| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| / Tật Đố |
ねたむ • 嫉妬する |
Ghen tị |
| Sổng / Sổng |
逃す • 逃れる |
Bỏ lỡ cơ hội |
| Ba Ác / Lý Giải |
把握 • 理解 |
Nắm bắt |
| Phối Lự / Viễn Lự |
配慮 • 遠慮 |
Quan tâm ý tứ |
| Phá Khí / Phế Khí |
破棄 • 廃棄 |
Hủy bỏ giao kèo |
| Phản Phát / Kháng Nghị |
反発 • 抗議 |
Phản kháng bác bỏ |
| Phán Minh / Phán Quyết |
判明 • 判決 |
Làm sáng tỏ |
| Bị Hại / Tổn Hại |
被害 • 損害 |
Thiệt hại sự cố |
| Phi Nan / Chỉ Trích |
非難 • 指摘 |
Chỉ trích lên án |
| Tất Nhiên / Tất Chí |
必然 • 必至 |
Tất yếu hiển nhiên |
| Bì Nhục / Hiềm Vị |
皮肉 • 嫌味 |
Mỉa mai nghiệt ngã |
| Bất Ổn / Bất Đương |
不穏 • 不当 |
Bất ổn ám muội |
| Phổ Cập / Tẩm Thấu |
普及 • 浸透 |
Phổ biến rộng rãi |
| Bất Khuống / Bất Chấn |
不況 • 不振 |
Kinh tế suy thoái |
| Bất Thẩm / Bất Tín |
不審 • 不信 |
Đáng ngờ mờ ám |
| Phụ Đảm / Chuyển Giá |
負担 • 転嫁 |
Gánh vác áp lực |
| Phí Đằng / Cao Đằng |
沸騰 • 高騰 |
Sôi sục dư luận |
| Hủ Bại / Đọa Lạc |
腐敗 • 堕落 |
Hủ bại thối nát |
| Phổ Biến / Cộng Thông |
普遍 • 共通 |
Phổ quát toàn diện |
| Bất Hòa / Cát Đằng |
不和 • 葛藤 |
Bất hòa phe phái |
| Vũ Nhục / Trung Thương |
侮辱 • 中傷 |
Sỉ nhục lăng mạ |
| Vật Phẩm / Vật Tư |
物品 • 物資 |
Vật phẩm tài sản |
| / Dao Động |
ぶれる • 揺れる |
Lập trường dao động |
| Tịnh Hành / Tịnh Liệt |
並行 • 並列 |
Triển khai song song |
| Phiến Kiến / Tiên Nhập Quan |
偏見 • 先入観 |
Thành kiến phiến diện |
| Biến Cách / Cải Cách |
変革 • 改革 |
Cải cách triệt để |
| Phản Tế / Biện Tế |
返済 • 弁済 |
Hoàn trả khoản nợ |
| Biến Thiên / Biến Mạo |
変遷 • 変貌 |
Biến thiên lịch sử |
| Biện Minh / Tích Minh |
弁明 • 釈明 |
Biện minh công luận |
| Bảo Quản / Bảo Tồn |
保管 • 保存 |
Bảo quản bảo mật |
| Bổ Cường / Bổ Điền |
補強 • 補填 |
Gia cố nền móng |
| Bảo Thủ / Cách Tân |
保守 • 革新 |
Bảo thủ trì trệ |
| Bảo Chướng / Bảo Chứng |
保障 • 保証 |
Bảo đảm an ninh |
| Phát Túc / Thiết Lập |
発足 • 設立 |
Chính thức hoạt động |
| Phương Hại / Tà Ma |
妨害 • 邪魔 |
Phương hại ngáng chân |
| Một Đầu / |
没頭 • むちゅう |
Vùi đầu cống hiến |
| Hối / Bổ Điền |
賄う • 補填する |
Bao thầu chi trả |
| Phân / Hỗn |
紛れる • 混る |
Xao nhãng lẫn lộn |
| Khúc / Oai |
曲げる • 歪める |
Bẻ cong lý lẽ |
| Tăng / Tăng Cường |
増す • 増強する |
Gia tăng biên độ |
| Miễn / Đào |
免れる • 逃げる |
Miễn trừ gánh nặng |
| Mãn / Sung Túc |
満す • 充足 |
Thỏa mãn yêu sách |
| Loạn / Hỗn Loạn |
乱れる • 混乱 |
Xáo trộn kỷ cương |
| Đạo / Khiên Dẫn |
導く • 牽引する |
Dẫn dắt thành công |
| Thiết / Thiết Trí |
設ける • 設置 |
Thiết lập quy chế |
| Võng La / Bao Quát |
網羅 • 包括 |
Bao quát toàn diện |
| Mục Luận / Xí |
目論mむ • 企む |
Lên kế hoạch âm mưu |
| Cơ / |
基づく • よる |
Căn cứ luận điểm |
| Thôi / Khai Thôi |
催す • 開催 |
Tổ chức họp vĩ mô |
| Cốc / Giòn Nhược |
脆い • 脆弱 |
Mong manh dễ vỡ |
| Tương Thứ |
相次ぐ |
Liên tiếp xảy ra |
| Túc Vận |
足uを運ぶ |
Cất công lặn lội |
| Đầu Thiết Hoán |
頭を切り替える |
Thay đổi tư duy |
| Ngôn Truyền |
言い伝える |
Truyền đạt lại |
| Phả |
頗 |
Một chút |
| Nhất Nhậm |
一任する |
Giao phó |
| Cư Địa 地 |
居心地がいい |
Thoải mái |
| Thống Nhập |
痛み入ります |
Cảm kích |
|
いたしかねます |
Khó thực hiện | |
| Ủy Thác |
委託する |
Ủy thác |
| Nội Dịch |
内訳 |
Khoản kê chi tiết |
| Tứ |
伺う |
Đến thăm |
| Thừa |
承る |
Tiếp nhận |
| Xuất |
お越しになる |
Ghé thăm |
| Sai Chi |
お差し支えなければ |
Nếu không trở ngại |
| Khủng Súc |
恐れ入りますが |
Xin mạo muội |
| Kiến |
お見えになる |
Đã xuất hiện |
| Mục |
お目にかかる |
Vinh hạnh gặp mặt |
| Triệu |
お召しあがる |
Kính mời ăn |
| Mục Ô |
お目汚し |
Thứ lỗi tài liệu sơ sài |
| Chiết Chiết |
折り折りに |
Định kỳ |
| Bão |
抱える |
Gánh vác áp lực |
| Các Giai Tầng |
各階層 |
Từng tầng lớp |
| Quá Lao |
過労 |
Quá tải |
| Khí Tâm Tri |
気心の知れた |
Thấu hiểu tâm tính |
| Kị Đạn |
忌憚のない |
Thẳng thắn |
| Thiết Thượng |
切り上げる |
Kết thúc sớm |
| Khủng Súc Chí Cực |
恐縮至極 |
Áy náy vô cùng |
| Hệ Liệt |
系列 |
Chuỗi liên kết |
| Quyền Hạn |
権限 |
Thẩm quyền |
| Khẩu Đầu |
口頭 |
Truyền miệng |
| Tra Thu |
ご査収ください |
Kính mời xem xét |
| Chỉ Đạo Roi Đát |
ご指導ご鞭撻 |
Nhận chỉ bảo |
| Phóng Niệm |
ご放念ください |
Xin bỏ qua |
| Dung Thứ |
ご容赦ください |
Mong lượng thứ |
| Sát Tân |
刷新する |
Cải tổ toàn diện |
| Thất Niệm |
失念する |
Quên khuấy |
| Chu Tri Triệt Để |
周知徹底 |
Quán triệt |
| Chủ Lưu Phái |
主流派 |
Phái chủ lưu |
| Thượng Thân |
上申する |
Trình báo |
| Thiện Xử |
善処する |
Xử lý thấu đáo |
| Tiền Đại Vị Văn |
前代未聞 |
Chưa có tiền lệ |
| Tương Sát |
相殺する |
Khấu trừ |
| Bái Kiến |
拝見する |
Xin phép xem |
| Bái Tá |
拝借する |
Xin mượn tài sản |
| Bái Độc |
拝読する |
Đọc văn bản |
| Vạn Toàn Kỳ |
万全を期す |
Đảm bảo vẹn toàn |
| Bất Thủ Tế |
不手際 |
Sai sót hành vi |
| Thân Dư |
身に余る |
Quá sức |
| Thân Truyền |
申し伝える |
Truyền đạt lại |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~以外の何物でもない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~以外の何物でもない」 (thường viết chữ Hán là 「~以外の何物でもない」, trong đó cụm 何物 / なにもの nghĩa là bất cứ thứ gì, vật gì) là một dạng câu khẳng định tuyệt đối thông qua hai lần phủ định liên tiếp.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thực hiện một phép loại trừ toàn bộ vũ trụ để cô lập một sự thật duy nhất: "Ngoại trừ bản chất ở vế trước ra, sự việc này hoàn toàn không thể là bất cứ một thứ gì khác trên đời. Tất cả những lời ngụy trang, biện minh bên ngoài đều vô giá trị; bản chất cốt lõi, trần trụi của nó CHÍNH LÀ từ ngữ được chỉ định ở vế trước."
Ý nghĩa
Chính là... / Không thể là gì khác ngoài...
Hoàn toàn là... / Thực chất không khác gì là... (Khẳng định một bản chất trần trụi, thường là tiêu cực).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Bóc trần bản chất sự việc (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Người nói sử dụng mẫu câu này khi muốn gạt bỏ mọi lời bao biện, giải thích vòng vo của đối phương để chỉ thẳng vào sự thật. Nó mang tính chất đóng đinh, kết luận một cách đanh thép và không cho phép tranh cãi.
Thường đi với Danh từ trừu tượng mang tính chỉ trích: Trong đề thi JLPT và văn phong nghị luận, cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các danh từ biểu thị sự phê phán như:
犯罪以外の何物でもない (Chính là một tội ác chứ không thể là gì khác).
言い訳以外の何物でもない (Hoàn toàn là một lời ngụy biện).
嫌がらせ以外の何物でもない (Thực chất không khác gì là một sự quấy rối).
傲慢以外の何物でもない (Chính là sự ngạo mạn sai trái).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, chính luận báo chí, phê bình xã hội hoặc khẩu ngữ cao cấp trong các cuộc tranh luận nảy lửa khi một bên muốn bóc trần bộ mặt thật của một hành vi khuất tất.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + 以外の何物でもない}$$
Ví dụ minh họa
いじめを「ただの悪ふざけ」と言い張る親の態度は、自己弁護以外の何物でもない。
(Thái độ của những bậc phụ huynh cứ khăng khăng gọi hành vi bắt nạt là "chỉ đùa giỡn chút thôi" thì hoàn toàn là một sự tự bào chữa chứ không thể là gì khác.)
国家の安全を脅かす目的で機密情報を漏洩する行為は、反逆以外の何物でもない。
(Hành vi rò rỉ thông tin mật nhằm mục đích đe dọa đến an ninh quốc gia chính là một sự phản bội, không thể là thứ gì khác ngoài hai chữ phản bội.)
何の罪もない一般市民を巻き込んだ今回の無差別テロは、残虐な犯罪以外の何物でもない。
(Vụ khủng bố bừa bãi lần này cuốn theo cả những người dân thường hoàn toàn vô tội chính là một tội ác tàn bạo, ngoài tội ác ra thì chẳng thể là gì khác.)
他人の努力を鼻で笑い、自分の意見だけが絶対だと主張するのは、傲慢以外の何物でもない。
(Việc cười khẩy vào nỗ lực của người khác và khăng khăng cho rằng chỉ có ý kiến của mình là tuyệt đối đúng, thực chất chính là sự ngạo mạn vô lý mà thôi.)
1. 燃え盛る家から子供を救った彼の行動は、勇気以外のなにものでもない。
Hành động cứu đứa trẻ khỏi ngôi nhà đang cháy rừng rực của anh ấy không gì khác ngoài lòng dũng cảm.
2. この息をのむような絶景は、自然が作り出した芸術以外のなにものでもない。
Cảnh sắc tuyệt mỹ đến nín thở này chính là nghệ thuật mà thiên nhiên đã tạo ra.
3. 彼の決勝コールは、まさに奇跡以外のなにものでもない。
Bàn thắng quyết định của anh ấy chính xác không gì khác ngoài một phép màu.
4. 彼女の演奏は、聞く者の魂を揺さぶる魔法以外のなにものでもない。
Màn trình diễn của cô ấy chính là ma thuật làm lay động tâm hồn người nghe.
5. ボランティアたちの無償の活動は、博愛精神以外のなにものでもない。
Hoạt động phi lợi nhuận của các tình nguyện viên chính là tinh thần bác ái.
6. この精密な工芸品は、職人の魂の結晶以外のなにものでもない。
Sản phẩm thủ công tinh xảo này chính là kết tinh tâm hồn của người nghệ nhân.
7. 苦しい状況でチームをまとめ上げた彼のリーダーシップは、賞賛以外のなにものでもない。
Khả năng lãnh đạo của anh ấy khi gắn kết đội ngũ trong hoàn cảnh khó khăn chính là điều đáng tán dương.
8. 彼女がくれた手紙の一言一旬は、優しさ以外のなにものでもない。
Từng câu từng chữ trong lá thư cô ấy gửi chính là lòng dịu dàng.
9. 赤ちゃんの無垢な笑顔は、天使の微笑゙み以外のなにものでもない。
Nụ cười ngây thơ của trẻ nhỏ chính là nụ cười của thiên thần.
10. 長年の努力が実を結゙んだ瞬間、彼が流した涙は歓喜以外のなにものでもない。
Giây phút nỗ lực bao năm gặt hái thành quả, giọt nước mắt anh ấy rơi chính là niềm hoan hỉ.
11. この料理は、シェフの探求心の賜物以外のなにものでもない。
Món ăn này chính là thành quả từ tinh thần tìm tòi học hỏi của người đầu bếp.
12. 彼のアイデアは、業界の常識を覆す革命以外のなにものでもない。
Ý tưởng của anh ấy chính là một cuộc cách mạng lật đổ những định kiến thông thường trong ngành.
13. 逆境を乗り越えた彼の人生は、希望の物語以外のなにものでもない。
Cuộc đời vượt qua nghịch cảnh của anh ấy chính là một câu chuyện về hy vọng.
14. この美しい庭園は、まさに地上の楽園以外のなにものでもない。
Khu vườn xinh đẹp này chính xác là thiên đường nơi hạ giới.
15. 彼の言葉は、絶望の淵にいた私にとって一筋の光以外のなにものでもない。
Lời nói của anh ấy chính là tia sáng duy nhất đối với tôi khi đang ở vực thẳm của tuyệt vọng.
16. あの歴史的建造物は、先人たちの知恵の結晶以外のなにものでもない。
Công trình kiến trúc lịch sử đó chính là kết tinh trí tuệ của những người đi trước.
17. 彼女の献身的な介護は、深い愛情以外のなにものでもない。
Sự chăm sóc tận tụy của cô ấy không gì khác ngoài một tình yêu sâu đậm.
18. この完璧なパフォーマンスは、日々の血のにじむような努力以外のなにものでもない。
Màn trình diễn hoàn hảo này chính là nỗ lực đổ mồ hôi sôi nước mắt mỗi ngày.
19. 彼の発見は、科学の歴史における偉大な一歩以外のなにものでもない。
Phát hiện của anh ấy chính là một bước tiến vĩ đại trong lịch sử khoa học.
20. 満点の星空は、宇宙の神秘以外のなにものでもない。
Bầu trời đầy sao chính là sự huyền bí của vũ trụ.
21. 彼の作った詩は、魂の叫゙び以外のなにものでもない。
Bài thơ anh ấy sáng tác không gì khác ngoài tiếng thét từ linh hồn.
22. このチームの団結力は、勝利への執念以外のなにものでもない。
Sức mạnh đoàn kết của đội này chính là sự kiên định nhắm tới chiến thắng.
23. 彼女のデザインは、時代の最先端以外のなにものでもない。
Thiết kế của cô ấy chính là đỉnh cao thời đại.
24. 恩師からいただいた言葉は、私の人生の道しるべ以外のなにものでもない。
Những lời chỉ dạy từ người thầy chính là kim chỉ nam cho cuộc đời tôi.
25. 彼のユーモアは、場の雰囲気を和ませる潤滑油以外のなにものでもない。
Sự hài hước của anh ấy chính là chất xúc tác làm dịu bầu không khí.
26. この作品から感じる力強さは、作者の生命力以外のなにものでもない。
Sức mạnh cảm nhận được từ tác phẩm này chính là sức sống của tác giả.
27. 彼女の存在そのものが、私にとって生きる希望以外のなにものでもない。
Chính sự hiện diện của cô ấy là niềm hy vọng sống đối với tôi.
28. この法律の成立は、市民運動の偉大な勝利以外のなにものでもない。
Sự ra đời của đạo luật này chính là một thắng lợi vĩ đại của phong trào dân sự.
29. 彼の正直さは、時に不器用だが誠実さ以外のなにものでもない。
Sự thẳng thắn của anh ấy đôi khi vụng về nhưng chính là sự thành thật.
30. あの瞬間の感動は、一生の宝物以外のなにものでもない。
Sự xúc động vào khoảnh khắc đó chính là báu vật của cả đời người.
31. 罪のない人々を傷つける行為は、悪以外のなにものでもない。
Hành vi làm hại những người vô tội không gì khác ngoài cái ác.
32. 彼の言い訳は、ただの自己保身以外のなにものでもない。
Lời bào chữa của anh ta không gì khác ngoài việc chỉ lo bảo vệ bản thân.
33. 会議中に居眠りをを(する)なんて、職務怠慢以外のなにものでもない。
Ngủ gật trong cuộc họp chính là sự lơ là trách nhiệm công việc.
34. 友人を裏切るなど、許されざる行為以外のなにものでもない。
Phản bội bạn bè chính là một hành vi không thể tha thứ.
35. 彼の態度は、傲慢以外のなにものでもない。
Thái độ của anh ta chính là sự ngạo mạn.
36. あの政治家の発言は、国民を愚弄する戯言以外のなにものでもない。
Phát ngôn của vị chính trị gia đó chính là những lời nói xằng bậy coi thường nhân dân.
37. 証拠もなな゙いに他人を非難するのは、誹謗中傷以外のなにものでもない。
Chỉ trích người khác mà không có bằng chứng chính là hành vi phỉ báng, bôi nhọ.
38. あの事故は、人為的なミスが招いた悲劇以外のなにものでもない。
Vụ tai nạn đó chính là một bi kịch do sai lầm của con người gây ra.
39. 彼の作った資料は、ネットの情報の丸写し以外のなにものでもない。
Tài liệu anh ta làm ra không gì khác ngoài việc sao chép nguyên văn thông tin trên mạng.
40. 何の対策も講じないのは、無責任以外のなにものでもない。
Việc không đưa ra bất cứ đối sách nào chính là sự vô trách nhiệm.
41. 弱い者いじめは、卑劣な行為以外のなにものでもない。
Bắt nạt kẻ yếu chính là một hành vi hèn hạ.
42. 彼の親切は、下心が見え透いた偽善以外のなにものでもない。
Lòng tốt của anh ta chính là sự đạo đức giả lộ liễu đầy ý đồ riêng.
43. あの戦争は、多くの命を奪った愚行以外のなにものでもない。
Cuộc chiến đó chính là một hành động ngu xuẩn đã tước đi bao nhiêu sinh mạng.
44. 人のアイデアを盗むなんて、泥棒以外のなにものでもない。
Ăn cắp ý tưởng của người khác không gì khác ngoài hành vi trộm cắp.
45. この複雑な手続は、市民に対する嫌がらせ以外のなにものでもない。
Thủ tục phức tạp này chính là sự quấy rối đối với người dân.
46. 彼の行動は、ただの自己満足以外のなにものでもない。
Hành động của anh ta không gì khác ngoài sự tự mãn cá nhân.
47. ゴミで溢れたこの部屋は、怠惰の象徴以外のなにものでもない。
Căn phòng ngập rác này chính là biểu tượng của sự lười biếng.
48. 彼の差別的な発言は、無知以外のなにものでもない。
Phát ngôn mang tính phân biệt đối xử của anh ta chính là sự thiếu hiểu biết.
49. あの会社の対応は、顧客への裏切り以外のなにものでもない。
Cách ứng xử của công ty đó chính là sự phản bội đối với khách hàng.
50. 彼の計画は、あまりにも非現実的で絵に描いた餅以外のなにものでもない。
Kế hoạch của anh ta quá đỗi phi thực tế, không gì khác ngoài "bánh vẽ" (hão huyền).
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: しかるべきだ (Trình độ N1)
Cấu trúc 「しかるべきだ」 (thường viết bằng chữ Hán là 「然るべきだ」, bắt nguồn từ trạng từ cổ 「然る / しかる」 - như thế, đúng như vậy, kết hợp với trợ động từ tình thái chỉ nghĩa vụ/đương nhiên 「べきだ」 - nên, đáng phải).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một chuẩn mực khách quan tối cao về mặt đạo lý hoặc lẽ thường: "Dựa trên các quy chuẩn xã hội, lẽ phải, tư cách hoặc bối cảnh thực tế ở vế trước, sự việc ở vế sau là điều hoàn toàn hiển nhiên, đúng đắn và tất yếu phải diễn ra như thế. Nếu không làm như vậy thì tức là hành vi đó đang lệch chuẩn, thiếu chuyên nghiệp hoặc vô lý."
Ý nghĩa
Nên làm như thế / Đáng phải như vậy.
Là điều hiển nhiên / Thỏa đáng / Phù hợp với đạo lý.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tiêu chuẩn đương nhiên theo lẽ phải (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~べきだ (N3) đơn thuần diễn tả lời khuyên hay nghĩa vụ cá nhân mang tính chủ quan của người nói, cấu trúc しかるべきだ mang sức nặng của "lẽ thường xã hội" (Common sense) hoặc "quy định thỏa đáng". Nó khẳng định giải pháp được đưa ra là phương án chuẩn mực nhất, không thể có phương án nào hợp lý hơn.
Vị trí và Biến thể kết hợp linh hoạt:
Đứng cuối câu làm vị ngữ (~てしかるべきだ): Đây là dạng xuất hiện nhiều nhất trong đề thi, đi sau một động từ thể ~て. Diễn tả ý nghĩa: "Hành động đó đáng lẽ ra phải được thực hiện từ lâu rồi / là điều đương nhiên phải làm".
Bổ nghĩa cho danh từ (しかるべき + Danh từ): Mang ý nghĩa là "đúng tầm, thỏa đáng, thích hợp" (しかるべき処置 $\rightarrow$ biện pháp xử lý thích hợp/thỏa đáng; しかるべき人物 $\rightarrow$ người có vị thế phù hợp).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, văn viết nghị luận, văn bản pháp lý, hoặc khẩu ngữ cao cấp mang tính chất phê bình, chất vấn đầy nghiêm túc của cấp trên đối với cấp dưới khi một quy trình nào đó bị làm chậm trễ hoặc sai lệch.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + しかるべきだ}$$
$$\mathbf{\text{しかるべき} + \text{Danh từ (処置 / 報い / 罰, v.v.)}}$$
Ví dụ minh họa
これほどの国際的な大災害に対して、政府はもっと早くしかるべき処置をとるべきだった。
(Đối với một thảm họa lớn mang tính quốc tế như thế này, chính phủ đáng lẽ ra phải áp dụng các biện pháp xử lý thỏa đáng từ sớm hơn.)
彼はチームのキャプテンなのだから、今回の敗北について相応の責任を追及されてしかるべきだ。
(Vì anh ta là đội trưởng của đội bóng, nên việc bị truy cứu trách nhiệm tương xứng về trận thua lần này là điều hoàn toàn hiển nhiên.)
これだけ素晴らしい成果を上げたのだから、 cậu はもっと高い評価を受けてしかるべきだ。
(Cậu đã đạt được thành quả tuyệt vời đến mức này, việc cậu nhận được sự đánh giá cao hơn từ công ty là điều hoàn toàn xứng đáng.)
会社に多大な損害を与えた以上、彼はしかるべき罰を受けることになるだろう。
(Một khi đã gây ra tổn thất to lớn cho công ty, anh ta chắc chắn sẽ phải nhận hình phạt thích đáng.)
1. 重大なミスを犯した以上、彼が責任を取ってしかるべきだ。
Một khi đã gây ra lỗi lầm nghiêm trọng, anh ta nên đứng ra chịu trách nhiệm.
2. 罪を犯した者は、法に則って罰せられてしかるべきだ。
Kẻ phạm tội đáng lẽ phải bị trừng trị theo đúng pháp luật.
3. 人を傷つけたのだから、誠心誠意謝ってしかるべきだ。
Vì đã làm tổn thương người khác, anh nên xin lỗi một cách thành tâm là chuyện đương nhiên.
4. 会社の資金を横領したのだから、解雇されてしかるべきだ。
Vì đã tham ô công quỹ, anh ta đáng bị sa thải.
5. 約束を破ったのだから、信用を失ってしかるべきだ。
Đã thất hứa thì việc đánh mất uy tín là lẽ đương nhiên thôi.
6. 彼の無責任な行動が、この混乱を招いた。厳しく非難されてしかるべきだ。
Hành động vô trách nhiệm của anh ta đã gây ra sự hỗn loạn này. Anh ta đáng bị chỉ trích gay gắt.
7. ルールを無視した選手は、出場停止になってしかるべきだ。
Vận động viên phớt lờ quy định đáng lẽ phải bị cấm thi đấu.
8. あれだけの不祥事を起こしたのだから、社長は辞任してしかるべきだ。
Gây ra vụ bê bối lớn đến mức đó thì vị Giám đốc đáng lẽ nên từ chức.
9. 他人の作品を盗用したのだから、賞を取消されてしかるべきだ。
Vì đã đạo tác phẩm của người khác nên việc bị tước giải thưởng là đáng đời.
10. 嘘の証言をしたのだから、その報いを受けてしかるべきだ。
Vì đã khai man nên anh ta nên nhận lấy quả báo cho hành động đó.
11. 飲酒運転は重大な犯罪であり、厳罰に処せられてしかるべきだ。
Lái xe khi say rượu là tội ác nghiêm trọng và đáng lẽ phải bị xử phạt nặng.
12. チームの敗北は、監督である私の責任だ。批判は私が受けてしかるべきだ。
Thất bại của đội là trách nhiệm của một huấn luyện viên như tôi. Đáng lẽ tôi phải là người nhận lấy mọi sự chỉ trích.
13. あれだけの損害を与えたのだから、相応の賠償をしてしかるべきだ。
Gây ra thiệt hại lớn đến thế thì anh ta đáng lẽ phải bồi thường tương xứng.
14. 情報を漏洩させた社員は、懲戒免職になってしかるべきだ。
Nhân viên làm rò rỉ thông tin đáng lẽ phải bị sa thải kỷ luật.
15. 彼の傲慢な態度は、多くの反感を買ってしかるべきだ。
Thái độ ngạo mạn của anh ta đáng bị nhiều người căm ghét là chuyện đương nhiên.
16. 不正行為に加担した者も、同罪として罰せられてしかるべきだ。
Những kẻ tiếp tay cho hành vi bất chính cũng nên bị trừng phạt với cùng tội danh.
17. 部下の失敗は、監督不行届きとして上司も責任を問われてしかるべきだ。
Thất bại của cấp dưới thì cấp trên cũng nên bị truy cứu trách nhiệm vì quản lý lỏng lẻo.
18. あの企業の隠蔽体質は、社会から厳しく糾弾されてしかるべきだ。
Thói quen che giấu sai phạm của doanh nghiệp đó đáng bị xã hội lên án gay gắt.
19. 彼は何度も警告を無視した。これほどの処分を受けてしかるべきだ。
Anh ta đã phớt lờ cảnh báo nhiều lần, nên việc chịu hình thức kỷ luật mức này là đáng đời.
20. 公の場で失言したのだから、公式に謝罪してしかるべきだ。
Đã lỡ lời ở nơi công cộng thì đáng lẽ phải xin lỗi một cách chính thức.
21. あれだけ努力したのだから、彼が試験に合格してしかるべきだ。
Nỗ lực đến nhường ấy thì việc anh ấy đỗ kỳ thi là chuyện hiển nhiên.
22. 毎日練習を重ねてきたのだから、彼女が優勝してしかるべきだ。
Luyện tập chăm chỉ mỗi ngày nên cô ấy giành chức vô địch là hoàn toàn xứng đáng.
23. 長年の研究が、ようやく評価されてしかるべきだ。
Nghiên cứu suốt nhiều năm rốt cuộc cũng nên được đánh giá cao.
24. 人に親切にしてきた彼は、多くの人に助けられてしかるべきだ。
Một người luôn tử tế với mọi người như anh ấy đáng lẽ phải được nhiều người giúp đỡ lại.
25. 怠けてばかりいたのだから、彼が試験に落ちてしかるべきだ。
Suốt ngày chỉ biết lười biếng thì việc anh ta trượt kỳ thi là điều tất yếu.
26. 不摂生な生活を続けてきたのだから、病気になってしかるべきだ。
Duy trì lối sống thiếu điều độ thì việc đổ bệnh cũng là chuyện đương nhiên thôi.
27. 彼の献身的な働きは、もっと報゙われてしかるべきだ。
Sự làm việc tận tụy của anh ấy đáng lẽ phải được đền đáp xứng đáng hơn nữa.
28. あれほどの名作なのど゙から、歴史に名を残してしかるべきだ。
Là một kiệt tác như thế thì đáng lẽ nó phải được lưu danh vào lịch sử.
29. 人を裏切ってばかりいた彼は、誰からも信用されなくなってしかるべきだ。
Kẻ chuyên đi phản bội người khác như anh ta đáng lẽ không nên được bất kỳ ai tin tưởng nữa.
30. あのチームは最高の準備をしてきた。勝利を手にしてしかるべきだ。
Đội bóng đó đã có sự chuẩn bị tốt nhất. Họ giành chiến thắng là điều hiển nhiên.
31. 彼の誠実な人柄は、多くの人から尊敬されてしかるべきだ。
Nhân cách thành thật của anh ấy đáng lẽ phải được nhiều người kính trọng.
32. 準備を怠ったのだから、プレゼンが失敗してしかるべきだ。
Lơ là khâu chuẩn bị thì buổi thuyết trình thất bại là đúng rồi.
33. あの画家の才能は、生前にもっと認められてしかるべきだった。
Tài năng của vị họa sĩ đó đáng lẽ phải được công nhận nhiều hơn khi ông còn sống.
34. 彼の地道な努力は、いつか必らず実を結゙んでしかるべきだ。
Sự nỗ lực bền bỉ của anh ấy chắc chắn một ngày nào đó sẽ đơm hoa kết trái.
35. 約束を守らない人間が、人から見捨てられてしかるべきだ。
Kẻ không giữ lời hứa đáng bị mọi người quay lưng là chuyện thường tình.
36. 彼の功績を考えれば、特別賞を与えられてしかるべきだ。
Nếu xét theo công lao của anh ấy, việc được trao giải thưởng đặc biệt là hoàn toàn xứng đáng.
37. あれだけ練習したのだから、本番で実力を発揮できてしかるべきだ。
Đã luyện tập đến mức đó thì đáng lẽ phải phát huy được thực lực trong lúc thi đấu thật.
38. 彼の作品は、もっと高い値段で取引されてしかるべきだ。
Tác phẩm của anh ấy đáng lẽ phải được giao dịch với mức giá cao hơn nữa.
39. 危険を顧みず人命救助にあたった彼は、表彰されてしかるべきだ。
Người đã bất chấp nguy hiểm để cứu người như anh ấy xứng đáng được biểu dương.
40. 彼の悪行は、いずれ白日の下に晒されてしかるべきだ。
Những hành vi xấu xa của hắn ta sớm muộn gì cũng đáng bị đưa ra ánh sáng.
41. 重大な問題が発生した際は、速やかに情報を公開するしかるべきだ。
Khi có vấn đề nghiêm trọng phát sinh, việc công khai thông tin một cách nhanh chóng là điều nên làm.
42. 税金の使い道は、国民に対して明確に説明されてしかるべきだ。
Cách sử dụng tiền thuế đáng lẽ phải được giải thích rõ ràng cho nhân dân.
43. 政治家は、自らの発言に責任を持つしかるべきだ。
Các chính trị gia đáng lẽ phải có trách nhiệm với những phát ngôn của chính mình.
44. 企業は、従業員の安全と健康を守ってしかるべきだ。
Doanh nghiệp đương nhiên nên bảo vệ an toàn và sức khỏe cho nhân viên.
45. 公共の施設は、誰もが利用しやすいように設計されてしかるべきだ。
Các cơ sở công cộng đáng lẽ phải được thiết kế sao cho ai cũng dễ dàng sử dụng.
46. 歴史的な建造物は、後世のために保存されてしかるべきだ。
Những công trình kiến trúc lịch sử đương nhiên nên được bảo tồn cho thế hệ mai sau.
47. 社会的弱者は、保護されてしかるべきだ。
Những người yếu thế trong xã hội đương nhiên nên được bảo vệ.
48. 貴重な自然環境は、開発から守られてしかるべきだ。
Môi trường tự nhiên quý giá đáng lẽ phải được bảo vệ khỏi các hoạt động khai thác.
49. 組織のリーター゙ーは、公平な判断を下してしかるべきだ。
Lãnh đạo của một tổ chức đương nhiên nên đưa ra những phán quyết công bằng.
50. 会社の利益は、従業員にも還元されてしかるべきだ。
Lợi nhuận của công ty đáng lẽ cũng nên được chia sẻ lại cho nhân viên.