quen việc, tôi xin lỗi sâu sắc vì đã gây ra những phiền toái to lớn cho mọi người.)
急なこととて、何のご用意もできず、大変失礼いたしました。
(Chính vì sự việc diễn ra quá đột ngột nên chúng tôi chưa kịp chuẩn bị bất cứ thứ gì, thật là thất lễ quá.)
連休中のこととて、メールのご返信が遅くなってしまい、誠に申し訳ございません。
(Chính vì đang trong thời gian nghỉ lễ dài ngày nên việc phản hồi thư điện tử bị chậm trễ, chúng tôi thành thật xin lỗi quý khách.)
1. 不慣れなこととて、皆様にご迷惑をおかけいたしました。
Vì chưa quen việc nên tôi đã gây phiền hà cho mọi người.
2. 若輩のこととて、至らぬ点が多々あったかと存じます。
Vì còn non trẻ, tôi nghĩ hẳn là đã có nhiều điểm thiếu sót.
3. 初めてのこととて、何から手をつけてよいか分かりませんでした。
Vì là lần đầu tiên nên tôi đã không biết phải bắt đầu từ đâu.
4. 私とも゙も勉強不足のこととて、的確な回答ができず申し訳ありません。
Vì chúng tôi còn thiếu sót trong việc tìm hiểu nên không thể đưa ra câu trả lời xác đáng, xin thành thật cáo lỗi.
5. まだ入社したてのこととて、右も左もわからぬ状況です。
Vì mới vào công ty nên tôi vẫn đang trong tình trạng lúng túng chưa biết gì cả.
6. 事情を知らないこととて、大変失礼な質問をしてしまいました。
Vì không biết rõ sự tình nên tôi đã lỡ đặt ra một câu hỏi rất thất lễ.
7. なにぶん素人のこととて、お見苦しい点はお許しください。
Vì dù sao cũng là người ngoài nghề, xin hãy lượng thứ cho những điểm còn chưa tốt.
8. 慣れない土地のこととて、道に迷ってしまいました。
Vì là vùng đất lạ nên tôi đã bị lạc đường.
9. 新人のこととて、ご指導いただけると幸いです。
Vì là người mới nên tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo từ quý vị.
10. 勝手を知らないこととて、御社のルールを破ってしまったようです。
Vì chưa rõ lề lối nên có vẻ như tôi đã vi phạm quy định của quý công ty.
11. 浅学のこととて、先生のご質問に答えられませんでした。
Vì học vấn còn nông cạn nên tôi đã không thể trả lời câu hỏi của thầy.
12. 拙い英語のこととて、意図が伝わったか心配です。
Vì trình độ tiếng Anh kém cỏi nên tôi lo lắng không biết ý mình đã được truyền đạt tới chưa.
13. 私の不勉強のこととて、誤解を招く表現がございました。
Do sự thiếu hiểu biết của bản thân nên tôi đã có những cách diễn đạt gây ra hiểu lầm.
14. まだ若輩のこととて、今後ともご指導ご鞭撻をお願い申し上げます。
Vì vẫn còn non trẻ nên từ nay về sau rất mong nhận được sự chỉ dạy và khích lệ của quý vị.
15. 専門外のこととて、詳しいご説明はいたしかねます。
Vì nằm ngoài chuyên môn nên tôi xin phép không thể giải thích chi tiết được.
16. 不慣れな司会進行のこととて、時間配分がうまくいきませんでした。
Vì chưa quen với việc điều phối chương trình nên tôi đã phân bổ thời gian không tốt.
17. 世間知らずのこととて、常識外れなことを申したかもしれません。
Vì thiếu kinh nghiệm sống nên có lẽ tôi đã nói ra những điều thiếu kiến thức thông thường.
18. 何も知らされていなかったこととて、対応のしようがございませんでした。
Vì không được thông báo bất cứ điều gì nên tôi đã không có cách nào để ứng phó.
19. 経験の浅いこととて、判断を誤ってしまいました。
Vì kinh nghiệm còn non kém nên tôi đã đưa ra phán đoán sai lầm.
20. 初めての幹事のこととて、段取りが悪く申し訳ありません。
Vì là lần đầu làm người tổ chức nên khâu sắp xếp còn kém, xin thành thật xin lỗi.
21. こちらの認識不足のこととて、多大なるご迷惑をおかけしました。
Vì sự thiếu sót trong nhận thức của phía chúng tôi nên đã gây ra phiền hà rất lớn cho quý vị.
22. 詳しい事情を知らないこととて、軽率な発言をお許しください。
Vì không biết rõ ngọn ngành nên xin hãy bỏ qua cho những phát ngôn thiếu suy nghĩ của tôi.
23. 不慣れな作業のこととて、予想以上に時間がかかっております。
Vì là công việc chưa quen nên đang tốn nhiều thời gian hơn so với dự tính.
24. まだ見習いの身のこととて、お茶の淹れ方も未熟でs。
Vì vẫn còn là thân phận học việc nên ngay cả cách pha trà tôi vẫn còn non nớt.
25. 事情がわからなかったこととて、ご挨拶が遅れました。
Vì lúc đó chưa nắm bắt được tình hình nên tôi đã chậm trễ trong việc chào hỏi.
26. 土地勘のないこととて、約束の時間に遅れてしまいました。
Vì không thông thuộc địa bàn nên tôi đã đến muộn giờ hẹn.
27. まだ社会人一年目のこととて、失礼も多いかと存じます。
Vì vẫn là năm đầu tiên đi làm nên tôi nghĩ chắc hẳn mình còn nhiều thất lễ.
28. 知識がなかったこととて、貴重な品とは存じませんでした。
Vì không có kiến thức về lĩnh vực này nên tôi đã không biết đó là một món đồ quý giá.
29. 不慣れな場所のこととて、少々緊張しております。
Vì là nơi chưa quen nên tôi có chút căng thẳng.
30. 未熟なこととて、皆様のご期待に沿えず恐縮です。
Vì sự còn non kém của bản thân nên tôi rất lấy làm tiếc khi không đáp ứng được kỳ vọng của mọi người.
31. 何分初めての経験のこととて、手際が悪く申し訳ございません。
Vì dù sao cũng là trải nghiệm lần đầu nên cách xử lý còn lóng ngóng, xin thành thật xin lỗi.
32. 私の勘違いのこととて、ご面倒をおかけいたしました。
Do sự nhầm lẫn của bản thân nên tôi đã gây phiền toái cho quý vị.
33. 事情をよく知らないこととて、的外れな意見を申しました。
Vì không biết rõ sự tình nên tôi đã đưa ra những ý kiến không đúng trọng tâm.
34. 不慣れな接客のこととて、お客様を怒らせてしまいました。
Vì chưa quen với việc tiếp khách nên tôi đã lỡ làm khách hàng nổi giận.
35. まだ若く未熟なこととて、皆様のお力添えが必要です。
Vì vẫn còn trẻ và non nớt nên tôi rất cần sự giúp đỡ của mọi người.
36. 操作方法を知らないこととて、機械を壊してしまいました。
Vì không biết cách thao tác nên tôi đã làm hỏng máy móc.
37. 新任のこととて、前任者のようには参りません。
Vì là người mới nhậm chức nên tôi không thể làm tốt được như người tiền nhiệm.
38. 詳細な話を聞いていないこととて、私からは何とも申し上げられません。
Vì không được nghe câu chuyện chi tiết nên tôi xin phép không thể có ý kiến gì.
39. 不慣れな業務のこととて、皆様の足を引っ張っております。
Vì là nghiệp vụ chưa quen nên tôi đang gây cản trở (làm vướng chân) mọi người.
40. 浅知恵のこととて、たいしたご提案はできません。
Vì kiến thức hạn hẹp nên tôi không thể đưa ra được những đề xuất to tát.
41. 急なこととて、十分な準備ができませんでした。
Vì sự việc đường đột nên tôi đã không thể chuẩn bị đầy đủ.
42. 突然のこととて、心の準備ができておりません。
Vì sự việc bất ngờ nên tôi vẫn chưa chuẩn bị tâm lý sẵn sàng.
43. にわかなお話のこととて、即答はいたしかねます。
Vì là câu chuyện mới nghe qua nên tôi xin phép chưa thể trả lời ngay được.
44. あまりに突然のこととて、何と申し上げてよいか言葉も見つかりません。
Vì sự việc quá đỗi bất ngờ nên tôi không tìm được lời lẽ nào để diễn đạt cho phải.
45. 急な出張のこととて、お土産もご用意できませんでした。
Vì chuyến đi công tác đột xuất nên tôi cũng không kịp chuẩn bị quà cáp.
46. 昨夜からの発熱のこととて、本日の会議は欠席させていただきます。
Vì bị sốt từ đêm qua nên tôi xin phép vắng mặt trong cuộc họp hôm nay.
47. 予期せぬ事態のこととて、現場は混乱しております。
Vì tình huống nằm ngoài dự tính nên tại hiện trường đang rất hỗn loạn.
48. 急な来客のこととて、お構いもできず失礼いたしました。
Vì có khách đến đột xuất nên tôi đã không thể tiếp đón chu đáo, thật thất lễ quá.
49. 突然のご指名のこととて、何も準備しておりません。
Vì bất ngờ được chỉ định nên tôi chưa chuẩn bị được gì cả.
50. 不意の事故のこととて、対応が遅れましたことをお詫び申し上げます。
Vì tai nạn bất ngờ xảy ra nên tôi xin lỗi vì sự phản ứng chậm trễ.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~めく / ~めいて (Trình độ N3 / N2)
Hậu tố 「~めく」 là một đuôi từ đặc biệt dùng để biến đổi một Danh từ trở thành một Động từ nhóm 1 (chia sang thể tiếp diễn hoặc liên kết lửng là 「~めいて」). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự chuyển biến hoặc sở hữu một phần đặc tính của sự vật: "Sự vật, con người hoặc bầu không khí tuy chưa hoàn toàn biến đổi 100% thành bản chất của danh từ đó, thế nhưng đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu, biểu hiện hoặc mang đậm sắc thái, dáng dấp giống như danh từ đó."
Ý nghĩa
Có vẻ như... / Có sắc thái... / Đượm màu... / Mang dáng dấp...
Có cảm giác như bước vào trạng thái... (Dựa trên dấu hiệu trực quan hoặc bầu không khí).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sở hữu một phần đặc tính (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt cốt lõi. Sự vật không hoàn toàn là danh từ đó mà chỉ mang xu hướng hoặc phong vị của danh từ đó mà thôi. (Ví dụ: 春めく không dùng khi đã giữa mùa xuân, mà dùng vào cuối mùa đông khi tuyết bắt đầu tan, nắng ấm lên, cảnh vật "đượm màu xuân", "có dáng dấp của mùa xuân").
Tính từ vựng cố định (Mẹo làm bài): Mặc dù có thể kết hợp để tạo động từ mới, nhưng trong đời sống và các đề thi JLPT, cấu trúc này có tần suất bao phủ cao nhất ở một nhóm danh từ cố định:
春めく (Đượm sắc xuân / Chớm xuân).
秋めく (Chớm thu / Mang phong vị mùa thu).
謎めく (Bí ẩn / Có vẻ bí mật).
冗談めく (Có vẻ như đùa / Nửa đùa nửa thật).
説教めく (Có vẻ giáo điều / Mang tính chất dạy đời).
Biến đổi linh hoạt theo Từ loại: Vì ~めく đóng vai trò là một động từ nhóm 1, nó có đầy đủ các biến thể sau:
Dạng phó từ: ~めいて (Dùng để nối câu hoặc bổ nghĩa động từ).
Dạng bổ nghĩa danh từ: ~めいた + Danh từ (Cái gì đó mang sắc thái...).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả thơ ca, văn học lãng mạn (khi tả cảnh thiên nhiên) lẫn trong hội thoại hằng ngày khi muốn nhận xét về thái độ, lời nói của một ai đó một cách tinh tế.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + めく(Động từ nhóm 1)}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + めいて、\text{Mệnh đề vế sau}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + めいた + \text{Danh từ 2}}$$
Ví dụ minh họa
3月に入り、まだ肌寒い日もあるが、川の氷が溶け始めて少しずつ春めいてきた。
(Bước vào tháng 3, dẫu có những ngày còn se lạnh, nhưng băng trên sông đã bắt đầu tan và cảnh vật đã dần dần đượm sắc xuân.)
彼はいつも謎めいた言葉を残して去っていくので, 周囲の人は y luôn tò mò.
(Anh ấy lúc nào cũng để lại những lời nói có vẻ bí ẩn rồi bỏ đi, khiến những người xung quanh luôn cảm thấy tò mò.)
先輩の親切なアドバイスだったが、語気が強かったため、私には説教めいて聞こえた。
(Dù đó là lời khuyên tử tế của tiền bối, nhưng vì ngữ điệu mạnh mẽ nên đối với tôi nó nghe có vẻ giáo điều, dạy đời.)
あの二人は、冗談めいた口調でお互いへの不満を言い合っているが、目は本気だった。
(Hai người họ đang nói ra những bất mãn dành cho nhau bằng một giọng điệu có vẻ như đùa, thế nhưng ánh mắt thì lại là nghiêm túc.)
1. 日差しが春めいて、庭の雪もすっかり解けた。
Ánh nắng đã nhuốm màu xuân, tuyết trong vườn cũng đã tan hết sạch.
2. 近頃めっきり春めいてきたので、厚手のコートをしまった。
Dạo gần đây trời đã ra dáng xuân rõ rệt nên tôi đã cất chiếc áo khoác dày đi.
3. 空気が春めいて、鳥たちのさえずりが賑やかになった。
Không khí đã mang hơi thở mùa xuân, tiếng chim hót líu lo trở nên nhộn nhịp hơn.
4. 風はまだ冷たいが、日差しはどことなく春めいている。
Gió tuy còn lạnh nhưng ánh nắng đã phảng phất sắc xuân đâu đây.
5. 山々が春めいて、木々の芽吹きが始まった。
Núi non đã nhuốm màu xuân, cây cối đã bắt đầu đâm chồi nảy lộc.
6. 春めいた陽気に誘われて、公園には多くの人が集まっていた。
Bị lôi cuốn bởi tiết trời mang sắc xuân, rất nhiều người đã tụ tập ở công viên.
7. 空気が秋めいて、朝晩は少し肌寒く感じる。
Không khí đã bắt đầu sang thu, sáng tối cảm thấy hơi se lạnh.
8. 空が秋めいて高く澄み渡り、飛行機雲がよく見える。
Bầu trời đã sang thu cao vời vợi và trong vắt, có thể nhìn rõ những vệt khói máy bay.
9. 山々が秋めいて、少しずつ紅葉が始まった。
Núi non đã nhuốm sắc thu, lá đỏ đã bắt đầu lốm đốm xuất hiện.
10. 秋めいた風が吹くようになり、虫の音も聞こえ始めた。
Những làn gió mang hơi may của mùa thu bắt đầu thổi, và tiếng côn trùng cũng bắt đầu vang lên.
11. 空気がどことなく秋めいて、夏の終わりを感じさせる。
Không khí phảng phất sắc thu đâu đây, làm ta cảm thấy mùa hè đã kết thúc.
12. 彼の装いはすっかり秋めいて、茶色のジャケットを着ていた。
Trang phục của anh ấy đã hoàn toàn mang phong cách thu với chiếc áo khoác màu nâu.
13. 木々が色めいて、山全体が燃えるような赤に染まった。
Cây cối trở nên rực rỡ sắc màu, cả ngọn núi nhuộm một màu đỏ như lửa đốt.
14. 果実が色めいて、収穫の時期が近いことを知らせている。
Trái cây đã lên màu, báo hiệu rằng mùa thu hoạch đã đến gần.
15. 夕焼けが色めいて、空は美しいグラデーションを描いた。
Ánh hoàng hôn rực rỡ sắc màu, vẽ nên một dải màu chuyển sắc tuyệt đẹp trên bầu trời.
16. 彼女の頬が色めいて、恥゙ずかしそうにうつむいた。
Đôi má cô ấy ửng hồng, cô ấy ngượng ngùng cúi mặt xuống.
17. にわかに空が色めいて、大きな虹がかかった。
Bầu trời bỗng chốc trở nên rực rỡ và một dải cầu vồng lớn xuất hiện.
18. 市場が色めいて、新鮮な野菜や果物が並び始めた。
Khu chợ trở nên nhộn nhịp sắc màu, rau củ và hoa quả tươi ngon đã bắt đầu được bày bán.
19. 街全体がクリスマス一色に色めいて、イルミネーションが輝いている。
Cả khu phố rực rỡ trong sắc màu Giáng sinh, những ánh đèn trang trí đang tỏa sáng lung linh.
20. 彼の顔が興奮に色めいて、早口で計画を話し始めた。
Khuôn mặt anh ấy đỏ bừng vì phấn khích và bắt đầu nói nhanh về kế hoạch.
21. 突然の発表に、会場がにわかにざわめいた。
Trước thông báo bất ngờ, hội trường bỗng chốc trở nên xôn xao.
22. 教室がざわめいていたが、先生が入ってくると静かになった。
Lớp học đang ồn ào náo động nhưng khi thầy giáo vào thì đã trở nên yên tĩnh.
23. 観客席がざわめいて、何が起こったのだと察した。
Khán đài xôn xao náo động, tôi đoán là đã có chuyện gì đó xảy ra.
24. 彼の失言に、議場は一瞬ざわめいた。
Trước lời lỡ miệng của anh ấy, nghị trường đã xôn xao trong thoáng chốc.
25. 黒い噂が流れ、村人たちの心がざわめいている。
Tin đồn ác ý lan rộng làm lòng dân làng trở nên bất an xao động.
26. 葉が風にざわめいて、不気味な夜を演出している。
Lá cây xào xạc trong gió, tạo nên một đêm tối đầy rùng rợn.
27. 胸がざわめいて、嫌な予感がした。
Lòng tôi bồn chồn bất an, một dự cảm chẳng lành ập đến.
28. 水面が太陽の光を浴びてきらめいている。
Mặt nước lấp lánh dưới ánh nắng mặt trời.
29. 夜景がきらめいて、宝石箱をひっくり返したようだった。
Cảnh đêm lung linh như thể một hộp trang sức bị lật tung ra vậy.
30. 彼女の瞳は涙にきらめいて、決意の固さを物語っていた。
Đôi mắt cô ấy lấp lánh lệ, nói lên quyết tâm sắt đá của mình.
31. 星空がきらめいて、私達は言葉を失った。
Bầu trời sao lấp lánh làm chúng tôi lặng đi không thốt nên lời.
32. スパンコールがきらめいて、彼女のドレスは非常に目立った。
Những hạt kim sa lấp lánh khiến chiếc váy của cô ấy cực kỳ nổi bật.
33. 濡れたアスファルトが、街灯を反射してきらめいている。
Mặt đường nhựa ướt đẫm phản chiếu ánh đèn đường lấp lánh.
34. 彼女の黒髪がつやめいて、思わず見とれてしまった。
Mái tóc đen của cô ấy bóng mượt khiến tôi vô thức nhìn ngắm say đắm.
35. 塗ったばかりのペンキがつやめいて、壁は新品同様になった。
Lớp sơn vừa mới quét bóng loáng, khiến bức tường trông hệt như mới.
36. 磨き上げられた床がつやめいて、高級感を醸し出している。
Sàn nhà được lau bóng loáng, toát lên một vẻ sang trọng.
37. 彼の肌は健康目的に日焼けし、つやめいていた。
Làn da anh ấy rám nắng khỏe mạnh và bóng láng.
38. 葉の上の露が、朝日を浴びてつやめいている。
Những giọt sương trên lá lấp lánh dưới ánh nắng ban mai.
39. 人々のさざめく声が、遠くから波のように聞こえてくる。
Tiếng xì xào của mọi người vọng lại từ xa như những đợt sóng.
40. パーティー会場は人々のさざめきで満ちていた。
Hội trường buổi tiệc ngập tràn trong tiếng xì xào nói chuyện của mọi người.
41. 川のせせらぎがさざめいて、心地よいBGMになっている。
Tiếng suối chảy róc rách xào xạc, trở thành một loại nhạc nền dễ chịu.
42. 木々が風にさざめく音が、静寂を破った。
Tiếng cây cối xào xạc trong gió đã phá tan sự tĩnh lặng.
43. アイデアがひらめいたので、彼はすぐにメモを取った。
Một ý tưởng vừa lóe lên nên anh ấy đã lập tức ghi chép lại.
44. 彼の目には知性がひらめいて、鋭い質問を投げかけてきた。
Trí tuệ lóe lên trong đôi mắt anh ấy, anh ấy đã đặt ra một câu hỏi sắc sảo.
45. 稲妻がひらめいて、一瞬あたりが真っ白になった。
Tia chớp lóe lên, trong thoáng chốc xung quanh trở nên trắng xóa.
46. 良い解決策がひらめいたから、もう心配ない。
Vì đã nảy ra một giải pháp tốt nên không cần lo lắng nữa.
47. 虫がうごめく様子は、見ていてあまり気持ちの良いものではない。
Cảnh tượng côn trùng bò lổm ngổm thật sự không mấy dễ chịu khi nhìn vào.
48. 群衆が広場でうごめいて、デモが始まりそうだった。
Đám đông đang náo động trong quảng trường, có vẻ như một cuộc biểu tình sắp bắt đầu.
49. 欲望が心の中でうごめいて、彼は誘惑に抗えなかった。
Dục vọng cựa quậy trong lòng khiến anh ta không thể cưỡng lại sự cám dỗ.
50. 巨大な機械がうごめいて、大きな音を立て始めた。
Cỗ máy khổng lồ bắt đầu chuyển động rục rịch và gây ra những tiếng động lớn.