Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tung

(かさ)

Tăng vọt
Quá Thặng

過剰(かじょう)

Dư thừa
Quá Sơ

過疎(かそ)

Thưa thớt
Gia Đình Thái Viên

家庭菜園(かていさいえん)

Vườn nhà
 

かゆみ

Cơn ngứa
Tân Khẩu

辛口(からくち)

Gay gắt
Tân Đảng

辛党(からとう)

Dân nhậu
Lạc

(から)

Vướng mắc
Quá Lao

過労(かろう)

Lao lực
Quan Chiến

観戦(かんせん)

Xem trận
Khoan Đại

寛大(かんだい)

Rộng lượng
Khám Vi

勘違(かんちが)

Hiểu lầm
Quan Điểm

観点(かんてん)

Góc nhìn
Hoãn Hòa

緩和(かんわ)

Nới lỏng
Ngoại Hóa

外貨(がいか)

Ngoại tệ
Ngoại Quan

外観(がいかん)

Bên ngoài
Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp

外資系企業(がいしけいきぎょう)

Công ty ngoại
Ngoại Xuất

外出(がいしゅつ)

Ra ngoài
Hại

(がい)する

Nguy hại
Hại Trùng

害虫(がいちゅう)

Sâu hại
Khái Niệm

概念(がいねん)

Khái niệm
Khái Yếu

概要(がいよう)

Tóm tắt
Khí Hợp

気合(きあい)

Khí thế
Xí Hoạch

企画(きかく)

Kế hoạch
Khí

()がある

Có ý
Khí Trí

()()けない

Thân thiết
Khí Tán

()()

Phân tâm
Khí Kiêm

気兼(きがね)

E dè
Khí Dẫn

()()ける

Ngại ngần
Quý Hiệu

貴校(きこう)

Quý trường
Khí Tâm

気心(きごころ)

Tâm tính
Quy Chế

規制(きせい)

Kiểm soát
Cơ Sở

基礎(きそ)

Căn bản
Quy Định

規定(きてい)

Quy định
Khởi Điểm

起点(きてん)

Điểm xuất phát
Khí Chướng

()(さわ)

Gây bực
Khí Phẩm

気品(きひん)

Quý phái
Khí Phong

気風(きふう)

Phong thái
Khởi Phục

起伏(きふく)

Nhấp nhô
Quy Mô

規模(きぼ)

Quy mô
Khách Quan

客観(きゃっかん)

Khách quan
Quy Ước

規約(きやく)

Điều khoản
Cứu Viện

救援(きゅうえん)

Cứu viện
Cứu Cực

究極(きゅうきょく)

Cuối cùng
Cấp Kích

急激(きゅうげき)

Đột ngột
Cấp Tốc

急速(きゅうそく)

Cấp tốc
Cùng Địa

窮地(きゅうち)

Hiểm nghèo
Cảnh Ngộ

境遇(きょうぐう)

Cảnh ngộ
Cường Hào

強豪(きょうごう)

Thế lực mạnh
Khủng Súc

恐縮(きょうしゅく)

Áy náy
Cộng Minh

共鳴(きょうめい)

Hưởng ứng
Hương Lý

郷里(きょうり)

Quê hương
Cực Lực

極力(きょくりょく)

Hết mức
Cự Tuyệt

拒絶(きょぜつ)

Cự tuyệt
Cứ Điểm

拠点(きょてん)

Cứ điểm
Cực

(きわ)める

Đến cùng
Cận Nhãn

近眼(きんがん)

Cận thị
Khẩn Trương

緊張(きんちょう)

Căng thẳng
Cần Mẫn

勤勉(きんべん)

Chăm chỉ
Cận Lân

近隣(きんりん)

Lân cận
Nghị Đề

議題(ぎだい)

Nội dung họp
Kỹ Năng

技能(ぎのう)

Kỹ năng
Kao Mạn

欺瞞(ぎまん)

Lừa dối
Nghĩa Vụ

義務(ぎむ)

Nghĩa vụ
Khu Họa

区画(くかく)

Quy hoạch
Khổ Cảnh

苦境(くきょう)

Nghịch cảnh
Khu Sử

駆使(くし)

Tận dụng
Khu Trừ

駆除(くじょ)

Tiêu diệt
Khẩu Điệu

口調(くちょう)

Giọng điệu
Phúc

(くつがえ)

Lật ngược
Kinh Quá

経過(けいか)

Quá trình
Kinh Phí

経費(けいひ)

Kinh phí
Kinh Vĩ

経緯(けいい)

Đầu đuôi

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に足る (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~に足る」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~に足る」, đôi khi đọc là 「~にたる」) bắt nguồn từ tự động từ 「足りる / たりる」 (có nghĩa là đủ, đầy đủ).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự đánh giá khách quan về mặt giá trị hoặc năng lực: "Đối tượng hoặc sự việc đó sở hữu đầy đủ phẩm chất, tư cách, hoặc độ tin cậy cần thiết để xứng đáng với hành động ở vế trước. Hành động đó hoàn toàn có cơ sở thực tế chứ không phải là điều vô căn cứ."

Ý nghĩa

Đáng để... / Đủ tư cách để... / Xứng đáng để...

Biểu thị một đối tượng có đầy đủ giá trị để thực hiện hành động (Thường đi với sự tin tưởng, tôn trọng hoặc phê bình).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tiêu chuẩn về giá trị nội tại (Mấu chốt logic): Khác với từ 足りる thông thường chỉ số lượng ("Đủ tiền", "Đủ người"), cấu trúc ~に足る dùng để cân đo giá trị trừu tượng, phẩm chất hoặc độ uy tín. Nó khẳng định đối tượng đứng sau hoàn toàn vượt qua được bài kiểm tra về mặt chất lượng để xứng đáng nhận được hành động ở vế trước.

Các từ vựng cốt lõi hay kết hợp (Mẹo làm bài cực mạnh): Cấu trúc này phần lớn chỉ kết hợp với một nhóm động từ nhận thức hoặc danh từ mang tính đánh giá cao:

信頼に足る / 信用に足る (Đáng tin cậy / Đủ tư cách để đặt niềm tin).

満足に足る (Đáng để thỏa mãn, hài lòng).

恐るに足る (Đáng để khiếp sợ, e dè).

Dạng phủ định tương đương: Khi muốn nói "Không đáng để...", cấu trúc này sẽ chuyển sang dạng ~に足らない (hoặc ~に足りない). Điển hình là cụm từ 取るに足らない (Không đáng để bận tâm / Chuyện vặt vãnh).

Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, nghị luận, văn viết. Thường xuất hiện trong các bài phê bình tác phẩm, đánh giá nhân sự, luận văn khoa học hoặc các bài phân tích tài chính khi đánh giá về độ an toàn của một dự án.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足る + \text{Danh từ 2}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足る(だ / です)}$$

Ví dụ minh họa

彼はどんなに困難な状況でも約束を守る男であり、まさにリーダーとして信頼に足る 人物だ。

(Anh ấy là người đàn ông luôn giữ lời hứa dù trong bất kỳ hoàn cảnh khó khăn nào, hoàn toàn là một nhân vật xứng đáng để đặt niềm tin với tư cách một nhà lãnh đạo.)

今回提出された新しい証拠は, 裁判の結果を覆すに足る 決定的な価値を持っている。

(Bằng chứng mới được trình lên lần này sở hữu giá trị mang tính quyết định, đủ để đảo ngược kết quả của phiên tòa.)

そのインターネット上の情報は、情報源が曖昧であり、到底信用に足る ものではない。

(Nguồn thông tin trên mạng Internet đó có nguồn gốc rất mơ hồ, hoàn toàn không phải là thứ đáng để tin tưởng.)

王者の実力を持つ彼らにとって、次の対戦相手は決して恐るに足る 相手ではないだろう。

(Đối với những người sở hữu thực lực của nhà vô địch như họ, đối thủ trận tới chắc chắn không phải là một đối tượng đáng để e dè.)

 

 

1. かれくちがかたく、信頼しんらい人物じんぶつだ。

Anh ấy là người kín miệng, một nhân vật đáng để tin cậy.

2. この記事きじ情報源じょうほうげんは、信頼しんらいるものだろうか。

Nguồn tin của bài báo này liệu có đủ sức tin cậy không nhỉ?

3. 長年ながねんいで、かれが信頼しんらい友人ゆうじんであることはかっている。

Qua nhiều năm gắn bó, tôi biết anh ấy là một người bạn đáng để tin cậy.

4. このデータは、複数ふくすう専門家せんもんかが検証けんしょうしており、信頼しんらいる。

Dữ liệu này đã được nhiều chuyên gia kiểm chứng nên đủ sức tin cậy.

5. かれがうことだから、しんじるにる。

Vì là những gì anh ấy nói nên hoàn toàn đáng tin.

6. 裁判さいばんでは、信頼しんらい証拠しょうこがなによりも重要じゅうようだ。

Trong xét xử, bằng chứng đáng tin cậy là quan trọng hơn bất cứ điều gì.

7. 彼女かのじょ誠実せいじつ態度たいどは、信頼しんらいるものだった。

Thái độ chân thành của cô ấy là điều đáng để tin cậy.

8. この調査報告書ちょうさほうこくしょは、十分じゅうぶん信頼しんらい内容ないようだ。

Bản báo cáo điều tra này có nội dung hoàn toàn đáng tin cậy.

9. かれ信用しんようするにる、具体的ぐたいてき実績じっせきしめしてほしい。

Tôi muốn anh hãy đưa ra thành tích cụ thể đủ để tin tưởng anh ta.

10. この会社かいしゃは、長年ながねん実績じっせきがあり、取引相手とりひきあいてとして信頼しんらいる。

Công ty này có thành tựu nhiều năm, xứng đáng tin cậy để làm đối tác kinh doanh.

11. かれ言葉ことばは、しんじるにおもみをっていた。

Lời nói của anh ấy có sức nặng đủ để tin tưởng.

12. 匿名とくめい情報じょうほうなど、信頼しんらいるはずかない。

Những thông tin ẩn danh thì không đời nào có thể đáng tin được.

13. 彼女かのじょ一度いちど約束やくそくやぶったことがない、信頼しんらいひとだ。

Cô ấy là người chưa bao giờ thất hứa, một người đáng để tin cậy.

14. このウェブサイトは、公的機関こうてききかんが運営うんえいしており、信頼しんらいる。

Trang web này do cơ quan công quyền vận hành nên đủ sức tin cậy.

15. 目撃者もくげきしゃ証言しょうげんは、しんじるにるものとはおもえなかった。

Tôi không thể cho rằng lời khai của nhân chứng là điều đáng tin.

16. かれ人柄ひとがらは、だれもが信頼しんらいするにるものだ。

Nhân cách của anh ấy là thứ mà bất kỳ ai cũng có thể tin tưởng.

17. 会社かいしゃ将来しょうらいまかせるには、信頼しんらいるリーダーが必要ひつようだ。

Để phó thác tương lai của công ty, cần có một nhà lãnh đạo đáng để tin cậy.

18. この統計とうけいは、調査方法ちょうさほうほうが不明確ふめいかくで、信頼しんらいるものではない。

Bản thống kê này có phương pháp điều tra không rõ ràng nên không phải thứ đáng tin cậy.

19. かれ推薦すいせんなら、信頼しんらいるだろう。

Nếu là sự tiến cử của anh ấy thì chắc là đủ sức tin cậy rồi.

20. 困難こんなん状況じょうきょうでも冷静れいせいかれは、リーダーとして信頼しんらいる。

Anh ấy, người luôn bình tĩnh ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn, rất xứng đáng tin cậy với tư cách là lãnh đạo.

21. おおくの顧客こきゃくからの評判ひょうばんが、その製品せいひんが信頼しんらいることを証明しょうめいしている。

Đánh giá từ nhiều khách hàng đã chứng minh rằng sản phẩm đó đủ sức tin cậy.

22. かれ裏表うらおもてのない性格せいかくで、こころから信頼しんらいる。

Anh ấy có tính cách không hai lòng, thực sự đáng để tin cậy từ tận đáy lòng.

23. 重要じゅうよう決断けつだんは、信頼しんらいるデータにもとづいておこなうべきだ。

Quyết định quan trọng nên được thực hiện dựa trên dữ liệu đáng tin cậy.

24. この鑑定書かんていしょは、専門家せんもんかによるもので、信頼しんらいる。

Bản giám định này là do chuyên gia thực hiện nên đủ sức tin cậy.

25. かれ経歴けいれき素晴すばらしく、この仕事しごとまかせるに人物じんぶつだ。

Lý lịch của anh ấy rất tuyệt vời, là một người đủ khả năng để giao phó công việc này.

26. かれかたは、尊敬そんけいるものがある。

Cách sống của anh ấy có những điểm đáng để kính trọng.

27. 彼女かのじょのたゆまぬ努力どりょくは、賞賛しょうさんる。

Sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cô ấy thật đáng để khen ngợi.

28. 逆境ぎゃっきょうくつしないその精神せいしんは、尊敬そんけいる。

Tinh thần không khuất phục trước nghịch cảnh đó thật đáng để kính trọng.

29. かれ私欲しよくなく社会しゃかい貢献こうけんしており、尊敬そんけい人物じんぶつだ。

Anh ấy đang cống hiến cho xã hội mà không màng lợi ích cá nhân, là một người đáng kính.

30. かれけた功績こうせきは、偉業いぎょうとして賞賛しょうさんするにる。

Những công trạng mà anh ấy đạt được đủ để ca ngợi như một vĩ nghiệp.

31. どんな相手あいてにも敬意けいいはらかれ態度たいどは、尊敬そんけいる。

Thái độ tôn trọng bất kể đối phương là ai của anh ấy thật đáng để kính trọng.

32. 彼女かのじょのボランティア活動かつどうへの献身けんしんは、こころから賞賛しょうさんる。

Sự tận hiến của cô ấy cho các hoạt động tình nguyện thật lòng đáng được khen ngợi.

33. かれ勇気ゆうきある行動こうどうは、尊敬そんけいる。

Hành động dũng cảm của anh ấy thật đáng để kính trọng.

34. わかくして会社かいしゃ成功せいこうさせたかれ経営手腕けいえいしゅわんは、賞賛しょうさんる。

Năng lực điều hành của anh ấy khi làm cho công ty thành công từ lúc còn trẻ thật đáng khen ngợi.

35. つねまなびつづけるその姿勢しせいは、見習みならうべきであり尊敬そんけいる。

Thái độ luôn không ngừng học hỏi đó là thứ nên học tập và đáng để kính trọng.

36. かれ作品さくひんは、その独創性どくそうせいにおいて賞賛しょうさんる。

Tác phẩm của anh ấy thật đáng khen ngợi xét về tính độc đáo.

37. 彼女かのじょのリーダーシップは、チームをまとめげ、尊敬そんけいるものだった。

Khả năng lãnh đạo giúp gắn kết đội ngũ của cô ấy là một điều đáng kính trọng.

38. 自己じこ利益りえきよりも他者たしゃ優先ゆうせんするかれ行動こうどうは、尊敬そんけいる。

Hành động ưu tiên người khác hơn lợi ích bản thân của anh ấy thật đáng để kính trọng.

39. この難事業なんじぎょう成功せいこうさせたチームの努力どりょくは、賞賛しょうさんる。

Nỗ lực của cả đội khi làm cho dự án khó khăn này thành công thật đáng được ca ngợi.

40. かれ清廉潔白せいれんけっぱく人柄ひとがらは、政治家せいじかとして尊敬そんけいる。

Nhân cách thanh liêm khiết tịnh của anh ấy thật đáng kính trọng với tư cách là một chính trị gia.

41. 彼女かのじょ芸術げいじゅつたいする情熱じょうねつは、尊敬そんけいる。

Niềm đam mê đối với nghệ thuật của cô ấy thật đáng để kính trọng.

42. 最後さいごまであきらめなかった選手せんしゅたちの姿すがたは、賞賛しょうさんる。

Hình ảnh các vận động viên không bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng thật đáng được ca ngợi.

43. かれ探求心たんきゅうしんは、科学者かがくしゃとして尊敬そんけいるものだ。

Tinh thần tìm tòi học hỏi của anh ấy thật đáng kính trọng với tư cách là một nhà khoa học.

44. 彼女かのじょがしめした寛容かんよう精神せいしんは、賞賛しょうさんる。

Tinh thần bao dung mà cô ấy thể hiện thật đáng để ca ngợi.

45. おしえは、いまもなお尊敬そんけいするに指針ししんとなっている。

Lời dạy của thầy cho đến tận bây giờ vẫn là kim chỉ nam đáng để tôn kính.

46. かれ提案ていあんは、十分じゅうぶん検討けんとうするにる。

Đề xuất của anh ấy hoàn toàn đủ giá trị để đem ra xem xét.

47. この論文ろんぶんは、あらたな視点してん提供ていきょうしており、たか評価ひょうかするにる。

Bản luận văn này đưa ra một góc nhìn mới, xứng đáng được đánh giá cao.

48. かれこんシーズンの活躍かつやくは、MVPとして評価ひょうかするにるものだ。

Màn trình diễn của anh ấy trong mùa giải này đủ để được đánh giá cho danh hiệu MVP.

49. そのアイデアは斬新ざんしんで、事業化じぎょうか検討けんとうするにる。

Ý tưởng đó rất mới lạ, đủ để cân nhắc việc đưa vào kinh doanh.

50. この映画えいが映像美えいぞうびは、特筆とくひつ評価ひょうかするにる。

Vẻ đẹp hình ảnh của bộ phim này đủ sức để được đặc biệt ca ngợi và đánh giá cao.

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に足りない (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~に足りない」 (đôi khi viết hoặc đọc là 「~に足らない」) chính là dạng phủ định của mẫu câu ~に足る (Đáng để / Đủ tư cách để).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự đánh giá thấp hoặc phủ nhận giá trị của một đối tượng: "Sự vật, con người hoặc vấn đề đó quá nhỏ bé, tầm thường, thiếu độ tin cậy hoặc không có đủ trọng lượng, dẫn đến kết cục là hoàn toàn không xứng đáng, không đáng để chúng ta phải tốn thời gian, tâm sức hay bận tâm thực hiện hành động ở vế trước."

Ý nghĩa

Không đáng để... / Không đủ tư cách để...

Chẳng bõ bèn gì / Quá tầm thường để phải bận tâm.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự vô giá trị hoặc không tương xứng (Mấu chốt logic): Người nói sử dụng cấu trúc này với một lăng kính có phần coi nhẹ, xem thường hoặc đánh giá đối tượng ở mức độ thấp. Đối tượng đứng sau ~に足りない không vượt qua được bài kiểm tra tối thiểu về mặt phẩm chất, năng lực hoặc độ nghiêm túc.

Thành ngữ cố định bắt buộc phải thuộc (Bí kíp ăn trọn điểm): Trong hệ thống ngữ pháp tiếng Nhật, cấu trúc này đóng băng mạnh nhất thành một cụm thành ngữ bất biến cực kỳ nổi tiếng. Đến 90% các câu hỏi kiểm tra mẫu câu này trong đề thi JLPT đều quét qua cụm từ này:

取るに足りない (Không đáng để bận tâm / Chuyện vặt vãnh, tầm thường không đáng nhắc tới).

Các từ vựng cốt lõi hay kết hợp khác:

恐れるに足りない (Không có gì phải e sợ / Chẳng đáng sợ).

信用するに足りない (Không đáng tin cậy).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nghị luận, bình luận xã hội, phê bình tác phẩm hoặc văn phong nói hằng ngày khi muốn gạt bỏ, xem nhẹ một vấn đề vặt vãnh nào đó để hướng sự tập trung vào việc quan trọng hơn.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足りない + \text{Danh từ 2}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に足りない(だ / です)}$$

Ví dụ minh họa

そんな 取るに足りない 噂話に心を痛める必要はない。自分の信じた道を歩みなさい。

(Con không cần phải bận lòng vì những lời đồn đại tầm thường không đáng bận tâm như thế. Hãy cứ bước đi trên con đường mình tin tưởng.)

数々の修羅場をくぐり抜けてきた彼らにとって、今回のトラブルなど 恐れるに足りない。

(Đối với những người đã từng vượt qua biết bao nhiêu bờ sinh tử như họ, rắc rối lần này chẳng có gì đáng để phải e sợ.)

ネット上の匿名の書き込みは、根拠が薄弱であり、議論するに足りない ものが多い。

(Những bài viết vô danh trên mạng có căn cứ rất lỏng lẻo, phần lớn đều là những thứ không đáng để chúng ta đưa ra thảo luận.)

彼が言った言い訳は、あまりにも幼稚で、大人の反論に足りない 内容だった。

(Lời ngụy biện mà anh ta đưa ra quá mức ấu trĩ, là một nội dung hoàn toàn không đáng để một người trưởng thành phải đưa ra lời phản bác.)

 

 

 

 

Tác phẩm của anh ấy thiếu tính độc đáo, không đáng để đánh giá.

Đề xuất đó thiếu tính cụ thể, không đáng để xem xét.

Những ý kiến không dựa trên dữ liệu thì không đáng để tranh luận.

Thành tích của anh ấy chưa đủ để đánh giá cho việc trao giải thưởng của giám đốc.

Kế hoạch quá non nớt, không đáng để đưa ra bàn luận.

Bộ phim đó có cốt truyện cũ rích, không đáng để phê bình.

Bản báo cáo của anh ấy có nhiều lỗi chính tả, không đáng để đánh giá.

Những khẳng định thiếu nhất quán thì không đáng để nghe.

Ý tưởng đó chưa đạt đến mức độ để xem xét đưa vào kinh doanh.

Với thành quả ở mức độ này thì không đáng để hài lòng.

Lý lẽ của anh ta thật ích kỷ, không đáng để xem xét.

Giả thuyết thiếu căn cứ thì không đáng để chọn làm đề tài nghiên cứu.

Vận động viên ở tầm đó không đủ tiêu chuẩn để tuyển chọn vào đội đại diện.

Tranh của anh ta không thoát khỏi cái bóng sao chép, không đáng được đánh giá là nghệ thuật.

Bản luận văn này chỉ là xào nấu lại các nghiên cứu trước đó, không đáng để đánh giá.

Một kế hoạch quá xa rời thực tế thì không đáng để xem xét.

Âm nhạc của anh ta ở trình độ không đủ để được đánh giá là chuyên nghiệp.

Nội dung nông cạn, không đáng để xuất bản thành sách.

Với năng lực kỹ thuật ở tầm đó thì không đủ để đánh giá làm đối tác của công ty chúng tôi.

Thiết kế của anh ta không đủ tầm để đem đi dự thi.

Tài liệu không đầy đủ, không đủ cơ sở để phán đoán.

Món ăn anh ta nấu có chất lượng không đáng để mang ra đãi khách.

Bài báo đó mang tính kích động, không xứng đáng được đánh giá là báo chí đúng nghĩa.

Chỉ là một thành công nhỏ, không có gì đáng để tự hào.

Kiến thức của anh ta không đủ để tranh luận với các chuyên gia.

Với chức năng ở tầm này thì không đủ để tung ra thị trường như một sản phẩm mới.

Lời giải thích của anh ta không đủ để thuyết phục chúng tôi.

Thành tích của công ty đó không đủ để đầu tư vào.

Diễn xuất của anh ta cứ như văn nghệ trường học, không đáng để đánh giá.

Ý kiến đó không đáng để đưa ra xem xét trong cuộc họp.

Những gì anh ta nói toàn là dối trá, không đáng để tin.

Kẻ đã phản bội một lần thì không còn đáng để tin cậy nữa.

Những nguồn tin ẩn danh thì không đáng để tin tưởng.

Tin đồn đó chỉ là chuyện tầm phào không đáng tin.

Lời hứa đầu môi chót lưỡi thì không đáng để tin cậy.

Lời xin lỗi thiếu chân thành của anh ta không đáng để tin tưởng.

Lời hứa tranh cử của chính trị gia đó hoàn toàn không đáng tin chút nào.

Gã đó nói không đi đôi với làm, không đáng để tin cậy với tư cách là người lãnh đạo.

Phương châm kinh doanh của doanh nghiệp đó không đáng để tin cậy.

Lý lịch của anh ta là giả mạo, không đáng để tin tưởng.

Cách đưa tin chỉ cắt xén những phần có lợi cho mình thì không đáng tin cậy.

Lời biện bạch của anh ta đầy rẫy mâu thuẫn, không đáng để tin.

Những lời kêu nài đầy cảm tính không đủ sức tin cậy như một sự thật khách quan.

Lời tiên tri của thầy bói đó không đáng để tin tưởng chút nào.

Người đó thản nhiên lừa gạt người khác nên không đáng để tin cậy.

Chứng cứ không đầy đủ, không đủ để tin vào sự vô tội của anh ta.

Dữ liệu thống kê này có phương pháp điều tra đáng nghi, không đáng tin cậy.

Cách thể hiện tình cảm của anh ta hời hợt đến mức không thể tin tưởng được.

Cửa hàng đó mang tiếng xấu, không đáng để giới thiệu cho người khác.

Những giọt nước mắt anh ta rơi chỉ là để tranh thủ sự đồng cảm, không đáng tin.