| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cam |
甘い |
Ngọt |
| Thiên Hạ |
天下り |
Hạ cánh |
| Vũ Vân |
雨雲 |
Mây mưa |
| Võng Bằng |
網棚 |
Giá lưới |
| Biên |
編む |
Đan |
| Nguy |
危うい |
Nguy hiểm |
| Quái |
怪しい |
Đáng ngờ |
|
あやふやな |
Mơ hồ | |
| Nguy |
危む |
Lo ngại |
| Bộ |
歩mi |
Bước tiến |
| Hoang |
荒す |
Phá hoại |
|
あらすじ |
Tóm tắt | |
| Tân |
新た |
Tươi mới |
| Cải |
改める |
Sửa đổi |
| Hoang |
荒っぽい |
Thô bạo |
|
あらまし |
Sơ lược | |
|
ありありと |
Rõ ràng | |
|
ありふれた |
Bình thường | |
|
あわや |
Suýt nữa | |
| An Giá |
安価 |
Giá rẻ |
| Ám Hào |
暗号 |
Mật mã |
| Ám Xướng |
暗唱 |
Học thuộc |
| Ám Thị |
暗示 |
Ám chỉ |
| Án |
案じる |
Lo lắng |
| An Tĩnh |
安静 |
An dưỡng |
| An Thái |
安泰 |
Yên ổn |
| Án Nội |
案内 |
Dẫn đường |
| Án Định |
案の定 |
Quả nhiên |
| An Ổn |
安穏 |
An bình |
| Ám Mặc |
暗黙 |
Ngầm hiểu |
| Gia Lộ |
家路 |
Đường về |
| Gia Xuất |
家出 |
Bỏ nhà |
| Gia Chủ |
家主 |
Chủ nhà |
| Gia Nguyên |
家元 |
Trưởng phái |
| Nộ |
怒り |
Giận dữ |
| Ý Khí |
意気 |
Chí khí |
| Dục Nhi |
育児 |
Nuôi con |
| Di Sản |
遺産 |
Di sản |
| Y Sư |
医師 |
Bác sĩ |
| Ý Tư |
意思 |
Ý muốn |
| Ý Chí |
意志 |
Ý chí |
| Ý Thức |
意識 |
Ý thức |
| Y Trang |
衣装 |
Trang phục |
| Ý Địa |
意地 |
Bướng bỉnh |
| Duy Trì |
維持 |
Duy trì |
|
いじめる |
Bắt nạt | |
| Lộng |
弄る |
Vân vê |
| Dị Tính |
異性 |
Khác giới |
| Y Tồn |
依存 |
Phụ thuộc |
| Ủy Thác |
委託 |
Ủy thác |
| Thống |
痛む |
Đau đớn |
| Chí |
至る |
Dẫn đến |
| Lao |
労る |
Chăm sóc |
| Nhất Khảo |
一考 |
Cân nhắc |
| Nhất Đồng |
一同 |
Toàn thể |
| Nhất Vị |
一味 |
Đồng bọn |
| Nhất Mục Trí |
一目置く |
Kiên nể |
| Nhất Lý |
一理 |
Có lý |
| Nhất Luật |
一律 |
Đồng đều |
| Nhất Liên |
一連 |
Một chuỗi |
| Nhất Quát |
一括 |
Gộp lại |
| Nhất Cử |
一挙に |
Một mạch |
| Nhất Cố |
一顧 |
Ngó ngàng |
| Nhất Xúc Tức Phát |
一触即発 |
Ngàn cân |
| Nhất Tân |
一新 |
Đổi mới |
| Nhất Tảo |
一掃 |
Quét sạch |
| Nhất Đới |
一帯 |
Toàn vùng |
| Nhất Điểm Trương |
一点張り |
Khăng khăng |
| Nhất Biến |
一変 |
Thay đổi |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぶり / ~っぷり
Hậu tố 「~ぶり」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~ぶり」 hoặc giữ nguyên dạng hiragana) bắt nguồn từ danh từ 「振り / ふり」 (nghĩa là dáng vẻ, phong thái, cách thức). Khi được gắn vào sau một Danh từ hoặc Động từ thể ます (bỏ ます), hậu tố này sẽ biến cả cụm từ thành một danh từ mới, đảm nhận hai mạch ý nghĩa hoàn toàn khác biệt dựa vào từ loại mà nó kết hợp.
Ý nghĩa và Bản chất logic
Cấu trúc này được chia làm hai hướng tư duy rõ rệt mà giảng viên cần lưu ý:
🔸 Hướng 1: Kết hợp với Động từ hoặc Danh từ chỉ người $\rightarrow$ Diễn tả "Dáng vẻ, Cách thức"
Ý nghĩa: Dáng vẻ... / Cách thức... / Điệu bộ... / Phong thái...
Bản chất: Biểu thị trạng thái, phong cách làm việc hoặc cách thức thực hiện một hành động của một ai đó dựa trên sự quan sát trực quan của người nói.
Biến thể đặc biệt: Khi kết hợp với một số động từ, hậu tố này sẽ bị biến âm (gấp âm) thành ~っぷり để tạo sự nhấn mạnh và giúp câu văn uyển chuyển hơn (Ví dụ: 飲みっぷり - cách uống, 食べっぷり - dáng ăn).
🔸 Hướng 2: Kết hợp với Danh từ chỉ Thời gian $\rightarrow$ Diễn tả "Khoảng thời gian cách quãng"
Ý nghĩa: Sau (bao nhiêu) lâu mới lại... / Suốt từ... mới lại...
Bản chất: Nhấn mạnh một hành động được lặp lại sau một khoảng thời gian dài bị gián đoạn, cách quãng.
Ví dụ: 3年ぶり (Sau 3 năm mới lại...).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-stem (Bỏ } ます) / \text{Danh từ } + ぶり / っぷり}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ chỉ Thời gian } + ぶり(に)}$$
Ví dụ minh họa
【Dáng vẻ/Cách thức】 彼の仕事ぶりは本当に見事で、周囲の誰もが信頼を置いている。
(Phong thái làm việc của anh ấy thực sự rất tuyệt vời, bất kỳ ai xung quanh cũng đều đặt niềm tin vào anh ấy.)
【Dáng vẻ/Cách thức】 彼の豪快な食べっぷりを見ているだけで, Ngay cả tôi cũng thấy ngon miệng.
(Chỉ cần nhìn vào dáng ăn một cách sảng khoái của anh ấy thôi, ngay cả tôi cũng có cảm giác thấy ngon miệng theo.)
【Thời gian】 大学を卒業して以来、10年ぶりに懐かしい友人たちと再会した。
(Kể từ sau khi tốt nghiệp đại học, sau 10 năm dài tôi mới lại được tái ngộ với những người bạn thân thương năm nào.)
【Thời gian】 ここ数日間は雨が続いていたが、今日ようやく5日ぶりの晴天となった。
(Suốt mấy ngày gần đây trời cứ mưa liên miên, thế nhưng ngày hôm nay rốt cuộc sau 5 ngày trời mới lại có nắng rực rỡ.)
1. 彼の仕事ぶりは真面目なので、上司から信頼されている。
Cách làm việc của anh ấy rất nghiêm túc nên được cấp trên tin tưởng.
2. 彼女の話しぶりは落ち着いており、聞く人を安心させる。
Cách nói chuyện của cô ấy rất điềm tĩnh, tạo cảm giác yên tâm cho người nghe.
3. あの政治家の威張った態度ぶりは、見ていて不愉快だ。
Thái độ hống hách của vị chính trị gia đó thật khó chịu khi nhìn vào.
4. 彼の暮らしぶりは質素だが、とても幸せそうに見える。
Cách sinh hoạt của anh ấy tuy giản dị nhưng trông có vẻ rất hạnh phúc.
5. 彼女の身のこなしぶりは優雅で、まるでバレリーナのようだった。
Dáng vẻ cử chỉ của cô ấy thật ưu nhã, hệt như một vũ công ba lê vậy.
6. 新入社員の仕事ぶりは丁寧で、将来が期待できる。
Cách làm việc của nhân viên mới rất cẩn thận, có thể kỳ vọng vào tương lai.
7. 彼の自信ありげな話しぶりは、かえって不安を煽る。
Cách nói chuyện đầy tự tin của anh ta trái lại càng làm dấy lên sự bất an.
8. 部長の堂々とした態度ぶりを見て、部下たちは安心した。
Nhìn thái độ đường bàng của trưởng phòng, cấp dưới đã cảm thấy yên tâm.
9. 彼の暮らしぶりは派手なので、借金があるのではないかと噂されている。
Cách sống của anh ta rất xa hoa nên bị đồn thổi rằng chắc là đang nợ nần.
10. 彼女の優雅な身のこなしぶりに、誰もが見とれていた。
Mọi người đều mải mê ngắm nhìn dáng vẻ cử chỉ ưu nhã của cô ấy.
11. あの選手の戦いぶりは見事で、観客は総立ちになった。
Cách thi đấu của vận động viên đó thật tuyệt vời, khiến toàn bộ khán giả phải đứng bật dậy.
12. 彼の勉強ぶりは熱心なので、きっと試験に合格するだろう。
Cách học tập của anh ấy rất nhiệt huyết nên chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi thôi.
13. 彼女の慌てぶりは尋常ではなかったので、何かあったのだと察した。
Dáng vẻ hốt hoảng của cô ấy không hề bình thường, nên tôi đoán đã có chuyện gì đó xảy ra.
14. 王の寛大な振る舞いぶりに、国民は感動した。
Nhân dân đã cảm động trước cách hành xử khoan dung của vị vua.
15. 彼の喜びぶりは大変なもので、見ているこちらも嬉しくなった。
Sự vui mừng của anh ấy thật lớn lao, khiến tôi nhìn vào cũng thấy vui lây.
16. 彼女の落ち込みぶりはひどく、声をかけられなかった。
Dáng vẻ suy sụp của cô ấy rất trầm trọng, đến mức tôi không thể mở lời bắt chuyện.
17. 店員の丁寧な応対ぶりには、いつも感心させられる。
Tôi luôn thấy khâm phục trước cách tiếp đón lịch sự của nhân viên cửa hàng.
18. 彼の仕事ぶりは雑なので、よくミスを指摘されている。
Cách làm việc của anh ta rất cẩu thả nên thường xuyên bị nhắc nhở lỗi sai.
19. 彼女の話しぶりは知的で、議論になると頼もしい。
Cách nói chuyện của cô ấy rất trí tuệ, trong các cuộc thảo luận thì cô ấy rất đáng tin cậy.
20. あの俳優の堂々とした態度ぶりは、さすがベテランだと感じた。
Thái độ đường bàng của nam diễn viên đó khiến tôi cảm nhận rõ đúng là một bậc kỳ cựu.
21. 彼の暮らしぶりを聞いて、自分も節約しようと思った。
Nghe về cách sinh hoạt của anh ấy, tôi cũng định bụng sẽ tiết kiệm hơn.
22. 彼女のしなやかな身のこなしぶりは、日々の練習の賜物だ。
Dáng vẻ cử chỉ uyển chuyển của cô ấy là thành quả của việc luyện tập hàng ngày.
23. チームの戦いぶりは勇敢だったが、惜しくも敗れた。
Cách chiến đấu của toàn đội rất dũng cảm, nhưng đáng tiếc là đã thất bại.
24. 息子の勉強ぶりを見ていると、親として安心する。
Nhìn cách học tập của con trai, là bậc cha mẹ tôi cũng thấy yên tâm.
25. 彼女の驚きぶりは演技のようで、誰も本気にしなかった。
Dáng vẻ kinh ngạc của cô ấy giống như đang diễn kịch, nên chẳng ai tin là thật.
26. 彼の紳士的な振る舞いぶりに、彼女は好意を抱いた。
Trước cách hành xử hào hoa phong nhã của anh ấy, cô ấy đã nảy sinh thiện cảm.
27. 孫の喜びぶりを見て、祖父母は目を細めた。
Nhìn sự vui sướng của đứa cháu, ông bà mỉm cười rạng rỡ đầy hạnh phúc.
28. 彼の落ち込みぶりは深刻で、心配になって声をかけた。
Vẻ suy sụp của anh ấy rất nghiêm trọng, vì lo lắng nên tôi đã bắt chuyện động viên.
29. その店の応対ぶりは最悪で、二度と行きたくないと思った。
Cách phục vụ của cửa hàng đó thật tệ hại, tôi nghĩ mình sẽ không bao giờ quay lại lần hai.
30. 彼の仕事ぶりは要領が良く、いつも定時で帰る。
Cách làm việc của anh ấy rất tháo vát, lúc nào cũng về đúng giờ quy định.
31. 彼女の優しい話しぶりに、私はすっかり癒やされた。
Tôi đã hoàn toàn được xoa dịu bởi cách nói chuyện dịu dàng của cô ấy.
32. 彼の横柄な態度ぶりは、多くの人の反感を買った。
Thái độ kiêu căng của anh ta đã chuốc lấy sự phản cảm của nhiều người.
33. 彼女の丁寧な暮らしぶりは、雑誌で特集されるほどだ。
Lối sống tươm tất của cô ấy nổi tiếng đến mức được lên chuyên đề trên tạp chí.
34. 彼の機敏な身のこなしぶりを見て、元スポーツ選手だと思った。
Nhìn dáng vẻ cử chỉ nhanh nhẹn của anh ấy, tôi đã nghĩ anh ấy vốn là một vận động viên.
35. 日本チームの戦いぶりは、世界中から賞賛された。
Cách thi đấu của đội tuyển Nhật Bản đã nhận được sự tán dương từ khắp thế giới.
36. 彼の熱心な勉強ぶりに、先生も感心していた。
Trước sự chăm chỉ học hành của anh ấy, thầy giáo cũng thấy khâm phục.
37. 彼女のうろたえぶりは可愛らしく、彼は思わず笑ってしまった。
Dáng vẻ bối rối lúng túng của cô ấy thật đáng yêu khiến anh ấy vô thức bật cười.
38. あの社長の謙虚な振る舞いぶりは、多くの社員に尊敬されている。
Cách hành xử khiêm nhường của vị giám đốc đó được nhiều nhân viên kính trọng.
39. 子供の喜びぶりは素直で、見ていると心が洗われる。
Sự vui mừng của trẻ thơ thật thuần khiết, nhìn vào cảm thấy tâm hồn như được gột rửa.
40. 彼の落ち込みぶりは見ていられず、励ましの言葉をかけた。
Không thể giương mắt nhìn vẻ suy sụp của anh ấy, tôi đã dành lời động viên.
41. 店長の客への応対ぶりは、まさにプロフェッショナルだ。
Cách cửa hàng trưởng tiếp đãi khách đúng chuẩn một người chuyên nghiệp.
42. 彼の仕事ぶりは計画的で、大きな失敗をしたことがない。
Cách làm việc của anh ấy rất có kế hoạch nên chưa từng mắc sai lầm lớn nào.
43. 彼女の早口な話しぶりは、せっかちな性格を表している。
Cách nói chuyện liến thoắng của cô ấy thể hiện tính cách nóng vội.
44. 彼のふてふてしい態度ぶりは、反省しているようには見えない。
Thái độ trơ tráo của anh ta trông chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.
45. 彼女の華やかな暮らしぶりに、誰もが憧れている。
Ai ai cũng ao ước lối sống hào nhoáng của cô ấy.
46. あの忍者のような身のこなしぶりは、常人には真似できない。
Dáng vẻ cử chỉ thoăn thoắt như ninja đó, người thường không thể bắt chước được.
47. チームの粘り強い戦いぶりに、ファンは熱狂した。
Trước cách thi đấu kiên cường của toàn đội, người hâm mộ đã vô cùng cuồng nhiệt.
48. 彼女の真剣な勉強ぶりを見て、私も頑張ろうと思った。
Nhìn cách học hành nghiêm túc của cô ấy, tôi cũng định bụng sẽ cố gắng.
49. 彼の慌てぶりから、よほど緊急の事態だと分かった。
Từ vẻ hốt hoảng của anh ấy, tôi nhận ra đây là một tình huống cực kỳ khẩn cấp.
50. 彼女の自然な振る舞いぶりは、誰からも好感を持たれる。
Cách hành xử tự nhiên của cô ấy nhận được thiện cảm từ tất cả mọi người.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぶる / ~ぶって (Trình độ N2)
Hậu tố 「~ぶる」 là một đuôi từ đặc biệt dùng để biến đổi một Danh từ hoặc một Tính từ thành một Động từ nhóm 1 (khi chia sang thể liên kết lửng hoặc tiếp diễn sẽ biến thành 「~ぶって」). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một thái độ giả tạo, cố tình thể hiện ra bên ngoài: "Chủ thể hoàn toàn không sở hữu bản chất, năng lực hoặc tính cách đó, thế nhưng lại cố tình cố chấp ra vẻ, làm bộ như thể mình đang ở trong trạng thái cao sang hoặc tốt đẹp như vậy để lòe người khác."
Ý nghĩa
Ra vẻ... / Làm bộ... / Tỏ vẻ như là...
Cố tình giả vờ có tính chất đó (Thường mang ý nghĩa mỉa mai, chê bai, tiêu cực).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự bất nhất giữa Bản chất và Biểu hiện (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Cấu trúc ~ぶる luôn ám chỉ sự "thùng rỗng kêu to". Người nói nhìn thấu cái bản chất thật bên trong của đối phương và cảm thấy khó chịu, ngứa mắt trước cái vẻ bọc giả tạo mà họ đang cố trưng ra. Do đó, cấu trúc này tuyệt đối không dùng để khen ngợi.
Các từ vựng cốt lõi đi kèm (Mẹo làm bài): Giống như các hậu tố đặc biệt khác, ~ぶる đóng băng trạng thái mạnh nhất ở một số cụm từ cố định kinh điển:
学者ぶる (Ra vẻ học giả / Tỏ vẻ trí thức biết tuốt).
金持ちぶる (Ra vẻ giàu sang / Làm bộ đại gia).
いい子ぶる (Ra vẻ con ngoan trò giỏi / Làm bộ ngoan hiền trước mặt người lớn).
偉ぶる (Ra vẻ ông tướng / Làm bộ vĩ đại, bề trên).
上品ぶる (Ra vẻ quý phái / Làm bộ cao sang).
Cách chia từ loại:
Khi đi với Danh từ: Giữ nguyên Danh từ + ぶる.
Khi đi với Tính từ đuôi い: Bỏ đuôi い + ぶる (Ví dụ: 偉い $\rightarrow$ 偉ぶる, 高い $\rightarrow$ 高ぶる).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hằng ngày khi nói xấu, mỉa mai, phê bình thái độ của một ai đó, hoặc dùng trong văn học, phim ảnh khi khắc họa tính cách giả tạo của nhân vật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶる(Động từ nhóm 1)}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶって、\text{Mệnh đề vế sau}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶった + \text{Danh từ 2}}$$
Ví dụ minh họa
彼は宝くじが当たったわけでもないのに、いつも金持ちぶって周囲におごろうとする。
(Anh ấy chẳng phải là trúng số độc đắc gì cho cam, thế mà lúc nào cũng ra vẻ giàu sang rồi cố tình đòi bao những người xung quanh.)
彼女は上司の前ではいつもいい子ぶっているが、裏では同僚の悪口ばかり言っている。
(Cô ta trước mặt sếp thì lúc nào cũng làm bộ ngoan hiền, thế nhưng sau lưng thì toàn nói xấu đồng nghiệp.)
大した実績もないのに、あの新入社員は先輩に対して偉ぶった態度を取るので嫌われている。
(Chẳng có thành tích gì to tát, thế mà cậu nhân viên mới kia lại cứ lấy cái thái độ ra vẻ ông tướng đối xử với tiền bối nên bị mọi người ghét bỏ.)
彼は専門家でもないのに、学者ぶって難しい専門用語を並べ立てたがる。
(Anh ta có phải là chuyên gia đâu, thế mà cứ tỏ vẻ trí thức biết tuốt rồi thích liệt kê một tràng các thuật ngữ chuyên môn phức tạp.)
1. 彼は新入社員なのに偉ぶるので、先輩から嫌われている。
Anh ta chỉ là nhân viên mới mà đã tỏ vẻ ta đây nên bị các tiền bối ghét.
2. あの部長は偉ぶっているが、実際は何も決断できない。
Ông trưởng phòng đó hay ra vẻ quan trọng nhưng thực tế chẳng thể quyết định được việc gì.
3. 彼は少し出世しただけなのに偉ぶって、昔の友人を見下している。
Anh ta mới thăng tiến một chút đã ra vẻ ta đây và coi thường bạn bè cũ.
4. 偉ぶる人に限って、実力は大したことがない。
Chỉ riêng những kẻ hay ra oai thì năng lực thực tế chẳng có gì đáng kể.
5. 彼はいつも偉ぶった態度をとるから、誰も相談しようとしない。
Vì anh ta lúc nào cũng tỏ thái độ kiêu căng nên không ai muốn bàn bạc công việc cùng.
6. 彼女はブランド品を持って偉ぶっているが、全部ローンで買ったそうだ。
Cô ta dùng đồ hiệu rồi làm bộ sang chảnh nhưng nghe đâu tất cả đều là mua trả góp.
7. 彼は知識をひけらかして偉ぶるから、話していると疲れる。
Anh ta hay phô trương kiến thức để ra vẻ ta đây nên nói chuyện cùng rất mệt mỏi.
8. 偉ぶっている人は、自分に自信がないことの裏返しだ。
Những người hay tỏ vẻ quan trọng thực chất là biểu hiện ngược lại của sự thiếu tự tin vào bản thân.
9. 彼は会議でいつも偉ぶった発言をするが、内容は薄っぺらい。
Anh ta luôn có những phát ngôn trịnh trọng trong cuộc họp nhưng nội dung thì sáo rỗng.
10. あの評論家は偉ぶっているけれど、言っていることは的外れだ。
Vị bình luận viên đó hay ra vẻ uyên bác nhưng những gì ông ta nói đều trật lất.
11. 彼は、部下の手柄を横取りして偉ぶっている。
Anh ta cướp công của cấp dưới rồi đi rêu rao ra oai.
12. 彼女は、自分の親が金持ちだと偉ぶってばかりいる。
Cô ta lúc nào cũng ra oai rằng bố mẹ mình giàu có.
13. 本当に偉い人は、決して偉ぶったりしないものだ。
Người thực sự vĩ đại thường sẽ không bao giờ tỏ vẻ kiêu ngạo.
14. 彼は、自分だけが知っているかのように偉ぶって話す。
Anh ta nói chuyện một cách trịnh trọng cứ như thể chỉ mình mình biết chuyện đó.
15. 偉ぶる癖を直さないと、いつか孤立してしまうだろう。
Nếu không sửa thói hay ra oai thì có ngày sẽ bị cô lập thôi.
16. 彼は、安いワインを飲んで偉ぶって蘊蓄を語る。
Anh ta uống loại rượu rẻ tiền rồi ra vẻ sành sỏi giảng giải đủ thứ kiến thức.
17. あの客はいつも偉ぶって、店員に無理難題を言う。
Tên khách đó lúc nào cũng ra oai và đưa ra những yêu cầu quá quắt cho nhân viên.
18. 彼は、人前では偉ぶっているが、家では奥さんの尻に敷かれている。
Anh ta trước mặt mọi người thì ra vẻ ta đây, nhưng ở nhà thì lại sợ vợ một phép.
19. 彼女は、少し英語が話せるだけで偉ぶっている。
Cô ta mới nói được chút tiếng Anh đã làm bộ ta đây giỏi giang.
20. 彼は、後輩の前でだけ偉ぶるので、格好悪い。
Anh ta chỉ ra oai trước mặt đàn em nên nhìn chẳng ra làm sao cả.
21. あの医者は、患者に対していつも偉ぶった態度だ。
Vị bác sĩ đó lúc nào cũng có thái độ kẻ cả với bệnh nhân.
22. 彼は、自分がリーダーだと偉ぶって、仕事を他人に押し付ける。
Anh ta cậy mình là trưởng nhóm nên hay ra oai và đùn đẩy công việc cho người khác.
23. 偉ぶって命令ばかりする上司には、誰もついていかない。
Sẽ chẳng có ai đi theo một cấp trên chỉ biết ra oai và hạ lệnh.
24. 彼は、社長と知り合いだと偉ぶっているが、たったの一度挨拶しただけだ。
Anh ta làm bộ ta đây quen biết giám đốc nhưng thực ra mới chỉ chào hỏi đúng một lần.
25. 彼女は、自分が一番正しいと偉ぶるので、議論にならない。
Cô ta cứ khăng khăng mình là đúng nhất nên không thể thảo luận được gì.
26. 彼は知ったかぶって話し続けるので、聞いているこちらが恥゙ずかしい。
Anh ta cứ giả bộ như cái gì cũng biết rồi nói thao thao bất tuyệt làm người nghe như tôi thấy xấu hổ thay.
27. 彼は何も知らないくせに、知ったかぶって専門用語を並べる。
Anh ta mặc dù chẳng biết cái gì nhưng cứ giả bộ hiểu biết rồi lôi một tràng thuật ngữ chuyên môn ra.
28. 知ったかぶる癖をやめないと、いつか大きな恥をかく。
Nếu không bỏ thói "biết tuốt" thì có ngày sẽ phải bẽ mặt trước mọi người.
29. 彼女が知ったかぶって説明したが、内容は全部間違っていた。
Cô ấy ra vẻ am hiểu rồi giải thích nhưng nội dung thì sai bét hết.
30. 彼は知ったかぶるのがバレて、みんなに笑われている。
Anh ta bị lộ chuyện "vờ như cái gì cũng biết" nên đang bị mọi người cười nhạo.
31. あの新人は、知ったかぶってベテランに意見するから驚く。
Tên lính mới đó thật đáng kinh ngạc khi cứ vờ như am hiểu rồi đi góp ý cho những người kỳ cựu.
32. 彼は知ったかぶって相槌を打つが、絶対に理解していない。
Anh ta cứ giả bộ biết rồi gật đầu tán thưởng nhưng chắc chắn là chẳng hiểu gì đâu.
33. 知ったかぶって適当な返事をすると、後で困ることになる。
Nếu cứ vờ như đã biết rồi trả lời qua loa thì sau này sẽ khốn đốn đấy.
34. 彼は知ったかぶって「その本読んだよ」と言ったが、作者の名前を間違えた。
Anh ta giả vờ bảo "Tôi đọc cuốn đó rồi" nhưng lại nói sai tên tác giả.
35. 知ったかぶる人は、プライドが高いだけで中身がない。
Kẻ hay giả bộ hiểu biết chỉ được cái sĩ diện cao chứ bên trong rỗng tuếch.
36. 彼女は、知ったかぶって流行のカフェについて語っていた。
Cô ấy làm bộ sành sỏi rồi ngồi kể về những quán cà phê đang thịnh hành.
37. 彼は、知ったかぶって政治の話をするが、ニュースすら見ていない。
Anh ta làm bộ hiểu biết nói chuyện chính trị nhưng ngay cả tin tức còn chẳng thèm xem.
38. 知ったかぶって嘘の情報を流すのは、非常に悪質だ。
Việc giả vờ biết rồi đi tung tin giả là một hành vi cực kỳ tồi tệ.
39. 彼は知ったかぶるのがばれないように、すぐ話をそらす。
Anh ta nhanh chóng đánh trống lảng để không bị lộ chuyện mình đang giả bộ am hiểu.
40. 彼女は、知ったかぶって「常識だよ」と言うが、彼女だけが知らなかった。
Cô ấy làm bộ biết tuốt rồi bảo "Đó là kiến thức thông thường mà", nhưng thực ra chỉ mình cô ấy là không biết.
41. 彼は、知ったかぶって横文字を使いたがる。
Anh ta cứ giả bộ am hiểu rồi thích dùng những từ mượn tiếng nước ngoài.
42. 彼は、知ったかぶってワインを選んだが、料理と全く合わなかった。
Anh ta làm bộ sành sỏi đi chọn rượu vang nhưng kết quả chẳng hề ăn nhập gì với món ăn cả.
43. 彼は、知ったかぶりがバレそうになると、急に黙り込む。
Cứ hễ sắp bị lộ chuyện giả bộ am hiểu là anh ta lại im bặt đột ngột.
44. 知ったかぶって知恵袋の回答を丸写ししたので、すぐにバレた。
Do giả vờ biết rồi đi chép y nguyên câu trả lời trên mạng nên bị lộ ngay lập tức.
45. 彼は知ったかぶってアドバイスしてくるが、大抵は見当違いだ。
Anh ta cứ hay vờ như hiểu biết rồi đưa lời khuyên, nhưng hầu hết đều trật lất.
46. 彼女は知ったかぶって先輩のミスを指摘したが、実は自分の勘違いだった。
Cô ấy làm bộ am hiểu rồi đi chỉ trích lỗi của tiền bối, nhưng thực ra lại là do chính cô ấy nhầm.
47. 彼は知ったかぶるが、質問されると何も答えられない。
Anh ta thì cứ hay làm bộ biết tuốt nhưng hễ bị hỏi sâu là chẳng trả lời được gì.
48. 彼は知ったかぶって難しい顔をするが、内心は焦っているはずだ。
Anh ta vờ như hiểu rồi làm vẻ mặt nghiêm trọng nhưng trong lòng chắc hẳn đang cuống cuồng lên.
49. 彼は、知ったかぶって「昔は悪かった」と語る。
Anh ta làm bộ hiểu đời rồi kể lể rằng "Ngày xưa tôi cũng hư hỏng lắm".
50. 彼は、知ったかぶる自分を恥゙ずかしいと思わないのだろうか。
Không hiểu anh ta có thấy xấu hổ về cái bản thân luôn giả bộ biết tuốt của mình không nhỉ?