Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
/ Tật Đố

ねたむ • 嫉妬(しっと)する

Ghen tị
Sổng / Sổng

()す • (のが)れる

Bỏ lỡ cơ hội
Ba Ác / Lý Giải

把握(はあく)理解(りかい)

Nắm bắt
Phối Lự / Viễn Lự

配慮(はいりょ)遠慮(えんりょ)

Quan tâm ý tứ
Phá Khí / Phế Khí

破棄(はき)廃棄(はいき)

Hủy bỏ giao kèo
Phản Phát / Kháng Nghị

反発(はんぱつ)抗議(こうぎ)

Phản kháng bác bỏ
Phán Minh / Phán Quyết

判明(はんめい)判決(はんけつ)

Làm sáng tỏ
Bị Hại / Tổn Hại

被害(ひがい)損害(そんがい)

Thiệt hại sự cố
Phi Nan / Chỉ Trích

非難(ひなん)指摘(してき)

Chỉ trích lên án
Tất Nhiên / Tất Chí

必然(ひつぜん)必至(ひっし)

Tất yếu hiển nhiên
Bì Nhục / Hiềm Vị

皮肉(ひにく)嫌味(いやみ)

Mỉa mai nghiệt ngã
Bất Ổn / Bất Đương

不穏(ふおん)不当(ふとう)

Bất ổn ám muội
Phổ Cập / Tẩm Thấu

普及(ふきゅう)浸透(しんとう)

Phổ biến rộng rãi
Bất Khuống / Bất Chấn

不況(ふきょう)不振(ふしん)

Kinh tế suy thoái
Bất Thẩm / Bất Tín

不審(ふしん)不信(ふしん)

Đáng ngờ mờ ám
Phụ Đảm / Chuyển Giá

負担(ふたん)転嫁(てんか)

Gánh vác áp lực
Phí Đằng / Cao Đằng

沸騰(ふっとう)高騰(こうとう)

Sôi sục dư luận
Hủ Bại / Đọa Lạc

腐敗(ふはい)堕落(だらく)

Hủ bại thối nát
Phổ Biến / Cộng Thông

普遍(ふへん)共通(きょうつう)

Phổ quát toàn diện
Bất Hòa / Cát Đằng

不和(ふわ)葛藤(かっとう)

Bất hòa phe phái
Vũ Nhục / Trung Thương

侮辱(ぶじょく)中傷(ちゅうしょう)

Sỉ nhục lăng mạ
Vật Phẩm / Vật Tư

物品(ぶっぴん)物資(ぶっし)

Vật phẩm tài sản
/ Dao Động

ぶれる • ()れる

Lập trường dao động
Tịnh Hành / Tịnh Liệt

並行(へいkou)並列(へいれつ)

Triển khai song song
Phiến Kiến / Tiên Nhập Quan

偏見(へんけん)先入観(せんにゅうかん)

Thành kiến phiến diện
Biến Cách / Cải Cách

変革(へんかく)改革(かいかく)

Cải cách triệt để
Phản Tế / Biện Tế

返済(へんさい)弁済(べんさい)

Hoàn trả khoản nợ
Biến Thiên / Biến Mạo

変遷(へんせん)変貌(へんぼう)

Biến thiên lịch sử
Biện Minh / Tích Minh

弁明(べんめい)釈明(しゃくめい)

Biện minh công luận
Bảo Quản / Bảo Tồn

保管(ほかん)保存(ほぞん)

Bảo quản bảo mật
Bổ Cường / Bổ Điền

補強(ほきょう)補填(ほてん)

Gia cố nền móng
Bảo Thủ / Cách Tân

保守(ほしゅ)革新(かくしん)

Bảo thủ trì trệ
Bảo Chướng / Bảo Chứng

保障(ほしょう)保証(ほしょう)

Bảo đảm an ninh
Phát Túc / Thiết Lập

発足(ほっそく)設立(せつりつ)

Chính thức hoạt động
Phương Hại / Tà Ma

妨害(ぼうがい)邪魔(じゃま)

Phương hại ngáng chân
Một Đầu /

没頭(ぼっとう) • むちゅう

Vùi đầu cống hiến
Hối / Bổ Điền

(まかな)う • 補填(ほてん)する

Bao thầu chi trả
Phân / Hỗn

(まぎ)れる • (まざ)

Xao nhãng lẫn lộn
Khúc / Oai

()げる • (ゆが)める

Bẻ cong lý lẽ
Tăng / Tăng Cường

()す • 増強(ぞうきょう)する

Gia tăng biên độ
Miễn / Đào

(まnuが)れる • ()げる

Miễn trừ gánh nặng
Mãn / Sung Túc

(みた)す • 充足(じゅうそく)

Thỏa mãn yêu sách
Loạn / Hỗn Loạn

(みだ)れる • 混乱(こんらん)

Xáo trộn kỷ cương
Đạo / Khiên Dẫn

(みちび)く • 牽引(けんいん)する

Dẫn dắt thành công
Thiết / Thiết Trí

(もう)ける • 設置(せっち)

Thiết lập quy chế
Võng La / Bao Quát

網羅(もうら)包括(ほうかつ)

Bao quát toàn diện
Mục Luận / Xí

目論(もくろ)mむ • (たくら)

Lên kế hoạch âm mưu
Cơ /

(もと)づく • よる

Căn cứ luận điểm
Thôi / Khai Thôi

(もよお)す • 開催(かいさい)

Tổ chức họp vĩ mô
Cốc / Giòn Nhược

(もろ)い • 脆弱(ぜいじゃく)

Mong manh dễ vỡ
Tương Thứ

相次(あいつ)

Liên tiếp xảy ra
Túc Vận

(あし)uを(はこ)

Cất công lặn lội
Đầu Thiết Hoán

(あたま)()()える

Thay đổi tư duy
Ngôn Truyền

()(つた)える

Truyền đạt lại
Phả

(いささか)

Một chút
Nhất Nhậm

一任(いちにん)する

Giao phó
Cư Địa 地

居心地(いごこち)がいい

Thoải mái
Thống Nhập

(いた)(にゅう)ります

Cảm kích
 

いたしかねます

Khó thực hiện
Ủy Thác

委託(いたく)する

Ủy thác
Nội Dịch

内訳(うちわけ)

Khoản kê chi tiết
Tứ

(うかが)

Đến thăm
Thừa

(うけたまわ)

Tiếp nhận
Xuất

()しになる

Ghé thăm
Sai Chi

()(つか)えなければ

Nếu không trở ngại
Khủng Súc

恐れ入(おそれい)りますが

Xin mạo muội
Kiến

()えになる

Đã xuất hiện
Mục

()にかかる

Vinh hạnh gặp mặt
Triệu

()しあがる

Kính mời ăn
Mục Ô

目汚(めよご)

Thứ lỗi tài liệu sơ sài
Chiết Chiết

折り折り(おりおり)

Định kỳ
Bão

(かか)える

Gánh vác áp lực
Các Giai Tầng

各階層(かくかいそう)

Từng tầng lớp
Quá Lao

過労(かろう)

Quá tải
Khí Tâm Tri

気心(きごころ)()れた

Thấu hiểu tâm tính
Kị Đạn

忌憚(きたん)のない

Thẳng thắn
Thiết Thượng

()()げる

Kết thúc sớm
Khủng Súc Chí Cực

恐縮至極(きょうしゅくしごく)

Áy náy vô cùng
Hệ Liệt

系列(けいれつ)

Chuỗi liên kết
Quyền Hạn

権限(けんげん)

Thẩm quyền
Khẩu Đầu

口頭(こうとう)

Truyền miệng
Tra Thu

査収(さしゅう)ください

Kính mời xem xét
Chỉ Đạo Roi Đát

指導(しどう)鞭撻(べんたつ)

Nhận chỉ bảo
Phóng Niệm

放念(ほうねん)ください

Xin bỏ qua
Dung Thứ

容赦(ようしゃ)ください

Mong lượng thứ
Sát Tân

刷新(さっしん)する

Cải tổ toàn diện
Thất Niệm

失念(しつねん)する

Quên khuấy
Chu Tri Triệt Để

周知徹底(しゅうちてってい)

Quán triệt
Chủ Lưu Phái

主流派(しゅりゅうは)

Phái chủ lưu
Thượng Thân

上申(じょうしん)する

Trình báo
Thiện Xử

善処(ぜんしょ)する

Xử lý thấu đáo
Tiền Đại Vị Văn

前代未聞(ぜんだいみもん)

Chưa có tiền lệ
Tương Sát

相殺(そうさい)する

Khấu trừ
Bái Kiến

拝見(はいけん)する

Xin phép xem
Bái Tá

拝借(はいしゃく)する

Xin mượn tài sản
Bái Độc

拝読(はいどく)する

Đọc văn bản
Vạn Toàn Kỳ

万全(ばんぜん)()

Đảm bảo vẹn toàn
Bất Thủ Tế

不手際(ふてぎわ)

Sai sót hành vi
Thân Dư

()(あま)

Quá sức
Thân Truyền

申し伝える(もうしつたえる)

Truyền đạt lại

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~以外の何物でもない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~以外の何物でもない」 (thường viết chữ Hán là 「~以外の何物でもない」, trong đó cụm 何物 / なにもの nghĩa là bất cứ thứ gì, vật gì) là một dạng câu khẳng định tuyệt đối thông qua hai lần phủ định liên tiếp.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thực hiện một phép loại trừ toàn bộ vũ trụ để cô lập một sự thật duy nhất: "Ngoại trừ bản chất ở vế trước ra, sự việc này hoàn toàn không thể là bất cứ một thứ gì khác trên đời. Tất cả những lời ngụy trang, biện minh bên ngoài đều vô giá trị; bản chất cốt lõi, trần trụi của nó CHÍNH LÀ từ ngữ được chỉ định ở vế trước."

Ý nghĩa

Chính là... / Không thể là gì khác ngoài...

Hoàn toàn là... / Thực chất không khác gì là... (Khẳng định một bản chất trần trụi, thường là tiêu cực).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Bóc trần bản chất sự việc (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Người nói sử dụng mẫu câu này khi muốn gạt bỏ mọi lời bao biện, giải thích vòng vo của đối phương để chỉ thẳng vào sự thật. Nó mang tính chất đóng đinh, kết luận một cách đanh thép và không cho phép tranh cãi.

Thường đi với Danh từ trừu tượng mang tính chỉ trích: Trong đề thi JLPT và văn phong nghị luận, cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các danh từ biểu thị sự phê phán như:

犯罪以外の何物でもない (Chính là một tội ác chứ không thể là gì khác).

言い訳以外の何物でもない (Hoàn toàn là một lời ngụy biện).

嫌がらせ以外の何物でもない (Thực chất không khác gì là một sự quấy rối).

傲慢以外の何物でもない (Chính là sự ngạo mạn sai trái).

Văn phong: Đậm chất nghị luận, chính luận báo chí, phê bình xã hội hoặc khẩu ngữ cao cấp trong các cuộc tranh luận nảy lửa khi một bên muốn bóc trần bộ mặt thật của một hành vi khuất tất.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + 以外の何物でもない}$$

Ví dụ minh họa

いじめを「ただの悪ふざけ」と言い張る親の態度は、自己弁護以外の何物でもない。

(Thái độ của những bậc phụ huynh cứ khăng khăng gọi hành vi bắt nạt là "chỉ đùa giỡn chút thôi" thì hoàn toàn là một sự tự bào chữa chứ không thể là gì khác.)

国家の安全を脅かす目的で機密情報を漏洩する行為は、反逆以外の何物でもない。

(Hành vi rò rỉ thông tin mật nhằm mục đích đe dọa đến an ninh quốc gia chính là một sự phản bội, không thể là thứ gì khác ngoài hai chữ phản bội.)

何の罪もない一般市民を巻き込んだ今回の無差別テロは、残虐な犯罪以外の何物でもない。

(Vụ khủng bố bừa bãi lần này cuốn theo cả những người dân thường hoàn toàn vô tội chính là một tội ác tàn bạo, ngoài tội ác ra thì chẳng thể là gì khác.)

他人の努力を鼻で笑い、自分の意見だけが絶対だと主張するのは、傲慢以外の何物でもない。

(Việc cười khẩy vào nỗ lực của người khác và khăng khăng cho rằng chỉ có ý kiến của mình là tuyệt đối đúng, thực chất chính là sự ngạo mạn vô lý mà thôi.)

Hành động cứu đứa trẻ khỏi ngôi nhà đang cháy rừng rực của anh ấy không gì khác ngoài lòng dũng cảm.

Cảnh sắc tuyệt mỹ đến nín thở này chính là nghệ thuật mà thiên nhiên đã tạo ra.

Bàn thắng quyết định của anh ấy chính xác không gì khác ngoài một phép màu.

Màn trình diễn của cô ấy chính là ma thuật làm lay động tâm hồn người nghe.

Hoạt động phi lợi nhuận của các tình nguyện viên chính là tinh thần bác ái.

Sản phẩm thủ công tinh xảo này chính là kết tinh tâm hồn của người nghệ nhân.

Khả năng lãnh đạo của anh ấy khi gắn kết đội ngũ trong hoàn cảnh khó khăn chính là điều đáng tán dương.

Từng câu từng chữ trong lá thư cô ấy gửi chính là lòng dịu dàng.

Nụ cười ngây thơ của trẻ nhỏ chính là nụ cười của thiên thần.

Giây phút nỗ lực bao năm gặt hái thành quả, giọt nước mắt anh ấy rơi chính là niềm hoan hỉ.

Món ăn này chính là thành quả từ tinh thần tìm tòi học hỏi của người đầu bếp.

Ý tưởng của anh ấy chính là một cuộc cách mạng lật đổ những định kiến thông thường trong ngành.

Cuộc đời vượt qua nghịch cảnh của anh ấy chính là một câu chuyện về hy vọng.

Khu vườn xinh đẹp này chính xác là thiên đường nơi hạ giới.

Lời nói của anh ấy chính là tia sáng duy nhất đối với tôi khi đang ở vực thẳm của tuyệt vọng.

Công trình kiến trúc lịch sử đó chính là kết tinh trí tuệ của những người đi trước.

Sự chăm sóc tận tụy của cô ấy không gì khác ngoài một tình yêu sâu đậm.

Màn trình diễn hoàn hảo này chính là nỗ lực đổ mồ hôi sôi nước mắt mỗi ngày.

Phát hiện của anh ấy chính là một bước tiến vĩ đại trong lịch sử khoa học.

Bầu trời đầy sao chính là sự huyền bí của vũ trụ.

Bài thơ anh ấy sáng tác không gì khác ngoài tiếng thét từ linh hồn.

Sức mạnh đoàn kết của đội này chính là sự kiên định nhắm tới chiến thắng.

Thiết kế của cô ấy chính là đỉnh cao thời đại.

Những lời chỉ dạy từ người thầy chính là kim chỉ nam cho cuộc đời tôi.

Sự hài hước của anh ấy chính là chất xúc tác làm dịu bầu không khí.

Sức mạnh cảm nhận được từ tác phẩm này chính là sức sống của tác giả.

Chính sự hiện diện của cô ấy là niềm hy vọng sống đối với tôi.

Sự ra đời của đạo luật này chính là một thắng lợi vĩ đại của phong trào dân sự.

Sự thẳng thắn của anh ấy đôi khi vụng về nhưng chính là sự thành thật.

Sự xúc động vào khoảnh khắc đó chính là báu vật của cả đời người.

Hành vi làm hại những người vô tội không gì khác ngoài cái ác.

Lời bào chữa của anh ta không gì khác ngoài việc chỉ lo bảo vệ bản thân.

Ngủ gật trong cuộc họp chính là sự lơ là trách nhiệm công việc.

Phản bội bạn bè chính là một hành vi không thể tha thứ.

Thái độ của anh ta chính là sự ngạo mạn.

Phát ngôn của vị chính trị gia đó chính là những lời nói xằng bậy coi thường nhân dân.

Chỉ trích người khác mà không có bằng chứng chính là hành vi phỉ báng, bôi nhọ.

Vụ tai nạn đó chính là một bi kịch do sai lầm của con người gây ra.

Tài liệu anh ta làm ra không gì khác ngoài việc sao chép nguyên văn thông tin trên mạng.

Việc không đưa ra bất cứ đối sách nào chính là sự vô trách nhiệm.

Bắt nạt kẻ yếu chính là một hành vi hèn hạ.

Lòng tốt của anh ta chính là sự đạo đức giả lộ liễu đầy ý đồ riêng.

Cuộc chiến đó chính là một hành động ngu xuẩn đã tước đi bao nhiêu sinh mạng.

Ăn cắp ý tưởng của người khác không gì khác ngoài hành vi trộm cắp.

Thủ tục phức tạp này chính là sự quấy rối đối với người dân.

Hành động của anh ta không gì khác ngoài sự tự mãn cá nhân.

Căn phòng ngập rác này chính là biểu tượng của sự lười biếng.

Phát ngôn mang tính phân biệt đối xử của anh ta chính là sự thiếu hiểu biết.

Cách ứng xử của công ty đó chính là sự phản bội đối với khách hàng.

Kế hoạch của anh ta quá đỗi phi thực tế, không gì khác ngoài "bánh vẽ" (hão huyền).

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: しかるべきだ (Trình độ N1)

Cấu trúc 「しかるべきだ」 (thường viết bằng chữ Hán là 「然るべきだ」, bắt nguồn từ trạng từ cổ 「然る / しかる」 - như thế, đúng như vậy, kết hợp với trợ động từ tình thái chỉ nghĩa vụ/đương nhiên 「べきだ」 - nên, đáng phải).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một chuẩn mực khách quan tối cao về mặt đạo lý hoặc lẽ thường: "Dựa trên các quy chuẩn xã hội, lẽ phải, tư cách hoặc bối cảnh thực tế ở vế trước, sự việc ở vế sau là điều hoàn toàn hiển nhiên, đúng đắn và tất yếu phải diễn ra như thế. Nếu không làm như vậy thì tức là hành vi đó đang lệch chuẩn, thiếu chuyên nghiệp hoặc vô lý."

Ý nghĩa

Nên làm như thế / Đáng phải như vậy.

Là điều hiển nhiên / Thỏa đáng / Phù hợp với đạo lý.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tiêu chuẩn đương nhiên theo lẽ phải (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~べきだ (N3) đơn thuần diễn tả lời khuyên hay nghĩa vụ cá nhân mang tính chủ quan của người nói, cấu trúc しかるべきだ mang sức nặng của "lẽ thường xã hội" (Common sense) hoặc "quy định thỏa đáng". Nó khẳng định giải pháp được đưa ra là phương án chuẩn mực nhất, không thể có phương án nào hợp lý hơn.

Vị trí và Biến thể kết hợp linh hoạt:

Đứng cuối câu làm vị ngữ (~てしかるべきだ): Đây là dạng xuất hiện nhiều nhất trong đề thi, đi sau một động từ thể ~て. Diễn tả ý nghĩa: "Hành động đó đáng lẽ ra phải được thực hiện từ lâu rồi / là điều đương nhiên phải làm".

Bổ nghĩa cho danh từ (しかるべき + Danh từ): Mang ý nghĩa là "đúng tầm, thỏa đáng, thích hợp" (しかるべき処置 $\rightarrow$ biện pháp xử lý thích hợp/thỏa đáng; しかるべき人物 $\rightarrow$ người có vị thế phù hợp).

Văn phong: Đậm chất trang trọng, văn viết nghị luận, văn bản pháp lý, hoặc khẩu ngữ cao cấp mang tính chất phê bình, chất vấn đầy nghiêm túc của cấp trên đối với cấp dưới khi một quy trình nào đó bị làm chậm trễ hoặc sai lệch.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + しかるべきだ}$$

$$\mathbf{\text{しかるべき} + \text{Danh từ (処置 / 報い / 罰, v.v.)}}$$

Ví dụ minh họa

これほどの国際的な大災害に対して、政府はもっと早くしかるべき処置をとるべきだった。

(Đối với một thảm họa lớn mang tính quốc tế như thế này, chính phủ đáng lẽ ra phải áp dụng các biện pháp xử lý thỏa đáng từ sớm hơn.)

彼はチームのキャプテンなのだから、今回の敗北について相応の責任を追及されてしかるべきだ。

(Vì anh ta là đội trưởng của đội bóng, nên việc bị truy cứu trách nhiệm tương xứng về trận thua lần này là điều hoàn toàn hiển nhiên.)

これだけ素晴らしい成果を上げたのだから、 cậu はもっと高い評価を受けてしかるべきだ。

(Cậu đã đạt được thành quả tuyệt vời đến mức này, việc cậu nhận được sự đánh giá cao hơn từ công ty là điều hoàn toàn xứng đáng.)

会社に多大な損害を与えた以上、彼はしかるべき罰を受けることになるだろう。

(Một khi đã gây ra tổn thất to lớn cho công ty, anh ta chắc chắn sẽ phải nhận hình phạt thích đáng.)

 

 

Một khi đã gây ra lỗi lầm nghiêm trọng, anh ta nên đứng ra chịu trách nhiệm.

Kẻ phạm tội đáng lẽ phải bị trừng trị theo đúng pháp luật.

Vì đã làm tổn thương người khác, anh nên xin lỗi một cách thành tâm là chuyện đương nhiên.

Vì đã tham ô công quỹ, anh ta đáng bị sa thải.

Đã thất hứa thì việc đánh mất uy tín là lẽ đương nhiên thôi.

Hành động vô trách nhiệm của anh ta đã gây ra sự hỗn loạn này. Anh ta đáng bị chỉ trích gay gắt.

Vận động viên phớt lờ quy định đáng lẽ phải bị cấm thi đấu.

Gây ra vụ bê bối lớn đến mức đó thì vị Giám đốc đáng lẽ nên từ chức.

Vì đã đạo tác phẩm của người khác nên việc bị tước giải thưởng là đáng đời.

Vì đã khai man nên anh ta nên nhận lấy quả báo cho hành động đó.

Lái xe khi say rượu là tội ác nghiêm trọng và đáng lẽ phải bị xử phạt nặng.

Thất bại của đội là trách nhiệm của một huấn luyện viên như tôi. Đáng lẽ tôi phải là người nhận lấy mọi sự chỉ trích.

Gây ra thiệt hại lớn đến thế thì anh ta đáng lẽ phải bồi thường tương xứng.

Nhân viên làm rò rỉ thông tin đáng lẽ phải bị sa thải kỷ luật.

Thái độ ngạo mạn của anh ta đáng bị nhiều người căm ghét là chuyện đương nhiên.

Những kẻ tiếp tay cho hành vi bất chính cũng nên bị trừng phạt với cùng tội danh.

Thất bại của cấp dưới thì cấp trên cũng nên bị truy cứu trách nhiệm vì quản lý lỏng lẻo.

Thói quen che giấu sai phạm của doanh nghiệp đó đáng bị xã hội lên án gay gắt.

Anh ta đã phớt lờ cảnh báo nhiều lần, nên việc chịu hình thức kỷ luật mức này là đáng đời.

Đã lỡ lời ở nơi công cộng thì đáng lẽ phải xin lỗi một cách chính thức.

Nỗ lực đến nhường ấy thì việc anh ấy đỗ kỳ thi là chuyện hiển nhiên.

Luyện tập chăm chỉ mỗi ngày nên cô ấy giành chức vô địch là hoàn toàn xứng đáng.

Nghiên cứu suốt nhiều năm rốt cuộc cũng nên được đánh giá cao.

Một người luôn tử tế với mọi người như anh ấy đáng lẽ phải được nhiều người giúp đỡ lại.

Suốt ngày chỉ biết lười biếng thì việc anh ta trượt kỳ thi là điều tất yếu.

Duy trì lối sống thiếu điều độ thì việc đổ bệnh cũng là chuyện đương nhiên thôi.

Sự làm việc tận tụy của anh ấy đáng lẽ phải được đền đáp xứng đáng hơn nữa.

Là một kiệt tác như thế thì đáng lẽ nó phải được lưu danh vào lịch sử.

Kẻ chuyên đi phản bội người khác như anh ta đáng lẽ không nên được bất kỳ ai tin tưởng nữa.

Đội bóng đó đã có sự chuẩn bị tốt nhất. Họ giành chiến thắng là điều hiển nhiên.

Nhân cách thành thật của anh ấy đáng lẽ phải được nhiều người kính trọng.

Lơ là khâu chuẩn bị thì buổi thuyết trình thất bại là đúng rồi.

Tài năng của vị họa sĩ đó đáng lẽ phải được công nhận nhiều hơn khi ông còn sống.

Sự nỗ lực bền bỉ của anh ấy chắc chắn một ngày nào đó sẽ đơm hoa kết trái.

Kẻ không giữ lời hứa đáng bị mọi người quay lưng là chuyện thường tình.

Nếu xét theo công lao của anh ấy, việc được trao giải thưởng đặc biệt là hoàn toàn xứng đáng.

Đã luyện tập đến mức đó thì đáng lẽ phải phát huy được thực lực trong lúc thi đấu thật.

Tác phẩm của anh ấy đáng lẽ phải được giao dịch với mức giá cao hơn nữa.

Người đã bất chấp nguy hiểm để cứu người như anh ấy xứng đáng được biểu dương.

Những hành vi xấu xa của hắn ta sớm muộn gì cũng đáng bị đưa ra ánh sáng.

Khi có vấn đề nghiêm trọng phát sinh, việc công khai thông tin một cách nhanh chóng là điều nên làm.

Cách sử dụng tiền thuế đáng lẽ phải được giải thích rõ ràng cho nhân dân.

Các chính trị gia đáng lẽ phải có trách nhiệm với những phát ngôn của chính mình.

Doanh nghiệp đương nhiên nên bảo vệ an toàn và sức khỏe cho nhân viên.

Các cơ sở công cộng đáng lẽ phải được thiết kế sao cho ai cũng dễ dàng sử dụng.

Những công trình kiến trúc lịch sử đương nhiên nên được bảo tồn cho thế hệ mai sau.

Những người yếu thế trong xã hội đương nhiên nên được bảo vệ.

Môi trường tự nhiên quý giá đáng lẽ phải được bảo vệ khỏi các hoạt động khai thác.

Lãnh đạo của một tổ chức đương nhiên nên đưa ra những phán quyết công bằng.

Lợi nhuận của công ty đáng lẽ cũng nên được chia sẻ lại cho nhân viên.