Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đắc 得

やむを()

Bất khả kháng
Sào

やり()

Xoay xở
Thủ

やり(とり)

Trao đổi
Dung Thông Lợi

融通(ゆうずう)()かせる

Linh hoạt
Hữu Lực Khảo Bổ

有力候補(ゆうりょくこうほ)

Ứng viên
Dư Nghi

余儀(よぎ)なくされる

Buộc phải
Dự Toán Án

予算案(よさん안)

Đề án ngân sách
Dư Địa

余地(よち)

Dư địa
Thế Luận Phản Phát

世論(よろん)反発(はんぱつ)

Dư luận phản đối
Dạ Triệt

()(てっ)して

Xuyên đêm
Lai Kỳ

来期(らいき)

Kỳ tới
Lạc Trước

落着(らくちゃく)

Ngã ngũ
Lợi Ích Suất

利益率(りえきりつ)

Tỷ suất lợi nhuận
Lợi Hại Quan Hệ

利害関係(りがいかんけい)

Quan hệ lợi hại
Lý Hành

履行(りこう)する

Thực thi
Lưu Nhậm

留任(りゅうにん)する

Lưu nhiệm
Liễu Giải

了承(りょうしょう)する

Chấp thuận
Loại Thôi

類推(るいすい)する

Suy luận
Lãnh Ngộ

冷遇(れいぐう)する

Lạnh nhạt
Liên Huề Mật

連携(れんけい)(みつ)にする

Liên kết chặt
Liên Đới Trách Nhiệm

連帯責任(れんたいせきにん)

Trách nhiệm chung
Lao Sử Giao Thiệp

労使交渉(ろうしこうしょう)

Đàm phán lao động
Lao Lực Phí

労力(ろうりょく)(つい)やす

Tiêu tốn công sức
Khuôn Tổ

枠組(わくぐ)

Khung cấu trúc
Tạp

(わり)()

Xen vào
Cảm Phản Luận

()えて反論(はんろん)する

Phản biện
Dư Liễu Giải Đắc

(あらかじ)了承(りょうしょう)()

Xin phép trước
Oát Toàn Án

斡旋案(あっせんあん)

Hòa giải
Áp Đảo Đích Ưu Vị

圧倒的優位(あっとうてきゆうい)

Áp đảo
Áp Lực Khuất

圧力(あつりょく)(くっ)する

Khuất phục
Đương

(あて)にする

Trông cậy
Hậu Hồi

後回(あとまわ)

Hoãn lại
An Dị Thỏa Hiệp

安易(あんい)妥協(だきょう)

Thỏa hiệp
Án Định

(あん)(じょう)

Quả nhiên
Ám Mặc Liễu Giải

暗黙(あんもく)了解(りょうしょう)

Ngầm hiểu
Ngon Trốn

()(のが)

Trốn trách
Ngon Phân

()i分

(ぶん)
Phân trần
Ý Khí Tạp

意気込(いきご)

Quyết tâm
Duy Trì Quản Lý Phí

維持管理費(いじかんりひ)

Chi phí duy trì
Nhất Ý Chuyên Tâm

一意専心(いちいせんしん)

Chuyên tâm
Nhất Khái Ngon

一概(いちがい)()えない

Không thể quy chụp
Nhất Kỳ Nhất Hội

一期一会(いちごいちえ)

Cơ hội duy nhất
Nhất Đoạn Lạc

一段落(いちだんらく)

Tạm ổn định
Nhất Đường Hội

一堂(いちدوう)(かい)する

Tập hợp
Nhất Bộ Thủy Mạt

一部始終(いちぶしゅうし)

Đầu đuôi
Nhất Diện Đích Kiến Phương

一面的な見方(いちめんてきなみかた)

Phiến diện
Nhất Mục Liêu Nhiên

一目瞭然(いちもくりょうぜん)

Rõ ràng
Nhất Lợi Nhất Hại

一利一害(いちりいちがい)

Có lợi có hại
Nhất Luật

一律(いちりつ)にカットする

Cắt giảm đồng loạt
Ý Đồ Cấp Thủ

意図(いと)()()

Thấu hiểu ý đồ
Phủ Định Đích Sự Thật

(いな)めない事実(じじつ)

Sự thật rõ ràng
Ủy Nhậm Trạng

委任状(いにんじょう)

Giấy ủy quyền
Cư Miên Vận Chuyển

居眠り運転(いねむりうんてん)

Ngủ gật lái xe
Mệnh Thủ

命取(いのちど)

Sai lầm chí tử
Kỳ Phụng

(いの)りを(ささ)げる

Cầu nguyện
Oai Tán

威張(いば)()らす

Hống hách
Vi Phản Hành Vi

違反行為(いはんこうい)

Vi phạm
Vi Pháp Tính Truy Cầu

違法性(いほうせい)追求(ついきゅう)

Truy cứu phi pháp
Kim Trì

(いま)さら(おそ)

Quá muộn
Hiềm

(いや)がらせ

Quấy rối
Tĩnh

いやに(しず)かだ

Yên ắng
Ý Dục Mãn Mãn

意欲満々(いよくまんまん)

Quyết tâm
Cá Khẩu

苛立(いらだ)ちを(かく)せない

Sốt ruột
Y Liệu

医療(いりょう)ミス

Sơ suất y tế
Sắc Khí 無

色気(いろけ)()

Đơn điệu
Nhân Duyên

因縁(いんねん)をつける

Bắt chẹt
Ẩn Bế Công Tác

隠蔽工作(いんぺい工作)

Bưng bít
Âm Mưu Xí

陰謀(いんぼう)(くわだ)てる

Lập mưu đồ
Sơ Trận Sức

初陣(ういじん)(かざ)

Thắng lợi đầu
Cơ Khổ

()えに(くる)しむ

Khan hiếm
Thượng Hạ Đại Sáo

(うえ)(した)への大騒(おおさわ)

Hỗn loạn
Phù

()かばれない

Oán trách
Phù Túc Lập

()足立つ(あしだつ)

Dao động
Phù Điêu

()(ぼり)になる

Lộ rõ
Thất Tín Lại Thất

信頼(しんらい) Honey(うしな)

Mất lòng tin
Hậu Khí Trì

後ろめたい気持ち(うしろめたいきもち)

Tội lỗi
Bạc Vọng Bạc

(のぞ)みが(うす)

Mong manh
Bạc

(うす)める

Giảm mức độ
 

嘘つき

Dối trá
Thừa

(うけたまわ)

Tiếp nhận
Thụ Chỉ

()()める

Đối mặt
Ưu Tình

()()らし

Giải sầu
Nghi Dư Địa 無

(utagau)余地(よち)()

Không hoài nghi
Tẩm

うたた()する

Ngủ gật
Đả Minh

()()ける

Bộc bạch
Đả Thiết

()chị()

Chấm dứt
Đả Tiêu

()()

Bác bỏ
Đả Tạp

()()

Dốc tâm huyết
Đả Giải

()()ける

Mở lòng
Tố

(うった)える

Khởi kiện
 

うとうとする

Mơ màng
討 / Địch 討

()

Đánh đuổi
 

うつむく

Cúi đầu
Không / Không Đồng

(うつ)

Trống rỗng
Khí / Khí Đại

(うつわ)

Khí chất
 

うぬぼれる

Ảo tưởng
Đoạt Thủ

(うば)()

Cướp đoạt
Sinh

(うま)れつき

Bẩm sinh
Mai Hợp

()()わせる

Bù đắp
 

うやむやにする

Lấp liếm

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に則って (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~に則って」 (đọc là 「にのっとって」) bắt nguồn từ động từ 「則る / のっとる」, có nghĩa là lấy làm chuẩn mực, tuân theo, dựa trên khuôn mẫu.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự tuân thủ tuyệt đối và nghiêm túc: "Khi thực hiện một hành động, quyết định hay tổ chức một sự kiện nào đó ở vế sau, chủ thể bắt buộc phải soi chiếu, đối chiếu và đi theo đúng đường lối, khuôn mẫu, quy tắc đã được quy định sẵn ở vế trước mà không được phép làm lệch đi một ly nào."

Ý nghĩa

Dựa theo... / Tuân theo... / Chiếu theo...

Lấy... làm chuẩn mực để hành động.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khuôn mẫu mang tính pháp lý và truyền thống (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Vế trước của ~に則って không bao giờ là những ý kiến cá nhân, cảm xúc hay dữ liệu thông thường. Nó bắt buộc phải là các văn bản pháp luật, quy tắc xã hội, điều lệ, phong tục truyền thống hoặc tiền lệ lịch sử có giá trị ràng buộc chung.

Các danh từ đi kèm kinh điển (Mẹo ăn trọn điểm N1): Trong đề thi JLPT và các văn bản chính quy, cấu trúc này thường đi liền với một bộ danh từ cố định:

法律に則って (Chiếu theo pháp luật).

規約に則って (Tuân theo điều lệ / quy ước).

伝統に則って (Dựa theo truyền thống).

先例に則って (Dựa theo tiền lệ).

Văn phong: Đậm chất trang trọng, nghiêm túc. Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn bản hành chính, pháp luật, báo chí, chính luận hoặc khẩu ngữ cao cấp trong các buổi lễ nghi chính thức, các cuộc họp mang tính pháp lý của doanh nghiệp và nhà nước.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + に則って}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + に則った + \text{Danh từ}}$$

Ví dụ minh họa

裁判は、個人の感情に左右されることなく、法律に則って 公平に執り行われなければならない。

(Việc xét xử phải được tiến hành một cách công bằng chiếu theo pháp luật, tuyệt đối không bị chi phối bởi tình cảm cá nhân.)

わが校の創立記念式典は、長年受け継がれてきた伝統に則って 厳かに挙行された。

(Buổi lễ kỷ niệm thành lập trường của chúng tôi đã được cử hành một cách trang nghiêm dựa theo đúng truyền thống được kế thừa từ nhiều năm qua.)

スポーツの試合においては、すべての選手がルールの精神に則って プレーすることが求められる。

(In các trận đấu thể thao, tất cả các vận động viên đều được yêu cầu phải thi đấu tuân theo đúng tinh thần của luật lệ.)

今回の契約解除の手続きは、事前の規約に則った 正当なものであるため、異議申し立ては認められない。

(Thủ tục hủy bỏ hợp đồng lần này là hoàn toàn chính đáng vì tuân theo đúng điều lệ đã thỏa thuận trước đó, do vậy mọi khiếu nại sẽ không được chấp nhận.)

Vụ việc này chúng tôi sẽ xử lý nghiêm minh dựa trên luật pháp.

Tất cả các thủ tục sẽ được tiến hành tuân theo luật pháp đã quy định.

Quyền lợi của quốc dân phải được bảo đảm dựa theo Hiến pháp.

Hội nghị quốc tế đã được điều hành tuân thủ theo luật pháp quốc tế.

Việc thành lập công ty phải được thực hiện căn cứ theo Luật doanh nghiệp.

Cuộc bầu cử đã được tổ chức công bằng tuân theo Luật bầu cử công chức.

Thẩm phán đưa ra phán quyết dựa trên luật pháp và bằng chứng.

Hình thức xử phạt này là chính đáng, tuân theo quy định làm việc.

Đối với những người vi phạm, chúng tôi sẽ tiến hành giáo dục tuân theo nội quy trường học.

Các xử lý kế toán đều được thực hiện tuân theo quy định nội bộ của công ty.

Việc hủy bỏ hợp đồng này đã được thông báo căn cứ theo các điều khoản trong hợp đồng.

Nội dung cuộc họp sẽ được tiến hành tuân theo quy tắc điều hành của ủy ban.

Việc xử lý chất thải cần được thực hiện phù hợp, tuân thủ theo các quy định của địa phương.

Công trình kiến trúc này được thiết kế tuân theo Luật tiêu chuẩn xây dựng.

Thủ tục thừa kế nên được tiến hành căn cứ theo Luật dân sự.

Việc tuyển dụng nhân viên sẽ được thực hiện tuân theo Luật tiêu chuẩn lao động.

Tất cả các giao dịch đều được thực hiện tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan.

Quyết định này căn cứ theo quy tắc nên không thể đảo ngược được.

Anh ấy là một người nghiêm túc, luôn hành động tuân theo các quy tắc.

Nếu nói dựa trên luật pháp thì hành vi của anh ta rõ ràng là vi phạm pháp luật.

Dựa theo sách quy tắc của đại hội, phán quyết truất quyền thi đấu đã được đưa ra.

Việc tính toán thuế này đang được thực hiện chính xác tuân theo luật thuế.

Vui lòng sử dụng cơ sở vật chất tuân theo điều khoản sử dụng.

Việc bảo vệ quyền riêng tư phải được thực hiện triệt để tuân theo Luật bảo vệ thông tin cá nhân.

Căn cứ theo điều lệ công ty, chúng tôi triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường.

Hình thức kỷ luật này căn cứ theo kỷ luật của đảng.

Hãy chú ý lái xe an toàn tuân theo Luật giao thông đường bộ.

Hàng nhập khẩu sẽ được làm thủ tục tuân theo Luật thuế quan.

Phương thức điều hành của tổ chức đó đã không tuân theo trình tự dân chủ.

Chúng tôi hướng tới giải quyết hòa bình tuân theo các hiệp ước quốc tế.

Thao tác máy móc nhất định phải thực hiện tuân theo sách hướng dẫn.

Khi khẩn cấp, việc hành động bình tĩnh tuân theo trình tự sơ tán là rất quan trọng.

Việc lắp ráp sản phẩm sẽ không khó nếu bạn tiến hành tuân theo bản hướng dẫn.

Thí nghiệm khoa học đã được thực hiện tuân theo đề cương (giao thức) đã định.

Việc quản lý chất lượng đang được thực hiện tuân theo tiêu chuẩn quốc tế ISO.

Việc cài đặt hệ thống này cần được tiến hành tuân theo hướng dẫn chính thức.

Tất cả mọi công việc đều phải được thực hiện tuân theo quy định quản lý an toàn.

Vui lòng nhập dữ liệu tuân theo định dạng đã được chỉ định.

Bản báo cáo của anh ta không tuân theo mẫu đã định nên đã bị yêu cầu nộp lại.

Việc thẩm định được thực hiện công bằng tuân theo các tiêu chí đánh giá rõ ràng.

Việc phát triển phần mềm đang được tiến hành tuân theo bản đặc tả thiết kế.

Các biện pháp sơ cứu đã được thực hiện nhanh chóng tuân theo sách hướng dẫn cấp cứu.

Cách nấu ăn của anh ta tuân theo công thức truyền thống.

Ứng dụng này được phát triển tuân theo các chỉ dẫn về khả năng tiếp cận web.

Căn cứ theo bản trình tự công việc, chúng tôi sẽ thực hiện chắc chắn từng công đoạn một.

Khi lập báo cáo, vui lòng viết tuân theo hướng dẫn soạn thảo.

Khi chuông báo cháy reo, vui lòng sơ tán tuân theo hướng dẫn phòng chống thiên tai.

Hành động của anh ta bị coi là vấn đề vì không tuân theo trình tự.

Nếu không sử dụng đúng cách tuân theo sách hướng dẫn sử dụng thì sẽ là nguyên nhân gây hỏng hóc.

Trong kỳ tập huấn nhân viên mới, trước hết họ sẽ học các thao tác cơ bản tuân theo sách hướng dẫn nghiệp vụ.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に上る (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~に上る」 (đọc là 「にのぼる」, bắt nguồn từ động từ gốc 「上る」 - đi lên, leo lên, vượt lên trên).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự nhảy vọt mang tính ấn tượng về mặt số liệu: "Khi tổng hợp, cân đo hoặc thống kê, con số thực tế tích lũy được đã không dừng lại ở mức bình thường, mà nó liên tục tăng trưởng và leo thẳng lên đến một cột mốc cực kỳ lớn ở vế trước, khiến người quan sát phải bất ngờ hoặc chú ý."

Ý nghĩa

Lên tới... / Đạt đến mức... / Lên đến con số...

Chạm ngưỡng... (Dùng để nhấn mạnh quy mô, số lượng hoặc số tiền rất lớn).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự kinh ngạc trước quy mô con số (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. ~に上る tuyệt đối không đi với các con số nhỏ bé, tầm thường ("Số người tham gia lên tới 2 người" $\rightarrow$ Không dùng). Con số đứng trước cấu trúc này phải mang lại cảm giác vĩ mô, khổng lồ so với bối cảnh thông thường (hàng triệu yên, hàng vạn người, hàng trăm tấn).

Đặc quyền kết hợp với Từ chỉ số lượng / Tiền tệ: Cấu trúc này hoạt động như một tự động từ làm vị ngữ, đứng ngay sau các danh từ số lượng, đặc biệt là các đơn vị tiền tệ hoặc số lượng người:

1億円に上る (Lên tới 1 trăm triệu yên).

数百万人に上る (Đạt đến mức hàng triệu người).

100tに上る (Lên đến con số 100 tấn).

Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa ngữ pháp: Ngoài nghĩa ngữ pháp chỉ số lượng này, động từ 上る còn xuất hiện trong các cụm từ quán ngữ khác như 話題に上る (được đưa ra làm chủ đề bàn tán), 噂に上る (bị đem ra đồn đại). Tuy nhiên, trong các bài tập ngữ pháp chỉ quy mô, nó sẽ độc quyền đi với số từ.

Văn phong: Sử dụng với tần suất cực kỳ dày đặc trong văn viết, báo chí, thời sự kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê khi đưa tin về thiệt hại thiên tai, ngân sách dự án hoặc số liệu tăng trưởng thị trường.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Từ chỉ số lượng (Số tiền / Số người / Trọng lượng...) } + に上る}$$

Ví dụ minh họa

今回の大型台風による経済的な被害総額は、数兆円に上ると見込まれている。

(Tổng thiệt hại về mặt kinh tế do trận bão lớn lần này gây ra ước tính lên tới hàng nghìn tỷ yên.)

その人気アーティストの野外コンサートには、全国から数万人に上るファンが集結した。

(Đã có tới hàng vạn người hâm mộ từ khắp nơi trên cả nước đổ về tham dự buổi hòa nhạc ngoài trời của người nghệ sĩ nổi tiếng đó.)

政府が推進する新しい都市開発プロジェクトの予算は、最終的に500億円に上った。

(Ngân sách dành cho dự án phát triển đô thị mới do chính phủ thúc đẩy rốt cuộc đã lên đến con số 50 tỷ yên.)

この戦争によって故郷を追われ、難民となった人々の数は数百万人へと上っている。

(Số lượng những người bị xua đuổi khỏi quê hương và trở thành người tị nạn do cuộc chiến tranh này đã chạm ngưỡng hàng triệu người.)

 

 

 

Doanh thu của công ty trong năm tài chính này đã lên tới 100 tỷ Yên, mức cao nhất từ trước đến nay.

Ngân sách đầu tư vào dự án này dự kiến sẽ lên đến tổng cộng 5 tỷ Yên.

Tổng số lỗ cuối cùng của doanh nghiệp đã vượt xa dự tính ban đầu và lên tới 30 tỷ Yên.

Số tiền thu mua mà công ty A đưa ra lên đến con số kinh ngạc là 1 nghìn tỷ Yên.

Mức tiêu dùng của khách du lịch nước ngoài năm ngoái ước tính đã đạt mức 5 nghìn tỷ Yên.

Nghe nói chi phí phát triển loại thuốc mới này lên tới tổng cộng 20 tỷ Yên.

Tài sản cá nhân của anh ấy bao gồm cả bất động sản và cổ phiếu lên đến tận 8 tỷ Yên.

Giá trị thị trường của công ty CNTT đó đã tăng lên 500 tỷ Yên chỉ trong vòng 5 năm.

Thâm hụt thương mại tháng này dự kiến sẽ lên đến 2 nghìn tỷ Yên, mức lớn nhất từ trước đến nay.

Hiệu quả kinh tế từ hợp đồng này được ước tính vào khoảng 1 tỷ Yên mỗi năm.

Giá trúng đấu giá của tác phẩm nghệ thuật đó, bao gồm cả phí dịch vụ, đã lên tới 1,5 tỷ Yên.

Người ta đã làm rõ rằng tổng số nợ mà công ty đang gánh chịu lên đến 12 tỷ Yên.

Giá trị giao dịch của một nhà đầu tư đơn lẻ đã đạt tới 1 tỷ Yên chỉ trong một ngày.

Số tiền đóng thuế "hometown tax" của khu vực này trong năm tài chính trước đã lên đến 7 tỷ Yên.

Số tiền đầu tư thiết bị của doanh nghiệp đã đạt mức 800 tỷ Yên, tăng 20% so với năm trước.

Thiệt hại về tiền bạc do truy cập bất hợp pháp lên tới 500 triệu Yên chỉ tính riêng các trường hợp đã được xác nhận.

Cũng có ví dụ về số tiền nạp vào trò chơi điện tử nổi tiếng của một người dùng duy nhất lên tới 10 triệu Yên.

Tổng số tiền thuế thừa kế bị kê khai thiếu trên toàn quốc đã lên tới 30 tỷ Yên.

Công ty khởi nghiệp đó đã công bố rằng số vốn huy động được đã đạt mức 2 tỷ Yên.

Tổng chi phí xây dựng của tòa nhà chọc trời đang thi công lên tới 150 tỷ Yên.

Người ta nói rằng quy mô thị trường hàng hiệu giả trên thế giới lên tới 50 nghìn tỷ Yên mỗi năm.

Chi phí quảng cáo và truyền thông năm ngoái đã đạt tổng cộng 6 tỷ Yên.

Người ta đã phát hiện ra rằng số tiền lương hưu chưa thanh toán trong toàn công ty lên tới 300 triệu Yên.

Quy mô thị trường nước ngoài của anime Nhật Bản lên tới 1 nghìn tỷ Yên.

Số tiền thuế thu nhập mà quốc gia bị thất thoát do trốn thuế ước tính lên tới 20 tỷ Yên mỗi năm.

Tổng chi phí của dự án tái phát triển là một kế hoạch quy mô lớn lên tới 1 nghìn tỷ Yên.

Khoản lỗ do sụt giảm giá cổ phiếu vì một loạt bê bối đã lên tới 50 tỷ Yên tính theo vốn hóa thị trường.

Kể từ khi anh ấy nhậm chức CEO, lợi nhuận của công ty đã tăng lên gấp 5 lần.

Số lượng sản phẩm thuộc diện bị thu hồi trên toàn thế giới lên tới 1 triệu chiếc.

Thị trường liên quan đến thú cưng tại Nhật Bản có quy mô lên tới 1,5 nghìn tỷ Yên.

Dân số của thành phố này cuối cùng đã đạt mức 1 triệu người.

Số lượng người tham gia cuộc biểu tình hôm trước đạt mức 50.000 người theo công bố của ban tổ chức.

Số lượng khán giả tại buổi hòa nhạc đã lên tới tổng cộng 150.000 lượt người trong vòng 3 ngày.

Số lượng người đi bỏ phiếu trong cuộc bầu cử lên tới 70 triệu người, tương đương 70% số cử tri.

Số lượng người trả lời khảo sát đã đạt mức 10.000 trường hợp, vượt xa mục tiêu đề ra.

Lượng khách du lịch nước ngoài đến Nhật Bản năm nay dự kiến sẽ đạt mức kỷ lục 30 triệu người.

Số vụ tai nạn giao thông hàng năm lên tới con số 300.000 vụ.

Số người đăng ký tình nguyện cho sự kiện này lên đến 3.000 người, gấp 3 lần chỉ tiêu.

Dân số chịu đói kém trên thế giới hiện được báo cáo là lên tới 800 triệu người.

Số lượng người theo dõi trên mạng xã hội đã đạt mức 1 triệu người chỉ sau 1 năm thành lập.

Số lượng sách lưu trữ trong thư viện này, bao gồm cả sách chuyên môn, lên tới 500.000 cuốn.

Số trẻ em được sinh ra trong năm cuối cùng đã xuống dưới mức 800.000, đạt mức thấp nhất từ trước tới nay.

Số lượng chữ ký thu thập được trong phong trào ký tên đã lên tới 100.000 chữ ký.

Số lượng nhà bỏ hoang trên toàn quốc ước tính lên tới 8 triệu căn.

Số người thất nghiệp đã tăng thêm 50.000 người so với tháng trước, lên tới mức 2 triệu người.

Số lượng người tham gia đại hội marathon đến từ trong và ngoài nước đã lên tới 20.000 người.

Số lượng khách đến tham quan bảo tàng này hàng năm lên tới 300.000 người.

Số lượng người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên trên toàn quốc đạt mức 90.000 người.

Số vụ thiệt hại do lừa đảo đặc biệt trong năm ngoái đã lên tới 15.000 vụ.

Số lượt truy cập hàng tháng của trang web đó lên tới 100 triệu lượt xem trang.