| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 逸Tài |
逸材 |
Nhân tài |
| Ý Đồ |
意図 |
Ý đồ |
| Ái |
愛しい |
Đáng yêu |
| Doanh |
営む |
Kinh doanh |
| Khiêu |
挑む |
Thách thức |
| Phủ |
否めない |
Không thể phủ nhận |
| Hiềm |
嫌がらせ |
Quấy nhiễu |
| Sắc Khí |
色気 |
Gợi cảm |
| Nhân Duyên |
因縁 |
Nhân duyên |
| Ẩn Tế |
隠蔽 |
Che giấu |
| Âm Mưu |
陰謀 |
Âm mưu |
| Di Hám |
遺憾 |
Đáng tiếc |
| Dục Thành |
育成 |
Nuôi dưỡng |
| Khế |
憩う |
Nghỉ ngơi |
| Ý Hướng |
意向 |
Ý hướng |
| Cư Tâm Địa |
居心地 |
Cảm giác ở |
| Tri |
いざ知らず |
Không biết thế nào |
| 時 |
いざという時 |
Lúc khẩn cấp |
| Ý Thức Bất Minh |
意識不明 |
Bất tỉnh |
| Ý Địa Trương |
意地っ張り |
Cứng đầu |
|
いずれ |
Sớm muộn | |
| Y Nhiên |
依然として |
Vẫn thế |
| 徒 |
徒に |
Vô ích |
| Chí Sở |
至る所 |
Khắp nơi |
| Nhất Nhân |
一因 |
Một nguyên nhân |
| Nhất Bát |
一か八か |
Liều mạng |
| Nhất Thập |
一から十まで |
Từ A đến Z |
| Nhất Khái |
一概に |
Đánh đồng |
| Nhất Kỳ Nhất Hội |
一期一会 |
Một lần gặp gỡ |
| Nhất Đoạn Lạc |
一段落 |
Tạm ổn định |
| Nhất Diện |
一面 |
Một mặt |
| Nhất Mục |
一目 |
Nhìn lướt qua |
| Nhất Dược |
一躍 |
Nhảy vọt |
| Nhất Dạng |
一様な |
Đồng đều |
| Nhất Tâm |
一心 |
Một lòng |
|
いっそ |
Thà rằng | |
| Dị Động |
異動 |
Điều chuyển |
| Cư Miên |
居眠り |
Ngủ gật |
| Vi Phản |
違反 |
Vi phạm |
| Uy Trương |
威張る |
Kiêu ngạo |
| Kim |
今さら |
Đến bây giờ |
| Y Liệu |
医療 |
Y tế |
| Uy Lực |
威力 |
Uy lực |
| Âm Khí |
陰気な |
U ám |
| Thụ |
受かる |
Thi đỗ |
| Phù Điêu |
浮き彫 |
Lộ rõ |
| Thừa |
承る |
Tiếp nhận |
| Thất |
失う |
Đánh mất |
| Hậu |
後めたい |
Cắn rứt |
| Bạc |
薄める |
Làm loãng |
| Hư |
嘘つき |
Kẻ dối trá |
| Tẩm |
うたた寝 |
Ngủ gật |
| Vũ Trụ |
宇宙 |
Vũ trụ |
| Tố |
訴える |
Kiện cáo |
| Thảo |
討す |
Tiêu diệt |
| Tả |
写す |
Sao chép |
| Ánh |
映す |
Phản chiếu |
| Di |
移す |
Di chuyển |
| 俯 |
俯く |
Cúi đầu |
| Không |
空 |
Trống rỗng |
| Khí |
器 |
Tài năng |
| Xúc |
促す |
Thúc đẩy |
| Nhuận |
潤う |
Hưởng lợi |
|
うわさ |
Tin đồn | |
| Ảnh Hưởng |
影響 |
Ảnh hưởng |
| Vệ Tinh |
衛星 |
Vệ tinh |
| Ánh Tượng |
映像 |
Hình ảnh |
| Anh Hùng |
英雄 |
Anh hùng |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぶる / ~ぶって (Trình độ N2)
Hậu tố 「~ぶる」 là một đuôi từ đặc biệt dùng để biến đổi một Danh từ hoặc một Tính từ thành một Động từ nhóm 1 (khi chia sang thể liên kết lửng hoặc tiếp diễn sẽ biến thành 「~ぶって」). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một thái độ giả tạo, cố tình thể hiện ra bên ngoài: "Chủ thể hoàn toàn không sở hữu bản chất, năng lực hoặc tính cách đó, thế nhưng lại cố tình cố chấp ra vẻ, làm bộ như thể mình đang ở trong trạng thái cao sang hoặc tốt đẹp như vậy để lòe người khác."
Ý nghĩa
Ra vẻ... / Làm bộ... / Tỏ vẻ như là...
Cố tình giả vờ có tính chất đó (Thường mang ý nghĩa mỉa mai, chê bai, tiêu cực).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự bất nhất giữa Bản chất và Biểu hiện (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Cấu trúc ~ぶる luôn ám chỉ sự "thùng rỗng kêu to". Người nói nhìn thấu cái bản chất thật bên trong của đối phương và cảm thấy khó chịu, ngứa mắt trước cái vẻ bọc giả tạo mà họ đang cố trưng ra. Do đó, cấu trúc này tuyệt đối không dùng để khen ngợi.
Các từ vựng cốt lõi đi kèm (Mẹo làm bài): Giống như các hậu tố đặc biệt khác, ~ぶる đóng băng trạng thái mạnh nhất ở một số cụm từ cố định kinh điển:
学者ぶる (Ra vẻ học giả / Tỏ vẻ trí thức biết tuốt).
金持ちぶる (Ra vẻ giàu sang / Làm bộ đại gia).
いい子ぶる (Ra vẻ con ngoan trò giỏi / Làm bộ ngoan hiền trước mặt người lớn).
偉ぶる (Ra vẻ ông tướng / Làm bộ vĩ đại, bề trên).
上品ぶる (Ra vẻ quý phái / Làm bộ cao sang).
Cách chia từ loại:
Khi đi với Danh từ: Giữ nguyên Danh từ + ぶる.
Khi đi với Tính từ đuôi い: Bỏ đuôi い + ぶる (Ví dụ: 偉い $\rightarrow$ 偉ぶる, 高い $\rightarrow$ 高ぶる).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hằng ngày khi nói xấu, mỉa mai, phê bình thái độ của một ai đó, hoặc dùng trong văn học, phim ảnh khi khắc họa tính cách giả tạo của nhân vật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶる(Động từ nhóm 1)}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶって、\text{Mệnh đề vế sau}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶった + \text{Danh từ 2}}$$
Ví dụ minh họa
彼は宝くじが当たったわけでもないのに、いつも金持ちぶって周囲におごろうとする。
(Anh ấy chẳng phải là trúng số độc đắc gì cho cam, thế mà lúc nào cũng ra vẻ giàu sang rồi cố tình đòi bao những người xung quanh.)
彼女は上司の前ではいつもいい子ぶっているが、裏では同僚の悪口ばかり言っている。
(Cô ta trước mặt sếp thì lúc nào cũng làm bộ ngoan hiền, thế nhưng sau lưng thì toàn nói xấu đồng nghiệp.)
大した実績もないのに、あの新入社員は先輩に対して偉ぶった態度を取るので嫌われている。
(Chẳng có thành tích gì to tát, thế mà cậu nhân viên mới kia lại cứ lấy cái thái độ ra vẻ ông tướng đối xử với tiền bối nên bị mọi người ghét bỏ.)
彼は専門家でもないのに、学者ぶって難しい専門用語を並べ立てたがる。
(Anh ta có phải là chuyên gia đâu, thế mà cứ tỏ vẻ trí thức biết tuốt rồi thích liệt kê một tràng các thuật ngữ chuyên môn phức tạp.)
1. 久しぶりに会った甥は大人びて、声変わりもしていた。
Đứa cháu trai lâu ngày mới gặp lại trông đã chững chạc hẳn lên, giọng cũng đã vỡ rồi.
2. 彼女は大人びているが、笑うと幼さが残っている。
Cô ấy trông có vẻ già dặn, nhưng khi cười vẫn còn lộ nét trẻ con.
3. 弟は大人びた口調で話すので、私は少し驚いた。
Em trai tôi nói chuyện bằng giọng điệu rất người lớn làm tôi hơi ngạc nhiên.
4. 彼は大人びて見えますが、実はまだ中学生です。
Anh ấy trông có vẻ chững chạc nhưng thực ra vẫn còn là học sinh cấp hai.
5. あの子は大人びているから、子供扱いすると怒る。
Đứa bé đó tính tình khá người lớn nên nếu bị đối xử như trẻ con nó sẽ giận đấy.
6. 妹は大人びて、私よりも冷静に物事を判断する。
Em gái tôi đã chững chạc hơn, nó phán đoán mọi việc bình tĩnh hơn cả tôi.
7. 彼は大人びた表情をしていたが、内心は不安だったに違いない。
Anh ấy mang vẻ mặt rất người lớn, nhưng trong lòng chắc chắn là đang bất an.
8. スーツを着ると大人びて見えるので、彼は就職活動で自信を持てた。
Vì khi mặc vest trông sẽ chững chạc hơn nên anh ấy đã tự tin hơn trong quá trình tìm việc.
9. 彼女は大人びた趣味を持っており、クラシック音楽をよく聴く。
Cô ấy có sở thích khá người lớn, cô ấy thường nghe nhạc cổ điển.
10. あまり大人びて振る舞うと、同級生から浮いてしまうよ。
Nếu cứ cư xử quá người lớn như vậy thì em sẽ bị tách biệt khỏi bạn bè cùng lứa đấy.
11. 彼は大人びた態度をとるけれど、お化け屋敷は怖がる。
Anh ấy tỏ thái độ rất chững chạc nhưng lại sợ nhà ma.
12. 大人びた考え方をするので、彼は先生からも信頼されている。
Vì có lối suy nghĩ chín chắn nên anh ấy được cả các thầy cô tin tưởng.
13. 彼女は大人びた笑みを浮かべ、その場を立ち去った。
Cô ấy nở một nụ cười đầy vẻ người lớn rồi rời khỏi đó.
14. 彼は大人びて見えるように、わざと難しい言葉を使う。
Anh ta cố tình dùng những từ ngữ khó để trông có vẻ già dặn hơn.
15. 長女は大人びているから、弟や妹の面倒をよく見る。
Vì là chị cả và tính tình người lớn nên cô bé chăm sóc các em rất chu đáo.
16. 大人びた服装をしているが、話してみると年相応だとわかった。
Mặc dù mặc đồ mang phong cách người lớn nhưng khi trò chuyện mới thấy vẫn đúng với lứa tuổi.
17. 彼は大人びて、両親の苦労を理解するようになった。
Anh ấy đã trưởng thành hơn và bắt đầu thấu hiểu cho nỗi vất vả của cha mẹ.
18. 彼女は大人びていたので、私はつい敬語を使ってしまった。
Vì cô ấy trông quá chững chạc nên tôi đã lỡ dùng kính ngữ khi nói chuyện.
19. 彼は大人びたふりをしているが、本当は甘えたいのだ。
Anh ta cứ giả vờ chững chạc vậy thôi chứ thực ra là đang muốn được nũng nịu.
20. あんなに幼かったのに、すっかり大人びてしまった。
Hồi đó còn bé xíu vậy mà giờ đây đã hoàn toàn ra dáng người lớn rồi.
21. 彼女は大人びた横顔をして、窓の外を眺めていた。
Cô ấy với góc mặt nghiêng đầy vẻ trưởng thành đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ.
22. 弟は大人びた意見を言うので、父は感心している。
Vì em trai hay đưa ra những ý kiến rất chín chắn nên cha tôi rất khâm phục.
23. 彼は大人びていると言われるが、本人はそれを嫌がっている。
Anh ấy hay bị bảo là trông già dặn nhưng bản thân anh ấy lại ghét điều đó.
24. 彼女は大人びた雰囲気があり、クラスでも目立つ存在だ。
Cô ấy có phong thái rất chững chạc nên là một sự tồn tại nổi bật trong lớp.
25. 大人びた字を書くので、先生は彼が書いたと信じなかった。
Vì nét chữ quá người lớn nên giáo viên đã không tin là do cậu ấy viết.
26. 彼は大人びた声で、自分の夢を語ってくれた。
Anh ấy đã kể cho tôi nghe về giấc mơ của mình bằng một giọng nói rất trầm ổn.
27. 彼女は大人びて見えたが、やはり子供らしい一面もある。
Cô ấy trông có vẻ già dặn nhưng vẫn có những khía cạnh đúng trẻ con.
28. 彼は大人びているため、年上の人゙たちと話が合うようだ。
Vì anh ấy khá chững chạc nên dường như nói chuyện rất hợp với những người lớn tuổi hơn.
29. 苦労を経験したせいか、彼は急に大人びた。
Có lẽ do đã trải qua nhiều gian khổ nên anh ấy đột nhiên trở nên già dặn hẳn.
30. 大人びた表情でコーヒーを飲むが、本当は苦いらしい。
Cậu bé uống cà phê với vẻ mặt rất người lớn, nhưng thực ra nghe bảo là thấy đắng lắm.
31. 彼女は大人びたドレスを選んだが、母親に反対された。
Cô ấy đã chọn một chiếc váy trông rất người lớn nhưng đã bị mẹ phản đối.
32. 彼は大人びて振る舞おうとするので、見ていると面白い。
Vì anh ta cứ cố cư xử cho giống người lớn nên nhìn khá là thú vị.
33. 彼女の大人びたまなざしに、彼はドキッとした。
Trước ánh nhìn đầy vẻ trưởng thành của cô ấy, trái tim anh đã lỗi nhịp.
34. あまり大人びていると、子供らしさがないと心配される。
Nếu cứ quá chững chạc thì người ta sẽ lo lắng vì không thấy được nét hồn nhiên của trẻ con.
35. 彼は大人びた態度で、先生の質問に答えた。
Cậu ấy đã trả lời câu hỏi của thầy giáo với một thái độ rất đĩnh đạc.
36. 彼女は大人びた声で電話に出たので、私はお母さんかとが思った。
Vì cô bé nghe điện thoại bằng giọng quá người lớn nên tôi cứ tưởng là mẹ cô bé.
37. 彼は大人びていると言われるが、アニメが大好きだ。
Anh ấy hay bị nói là già dặn nhưng thực ra lại cực kỳ mê phim hoạt hình.
38. 大人びた言葉遣いをするが、彼の本心はわからなかった。
Tuy anh ấy dùng cách nói chuyện rất người lớn nhưng tôi vẫn không hiểu được lòng dạ thật của anh ấy.
39. 彼女は大人びているように見えるが、精神的にはまだ脆い。
Cô ấy nhìn thì có vẻ chững chạc nhưng tinh thần thì vẫn còn rất yếu ớt.
40. 彼は同級生より大人びており、いつも読書ばかりしている。
Anh ấy chững chạc hơn các bạn cùng trang lứa và lúc nào cũng chỉ mải mê đọc sách.
41. その洋館は古びているが、とても趣がある。
Ngôi biệt thự kiểu Tây đó tuy đã cũ kỹ nhưng lại mang một vẻ rất phong trần.
42. 写真が古びて、写っている人の顔がよく見えない。
Tấm ảnh đã bạc màu cũ kỹ làm cho khuôn mặt những người trong ảnh không còn nhìn rõ nữa.
43. 椅子が古びていたので、新しいものに買い替えた。
Vì chiếc ghế đã cũ hỏng nên tôi đã mua cái mới thay thế.
44. この本棚は古びているけれど、祖父から譲り受けた大切なものだ。
Chiếc giá sách này tuy đã cũ nhưng là vật quý báu tôi được thừa kế từ ông nội.
45. 壁紙が古びて黄ばんでいるから、近いうちに張り替えよう。
Giấy dán tường đã cũ và ố vàng rồi nên chắc sắp tới tôi phải dán lại thôi.
46. 彼は古びたジャケットを着ていたが、それが逆にお洒落だった。
Anh ấy mặc một chiếc áo khoác trông cũ kỹ, nhưng điều đó trái lại nhìn lại rất thời trang.
47. その道具は古びていたが、まだ十分に使うことができた。
Bộ dụng cụ đó tuy đã cũ nhưng vẫn còn sử dụng rất tốt.
48. 古びた地図を頼りに、彼らは宝探しに出かけた。
Dựa vào tấm bản đồ cũ kỹ, họ đã lên đường đi tìm kho báu.
49. 寺の柱は古びていたが、それが歴史の重みを感じさせた。
Những cây cột chùa tuy đã cũ kỹ nhưng chính điều đó lại làm toát lên sức nặng của lịch sử.
50. 蔵から出てきた箱は古びており、開けるのが怖かった。
Chiếc hộp lấy ra từ trong kho trông rất cũ kỹ nên tôi thấy hơi sợ khi mở nó ra.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~やしない / ~ゃしない (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~やしない」 (và dạng nói giảm âm nuốt chữ của nó là 「~ゃしない」) được thành lập bằng cách thêm trợ từ nhấn mạnh や (hoặc ゃ) vào giữa động từ thể ます (bỏ ます) và đuôi phủ định しない.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này tương đương với thể phủ định thông thường 「~ない」, nhưng được đẩy mạnh sắc thái biểu cảm lên mức tối đa: "Người nói mang một tâm trạng vô cùng sốt ruột, bất mãn, tức giận hoặc tuyệt vọng trước một sự thật là hành động hoặc kết quả đáng lẽ phải xảy ra, nhưng thực tế lại hoàn toàn trơ lì, không chịu diễn ra một chút nào."
Ý nghĩa
Hoàn toàn không... / Chẳng chịu... chút nào cả.
Không đời nào... (Nhấn mạnh sự bực dọc, phê phán hoặc thất vọng tột cùng).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự bất mãn trước tính trơ lì của sự vật (Mấu chốt logic): Khác với thể phủ định khách quan ~ない ("Hôm nay trời không mưa"), cấu trúc ~やしない luôn chứa đựng cảm xúc chủ quan đầy gai góc của người nói. Nó ám chỉ rằng người nói đã chờ đợi rất lâu, đã nỗ lực rất nhiều hoặc sự việc đó là hiển nhiên, thế nhưng kết quả nhận lại vẫn là một con số không tròn trĩnh, khiến họ phải thốt lên lời cằn nhằn hoặc than thở.
Biến thể khẩu ngữ 「~ゃしない」 (Mẹo nhận diện hội thoại): Trong văn nói giao tiếp hằng ngày, người Nhật có xu hướng nuốt âm để nói nhanh. Lúc này, ~やしない sẽ biến âm thành ~ゃしない (Ví dụ: わかりやしない $\rightarrow$ わかりゃしない - Chẳng thèm hiểu cho chút nào).
Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói (khẩu ngữ), hội thoại suồng sã, thân mật. Tuyệt đối không dùng trong văn bản báo cáo công việc, thư từ thương mại trang trọng hoặc khi nói chuyện với cấp trên. Thường xuất hiện trong các cuộc tranh cãi, lời cằn nhằn của cha mẹ, hoặc tiếng thở dài tự than vãn của bản thân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-stem (Bỏ } ます) + やしない / ゃしない}$$
Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng しやしない hoặc しゃしない.
Ví dụ minh họa
何度注意して言っても, con trai tôi 部屋の片付けを しやしない。
(Dẫu tôi có nhắc nhở bao nhiêu lần đi chăng nữa, thằng con trai tôi nó cũng chẳng chịu dọn dẹp phòng ốc một chút nào cả.)
こんなに難しい専門書、一度読んだだけでは素人の私に わかりゃしない よ。
(Cuốn sách chuyên ngành phức tạp như thế này, chỉ đọc qua một lần thì một người ngoại đạo như tôi hoàn toàn không đời nào hiểu nổi đâu.)
彼は口では「手伝う」と言っているが, rốt cuộc 忙しいと言い訳ばかりして 動きやしない。
(Anh ta mở miệng thì nói là "sẽ giúp đỡ" đấy, nhưng rốt cuộc toàn viện cớ là bận rộn chứ chẳng chịu động chân động tay chút nào.)
宝くじなんて 買い続け たところで, 普通の 人間に 当たりやしない と分かっているが, dẫu vậy vẫn mong chờ.
(Tôi biết thừa là cái trò vé số dẫu có tiếp tục mua đi chăng nữa thì người bình thường chẳng đời nào trúng nổi, dẫu vậy thì trong lòng vẫn cứ mong chờ.)
1. 彼は約束したのに、ぜんぜん来やしない。
Anh ta đã hứa rồi thế mà chẳng thèm đến gì cả.
2. お金を貸したのに、彼は返すそぶりも見せやしない。
Cho vay tiền rồi mà anh ta chẳng thèm lộ ra vẻ gì là muốn trả cả.
3. 宿題を出すと言ったのに、あの子はまったくやりやしない。
Bảo là sẽ nộp bài tập về nhà thế mà đứa bé đó chẳng chịu làm gì hết.
4. 部屋を片付けなさいと言っても、息子は聞きやしない。
Dù có bảo dọn phòng đi chăng nữa thì thằng con trai tôi cũng chẳng thèm nghe.
5. あの上司は、部下の苦労をぜんぜん分かりやしない。
Lão sếp đó chẳng thèm hiểu cho nỗi khổ của cấp dưới chút nào.
6. 彼は口では謝るけど、心から反省しやしない。
Anh ta miệng thì xin lỗi đấy nhưng chẳng hề hối lỗi từ tận đáy lòng đâu.
7. あれほど注意したのに、彼は態度を改めやしない。
Đã nhắc nhở đến mức đó rồi mà anh ta chẳng chịu thay đổi thái độ gì cả.
8. 妻は、俺の話をまともに聞きやしない。
Vợ tôi chẳng thèm nghe lời tôi nói một cách tử tế.
9. 隣の人は、夜中に騒くのをやめやしない。
Người hàng xóm chẳng chịu thôi làm ồn vào giữa đêm.
10. あの店員は、客を見ても挨拶しやしない。
Cái nhân viên đó thấy khách mà cũng chẳng thèm chào hỏi lấy một câu.
11. 彼はいつも口だけで、実際には実行しやしない。
Anh ta lúc nào cũng chỉ giỏi nói suông chứ thực tế có làm cái gì đâu.
12. 夫は、家事を手伝うと言ったきり、何もしやしない。
Chồng tôi cứ bảo là giúp việc nhà xong rồi để đấy, chẳng thèm động tay động chân vào việc gì.
13. あの政治家は、国民のことなど考えやしない。
Mấy ông chính trị gia đó chẳng bao giờ thèm nghĩ cho người dân đâu.
14. 彼は自分のミスなのに、ぜんぜん認めやしない。
Rõ ràng là lỗi của mình mà anh ta chẳng chịu thừa nhận chút nào.
15. 大事な会議なのに、彼は時間通りに来やしない。
Cuộc họp quan trọng thế này mà anh ta chẳng chịu đến đúng giờ.
16. あの子は、人から借りたものを返しやしない。
Đứa bé đó mượn đồ của người khác mà chẳng chịu trả gì cả.
17. 彼は自分が悪いのに、絶対に謝りやしない。
Anh ta dù biết mình sai nhưng tuyệt đối chẳng bao giờ thèm xin lỗi.
18. この薬を飲んでも、症状はちっとも良くならやしない。
Uống cái thuốc này vào rồi mà triệu chứng chẳng thèm thuyên giảm tí nào cả.
19. 彼はいつも文句ばかりで、自分では動きやしない。
Anh ta lúc nào cũng chỉ toàn phàn nàn chứ bản thân chẳng chịu động não làm gì cả.
20. あの会社は、こちらの要求にぜんぜん答えやしない。
Cái công ty đó chẳng thèm đáp ứng yêu cầu của phía mình chút nào.
21. 彼はうなずいているけど、本当は理解しやしない。
Anh ta gật đầu thế thôi chứ thực ra chẳng hiểu cái gì đâu.
22. みんなが見ているのに、彼はゴミを拾いやしない。
Mọi người đang nhìn thế kia mà anh ta cũng chẳng thèm nhặt rác lên.
23. 彼女は忙しいと言い訳して、手伝いやしない。
Cô ta cứ lấy cớ bận rộn để rồi chẳng thèm giúp đỡ một tay.
24. あんなに練習したのに、本番ではちっともうまく行きやしない。
Luyện tập đến thế rồi mà lúc làm thật chẳng thấy trôi chảy được tí nào.
25. 彼は知っているくせに、本当のことを教えやしない。
Anh ta biết rõ đấy nhưng chẳng thèm nói ra sự thật cho đâu.
26. あの子は叱られても、まったく反省しやしない。
Đứa bé đó dù bị mắng cũng chẳng chịu hối lỗi tí nào.
27. 彼は立派なことを言うが、行動が伴いやしない。
Anh ta nói những lời cao đẹp lắm nhưng hành động thì chẳng có tí gì tương xứng cả.
28. メールを送っても、彼は返事をしやしない。
Gửi mail rồi mà anh ta cũng chẳng thèm hồi âm.
29. 彼女はいつも口先だけで、お礼の一つも言いやしない。
Cô ta lúc nào cũng chỉ đầu môi chót lưỡi chứ chẳng thèm nói lấy một lời cảm ơn.
30. あの評論家は、安全な所から批判するだけで、対案を出しやしない。
Mấy lão bình luận viên đó chỉ đứng ngoài chỉ trích chứ chẳng thèm đưa ra được phương án đối phó nào.
31. このマニュアルは、読んでもさっぱり分かりやしない。
Cuốn hướng dẫn này đọc xong cũng chẳng hiểu được cái quái gì hết.
32. 彼は金持ちぶっているが、本当は一銭も持っちゃいない。
Anh ta cứ ra vẻ đại gia nhưng thực ra chẳng có lấy một đồng dính túi.
33. あの店は、安かろう悪かろうで、ちっとも美味しくやしない。
Cái quán đó đúng kiểu tiền nào của nấy, chẳng thấy ngon lành gì cả.
34. 彼は自分のことしか考えず、他人の気持ちを想像しやしない。
Anh ta chỉ biết nghĩ cho bản thân chứ chẳng thèm để ý đến cảm xúc của người khác.
35. あんなに頼んだのに、彼は約束を守りやしない。
Đã nhờ vả đến mức đó rồi mà anh ta chẳng chịu giữ lời hứa.
36. 彼女はいつも遅刻してくるくせに、悪びれやしない。
Cô ta lúc nào cũng đi muộn mà chẳng thèm tỏ vẻ hối lỗi chút nào.
37. あの子は、注意されるとすぐにふくれっ面をして、素直に聞きやしない。
Đứa bé đó cứ bị nhắc nhở là xị mặt ra ngay, chẳng thèm ngoan ngoãn lắng nghe gì hết.
38. 新しい機械を買ったのに、誰も使いやしない。
Mua máy mới về rồi mà chẳng thấy ai thèm đụng vào dùng cả.
39. 彼はいつも人のせいにして、自分の非を認めやしない。
Anh ta lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác chứ chẳng chịu nhận sai về mình.
40. あんなにヒントをやる(やった)のに、彼は答えに気づきやしない。
Gợi ý đến thế rồi mà anh ta cũng chẳng thèm nhận ra câu trả lời.
41. 彼は礼儀を知らないから、目上の人に挨拶しやしない。
Vì anh ta không biết lễ nghĩa nên chẳng bao giờ thèm chào hỏi người bề trên.
42. あんなに勉強したのに、試験の結果はちっとも良くやしない。
Học hành khổ sở thế mà kết quả thi cử chẳng thấy khấm khá lên tí nào.
43. 彼はいつも嘘ばかりで、本当のことなんか言いやしない。
Anh ta lúc nào cũng nói dối, chẳng bao giờ chịu nói lấy một lời thật lòng.
44. 彼女はスタイルを気にして、ろくに食べやしない。
Cô ta cứ mải lo giữ dáng nên chẳng thèm ăn uống gì cho hẳn hoi cả.
45. あの子は、おもちゃを片付けやしないから、足の踏み場もない。
Đứa bé đó chẳng chịu dọn đồ chơi gì cả nên không còn chỗ mà đặt chân.
46. 彼は口では「やる」と言うが、実際には何もしやしない。
Anh ta miệng thì nói "sẽ làm" đấy nhưng thực tế thì có làm cái gì đâu.
47. このエアコンは古くて、ぜんぜん冷えやしない。
Cái máy lạnh này cũ quá rồi, chẳng thấy mát mẻ tí nào hết.
48. あの医者は、患者の話をろくに聞きやしない。
Lão bác sĩ đó chẳng thèm nghe bệnh nhân nói chuyện cho tử tế.
49. 彼は、自分が間違っていても、絶対に認めやしない。
Anh ta dù có sai lè lè ra đấy cũng tuyệt đối không chịu thừa nhận.
50. 彼女は、こっちが困っていても助けやしない。
Cô ta thấy mình đang gặp khó khăn thế này mà cũng chẳng thèm giúp cho.