Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Cam

(あま)

Ngọt
Thiên Hạ

天下(あまくだ)

Hạ cánh
Vũ Vân

雨雲(あまぐも)

Mây mưa
Võng Bằng

網棚(あみだな)

Giá lưới
Biên

()

Đan
Nguy

(あや)うい

Nguy hiểm
Quái

(あや)しい

Đáng ngờ
 

あやふやな

Mơ hồ
Nguy

(あやぶ)

Lo ngại
Bộ

(あゆ)mi

Bước tiến
Hoang

(あら)

Phá hoại
 

あらすじ

Tóm tắt
Tân

(あら)

Tươi mới
Cải

(あらた)める

Sửa đổi
Hoang

(あら)っぽい

Thô bạo
 

あらまし

Sơ lược
 

ありありと

Rõ ràng
 

ありふれた

Bình thường
 

あわや

Suýt nữa
An Giá

安価(あんか)

Giá rẻ
Ám Hào

暗号(あんごう)

Mật mã
Ám Xướng

暗唱(あんしょう)

Học thuộc
Ám Thị

暗示(あんじ)

Ám chỉ
Án

(あん)じる

Lo lắng
An Tĩnh

安静(あんせい)

An dưỡng
An Thái

安泰(あんたい)

Yên ổn
Án Nội

案内(あんない)

Dẫn đường
Án Định

(あん)(じょう)

Quả nhiên
An Ổn

安穏(あんのん)

An bình
Ám Mặc

暗黙(あんもく)

Ngầm hiểu
Gia Lộ

家路(いえじ)

Đường về
Gia Xuất

家出(いえで)

Bỏ nhà
Gia Chủ

家主(いえぬし)

Chủ nhà
Gia Nguyên

家元(いえもと)

Trưởng phái
Nộ

(いか)

Giận dữ
Ý Khí

意気(いき)

Chí khí
Dục Nhi

育児(いくじ)

Nuôi con
Di Sản

遺産(いさん)

Di sản
Y Sư

医師(いし)

Bác sĩ
Ý Tư

意思(いし)

Ý muốn
Ý Chí

意志(いし)

Ý chí
Ý Thức

意識(いしき)

Ý thức
Y Trang

衣装(いしょう)

Trang phục
Ý Địa

意地(いじ)

Bướng bỉnh
Duy Trì

維持(いじ)

Duy trì
 

いじめる

Bắt nạt
Lộng

(いじ)

Vân vê
Dị Tính

異性(いせい)

Khác giới
Y Tồn

依存(いぞん)

Phụ thuộc
Ủy Thác

委託(いたく)

Ủy thác
Thống

(いた)

Đau đớn
Chí

(いた)

Dẫn đến
Lao

(いたわ)

Chăm sóc
Nhất Khảo

一考(いちこう)

Cân nhắc
Nhất Đồng

一同(いちどう)

Toàn thể
Nhất Vị

一味(いちみ)

Đồng bọn
Nhất Mục Trí

一目置(いちもくお)

Kiên nể
Nhất Lý

一理(いちり)

Có lý
Nhất Luật

一律(いちりつ)

Đồng đều
Nhất Liên

一連(いちれん)

Một chuỗi
Nhất Quát

一括(いっかつ)

Gộp lại
Nhất Cử

一挙(いっきょ)

Một mạch
Nhất Cố

一顧(いっこ)

Ngó ngàng
Nhất Xúc Tức Phát

一触即発(いっしょくそくはつ)

Ngàn cân
Nhất Tân

一新(いっしん)

Đổi mới
Nhất Tảo

一掃(いっそう)

Quét sạch
Nhất Đới

一帯(いったい)

Toàn vùng
Nhất Điểm Trương

一点張り(いってんばり)

Khăng khăng
Nhất Biến

一変(いっぺん)

Thay đổi

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぶり / ~っぷり

Hậu tố 「~ぶり」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~ぶり」 hoặc giữ nguyên dạng hiragana) bắt nguồn từ danh từ 「振り / ふり」 (nghĩa là dáng vẻ, phong thái, cách thức). Khi được gắn vào sau một Danh từ hoặc Động từ thể ます (bỏ ます), hậu tố này sẽ biến cả cụm từ thành một danh từ mới, đảm nhận hai mạch ý nghĩa hoàn toàn khác biệt dựa vào từ loại mà nó kết hợp.

Ý nghĩa và Bản chất logic

Cấu trúc này được chia làm hai hướng tư duy rõ rệt mà giảng viên cần lưu ý:

🔸 Hướng 1: Kết hợp với Động từ hoặc Danh từ chỉ người $\rightarrow$ Diễn tả "Dáng vẻ, Cách thức"

Ý nghĩa: Dáng vẻ... / Cách thức... / Điệu bộ... / Phong thái...

Bản chất: Biểu thị trạng thái, phong cách làm việc hoặc cách thức thực hiện một hành động của một ai đó dựa trên sự quan sát trực quan của người nói.

Biến thể đặc biệt: Khi kết hợp với một số động từ, hậu tố này sẽ bị biến âm (gấp âm) thành ~っぷり để tạo sự nhấn mạnh và giúp câu văn uyển chuyển hơn (Ví dụ: 飲みっぷり - cách uống, 食べっぷり - dáng ăn).

🔸 Hướng 2: Kết hợp với Danh từ chỉ Thời gian $\rightarrow$ Diễn tả "Khoảng thời gian cách quãng"

Ý nghĩa: Sau (bao nhiêu) lâu mới lại... / Suốt từ... mới lại...

Bản chất: Nhấn mạnh một hành động được lặp lại sau một khoảng thời gian dài bị gián đoạn, cách quãng.

Ví dụ: 3年ぶり (Sau 3 năm mới lại...).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-stem (Bỏ } ます) / \text{Danh từ } + ぶり / っぷり}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ chỉ Thời gian } + ぶり(に)}$$

Ví dụ minh họa

【Dáng vẻ/Cách thức】 彼の仕事ぶりは本当に見事で、周囲の誰もが信頼を置いている。

(Phong thái làm việc của anh ấy thực sự rất tuyệt vời, bất kỳ ai xung quanh cũng đều đặt niềm tin vào anh ấy.)

【Dáng vẻ/Cách thức】 彼の豪快な食べっぷりを見ているだけで, Ngay cả tôi cũng thấy ngon miệng.

(Chỉ cần nhìn vào dáng ăn một cách sảng khoái của anh ấy thôi, ngay cả tôi cũng có cảm giác thấy ngon miệng theo.)

【Thời gian】 大学を卒業して以来、10年ぶりに懐かしい友人たちと再会した。

(Kể từ sau khi tốt nghiệp đại học, sau 10 năm dài tôi mới lại được tái ngộ với những người bạn thân thương năm nào.)

【Thời gian】 ここ数日間は雨が続いていたが、今日ようやく5日ぶりの晴天となった。

(Suốt mấy ngày gần đây trời cứ mưa liên miên, thế nhưng ngày hôm nay rốt cuộc sau 5 ngày trời mới lại có nắng rực rỡ.)

 

1. かれ仕事しごとぶりは真面目まじめなので、上司じょうしから信頼しんらいされている。

Cách làm việc của anh ấy rất nghiêm túc nên được cấp trên tin tưởng.

2. 彼女かのじょはなしぶりはいており、ひと安心あんしんさせる。

Cách nói chuyện của cô ấy rất điềm tĩnh, tạo cảm giác yên tâm cho người nghe.

3. あの政治家せいじか威張いばった態度たいどぶりは、ていて不愉快ふゆかいだ。

Thái độ hống hách của vị chính trị gia đó thật khó chịu khi nhìn vào.

4. かれらしぶりは質素しっそだが、とても幸せしあわせそうにえる。

Cách sinh hoạt của anh ấy tuy giản dị nhưng trông có vẻ rất hạnh phúc.

5. 彼女かのじょのこなしぶりは優雅ゆうがで、まるでバレリーナのようだった。

Dáng vẻ cử chỉ của cô ấy thật ưu nhã, hệt như một vũ công ba lê vậy.

6. 新入社員しんにゅうしゃいん仕事しごとぶりは丁寧ていねいで、将来しょうらいが期待きたいできる。

Cách làm việc của nhân viên mới rất cẩn thận, có thể kỳ vọng vào tương lai.

7. かれ自信じしんありげなはなしぶりは、かえって不安ふあんあおる。

Cách nói chuyện đầy tự tin của anh ta trái lại càng làm dấy lên sự bất an.

8. 部長ぶちょう堂々どうどうとした態度たいどぶりをて、部下ぶかたちは安心あんしんした。

Nhìn thái độ đường bàng của trưởng phòng, cấp dưới đã cảm thấy yên tâm.

9. かれらしぶりは派手はでなので、借金しゃっきんがあるのではないかとうわさされている。

Cách sống của anh ta rất xa hoa nên bị đồn thổi rằng chắc là đang nợ nần.

10. 彼女かのじょ優雅ゆうがのこなしぶりに、だれもがとれていた。

Mọi người đều mải mê ngắm nhìn dáng vẻ cử chỉ ưu nhã của cô ấy.

11. あの選手せんしゅたたかいぶりは見事みごとで、観客かんきゃく総立そうだちになった。

Cách thi đấu của vận động viên đó thật tuyệt vời, khiến toàn bộ khán giả phải đứng bật dậy.

12. かれ勉強べんきょうぶりは熱心ねっしんなので、きっと試験しけん合格ごうかくするだろう。

Cách học tập của anh ấy rất nhiệt huyết nên chắc chắn sẽ đỗ kỳ thi thôi.

13. 彼女かのじょあわてぶりは尋常じんじょうではなかったので、なにかあったのだとさっした。

Dáng vẻ hốt hoảng của cô ấy không hề bình thường, nên tôi đoán đã có chuyện gì đó xảy ra.

14. おう寛大かんだいいぶりに、国民こくみん感動かんどうした。

Nhân dân đã cảm động trước cách hành xử khoan dung của vị vua.

15. かれよろこびぶりは大変たいへんなもので、ているこちらもうれしくなった。

Sự vui mừng của anh ấy thật lớn lao, khiến tôi nhìn vào cũng thấy vui lây.

16. 彼女かのじょみぶりはひどく、こえをかけられなかった。

Dáng vẻ suy sụp của cô ấy rất trầm trọng, đến mức tôi không thể mở lời bắt chuyện.

17. 店員てんいん丁寧ていねい応対おうたいぶりには、いつも感心かんしんさせられる。

Tôi luôn thấy khâm phục trước cách tiếp đón lịch sự của nhân viên cửa hàng.

18. かれ仕事しごとぶりはざつなので、よくミスを指摘してきされている。

Cách làm việc của anh ta rất cẩu thả nên thường xuyên bị nhắc nhở lỗi sai.

19. 彼女かのじょはなしぶりは知的ちてきで、議論ぎろんになるとたよもしい。

Cách nói chuyện của cô ấy rất trí tuệ, trong các cuộc thảo luận thì cô ấy rất đáng tin cậy.

20. あの俳優はいゆう堂々どうどうとした態度たいどぶりは、さすがベテランだとかんじた。

Thái độ đường bàng của nam diễn viên đó khiến tôi cảm nhận rõ đúng là một bậc kỳ cựu.

21. かれらしぶりをいて、自分じぶん節約せつやくしようとおもった。

Nghe về cách sinh hoạt của anh ấy, tôi cũng định bụng sẽ tiết kiệm hơn.

22. 彼女かのじょのしなやかなのこなしぶりは、日々ひび練習れんしゅう賜物たまものだ。

Dáng vẻ cử chỉ uyển chuyển của cô ấy là thành quả của việc luyện tập hàng ngày.

23. チームのたたかいぶりは勇敢ゆうかんだったが、しくもやぶれた。

Cách chiến đấu của toàn đội rất dũng cảm, nhưng đáng tiếc là đã thất bại.

24. 息子むすこ勉強べんきょうぶりをていると、おやとして安心あんしんする。

Nhìn cách học tập của con trai, là bậc cha mẹ tôi cũng thấy yên tâm.

25. 彼女かのじょおどろきぶりは演技えんぎのようで、だれ本気ほんきにしなかった。

Dáng vẻ kinh ngạc của cô ấy giống như đang diễn kịch, nên chẳng ai tin là thật.

26. かれ紳士的しんしてきいぶりに、彼女かのじょ好意こういいだいた。

Trước cách hành xử hào hoa phong nhã của anh ấy, cô ấy đã nảy sinh thiện cảm.

27. まごよろこびぶりをて、祖父母そふぼほそめた。

Nhìn sự vui sướng của đứa cháu, ông bà mỉm cười rạng rỡ đầy hạnh phúc.

28. かれみぶりは深刻しんこくで、心配しんぱいになってこえをかけた。

Vẻ suy sụp của anh ấy rất nghiêm trọng, vì lo lắng nên tôi đã bắt chuyện động viên.

29. そのみせ応対おうたいぶりは最悪さいあくで、二度にどきたくないとおもった。

Cách phục vụ của cửa hàng đó thật tệ hại, tôi nghĩ mình sẽ không bao giờ quay lại lần hai.

30. かれ仕事しごとぶりは要領ようりょうがく、いつも定時ていじでかえる。

Cách làm việc của anh ấy rất tháo vát, lúc nào cũng về đúng giờ quy định.

31. 彼女かのじょやさしいはなしぶりに、わたしはすっかりやされた。

Tôi đã hoàn toàn được xoa dịu bởi cách nói chuyện dịu dàng của cô ấy.

32. かれ横柄おうへい態度たいどぶりは、おおくのひと反感はんかんった。

Thái độ kiêu căng của anh ta đã chuốc lấy sự phản cảm của nhiều người.

33. 彼女かのじょ丁寧ていねいらしぶりは、雑誌ざっしで特集とくしゅうされるほどだ。

Lối sống tươm tất của cô ấy nổi tiếng đến mức được lên chuyên đề trên tạp chí.

34. かれ機敏きびんのこなしぶりをて、もとスポーツ選手せんしゅだとおもった。

Nhìn dáng vẻ cử chỉ nhanh nhẹn của anh ấy, tôi đã nghĩ anh ấy vốn là một vận động viên.

35. 日本にほんチームのたたかいぶりは、世界中せかいじゅうから賞賛しょうさんされた。

Cách thi đấu của đội tuyển Nhật Bản đã nhận được sự tán dương từ khắp thế giới.

36. かれ熱心ねっしん勉強べんきょうぶりに、先生せんせい感心かんしんしていた。

Trước sự chăm chỉ học hành của anh ấy, thầy giáo cũng thấy khâm phục.

37. 彼女かのじょのうろたえぶりは可愛かわいらしく、かれおもわずわらってしまった。

Dáng vẻ bối rối lúng túng của cô ấy thật đáng yêu khiến anh ấy vô thức bật cười.

38. あの社長しゃちょう謙虚けんきょいぶりは、おおくの社員しゃいん尊敬そんけいされている。

Cách hành xử khiêm nhường của vị giám đốc đó được nhiều nhân viên kính trọng.

39. 子供こどもよろこびぶりは素直すなおで、ているとこころがあらわれる。

Sự vui mừng của trẻ thơ thật thuần khiết, nhìn vào cảm thấy tâm hồn như được gột rửa.

40. かれみぶりはていられず、はげましの言葉ことばをかけた。

Không thể giương mắt nhìn vẻ suy sụp của anh ấy, tôi đã dành lời động viên.

41. 店長てんちょうきゃくへの応対おうたいぶりは、まさにプロフェッショナルだ。

Cách cửa hàng trưởng tiếp đãi khách đúng chuẩn một người chuyên nghiệp.

42. かれ仕事しごとぶりは計画的けいかくてきで、おおきな失敗しっぱいをしたことがない。

Cách làm việc của anh ấy rất có kế hoạch nên chưa từng mắc sai lầm lớn nào.

43. 彼女かのじょ早口はやくちはなしぶりは、せっかちな性格せいかくあらわしている。

Cách nói chuyện liến thoắng của cô ấy thể hiện tính cách nóng vội.

44. かれのふてふてしい態度たいどぶりは、反省はんせいしているようにはえない。

Thái độ trơ tráo của anh ta trông chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.

45. 彼女かのじょはなやかならしぶりに、だれもがあこがれている。

Ai ai cũng ao ước lối sống hào nhoáng của cô ấy.

46. あの忍者にんじゃのようなのこなしぶりは、常人じょうじんには真似まねできない。

Dáng vẻ cử chỉ thoăn thoắt như ninja đó, người thường không thể bắt chước được.

47. チームのねばづよたたかいぶりに、ファンは熱狂ねっきょうした。

Trước cách thi đấu kiên cường của toàn đội, người hâm mộ đã vô cùng cuồng nhiệt.

48. 彼女かのじょ真剣しんけん勉強べんきょうぶりをて、わたし頑張がんばろうとおもった。

Nhìn cách học hành nghiêm túc của cô ấy, tôi cũng định bụng sẽ cố gắng.

49. かれあわてぶりから、よほど緊急きんきゅう事態じたいだとかった。

Từ vẻ hốt hoảng của anh ấy, tôi nhận ra đây là một tình huống cực kỳ khẩn cấp.

50. 彼女かのじょ自然しぜんいぶりは、だれからも好感こうかんたれる。

Cách hành xử tự nhiên của cô ấy nhận được thiện cảm từ tất cả mọi người.

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぶる / ~ぶって (Trình độ N2)

Hậu tố 「~ぶる」 là một đuôi từ đặc biệt dùng để biến đổi một Danh từ hoặc một Tính từ thành một Động từ nhóm 1 (khi chia sang thể liên kết lửng hoặc tiếp diễn sẽ biến thành 「~ぶって」). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một thái độ giả tạo, cố tình thể hiện ra bên ngoài: "Chủ thể hoàn toàn không sở hữu bản chất, năng lực hoặc tính cách đó, thế nhưng lại cố tình cố chấp ra vẻ, làm bộ như thể mình đang ở trong trạng thái cao sang hoặc tốt đẹp như vậy để lòe người khác."

Ý nghĩa

Ra vẻ... / Làm bộ... / Tỏ vẻ như là...

Cố tình giả vờ có tính chất đó (Thường mang ý nghĩa mỉa mai, chê bai, tiêu cực).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bất nhất giữa Bản chất và Biểu hiện (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Cấu trúc ~ぶる luôn ám chỉ sự "thùng rỗng kêu to". Người nói nhìn thấu cái bản chất thật bên trong của đối phương và cảm thấy khó chịu, ngứa mắt trước cái vẻ bọc giả tạo mà họ đang cố trưng ra. Do đó, cấu trúc này tuyệt đối không dùng để khen ngợi.

Các từ vựng cốt lõi đi kèm (Mẹo làm bài): Giống như các hậu tố đặc biệt khác, ~ぶる đóng băng trạng thái mạnh nhất ở một số cụm từ cố định kinh điển:

学者ぶる (Ra vẻ học giả / Tỏ vẻ trí thức biết tuốt).

金持ちぶる (Ra vẻ giàu sang / Làm bộ đại gia).

いい子ぶる (Ra vẻ con ngoan trò giỏi / Làm bộ ngoan hiền trước mặt người lớn).

偉ぶる (Ra vẻ ông tướng / Làm bộ vĩ đại, bề trên).

上品ぶる (Ra vẻ quý phái / Làm bộ cao sang).

Cách chia từ loại:

Khi đi với Danh từ: Giữ nguyên Danh từ + ぶる.

Khi đi với Tính từ đuôi い: Bỏ đuôi い + ぶる (Ví dụ: 偉い $\rightarrow$ 偉ぶる, 高い $\rightarrow$ 高ぶる).

Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hằng ngày khi nói xấu, mỉa mai, phê bình thái độ của một ai đó, hoặc dùng trong văn học, phim ảnh khi khắc họa tính cách giả tạo của nhân vật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶる(Động từ nhóm 1)}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶって、\text{Mệnh đề vế sau}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶった + \text{Danh từ 2}}$$

Ví dụ minh họa

彼は宝くじが当たったわけでもないのに、いつも金持ちぶって周囲におごろうとする。

(Anh ấy chẳng phải là trúng số độc đắc gì cho cam, thế mà lúc nào cũng ra vẻ giàu sang rồi cố tình đòi bao những người xung quanh.)

彼女は上司の前ではいつもいい子ぶっているが、裏では同僚の悪口ばかり言っている。

(Cô ta trước mặt sếp thì lúc nào cũng làm bộ ngoan hiền, thế nhưng sau lưng thì toàn nói xấu đồng nghiệp.)

大した実績もないのに、あの新入社員は先輩に対して偉ぶった態度を取るので嫌われている。

(Chẳng có thành tích gì to tát, thế mà cậu nhân viên mới kia lại cứ lấy cái thái độ ra vẻ ông tướng đối xử với tiền bối nên bị mọi người ghét bỏ.)

彼は専門家でもないのに、学者ぶって難しい専門用語を並べ立てたがる。

(Anh ta có phải là chuyên gia đâu, thế mà cứ tỏ vẻ trí thức biết tuốt rồi thích liệt kê một tràng các thuật ngữ chuyên môn phức tạp.)

 

 

Anh ta chỉ là nhân viên mới mà đã tỏ vẻ ta đây nên bị các tiền bối ghét.

Ông trưởng phòng đó hay ra vẻ quan trọng nhưng thực tế chẳng thể quyết định được việc gì.

Anh ta mới thăng tiến một chút đã ra vẻ ta đây và coi thường bạn bè cũ.

Chỉ riêng những kẻ hay ra oai thì năng lực thực tế chẳng có gì đáng kể.

Vì anh ta lúc nào cũng tỏ thái độ kiêu căng nên không ai muốn bàn bạc công việc cùng.

Cô ta dùng đồ hiệu rồi làm bộ sang chảnh nhưng nghe đâu tất cả đều là mua trả góp.

Anh ta hay phô trương kiến thức để ra vẻ ta đây nên nói chuyện cùng rất mệt mỏi.

Những người hay tỏ vẻ quan trọng thực chất là biểu hiện ngược lại của sự thiếu tự tin vào bản thân.

Anh ta luôn có những phát ngôn trịnh trọng trong cuộc họp nhưng nội dung thì sáo rỗng.

Vị bình luận viên đó hay ra vẻ uyên bác nhưng những gì ông ta nói đều trật lất.

Anh ta cướp công của cấp dưới rồi đi rêu rao ra oai.

Cô ta lúc nào cũng ra oai rằng bố mẹ mình giàu có.

Người thực sự vĩ đại thường sẽ không bao giờ tỏ vẻ kiêu ngạo.

Anh ta nói chuyện một cách trịnh trọng cứ như thể chỉ mình mình biết chuyện đó.

Nếu không sửa thói hay ra oai thì có ngày sẽ bị cô lập thôi.

Anh ta uống loại rượu rẻ tiền rồi ra vẻ sành sỏi giảng giải đủ thứ kiến thức.

Tên khách đó lúc nào cũng ra oai và đưa ra những yêu cầu quá quắt cho nhân viên.

Anh ta trước mặt mọi người thì ra vẻ ta đây, nhưng ở nhà thì lại sợ vợ một phép.

Cô ta mới nói được chút tiếng Anh đã làm bộ ta đây giỏi giang.

Anh ta chỉ ra oai trước mặt đàn em nên nhìn chẳng ra làm sao cả.

Vị bác sĩ đó lúc nào cũng có thái độ kẻ cả với bệnh nhân.

Anh ta cậy mình là trưởng nhóm nên hay ra oai và đùn đẩy công việc cho người khác.

Sẽ chẳng có ai đi theo một cấp trên chỉ biết ra oai và hạ lệnh.

Anh ta làm bộ ta đây quen biết giám đốc nhưng thực ra mới chỉ chào hỏi đúng một lần.

Cô ta cứ khăng khăng mình là đúng nhất nên không thể thảo luận được gì.

Anh ta cứ giả bộ như cái gì cũng biết rồi nói thao thao bất tuyệt làm người nghe như tôi thấy xấu hổ thay.

Anh ta mặc dù chẳng biết cái gì nhưng cứ giả bộ hiểu biết rồi lôi một tràng thuật ngữ chuyên môn ra.

Nếu không bỏ thói "biết tuốt" thì có ngày sẽ phải bẽ mặt trước mọi người.

Cô ấy ra vẻ am hiểu rồi giải thích nhưng nội dung thì sai bét hết.

Anh ta bị lộ chuyện "vờ như cái gì cũng biết" nên đang bị mọi người cười nhạo.

Tên lính mới đó thật đáng kinh ngạc khi cứ vờ như am hiểu rồi đi góp ý cho những người kỳ cựu.

Anh ta cứ giả bộ biết rồi gật đầu tán thưởng nhưng chắc chắn là chẳng hiểu gì đâu.

Nếu cứ vờ như đã biết rồi trả lời qua loa thì sau này sẽ khốn đốn đấy.

Anh ta giả vờ bảo "Tôi đọc cuốn đó rồi" nhưng lại nói sai tên tác giả.

Kẻ hay giả bộ hiểu biết chỉ được cái sĩ diện cao chứ bên trong rỗng tuếch.

Cô ấy làm bộ sành sỏi rồi ngồi kể về những quán cà phê đang thịnh hành.

Anh ta làm bộ hiểu biết nói chuyện chính trị nhưng ngay cả tin tức còn chẳng thèm xem.

Việc giả vờ biết rồi đi tung tin giả là một hành vi cực kỳ tồi tệ.

Anh ta nhanh chóng đánh trống lảng để không bị lộ chuyện mình đang giả bộ am hiểu.

Cô ấy làm bộ biết tuốt rồi bảo "Đó là kiến thức thông thường mà", nhưng thực ra chỉ mình cô ấy là không biết.

Anh ta cứ giả bộ am hiểu rồi thích dùng những từ mượn tiếng nước ngoài.

Anh ta làm bộ sành sỏi đi chọn rượu vang nhưng kết quả chẳng hề ăn nhập gì với món ăn cả.

Cứ hễ sắp bị lộ chuyện giả bộ am hiểu là anh ta lại im bặt đột ngột.

Do giả vờ biết rồi đi chép y nguyên câu trả lời trên mạng nên bị lộ ngay lập tức.

Anh ta cứ hay vờ như hiểu biết rồi đưa lời khuyên, nhưng hầu hết đều trật lất.

Cô ấy làm bộ am hiểu rồi đi chỉ trích lỗi của tiền bối, nhưng thực ra lại là do chính cô ấy nhầm.

Anh ta thì cứ hay làm bộ biết tuốt nhưng hễ bị hỏi sâu là chẳng trả lời được gì.

Anh ta vờ như hiểu rồi làm vẻ mặt nghiêm trọng nhưng trong lòng chắc hẳn đang cuống cuồng lên.

Anh ta làm bộ hiểu đời rồi kể lể rằng "Ngày xưa tôi cũng hư hỏng lắm".

Không hiểu anh ta có thấy xấu hổ về cái bản thân luôn giả bộ biết tuốt của mình không nhỉ?