Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
逸Tài

逸材(いつざい)

Nhân tài
Ý Đồ

意図(いと)

Ý đồ
Ái

愛(いと)しい

Đáng yêu
Doanh

営(いとな)む

Kinh doanh
Khiêu

挑(いど)む

Thách thức
Phủ

否(いな)めない

Không thể phủ nhận
Hiềm

嫌(いや)がらせ

Quấy nhiễu
Sắc Khí

色気(いろけ)

Gợi cảm
Nhân Duyên

因縁(いんねん)

Nhân duyên
Ẩn Tế

隠蔽(いんぺい)

Che giấu
Âm Mưu

陰謀(いんぼう)

Âm mưu
Di Hám

遺憾(いかん)

Đáng tiếc
Dục Thành

育成(いくせい)

Nuôi dưỡng
Khế

憩(いこ)う

Nghỉ ngơi
Ý Hướng

意向(いこう)

Ý hướng
Cư Tâm Địa

居心地(いごこち)

Cảm giác ở
Tri

いざ知(し)らず

Không biết thế nào
時

いざという時(とき)

Lúc khẩn cấp
Ý Thức Bất Minh

意識不明(いしきふめい)

Bất tỉnh
Ý Địa Trương

意地っ張り(いじっぱり)

Cứng đầu
 

いずれ

Sớm muộn
Y Nhiên

依然(いぜん)として

Vẫn thế
徒

徒(いたずら)に

Vô ích
Chí Sở

至る所(いたるところ)

Khắp nơi
Nhất Nhân

一因(いちいん)

Một nguyên nhân
Nhất Bát

一か八か(いちかばちか)

Liều mạng
Nhất Thập

一から十まで(いちからじゅうまで)

Từ A đến Z
Nhất Khái

一概(いちがい)に

Đánh đồng
Nhất Kỳ Nhất Hội

一期一会(いちごいちえ)

Một lần gặp gỡ
Nhất Đoạn Lạc

一段落(いちだんらく)

Tạm ổn định
Nhất Diện

一面(いちめん)

Một mặt
Nhất Mục

一目(いちもく)

Nhìn lướt qua
Nhất Dược

一躍(いちやく)

Nhảy vọt
Nhất Dạng

一様(いちよう)な

Đồng đều
Nhất Tâm

一心(いっしん)

Một lòng
 

いっそ

Thà rằng
Dị Động

異動(いどう)

Điều chuyển
Cư Miên

居眠(いねむ)り

Ngủ gật
Vi Phản

違反(いはん)

Vi phạm
Uy Trương

威張(いば)る

Kiêu ngạo
Kim

今(いま)さら

Đến bây giờ
Y Liệu

医療(いりょう)

Y tế
Uy Lực

威力(いりょく)

Uy lực
Âm Khí

陰気(いんき)な

U ám
Thụ

受(う)かる

Thi đỗ
Phù Điêu

浮(う)き彫(ぼり)

Lộ rõ
Thừa

承(うけたまわ)る

Tiếp nhận
Thất

失(うしな)う

Đánh mất
Hậu

後(うしろ)めたい

Cắn rứt
Bạc

薄(うす)める

Làm loãng
Hư

嘘(うそ)つき

Kẻ dối trá
Tẩm

うたた寝(ね)

Ngủ gật
Vũ Trụ

宇宙(うちゅう)

Vũ trụ
Tố

訴(うった)える

Kiện cáo
Thảo

討(うつ)す

Tiêu diệt
Tả

写(うつ)す

Sao chép
Ánh

映(うつ)す

Phản chiếu
Di

移(うつ)す

Di chuyển
俯

俯(うつむ)く

Cúi đầu
Không

空(うつろ)

Trống rỗng
Khí

器(うつわ)

Tài năng
Xúc

促(うなが)す

Thúc đẩy
Nhuận

潤(うるお)う

Hưởng lợi
 

うわさ

Tin đồn
Ảnh Hưởng

影響(えいきょう)

Ảnh hưởng
Vệ Tinh

衛星(えいせい)

Vệ tinh
Ánh Tượng

映像(えいぞう)

Hình ảnh
Anh Hùng

英雄(えいゆう)

Anh hùng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぶる / ~ぶって (Trình độ N2)

Hậu tố 「~ぶる」 là một đuôi từ đặc biệt dùng để biến đổi một Danh từ hoặc một Tính từ thành một Động từ nhóm 1 (khi chia sang thể liên kết lửng hoặc tiếp diễn sẽ biến thành 「~ぶって」). Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một thái độ giả tạo, cố tình thể hiện ra bên ngoài: "Chủ thể hoàn toàn không sở hữu bản chất, năng lực hoặc tính cách đó, thế nhưng lại cố tình cố chấp ra vẻ, làm bộ như thể mình đang ở trong trạng thái cao sang hoặc tốt đẹp như vậy để lòe người khác."

Ý nghĩa

Ra vẻ... / Làm bộ... / Tỏ vẻ như là...

Cố tình giả vờ có tính chất đó (Thường mang ý nghĩa mỉa mai, chê bai, tiêu cực).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bất nhất giữa Bản chất và Biểu hiện (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Cấu trúc ~ぶる luôn ám chỉ sự "thùng rỗng kêu to". Người nói nhìn thấu cái bản chất thật bên trong của đối phương và cảm thấy khó chịu, ngứa mắt trước cái vẻ bọc giả tạo mà họ đang cố trưng ra. Do đó, cấu trúc này tuyệt đối không dùng để khen ngợi.

Các từ vựng cốt lõi đi kèm (Mẹo làm bài): Giống như các hậu tố đặc biệt khác, ~ぶる đóng băng trạng thái mạnh nhất ở một số cụm từ cố định kinh điển:

学者ぶる (Ra vẻ học giả / Tỏ vẻ trí thức biết tuốt).

金持ちぶる (Ra vẻ giàu sang / Làm bộ đại gia).

いい子ぶる (Ra vẻ con ngoan trò giỏi / Làm bộ ngoan hiền trước mặt người lớn).

偉ぶる (Ra vẻ ông tướng / Làm bộ vĩ đại, bề trên).

上品ぶる (Ra vẻ quý phái / Làm bộ cao sang).

Cách chia từ loại:

Khi đi với Danh từ: Giữ nguyên Danh từ + ぶる.

Khi đi với Tính từ đuôi い: Bỏ đuôi い + ぶる (Ví dụ: 偉い $\rightarrow$ 偉ぶる, 高い $\rightarrow$ 高ぶる).

Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hằng ngày khi nói xấu, mỉa mai, phê bình thái độ của một ai đó, hoặc dùng trong văn học, phim ảnh khi khắc họa tính cách giả tạo của nhân vật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶる(Động từ nhóm 1)}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶって、\text{Mệnh đề vế sau}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + ぶった + \text{Danh từ 2}}$$

Ví dụ minh họa

彼は宝くじが当たったわけでもないのに、いつも金持ちぶって周囲におごろうとする。

(Anh ấy chẳng phải là trúng số độc đắc gì cho cam, thế mà lúc nào cũng ra vẻ giàu sang rồi cố tình đòi bao những người xung quanh.)

彼女は上司の前ではいつもいい子ぶっているが、裏では同僚の悪口ばかり言っている。

(Cô ta trước mặt sếp thì lúc nào cũng làm bộ ngoan hiền, thế nhưng sau lưng thì toàn nói xấu đồng nghiệp.)

大した実績もないのに、あの新入社員は先輩に対して偉ぶった態度を取るので嫌われている。

(Chẳng có thành tích gì to tát, thế mà cậu nhân viên mới kia lại cứ lấy cái thái độ ra vẻ ông tướng đối xử với tiền bối nên bị mọi người ghét bỏ.)

彼は専門家でもないのに、学者ぶって難しい専門用語を並べ立てたがる。

(Anh ta có phải là chuyên gia đâu, thế mà cứ tỏ vẻ trí thức biết tuốt rồi thích liệt kê một tràng các thuật ngữ chuyên môn phức tạp.)

 

 

1. 久ひさしぶりに会あった甥おいは大人おとなびて、声変こえがわりもしていた。

Đứa cháu trai lâu ngày mới gặp lại trông đã chững chạc hẳn lên, giọng cũng đã vỡ rồi.

2. 彼女かのじょは大人おとなびているが、笑わらうと幼おさなさが残のこっている。

Cô ấy trông có vẻ già dặn, nhưng khi cười vẫn còn lộ nét trẻ con.

3. 弟おとうとは大人おとなびた口調くちょうで話はなすので、私わたしは少すこし驚おどろいた。

Em trai tôi nói chuyện bằng giọng điệu rất người lớn làm tôi hơi ngạc nhiên.

4. 彼かれは大人おとなびて見みえますが、実じつはまだ中学生ちゅうがくせいです。

Anh ấy trông có vẻ chững chạc nhưng thực ra vẫn còn là học sinh cấp hai.

5. あの子こは大人おとなびているから、子供扱こどもあつかいすると怒おこる。

Đứa bé đó tính tình khá người lớn nên nếu bị đối xử như trẻ con nó sẽ giận đấy.

6. 妹いもうとは大人おとなびて、私わたしよりも冷静れいせいに物事ものごとを判断はんだんする。

Em gái tôi đã chững chạc hơn, nó phán đoán mọi việc bình tĩnh hơn cả tôi.

7. 彼かれは大人おとなびた表情ひょうじょうをしていたが、内心ないしんは不安ふあんだったに違ちがいない。

Anh ấy mang vẻ mặt rất người lớn, nhưng trong lòng chắc chắn là đang bất an.

8. スーツを着きると大人おとなびて見みえるので、彼かれは就職活動しゅうしょくかつどうで自信じしんを持もてた。

Vì khi mặc vest trông sẽ chững chạc hơn nên anh ấy đã tự tin hơn trong quá trình tìm việc.

9. 彼女かのじょは大人おとなびた趣味しゅみを持もっており、クラシック音楽おんがくをよく聴きく。

Cô ấy có sở thích khá người lớn, cô ấy thường nghe nhạc cổ điển.

10. あまり大人おとなびて振ふる舞まうと、同級生どうきゅうせいから浮ういてしまうよ。

Nếu cứ cư xử quá người lớn như vậy thì em sẽ bị tách biệt khỏi bạn bè cùng lứa đấy.

11. 彼かれは大人おとなびた態度たいどをとるけれど、お化ばけ屋敷やしきは怖こわがる。

Anh ấy tỏ thái độ rất chững chạc nhưng lại sợ nhà ma.

12. 大人おとなびた考え方かんがえかたをするので、彼かれは先生せんせいからも信頼しんらいされている。

Vì có lối suy nghĩ chín chắn nên anh ấy được cả các thầy cô tin tưởng.

13. 彼女かのじょは大人おとなびた笑えみを浮うかべ、その場ばを立たち去さった。

Cô ấy nở một nụ cười đầy vẻ người lớn rồi rời khỏi đó.

14. 彼かれは大人おとなびて見みえるように、わざと難むずかしい言葉ことばを使つかう。

Anh ta cố tình dùng những từ ngữ khó để trông có vẻ già dặn hơn.

15. 長女ちょうじょは大人おとなびているから、弟おとうとや妹いもうとの面倒めんどうをよく見みる。

Vì là chị cả và tính tình người lớn nên cô bé chăm sóc các em rất chu đáo.

16. 大人おとなびた服装ふくそうをしているが、話はなしてみると年相応としそうおうだとわかった。

Mặc dù mặc đồ mang phong cách người lớn nhưng khi trò chuyện mới thấy vẫn đúng với lứa tuổi.

17. 彼かれは大人おとなびて、両親りょうしんの苦労くろうを理解りかいするようになった。

Anh ấy đã trưởng thành hơn và bắt đầu thấu hiểu cho nỗi vất vả của cha mẹ.

18. 彼女かのじょは大人おとなびていたので、私わたしはつい敬語けいごを使つかってしまった。

Vì cô ấy trông quá chững chạc nên tôi đã lỡ dùng kính ngữ khi nói chuyện.

19. 彼かれは大人おとなびたふりをしているが、本当ほんとうは甘あまえたいのだ。

Anh ta cứ giả vờ chững chạc vậy thôi chứ thực ra là đang muốn được nũng nịu.

20. あんなに幼おさなかったのに、すっかり大人おとなびてしまった。

Hồi đó còn bé xíu vậy mà giờ đây đã hoàn toàn ra dáng người lớn rồi.

21. 彼女かのじょは大人おとなびた横顔よこがおをして、窓まどの外そとを眺ながめていた。

Cô ấy với góc mặt nghiêng đầy vẻ trưởng thành đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ.

22. 弟おとうとは大人おとなびた意見いけんを言いうので、父ちちは感心かんしんしている。

Vì em trai hay đưa ra những ý kiến rất chín chắn nên cha tôi rất khâm phục.

23. 彼かれは大人おとなびていると言いわれるが、本人ほんにんはそれを嫌いやがっている。

Anh ấy hay bị bảo là trông già dặn nhưng bản thân anh ấy lại ghét điều đó.

24. 彼女かのじょは大人おとなびた雰囲気ふんいきがあり、クラスでも目立めだつ存在そんざいだ。

Cô ấy có phong thái rất chững chạc nên là một sự tồn tại nổi bật trong lớp.

25. 大人おとなびた字じを書かくので、先生せんせいは彼かれが書かいたと信しんじなかった。

Vì nét chữ quá người lớn nên giáo viên đã không tin là do cậu ấy viết.

26. 彼かれは大人おとなびた声こえで、自分じぶんの夢ゆめを語かたってくれた。

Anh ấy đã kể cho tôi nghe về giấc mơ của mình bằng một giọng nói rất trầm ổn.

27. 彼女かのじょは大人おとなびて見みえたが、やはり子供こどもらしい一面いちめんもある。

Cô ấy trông có vẻ già dặn nhưng vẫn có những khía cạnh đúng trẻ con.

28. 彼かれは大人おとなびているため、年上としうえの人ひどたちと話はなが合あうようだ。

Vì anh ấy khá chững chạc nên dường như nói chuyện rất hợp với những người lớn tuổi hơn.

29. 苦労くろうを経験けいけんしたせいか、彼かれは急きゅうに大人おとなびた。

Có lẽ do đã trải qua nhiều gian khổ nên anh ấy đột nhiên trở nên già dặn hẳn.

30. 大人おとなびた表情ひょうじょうでコーヒーを飲のむが、本当ほんとうは苦にがいらしい。

Cậu bé uống cà phê với vẻ mặt rất người lớn, nhưng thực ra nghe bảo là thấy đắng lắm.

31. 彼女かのじょは大人おとなびたドレスを選えらんだが、母親ははおやに反対はんたいされた。

Cô ấy đã chọn một chiếc váy trông rất người lớn nhưng đã bị mẹ phản đối.

32. 彼かれは大人おとなびて振ふる舞まおうとするので、見みていると面白おもしろい。

Vì anh ta cứ cố cư xử cho giống người lớn nên nhìn khá là thú vị.

33. 彼女かのじょの大人おとなびたまなざしに、彼かれはドキッとした。

Trước ánh nhìn đầy vẻ trưởng thành của cô ấy, trái tim anh đã lỗi nhịp.

34. あまり大人おとなびていると、子供こどもらしさがないと心配しんぱいされる。

Nếu cứ quá chững chạc thì người ta sẽ lo lắng vì không thấy được nét hồn nhiên của trẻ con.

35. 彼かれは大人おとなびた態度たいどで、先生せんせいの質問しつもんに答こたえた。

Cậu ấy đã trả lời câu hỏi của thầy giáo với một thái độ rất đĩnh đạc.

36. 彼女かのじょは大人おとなびた声こえで電話でんわに出でたので、私わたしはお母かあさんかとが思おもった。

Vì cô bé nghe điện thoại bằng giọng quá người lớn nên tôi cứ tưởng là mẹ cô bé.

37. 彼かれは大人おとなびていると言いわれるが、アニメが大好きだいすきだ。

Anh ấy hay bị nói là già dặn nhưng thực ra lại cực kỳ mê phim hoạt hình.

38. 大人おとなびた言葉遣ことばづかいをするが、彼かれの本心ほんしんはわからなかった。

Tuy anh ấy dùng cách nói chuyện rất người lớn nhưng tôi vẫn không hiểu được lòng dạ thật của anh ấy.

39. 彼女かのじょは大人おとなびているように見みえるが、精神的せいしんてきにはまだ脆もろい。

Cô ấy nhìn thì có vẻ chững chạc nhưng tinh thần thì vẫn còn rất yếu ớt.

40. 彼かれは同級生どうきゅうせいより大人おとなびており、いつも読書どくしょばかりしている。

Anh ấy chững chạc hơn các bạn cùng trang lứa và lúc nào cũng chỉ mải mê đọc sách.

41. その洋館ようかんは古ふるびているが、とても趣おもむきがある。

Ngôi biệt thự kiểu Tây đó tuy đã cũ kỹ nhưng lại mang một vẻ rất phong trần.

42. 写真しゃしんが古ふるびて、写うつっている人ひとの顔かおがよく見みえない。

Tấm ảnh đã bạc màu cũ kỹ làm cho khuôn mặt những người trong ảnh không còn nhìn rõ nữa.

43. 椅子いすが古ふるびていたので、新あたらしいものに買かい替かえた。

Vì chiếc ghế đã cũ hỏng nên tôi đã mua cái mới thay thế.

44. この本棚ほんだなは古ふるびているけれど、祖父そふから譲ゆずり受うけた大切たいせつなものだ。

Chiếc giá sách này tuy đã cũ nhưng là vật quý báu tôi được thừa kế từ ông nội.

45. 壁紙かべがみが古ふるびて黄きばんでいるから、近ちかいうちに張はり替かえよう。

Giấy dán tường đã cũ và ố vàng rồi nên chắc sắp tới tôi phải dán lại thôi.

46. 彼かれは古ふるびたジャケットを着きていたが、それが逆ぎゃくにお洒落しゃれだった。

Anh ấy mặc một chiếc áo khoác trông cũ kỹ, nhưng điều đó trái lại nhìn lại rất thời trang.

47. その道具どうぐは古ふるびていたが、まだ十分じゅうぶんに使つかうことができた。

Bộ dụng cụ đó tuy đã cũ nhưng vẫn còn sử dụng rất tốt.

48. 古ふるびた地図ちずを頼たよりに、彼らかれらは宝探たからさがしに出でかけた。

Dựa vào tấm bản đồ cũ kỹ, họ đã lên đường đi tìm kho báu.

49. 寺てらの柱はしらは古ふるびていたが、それが歴史れきしの重おもみを感かんじさせた。

Những cây cột chùa tuy đã cũ kỹ nhưng chính điều đó lại làm toát lên sức nặng của lịch sử.

50. 蔵くらから出でてきた箱はこは古ふるびており、開あけるのが怖こわかった。

Chiếc hộp lấy ra từ trong kho trông rất cũ kỹ nên tôi thấy hơi sợ khi mở nó ra.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~やしない / ~ゃしない (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~やしない」 (và dạng nói giảm âm nuốt chữ của nó là 「~ゃしない」) được thành lập bằng cách thêm trợ từ nhấn mạnh や (hoặc ゃ) vào giữa động từ thể ます (bỏ ます) và đuôi phủ định しない.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này tương đương với thể phủ định thông thường 「~ない」, nhưng được đẩy mạnh sắc thái biểu cảm lên mức tối đa: "Người nói mang một tâm trạng vô cùng sốt ruột, bất mãn, tức giận hoặc tuyệt vọng trước một sự thật là hành động hoặc kết quả đáng lẽ phải xảy ra, nhưng thực tế lại hoàn toàn trơ lì, không chịu diễn ra một chút nào."

Ý nghĩa

Hoàn toàn không... / Chẳng chịu... chút nào cả.

Không đời nào... (Nhấn mạnh sự bực dọc, phê phán hoặc thất vọng tột cùng).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bất mãn trước tính trơ lì của sự vật (Mấu chốt logic): Khác với thể phủ định khách quan ~ない ("Hôm nay trời không mưa"), cấu trúc ~やしない luôn chứa đựng cảm xúc chủ quan đầy gai góc của người nói. Nó ám chỉ rằng người nói đã chờ đợi rất lâu, đã nỗ lực rất nhiều hoặc sự việc đó là hiển nhiên, thế nhưng kết quả nhận lại vẫn là một con số không tròn trĩnh, khiến họ phải thốt lên lời cằn nhằn hoặc than thở.

Biến thể khẩu ngữ 「~ゃしない」 (Mẹo nhận diện hội thoại): Trong văn nói giao tiếp hằng ngày, người Nhật có xu hướng nuốt âm để nói nhanh. Lúc này, ~やしない sẽ biến âm thành ~ゃしない (Ví dụ: わかりやしない $\rightarrow$ わかりゃしない - Chẳng thèm hiểu cho chút nào).

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói (khẩu ngữ), hội thoại suồng sã, thân mật. Tuyệt đối không dùng trong văn bản báo cáo công việc, thư từ thương mại trang trọng hoặc khi nói chuyện với cấp trên. Thường xuất hiện trong các cuộc tranh cãi, lời cằn nhằn của cha mẹ, hoặc tiếng thở dài tự than vãn của bản thân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-stem (Bỏ } ます) + やしない / ゃしない}$$

Trường hợp đặc biệt đối với Động từ nhóm 3 「する」: Biến đổi thành dạng しやしない hoặc しゃしない.

Ví dụ minh họa

何度注意して言っても, con trai tôi 部屋の片付けを しやしない。

(Dẫu tôi có nhắc nhở bao nhiêu lần đi chăng nữa, thằng con trai tôi nó cũng chẳng chịu dọn dẹp phòng ốc một chút nào cả.)

こんなに難しい専門書、一度読んだだけでは素人の私に わかりゃしない よ。

(Cuốn sách chuyên ngành phức tạp như thế này, chỉ đọc qua một lần thì một người ngoại đạo như tôi hoàn toàn không đời nào hiểu nổi đâu.)

彼は口では「手伝う」と言っているが, rốt cuộc 忙しいと言い訳ばかりして 動きやしない。

(Anh ta mở miệng thì nói là "sẽ giúp đỡ" đấy, nhưng rốt cuộc toàn viện cớ là bận rộn chứ chẳng chịu động chân động tay chút nào.)

宝くじなんて 買い続け たところで, 普通の 人間に 当たりやしない と分かっているが, dẫu vậy vẫn mong chờ.

(Tôi biết thừa là cái trò vé số dẫu có tiếp tục mua đi chăng nữa thì người bình thường chẳng đời nào trúng nổi, dẫu vậy thì trong lòng vẫn cứ mong chờ.)

 

 

1. 彼かれは約束やくそくしたのに、ぜんぜん来きやしない。

Anh ta đã hứa rồi thế mà chẳng thèm đến gì cả.

2. お金かねを貸かしたのに、彼かれは返かえすそぶりも見みせやしない。

Cho vay tiền rồi mà anh ta chẳng thèm lộ ra vẻ gì là muốn trả cả.

3. 宿題しゅくだいを出だすと言いったのに、あの子はまったくやりやしない。

Bảo là sẽ nộp bài tập về nhà thế mà đứa bé đó chẳng chịu làm gì hết.

4. 部屋へやを片付かたづけなさいと言いっても、息子むすこは聞ききやしない。

Dù có bảo dọn phòng đi chăng nữa thì thằng con trai tôi cũng chẳng thèm nghe.

5. あの上司じょうしは、部下ぶかの苦労くろうをぜんぜん分わかりやしない。

Lão sếp đó chẳng thèm hiểu cho nỗi khổ của cấp dưới chút nào.

6. 彼かれは口くちでは謝あやまるけど、心こころから反省はんせいしやしない。

Anh ta miệng thì xin lỗi đấy nhưng chẳng hề hối lỗi từ tận đáy lòng đâu.

7. あれほど注意ちゅういしたのに、彼かれは態度たいどを改あらためめやしない。

Đã nhắc nhở đến mức đó rồi mà anh ta chẳng chịu thay đổi thái độ gì cả.

8. 妻つまは、俺おれの話はなしをまともに聞ききやしない。

Vợ tôi chẳng thèm nghe lời tôi nói một cách tử tế.

9. 隣となりの人ひとは、夜中よなかに騒さわくのをやめやしない。

Người hàng xóm chẳng chịu thôi làm ồn vào giữa đêm.

10. あの店員てんいんは、客きゃくを見みても挨拶あいさつしやしない。

Cái nhân viên đó thấy khách mà cũng chẳng thèm chào hỏi lấy một câu.

11. 彼かれはいつも口くちだけで、実際じっさいには実行じっこうしやしない。

Anh ta lúc nào cũng chỉ giỏi nói suông chứ thực tế có làm cái gì đâu.

12. 夫おっとは、家事かじを手伝てつだうと言いったきり、何なにもしやしない。

Chồng tôi cứ bảo là giúp việc nhà xong rồi để đấy, chẳng thèm động tay động chân vào việc gì.

13. あの政治家せいじかは、国民こくみんのことなど考かんがえやしない。

Mấy ông chính trị gia đó chẳng bao giờ thèm nghĩ cho người dân đâu.

14. 彼かれは自分じぶんのミスなのに、ぜんぜん認みとめやしない。

Rõ ràng là lỗi của mình mà anh ta chẳng chịu thừa nhận chút nào.

15. 大事だいじな会議かいぎなのに、彼かれは時間通じかんどおりに来きやしない。

Cuộc họp quan trọng thế này mà anh ta chẳng chịu đến đúng giờ.

16. あの子は、人ひとから借かりたものを返かえしやしない。

Đứa bé đó mượn đồ của người khác mà chẳng chịu trả gì cả.

17. 彼かれは自分じぶんが悪わるいのに、絶対ぜったいに謝あやまりやしない。

Anh ta dù biết mình sai nhưng tuyệt đối chẳng bao giờ thèm xin lỗi.

18. この薬くすりを飲のんでも、症状しょうじょうはちっとも良よくならやしない。

Uống cái thuốc này vào rồi mà triệu chứng chẳng thèm thuyên giảm tí nào cả.

19. 彼かれはいつも文句もんくばかりで、自分じぶんでは動うごきやしない。

Anh ta lúc nào cũng chỉ toàn phàn nàn chứ bản thân chẳng chịu động não làm gì cả.

20. あの会社かいしゃは、こちらの要求ようきゅうにぜんぜん答こたえやしない。

Cái công ty đó chẳng thèm đáp ứng yêu cầu của phía mình chút nào.

21. 彼かれはうなずいているけど、本当ほんとうは理解りかいしやしない。

Anh ta gật đầu thế thôi chứ thực ra chẳng hiểu cái gì đâu.

22. みんなが見みているのに、彼かれはゴミを拾ひろいやしない。

Mọi người đang nhìn thế kia mà anh ta cũng chẳng thèm nhặt rác lên.

23. 彼女かのじょは忙いそがしいと言いい訳わけして、手伝てつだいやしない。

Cô ta cứ lấy cớ bận rộn để rồi chẳng thèm giúp đỡ một tay.

24. あんなに練習れんしゅうしたのに、本番ほんばんではちっともうまく行いきやしない。

Luyện tập đến thế rồi mà lúc làm thật chẳng thấy trôi chảy được tí nào.

25. 彼かれは知しっているくせに、本当ほんとうのことを教おしえやしない。

Anh ta biết rõ đấy nhưng chẳng thèm nói ra sự thật cho đâu.

26. あの子は叱しかられても、まったく反省はんせいしやしない。

Đứa bé đó dù bị mắng cũng chẳng chịu hối lỗi tí nào.

27. 彼かれは立派りっぱなことを言いうが、行動こうどうが伴ともないやしない。

Anh ta nói những lời cao đẹp lắm nhưng hành động thì chẳng có tí gì tương xứng cả.

28. メールを送おくっても、彼かれは返事へんじをしやしない。

Gửi mail rồi mà anh ta cũng chẳng thèm hồi âm.

29. 彼女かのじょはいつも口先くちさきだけで、お礼れいの一ひとつも言いいやしない。

Cô ta lúc nào cũng chỉ đầu môi chót lưỡi chứ chẳng thèm nói lấy một lời cảm ơn.

30. あの評論家ひょうろんかは、安全あんぜんな所ところから批判ひはんするだけで、対案たいあんを出だしやしない。

Mấy lão bình luận viên đó chỉ đứng ngoài chỉ trích chứ chẳng thèm đưa ra được phương án đối phó nào.

31. このマニュアルは、読よんでもさっぱり分わかりやしない。

Cuốn hướng dẫn này đọc xong cũng chẳng hiểu được cái quái gì hết.

32. 彼かれは金持ちかねもちぶっているが、本当ほんとうは一銭いっせんも持もっちゃいない。

Anh ta cứ ra vẻ đại gia nhưng thực ra chẳng có lấy một đồng dính túi.

33. あの店みせは、安やすかろう悪わるかろうで、ちっとも美味おいしくやしない。

Cái quán đó đúng kiểu tiền nào của nấy, chẳng thấy ngon lành gì cả.

34. 彼かれは自分じぶんのことしか考かんがえず、他人たにんの気持きもちを想像そうぞうしやしない。

Anh ta chỉ biết nghĩ cho bản thân chứ chẳng thèm để ý đến cảm xúc của người khác.

35. あんなに頼たのんだのに、彼かれは約束やくそくを守まもりやしない。

Đã nhờ vả đến mức đó rồi mà anh ta chẳng chịu giữ lời hứa.

36. 彼女かのじょはいつも遅刻ちこくしてくるくせに、悪わるびれやしない。

Cô ta lúc nào cũng đi muộn mà chẳng thèm tỏ vẻ hối lỗi chút nào.

37. あの子は、注意ちゅういされるとすぐにふくれっ面つらをして、素直すなおに聞ききやしない。

Đứa bé đó cứ bị nhắc nhở là xị mặt ra ngay, chẳng thèm ngoan ngoãn lắng nghe gì hết.

38. 新あたらしい機械きかいを買かったのに、誰だれも使つかいやしない。

Mua máy mới về rồi mà chẳng thấy ai thèm đụng vào dùng cả.

39. 彼かれはいつも人ひとのせいにして、自分じぶんの非ひを認みとめやしない。

Anh ta lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác chứ chẳng chịu nhận sai về mình.

40. あんなにヒントをやる(やった)のに、彼かれは答こたえに気きづきやしない。

Gợi ý đến thế rồi mà anh ta cũng chẳng thèm nhận ra câu trả lời.

41. 彼かれは礼儀れいぎを知しらないから、目上めうえの人ひとに挨拶あいさつしやしない。

Vì anh ta không biết lễ nghĩa nên chẳng bao giờ thèm chào hỏi người bề trên.

42. あんなに勉強べんきょうしたのに、試験しけんの結果けっかはちっとも良よくやしない。

Học hành khổ sở thế mà kết quả thi cử chẳng thấy khấm khá lên tí nào.

43. 彼かれはいつも嘘うそばかりで、本当ほんとうのことなんか言いいやしない。

Anh ta lúc nào cũng nói dối, chẳng bao giờ chịu nói lấy một lời thật lòng.

44. 彼女かのじょはスタイルを気きにして、ろくに食たべやしない。

Cô ta cứ mải lo giữ dáng nên chẳng thèm ăn uống gì cho hẳn hoi cả.

45. あの子は、おもちゃを片付かたづけやしないから、足あしの踏ふみ場ばもない。

Đứa bé đó chẳng chịu dọn đồ chơi gì cả nên không còn chỗ mà đặt chân.

46. 彼かれは口くちでは「やる」と言いうが、実際じっさいには何なにもしやしない。

Anh ta miệng thì nói "sẽ làm" đấy nhưng thực tế thì có làm cái gì đâu.

47. このエアコンは古ふるくて、ぜんぜん冷ひえやしない。

Cái máy lạnh này cũ quá rồi, chẳng thấy mát mẻ tí nào hết.

48. あの医者いしゃは、患者かんじゃの話はなしをろくに聞ききやしない。

Lão bác sĩ đó chẳng thèm nghe bệnh nhân nói chuyện cho tử tế.

49. 彼かれは、自分じぶんが間違まちがっていても、絶対ぜったいに認みとめやしない。

Anh ta dù có sai lè lè ra đấy cũng tuyệt đối không chịu thừa nhận.

50. 彼女かのじょは、こっちが困こまっていても助たすけやしない。

Cô ta thấy mình đang gặp khó khăn thế này mà cũng chẳng thèm giúp cho.