| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tung |
嵩む |
Tăng vọt |
| Quá Thặng |
過剰 |
Dư thừa |
| Quá Sơ |
過疎 |
Thưa thớt |
| Gia Đình Thái Viên |
家庭菜園 |
Vườn nhà |
|
かゆみ |
Cơn ngứa | |
| Tân Khẩu |
辛口 |
Gay gắt |
| Tân Đảng |
辛党 |
Dân nhậu |
| Lạc |
絡む |
Vướng mắc |
| Quá Lao |
過労 |
Lao lực |
| Quan Chiến |
観戦 |
Xem trận |
| Khoan Đại |
寛大な |
Rộng lượng |
| Khám Vi |
勘違い |
Hiểu lầm |
| Quan Điểm |
観点 |
Góc nhìn |
| Hoãn Hòa |
緩和 |
Nới lỏng |
| Ngoại Hóa |
外貨 |
Ngoại tệ |
| Ngoại Quan |
外観 |
Bên ngoài |
| Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp |
外資系企業 |
Công ty ngoại |
| Ngoại Xuất |
外出 |
Ra ngoài |
| Hại |
害する |
Nguy hại |
| Hại Trùng |
害虫 |
Sâu hại |
| Khái Niệm |
概念 |
Khái niệm |
| Khái Yếu |
概要 |
Tóm tắt |
| Khí Hợp |
気合 |
Khí thế |
| Xí Hoạch |
企画 |
Kế hoạch |
| Khí |
気がある |
Có ý |
| Khí Trí |
気が置けない |
Thân thiết |
| Khí Tán |
気が散る |
Phân tâm |
| Khí Kiêm |
気兼 |
E dè |
| Khí Dẫn |
気が引ける |
Ngại ngần |
| Quý Hiệu |
貴校 |
Quý trường |
| Khí Tâm |
気心 |
Tâm tính |
| Quy Chế |
規制 |
Kiểm soát |
| Cơ Sở |
基礎 |
Căn bản |
| Quy Định |
規定 |
Quy định |
| Khởi Điểm |
起点 |
Điểm xuất phát |
| Khí Chướng |
気に障る |
Gây bực |
| Khí Phẩm |
気品 |
Quý phái |
| Khí Phong |
気風 |
Phong thái |
| Khởi Phục |
起伏 |
Nhấp nhô |
| Quy Mô |
規模 |
Quy mô |
| Khách Quan |
客観 |
Khách quan |
| Quy Ước |
規約 |
Điều khoản |
| Cứu Viện |
救援 |
Cứu viện |
| Cứu Cực |
究極 |
Cuối cùng |
| Cấp Kích |
急激な |
Đột ngột |
| Cấp Tốc |
急速な |
Cấp tốc |
| Cùng Địa |
窮地 |
Hiểm nghèo |
| Cảnh Ngộ |
境遇 |
Cảnh ngộ |
| Cường Hào |
強豪 |
Thế lực mạnh |
| Khủng Súc |
恐縮 |
Áy náy |
| Cộng Minh |
共鳴 |
Hưởng ứng |
| Hương Lý |
郷里 |
Quê hương |
| Cực Lực |
極力 |
Hết mức |
| Cự Tuyệt |
拒絶 |
Cự tuyệt |
| Cứ Điểm |
拠点 |
Cứ điểm |
| Cực |
極める |
Đến cùng |
| Cận Nhãn |
近眼 |
Cận thị |
| Khẩn Trương |
緊張 |
Căng thẳng |
| Cần Mẫn |
勤勉 |
Chăm chỉ |
| Cận Lân |
近隣 |
Lân cận |
| Nghị Đề |
議題 |
Nội dung họp |
| Kỹ Năng |
技能 |
Kỹ năng |
| Kao Mạn |
欺瞞 |
Lừa dối |
| Nghĩa Vụ |
義務 |
Nghĩa vụ |
| Khu Họa |
区画 |
Quy hoạch |
| Khổ Cảnh |
苦境 |
Nghịch cảnh |
| Khu Sử |
駆使 |
Tận dụng |
| Khu Trừ |
駆除 |
Tiêu diệt |
| Khẩu Điệu |
口調 |
Giọng điệu |
| Phúc |
覆す |
Lật ngược |
| Kinh Quá |
経過 |
Quá trình |
| Kinh Phí |
経費 |
Kinh phí |
| Kinh Vĩ |
経緯 |
Đầu đuôi |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に足る (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~に足る」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~に足る」, đôi khi đọc là 「~にたる」) bắt nguồn từ tự động từ 「足りる / たりる」 (có nghĩa là đủ, đầy đủ).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự đánh giá khách quan về mặt giá trị hoặc năng lực: "Đối tượng hoặc sự việc đó sở hữu đầy đủ phẩm chất, tư cách, hoặc độ tin cậy cần thiết để xứng đáng với hành động ở vế trước. Hành động đó hoàn toàn có cơ sở thực tế chứ không phải là điều vô căn cứ."
Ý nghĩa
Đáng để... / Đủ tư cách để... / Xứng đáng để...
Biểu thị một đối tượng có đầy đủ giá trị để thực hiện hành động (Thường đi với sự tin tưởng, tôn trọng hoặc phê bình).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tiêu chuẩn về giá trị nội tại (Mấu chốt logic): Khác với từ 足りる thông thường chỉ số lượng ("Đủ tiền", "Đủ người"), cấu trúc ~に足る dùng để cân đo giá trị trừu tượng, phẩm chất hoặc độ uy tín. Nó khẳng định đối tượng đứng sau hoàn toàn vượt qua được bài kiểm tra về mặt chất lượng để xứng đáng nhận được hành động ở vế trước.
Các từ vựng cốt lõi hay kết hợp (Mẹo làm bài cực mạnh): Cấu trúc này phần lớn chỉ kết hợp với một nhóm động từ nhận thức hoặc danh từ mang tính đánh giá cao:
信頼に足る / 信用に足る (Đáng tin cậy / Đủ tư cách để đặt niềm tin).
満足に足る (Đáng để thỏa mãn, hài lòng).
恐るに足る (Đáng để khiếp sợ, e dè).
Dạng phủ định tương đương: Khi muốn nói "Không đáng để...", cấu trúc này sẽ chuyển sang dạng ~に足らない (hoặc ~に足りない). Điển hình là cụm từ 取るに足らない (Không đáng để bận tâm / Chuyện vặt vãnh).
Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, nghị luận, văn viết. Thường xuất hiện trong các bài phê bình tác phẩm, đánh giá nhân sự, luận văn khoa học hoặc các bài phân tích tài chính khi đánh giá về độ an toàn của một dự án.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足る + \text{Danh từ 2}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足る(だ / です)}$$
Ví dụ minh họa
彼はどんなに困難な状況でも約束を守る男であり、まさにリーダーとして信頼に足る 人物だ。
(Anh ấy là người đàn ông luôn giữ lời hứa dù trong bất kỳ hoàn cảnh khó khăn nào, hoàn toàn là một nhân vật xứng đáng để đặt niềm tin với tư cách một nhà lãnh đạo.)
今回提出された新しい証拠は, 裁判の結果を覆すに足る 決定的な価値を持っている。
(Bằng chứng mới được trình lên lần này sở hữu giá trị mang tính quyết định, đủ để đảo ngược kết quả của phiên tòa.)
そのインターネット上の情報は、情報源が曖昧であり、到底信用に足る ものではない。
(Nguồn thông tin trên mạng Internet đó có nguồn gốc rất mơ hồ, hoàn toàn không phải là thứ đáng để tin tưởng.)
王者の実力を持つ彼らにとって、次の対戦相手は決して恐るに足る 相手ではないだろう。
(Đối với những người sở hữu thực lực của nhà vô địch như họ, đối thủ trận tới chắc chắn không phải là một đối tượng đáng để e dè.)
1. 彼は口が堅く、信頼に足る人物だ。
Anh ấy là người kín miệng, một nhân vật đáng để tin cậy.
2. この記事の情報源は、信頼に足るものだろうか。
Nguồn tin của bài báo này liệu có đủ sức tin cậy không nhỉ?
3. 長年の付き合いで、彼が信頼に足る友人であることは分かっている。
Qua nhiều năm gắn bó, tôi biết anh ấy là một người bạn đáng để tin cậy.
4. このデータは、複数の専門家が検証しており、信頼に足る。
Dữ liệu này đã được nhiều chuyên gia kiểm chứng nên đủ sức tin cậy.
5. 彼が言うことだから、信じるに足る。
Vì là những gì anh ấy nói nên hoàn toàn đáng tin.
6. 裁判では、信頼に足る証拠が何よりも重要だ。
Trong xét xử, bằng chứng đáng tin cậy là quan trọng hơn bất cứ điều gì.
7. 彼女の誠実な態度は、信頼に足るものだった。
Thái độ chân thành của cô ấy là điều đáng để tin cậy.
8. この調査報告書は、十分に信頼に足る内容だ。
Bản báo cáo điều tra này có nội dung hoàn toàn đáng tin cậy.
9. 彼を信用するに足る、具体的な実績を示してほしい。
Tôi muốn anh hãy đưa ra thành tích cụ thể đủ để tin tưởng anh ta.
10. この会社は、長年の実績があり、取引相手として信頼に足る。
Công ty này có thành tựu nhiều năm, xứng đáng tin cậy để làm đối tác kinh doanh.
11. 彼の言葉は、信じるに足る重みを持っていた。
Lời nói của anh ấy có sức nặng đủ để tin tưởng.
12. 匿名の情報など、信頼に足るはずかない。
Những thông tin ẩn danh thì không đời nào có thể đáng tin được.
13. 彼女は一度も約束を破ったことがない、信頼に足る人だ。
Cô ấy là người chưa bao giờ thất hứa, một người đáng để tin cậy.
14. このウェブサイトは、公的機関が運営しており、信頼に足る。
Trang web này do cơ quan công quyền vận hành nên đủ sức tin cậy.
15. 目撃者の証言は、信じるに足るものとは思えなかった。
Tôi không thể cho rằng lời khai của nhân chứng là điều đáng tin.
16. 彼の人柄は、誰もが信頼するに足るものだ。
Nhân cách của anh ấy là thứ mà bất kỳ ai cũng có thể tin tưởng.
17. 会社の将来を任せるには、信頼に足るリーダーが必要だ。
Để phó thác tương lai của công ty, cần có một nhà lãnh đạo đáng để tin cậy.
18. この統計は、調査方法が不明確で、信頼に足るものではない。
Bản thống kê này có phương pháp điều tra không rõ ràng nên không phải thứ đáng tin cậy.
19. 彼の推薦なら、信頼に足るだろう。
Nếu là sự tiến cử của anh ấy thì chắc là đủ sức tin cậy rồi.
20. 困難な状況でも冷静な彼は、リーダーとして信頼に足る。
Anh ấy, người luôn bình tĩnh ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn, rất xứng đáng tin cậy với tư cách là lãnh đạo.
21. 多くの顧客からの評判が、その製品が信頼に足ることを証明している。
Đánh giá từ nhiều khách hàng đã chứng minh rằng sản phẩm đó đủ sức tin cậy.
22. 彼は裏表のない性格で、心から信頼に足る。
Anh ấy có tính cách không hai lòng, thực sự đáng để tin cậy từ tận đáy lòng.
23. 重要な決断は、信頼に足るデータに基づいて行うべきだ。
Quyết định quan trọng nên được thực hiện dựa trên dữ liệu đáng tin cậy.
24. この鑑定書は、専門家によるもので、信頼に足る。
Bản giám định này là do chuyên gia thực hiện nên đủ sức tin cậy.
25. 彼の経歴は素晴らしく、この仕事を任せるに足る人物だ。
Lý lịch của anh ấy rất tuyệt vời, là một người đủ khả năng để giao phó công việc này.
26. 彼の生き方は、尊敬に足るものがある。
Cách sống của anh ấy có những điểm đáng để kính trọng.
27. 彼女のたゆまぬ努力は、賞賛に足る。
Sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cô ấy thật đáng để khen ngợi.
28. 逆境に屈しないその精神は、尊敬に足る。
Tinh thần không khuất phục trước nghịch cảnh đó thật đáng để kính trọng.
29. 彼は私欲なく社会に貢献しており、尊敬に足る人物だ。
Anh ấy đang cống hiến cho xã hội mà không màng lợi ích cá nhân, là một người đáng kính.
30. 彼の成し遂けた功績は、偉業として賞賛するに足る。
Những công trạng mà anh ấy đạt được đủ để ca ngợi như một vĩ nghiệp.
31. どんな相手にも敬意を払う彼の態度は、尊敬に足る。
Thái độ tôn trọng bất kể đối phương là ai của anh ấy thật đáng để kính trọng.
32. 彼女のボランティア活動への献身は、心から賞賛に足る。
Sự tận hiến của cô ấy cho các hoạt động tình nguyện thật lòng đáng được khen ngợi.
33. 彼の勇気ある行動は、尊敬に足る。
Hành động dũng cảm của anh ấy thật đáng để kính trọng.
34. 若くして会社を成功させた彼の経営手腕は、賞賛に足る。
Năng lực điều hành của anh ấy khi làm cho công ty thành công từ lúc còn trẻ thật đáng khen ngợi.
35. 常に学び続けるその姿勢は、見習うべきであり尊敬に足る。
Thái độ luôn không ngừng học hỏi đó là thứ nên học tập và đáng để kính trọng.
36. 彼の作品は、その独創性において賞賛に足る。
Tác phẩm của anh ấy thật đáng khen ngợi xét về tính độc đáo.
37. 彼女のリーダーシップは、チームをまとめ上げ、尊敬に足るものだった。
Khả năng lãnh đạo giúp gắn kết đội ngũ của cô ấy là một điều đáng kính trọng.
38. 自己の利益よりも他者を優先する彼の行動は、尊敬に足る。
Hành động ưu tiên người khác hơn lợi ích bản thân của anh ấy thật đáng để kính trọng.
39. この難事業を成功させたチームの努力は、賞賛に足る。
Nỗ lực của cả đội khi làm cho dự án khó khăn này thành công thật đáng được ca ngợi.
40. 彼の清廉潔白な人柄は、政治家として尊敬に足る。
Nhân cách thanh liêm khiết tịnh của anh ấy thật đáng kính trọng với tư cách là một chính trị gia.
41. 彼女の芸術に対する情熱は、尊敬に足る。
Niềm đam mê đối với nghệ thuật của cô ấy thật đáng để kính trọng.
42. 最後まで諦めなかった選手たちの姿は、賞賛に足る。
Hình ảnh các vận động viên không bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng thật đáng được ca ngợi.
43. 彼の探求心は、科学者として尊敬に足るものだ。
Tinh thần tìm tòi học hỏi của anh ấy thật đáng kính trọng với tư cách là một nhà khoa học.
44. 彼女が示した寛容の精神は、賞賛に足る。
Tinh thần bao dung mà cô ấy thể hiện thật đáng để ca ngợi.
45. 師の教えは、今もなお尊敬するに足る指針となっている。
Lời dạy của thầy cho đến tận bây giờ vẫn là kim chỉ nam đáng để tôn kính.
46. 彼の提案は、十分に検討するに足る。
Đề xuất của anh ấy hoàn toàn đủ giá trị để đem ra xem xét.
47. この論文は、新たな視点を提供しており、高く評価するに足る。
Bản luận văn này đưa ra một góc nhìn mới, xứng đáng được đánh giá cao.
48. 彼の今シーズンの活躍は、MVPとして評価するに足るものだ。
Màn trình diễn của anh ấy trong mùa giải này đủ để được đánh giá cho danh hiệu MVP.
49. そのアイデアは斬新で、事業化を検討するに足る。
Ý tưởng đó rất mới lạ, đủ để cân nhắc việc đưa vào kinh doanh.
50. この映画の映像美は、特筆し評価するに足る。
Vẻ đẹp hình ảnh của bộ phim này đủ sức để được đặc biệt ca ngợi và đánh giá cao.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に足りない (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~に足りない」 (đôi khi viết hoặc đọc là 「~に足らない」) chính là dạng phủ định của mẫu câu ~に足る (Đáng để / Đủ tư cách để).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự đánh giá thấp hoặc phủ nhận giá trị của một đối tượng: "Sự vật, con người hoặc vấn đề đó quá nhỏ bé, tầm thường, thiếu độ tin cậy hoặc không có đủ trọng lượng, dẫn đến kết cục là hoàn toàn không xứng đáng, không đáng để chúng ta phải tốn thời gian, tâm sức hay bận tâm thực hiện hành động ở vế trước."
Ý nghĩa
Không đáng để... / Không đủ tư cách để...
Chẳng bõ bèn gì / Quá tầm thường để phải bận tâm.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự vô giá trị hoặc không tương xứng (Mấu chốt logic): Người nói sử dụng cấu trúc này với một lăng kính có phần coi nhẹ, xem thường hoặc đánh giá đối tượng ở mức độ thấp. Đối tượng đứng sau ~に足りない không vượt qua được bài kiểm tra tối thiểu về mặt phẩm chất, năng lực hoặc độ nghiêm túc.
Thành ngữ cố định bắt buộc phải thuộc (Bí kíp ăn trọn điểm): Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc này đóng băng mạnh nhất thành một cụm thành ngữ bất biến cực kỳ nổi tiếng. Đến 90% các câu hỏi kiểm tra mẫu câu này trong đề thi JLPT đều quét qua cụm từ này:
取るに足りない (Không đáng để bận tâm / Chuyện vặt vãnh, tầm thường không đáng nhắc tới).
Các từ vựng cốt lõi hay kết hợp khác:
恐れるに足りない (Không có gì phải e sợ / Chẳng đáng sợ).
信用するに足りない (Không đáng tin cậy).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nghị luận, bình luận xã hội, phê bình tác phẩm hoặc văn phong nói hằng ngày khi muốn gạt bỏ, xem nhẹ một vấn đề vặt vãnh nào đó để hướng sự tập trung vào việc quan trọng hơn.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足りない + \text{Danh từ 2}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足りない(だ / です)}$$
Ví dụ minh họa
そんな 取るに足りない 噂話に心を痛める必要はない。自分の信じた道を歩みなさい。
(Con không cần phải bận lòng vì những lời đồn đại tầm thường không đáng bận tâm như thế. Hãy cứ bước đi trên con đường mình tin tưởng.)
数々の修羅場をくぐり抜けてきた彼らにとって、今回のトラブルなど 恐れるに足りない。
(Đối với những người đã từng vượt qua biết bao nhiêu bờ sinh tử như họ, rắc rối lần này chẳng có gì đáng để phải e sợ.)
ネット上の匿名の書き込みは、根拠が薄弱であり、議論するに足りない ものが多い。
(Những bài viết vô danh trên mạng có căn cứ rất lỏng lẻo, phần lớn đều là những thứ không đáng để chúng ta đưa ra thảo luận.)
彼が言った言い訳は、あまりにも幼稚で、大人の反論に足りない 内容だった。
(Lời ngụy biện mà anh ta đưa ra quá mức ấu trĩ, là một nội dung hoàn toàn không đáng để một người trưởng thành phải đưa ra lời phản bác.)
1. 彼の作品は独創性に欠け、評価するに足りない。
Tác phẩm của anh ấy thiếu tính độc đáo, không đáng để đánh giá.
2. その提案は具体性に乏しく、検討するに足りない。
Đề xuất đó thiếu tính cụ thể, không đáng để xem xét.
3. データに基づかない意見など、議論するに足りない。
Những ý kiến không dựa trên dữ liệu thì không đáng để tranh luận.
4. 彼の業績は、社長賞を与えるには評価するに足りない。
Thành tích của anh ấy chưa đủ để đánh giá cho việc trao giải thưởng của giám đốc.
5. あまりに稚拙な計画で、議論の俎上に載せるに足りない。
Kế hoạch quá non nớt, không đáng để đưa ra bàn luận.
6. その映画は陳腐なストーリーで、批評するに足りない。
Bộ phim đó có cốt truyện cũ rích, không đáng để phê bình.
7. 彼のレポートは誤字脱字が多く、評価するに足りない。
Bản báo cáo của anh ấy có nhiều lỗi chính tả, không đáng để đánh giá.
8. 一貫性のない主張など、聞くに足りない。
Những khẳng định thiếu nhất quán thì không đáng để nghe.
9. そのアイデアは、事業化を検討するレベルに足りない。
Ý tưởng đó chưa đạt đến mức độ để xem xét đưa vào kinh doanh.
10. この程度の成果では、満足するに足りない。
Với thành quả ở mức độ này thì không đáng để hài lòng.
11. 彼の言い分は自己中心的で、考慮するに足りない。
Lý lẽ của anh ta thật ích kỷ, không đáng để xem xét.
12. 根拠の薄い仮説は、研究テーマとするに足りない。
Giả thuyết thiếu căn cứ thì không đáng để chọn làm đề tài nghiên cứu.
13. その程度の選手は、代表に選考するに足りない。
Vận động viên ở tầm đó không đủ tiêu chuẩn để tuyển chọn vào đội đại diện.
14. 彼の絵は模倣の域を出ず、芸術として評価するに足りない。
Tranh của anh ta không thoát khỏi cái bóng sao chép, không đáng được đánh giá là nghệ thuật.
15. この論文は先行研究の焼き直しで、評価するに足りない。
Bản luận văn này chỉ là xào nấu lại các nghiên cứu trước đó, không đáng để đánh giá.
16. あまりに現実離れした計画は、検討するに足りない。
Một kế hoạch quá xa rời thực tế thì không đáng để xem xét.
17. 彼の音楽は、プロとして評価するに足りないレベルだ。
Âm nhạc của anh ta ở trình độ không đủ để được đánh giá là chuyên nghiệp.
18. 内容が浅薄で、書籍として出版するに足りない。
Nội dung nông cạn, không đáng để xuất bản thành sách.
19. その程度の技術力では、我が社のパートナーとして評価するに足りない。
Với năng lực kỹ thuật ở tầm đó thì không đủ để đánh giá làm đối tác của công ty chúng tôi.
20. 彼のデザインは、コンペに出品するに足りない。
Thiết kế của anh ta không đủ tầm để đem đi dự thi.
21. 資料が不十分で、判断するに足りない。
Tài liệu không đầy đủ, không đủ cơ sở để phán đoán.
22. 彼の作った料理は、客に出すに足りない出来だった。
Món ăn anh ta nấu có chất lượng không đáng để mang ra đãi khách.
23. その記事は扇情的で、ジャーナリズムとして評価するに足りない。
Bài báo đó mang tính kích động, không xứng đáng được đánh giá là báo chí đúng nghĩa.
24. 小さな成功に過ぎず、誇るに足りない。
Chỉ là một thành công nhỏ, không có gì đáng để tự hào.
25. 彼の知識は、専門家と議論するに足りない。
Kiến thức của anh ta không đủ để tranh luận với các chuyên gia.
26. この程度の機能では、新製品として売り出すに足りない。
Với chức năng ở tầm này thì không đủ để tung ra thị trường như một sản phẩm mới.
27. 彼の説明は、我々を納得゙させるに足りなかった。
Lời giải thích của anh ta không đủ để thuyết phục chúng tôi.
28. その会社の実績は、投資するに足りない。
Thành tích của công ty đó không đủ để đầu tư vào.
29. 彼の演技は学芸会のようで、評価するに足りない。
Diễn xuất của anh ta cứ như văn nghệ trường học, không đáng để đánh giá.
30. その意見は、会議で取り上げるに足りない。
Ý kiến đó không đáng để đưa ra xem xét trong cuộc họp.
31. 彼の言うことは嘘ばかりで、信じるに足りない。
Những gì anh ta nói toàn là dối trá, không đáng để tin.
32. 一度裏切った人間は、もはや信頼するに足りない。
Kẻ đã phản bội một lần thì không còn đáng để tin cậy nữa.
33. 匿名の情報源など、信じるに足りない。
Những nguồn tin ẩn danh thì không đáng để tin tưởng.
34. その噂は、信じるに足りないゴシップだ。
Tin đồn đó chỉ là chuyện tầm phào không đáng tin.
35. 口先だけの約束など、信じるに足りない。
Lời hứa đầu môi chót lưỡi thì không đáng để tin cậy.
36. 彼の誠意のない謝罪は、信じるに足りなかった。
Lời xin lỗi thiếu chân thành của anh ta không đáng để tin tưởng.
37. その政治家の公約は、到底信じるに足りない。
Lời hứa tranh cử của chính trị gia đó hoàn toàn không đáng tin chút nào.
38. あの男は行動が伴わず、リーダーとして信頼するに足りない。
Gã đó nói không đi đôi với làm, không đáng để tin cậy với tư cách là người lãnh đạo.
39. その企業の経営方針は、信頼するに足りない。
Phương châm kinh doanh của doanh nghiệp đó không đáng để tin cậy.
40. 彼の経歴は詐称されており、信用するに足りない。
Lý lịch của anh ta là giả mạo, không đáng để tin tưởng.
41. 都合の良い部分だけを切り取った報道は、信じるに足りない。
Cách đưa tin chỉ cắt xén những phần có lợi cho mình thì không đáng tin cậy.
42. 彼の弁明は矛盾だらけで、信じるに足りない。
Lời biện bạch của anh ta đầy rẫy mâu thuẫn, không đáng để tin.
43. 感情的な訴えは、客観的な事実として信じるに足りない。
Những lời kêu nài đầy cảm tính không đủ sức tin cậy như một sự thật khách quan.
44. その占い師の予言など、信じるに足りない。
Lời tiên tri của thầy bói đó không đáng để tin tưởng chút nào.
45. あの人は平気で人を騙すので、信頼するに足りない。
Người đó thản nhiên lừa gạt người khác nên không đáng để tin cậy.
46. 証拠が不十分で、彼の無実を信じるに足りない。
Chứng cứ không đầy đủ, không đủ để tin vào sự vô tội của anh ta.
47. この統計データは調査方法が怪しく、信じるに足りない。
Dữ liệu thống kê này có phương pháp điều tra đáng nghi, không đáng tin cậy.
48. 彼の愛情表現は、信じるに足りないほど軽薄だった。
Cách thể hiện tình cảm của anh ta hời hợt đến mức không thể tin tưởng được.
49. あの店は評判が悪く、推奨するに足りない。
Cửa hàng đó mang tiếng xấu, không đáng để giới thiệu cho người khác.
50. 彼の見せた涙は、同情を誘うためのもので、信じるに足りない。
Những giọt nước mắt anh ta rơi chỉ là để tranh thủ sự đồng cảm, không đáng tin.