| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đắc 得 |
やむを得ず |
Bất khả kháng |
| Sào |
やり繰り |
Xoay xở |
| Thủ |
やり取 |
Trao đổi |
| Dung Thông Lợi |
融通を利かせる |
Linh hoạt |
| Hữu Lực Khảo Bổ |
有力候補 |
Ứng viên |
| Dư Nghi |
余儀なくされる |
Buộc phải |
| Dự Toán Án |
予算案 |
Đề án ngân sách |
| Dư Địa |
余地 |
Dư địa |
| Thế Luận Phản Phát |
世論の反発 |
Dư luận phản đối |
| Dạ Triệt |
夜を徹して |
Xuyên đêm |
| Lai Kỳ |
来期 |
Kỳ tới |
| Lạc Trước |
落着 |
Ngã ngũ |
| Lợi Ích Suất |
利益率 |
Tỷ suất lợi nhuận |
| Lợi Hại Quan Hệ |
利害関係 |
Quan hệ lợi hại |
| Lý Hành |
履行する |
Thực thi |
| Lưu Nhậm |
留任する |
Lưu nhiệm |
| Liễu Giải |
了承する |
Chấp thuận |
| Loại Thôi |
類推する |
Suy luận |
| Lãnh Ngộ |
冷遇する |
Lạnh nhạt |
| Liên Huề Mật |
連携を密にする |
Liên kết chặt |
| Liên Đới Trách Nhiệm |
連帯責任 |
Trách nhiệm chung |
| Lao Sử Giao Thiệp |
労使交渉 |
Đàm phán lao động |
| Lao Lực Phí |
労力を費やす |
Tiêu tốn công sức |
| Khuôn Tổ |
枠組み |
Khung cấu trúc |
| Tạp |
割り込む |
Xen vào |
| Cảm Phản Luận |
敢えて反論する |
Phản biện |
| Dư Liễu Giải Đắc |
予め了承を得る |
Xin phép trước |
| Oát Toàn Án |
斡旋案 |
Hòa giải |
| Áp Đảo Đích Ưu Vị |
圧倒的優位 |
Áp đảo |
| Áp Lực Khuất |
圧力に屈する |
Khuất phục |
| Đương |
当にする |
Trông cậy |
| Hậu Hồi |
後回し |
Hoãn lại |
| An Dị Thỏa Hiệp |
安易な妥協 |
Thỏa hiệp |
| Án Định |
案の定 |
Quả nhiên |
| Ám Mặc Liễu Giải |
暗黙の了解 |
Ngầm hiểu |
| Ngon Trốn |
言い逃れ |
Trốn trách |
| Ngon Phân |
言i分 (ぶん) |
Phân trần |
| Ý Khí Tạp |
意気込み |
Quyết tâm |
| Duy Trì Quản Lý Phí |
維持管理費 |
Chi phí duy trì |
| Nhất Ý Chuyên Tâm |
一意専心 |
Chuyên tâm |
| Nhất Khái Ngon |
一概に言えない |
Không thể quy chụp |
| Nhất Kỳ Nhất Hội |
一期一会 |
Cơ hội duy nhất |
| Nhất Đoạn Lạc |
一段落 |
Tạm ổn định |
| Nhất Đường Hội |
一堂に会する |
Tập hợp |
| Nhất Bộ Thủy Mạt |
一部始終 |
Đầu đuôi |
| Nhất Diện Đích Kiến Phương |
一面的な見方 |
Phiến diện |
| Nhất Mục Liêu Nhiên |
一目瞭然 |
Rõ ràng |
| Nhất Lợi Nhất Hại |
一利一害 |
Có lợi có hại |
| Nhất Luật |
一律にカットする |
Cắt giảm đồng loạt |
| Ý Đồ Cấp Thủ |
意図を汲み取る |
Thấu hiểu ý đồ |
| Phủ Định Đích Sự Thật |
否めない事実 |
Sự thật rõ ràng |
| Ủy Nhậm Trạng |
委任状 |
Giấy ủy quyền |
| Cư Miên Vận Chuyển |
居眠り運転 |
Ngủ gật lái xe |
| Mệnh Thủ |
命取り |
Sai lầm chí tử |
| Kỳ Phụng |
祈りを捧げる |
Cầu nguyện |
| Oai Tán |
威張り散らす |
Hống hách |
| Vi Phản Hành Vi |
違反行為 |
Vi phạm |
| Vi Pháp Tính Truy Cầu |
違法性の追求 |
Truy cứu phi pháp |
| Kim Trì |
今さら遅い |
Quá muộn |
| Hiềm |
嫌がらせ |
Quấy rối |
| Tĩnh |
いやに静かだ |
Yên ắng |
| Ý Dục Mãn Mãn |
意欲満々 |
Quyết tâm |
| Cá Khẩu |
苛立ちを隠せない |
Sốt ruột |
| Y Liệu |
医療ミス |
Sơ suất y tế |
| Sắc Khí 無 |
色気が無い |
Đơn điệu |
| Nhân Duyên |
因縁をつける |
Bắt chẹt |
| Ẩn Bế Công Tác |
隠蔽工作 |
Bưng bít |
| Âm Mưu Xí |
陰謀を企てる |
Lập mưu đồ |
| Sơ Trận Sức |
初陣を飾る |
Thắng lợi đầu |
| Cơ Khổ |
飢えに苦しむ |
Khan hiếm |
| Thượng Hạ Đại Sáo |
上を下への大騒ぎ |
Hỗn loạn |
| Phù |
浮かばれない |
Oán trách |
| Phù Túc Lập |
浮き足立つ |
Dao động |
| Phù Điêu |
浮き彫になる |
Lộ rõ |
| Thất Tín Lại Thất |
信頼 Honey失う |
Mất lòng tin |
| Hậu Khí Trì |
後ろめたい気持ち |
Tội lỗi |
| Bạc Vọng Bạc |
望みが薄い |
Mong manh |
| Bạc |
薄める |
Giảm mức độ |
|
嘘つき |
Dối trá | |
| Thừa |
承る |
Tiếp nhận |
| Thụ Chỉ |
受け止める |
Đối mặt |
| Ưu Tình |
憂さ晴らし |
Giải sầu |
| Nghi Dư Địa 無 |
疑う余地が無い |
Không hoài nghi |
| Tẩm |
うたた寝する |
Ngủ gật |
| Đả Minh |
打ち明ける |
Bộc bạch |
| Đả Thiết |
打chị切る |
Chấm dứt |
| Đả Tiêu |
打ち消す |
Bác bỏ |
| Đả Tạp |
打ち込む |
Dốc tâm huyết |
| Đả Giải |
打ち解ける |
Mở lòng |
| Tố |
訴える |
Khởi kiện |
|
うとうとする |
Mơ màng | |
| 討 / Địch 討 |
討つ |
Đánh đuổi |
|
うつむく |
Cúi đầu | |
| Không / Không Đồng |
空ろ |
Trống rỗng |
| Khí / Khí Đại |
器 |
Khí chất |
|
うぬぼれる |
Ảo tưởng | |
| Đoạt Thủ |
奪い取る |
Cướp đoạt |
| Sinh |
生れつき |
Bẩm sinh |
| Mai Hợp |
埋め合わせる |
Bù đắp |
|
うやむやにする |
Lấp liếm |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に則って (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~に則って」 (đọc là 「にのっとって」) bắt nguồn từ động từ 「則る / のっとる」, có nghĩa là lấy làm chuẩn mực, tuân theo, dựa trên khuôn mẫu.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự tuân thủ tuyệt đối và nghiêm túc: "Khi thực hiện một hành động, quyết định hay tổ chức một sự kiện nào đó ở vế sau, chủ thể bắt buộc phải soi chiếu, đối chiếu và đi theo đúng đường lối, khuôn mẫu, quy tắc đã được quy định sẵn ở vế trước mà không được phép làm lệch đi một ly nào."
Ý nghĩa
Dựa theo... / Tuân theo... / Chiếu theo...
Lấy... làm chuẩn mực để hành động.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khuôn mẫu mang tính pháp lý và truyền thống (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Vế trước của ~に則って không bao giờ là những ý kiến cá nhân, cảm xúc hay dữ liệu thông thường. Nó bắt buộc phải là các văn bản pháp luật, quy tắc xã hội, điều lệ, phong tục truyền thống hoặc tiền lệ lịch sử có giá trị ràng buộc chung.
Các danh từ đi kèm kinh điển (Mẹo ăn trọn điểm N1): Trong đề thi JLPT và các văn bản chính quy, cấu trúc này thường đi liền với một bộ danh từ cố định:
法律に則って (Chiếu theo pháp luật).
規約に則って (Tuân theo điều lệ / quy ước).
伝統に則って (Dựa theo truyền thống).
先例に則って (Dựa theo tiền lệ).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, nghiêm túc. Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn bản hành chính, pháp luật, báo chí, chính luận hoặc khẩu ngữ cao cấp trong các buổi lễ nghi chính thức, các cuộc họp mang tính pháp lý của doanh nghiệp và nhà nước.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + に則って}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + に則った + \text{Danh từ}}$$
Ví dụ minh họa
裁判は、個人の感情に左右されることなく、法律に則って 公平に執り行われなければならない。
(Việc xét xử phải được tiến hành một cách công bằng chiếu theo pháp luật, tuyệt đối không bị chi phối bởi tình cảm cá nhân.)
わが校の創立記念式典は、長年受け継がれてきた伝統に則って 厳かに挙行された。
(Buổi lễ kỷ niệm thành lập trường của chúng tôi đã được cử hành một cách trang nghiêm dựa theo đúng truyền thống được kế thừa từ nhiều năm qua.)
スポーツの試合においては、すべての選手がルールの精神に則って プレーすることが求められる。
(In các trận đấu thể thao, tất cả các vận động viên đều được yêu cầu phải thi đấu tuân theo đúng tinh thần của luật lệ.)
今回の契約解除の手続きは、事前の規約に則った 正当なものであるため、異議申し立ては認められない。
(Thủ tục hủy bỏ hợp đồng lần này là hoàn toàn chính đáng vì tuân theo đúng điều lệ đã thỏa thuận trước đó, do vậy mọi khiếu nại sẽ không được chấp nhận.)
1. 本件は、法に則って厳正に対処いたします。
Vụ việc này chúng tôi sẽ xử lý nghiêm minh dựa trên luật pháp.
2. すべての手続きは、定められた法律に則って進められます。
Tất cả các thủ tục sẽ được tiến hành tuân theo luật pháp đã quy định.
3. 憲法に則って、国民の権利は保障されなければならない。
Quyền lợi của quốc dân phải được bảo đảm dựa theo Hiến pháp.
4. 国際会議は、国際法に則って運営された。
Hội nghị quốc tế đã được điều hành tuân thủ theo luật pháp quốc tế.
5. 会社の設立は、会社法に則って行わなければならない。
Việc thành lập công ty phải được thực hiện căn cứ theo Luật doanh nghiệp.
6. 選挙は、公職選挙法に則って公正に行われた。
Cuộc bầu cử đã được tổ chức công bằng tuân theo Luật bầu cử công chức.
7. 裁判官は、法と証拠に則って判決を下す。
Thẩm phán đưa ra phán quyết dựa trên luật pháp và bằng chứng.
8. この処分は、就業規則に則った正当なものです。
Hình thức xử phạt này là chính đáng, tuân theo quy định làm việc.
9. 違反者には、校則に則って指導を行います。
Đối với những người vi phạm, chúng tôi sẽ tiến hành giáo dục tuân theo nội quy trường học.
10. 会計処理は、すべて社内規定に則って行われています。
Các xử lý kế toán đều được thực hiện tuân theo quy định nội bộ của công ty.
11. この契約の解除は、契約条項に則って通知された。
Việc hủy bỏ hợp đồng này đã được thông báo căn cứ theo các điều khoản trong hợp đồng.
12. 議事は、委員会の運営規則に則って進行いたします。
Nội dung cuộc họp sẽ được tiến hành tuân theo quy tắc điều hành của ủy ban.
13. 廃棄物の処理は、地域の条例に則って適切に行う必要がある。
Việc xử lý chất thải cần được thực hiện phù hợp, tuân thủ theo các quy định của địa phương.
14. この建築物は、建築基準法に則って設計されている。
Công trình kiến trúc này được thiết kế tuân theo Luật tiêu chuẩn xây dựng.
15. 相続の手続きは、民法に則って進めるべきだ。
Thủ tục thừa kế nên được tiến hành căn cứ theo Luật dân sự.
16. 従業員の採用は、労働基準法に則って実施します。
Việc tuyển dụng nhân viên sẽ được thực hiện tuân theo Luật tiêu chuẩn lao động.
17. すべての取引は、関連法規に則って行われる。
Tất cả các giao dịch đều được thực hiện tuân thủ theo các quy định pháp luật liên quan.
18. この決定は、規則に則ったものであり、覆すことはできない。
Quyết định này căn cứ theo quy tắc nên không thể đảo ngược được.
19. 彼は常にルールに則って行動する、真面目な人物だ。
Anh ấy là một người nghiêm túc, luôn hành động tuân theo các quy tắc.
20. 法に則って言うならば、彼の行為は明らかに違法です。
Nếu nói dựa trên luật pháp thì hành vi của anh ta rõ ràng là vi phạm pháp luật.
21. 大会のルールブックに則って、失格処分が下された。
Dựa theo sách quy tắc của đại hội, phán quyết truất quyền thi đấu đã được đưa ra.
22. この税金の計算は、税法に則って正確に行われている。
Việc tính toán thuế này đang được thực hiện chính xác tuân theo luật thuế.
23. 施設の利用は、利用規約に則ってお願いします。
Vui lòng sử dụng cơ sở vật chất tuân theo điều khoản sử dụng.
24. プライバシーの保護は、個人情報保護法に則って徹底されなければならない。
Việc bảo vệ quyền riêng tư phải được thực hiện triệt để tuân theo Luật bảo vệ thông tin cá nhân.
25. 定款に則り、臨時株主総会を招集いたします。
Căn cứ theo điều lệ công ty, chúng tôi triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường.
26. この懲罰は、党の規律に則ったものである。
Hình thức kỷ luật này căn cứ theo kỷ luật của đảng.
27. 道路交通法に則って、安全運転を心がけてください。
Hãy chú ý lái xe an toàn tuân theo Luật giao thông đường bộ.
28. 輸入品は、関税法に則って手続きが行われる。
Hàng nhập khẩu sẽ được làm thủ tục tuân theo Luật thuế quan.
29. その組織の運営方法は、民主的な手続きに則っていなかった。
Phương thức điều hành của tổ chức đó đã không tuân theo trình tự dân chủ.
30. 我々は、国際条約に則って平和的解決を目指します。
Chúng tôi hướng tới giải quyết hòa bình tuân theo các hiệp ước quốc tế.
31. 機械の操作は、必らずマニュアルに則って行ってください。
Thao tác máy móc nhất định phải thực hiện tuân theo sách hướng dẫn.
32. 緊急時は、避難手順に則って冷静に行動することが重要だ。
Khi khẩn cấp, việc hành động bình tĩnh tuân theo trình tự sơ tán là rất quan trọng.
33. 製品の組み立ては、説明書に則って進めれば難しくありません。
Việc lắp ráp sản phẩm sẽ không khó nếu bạn tiến hành tuân theo bản hướng dẫn.
34. 科学実験は、定められたプロトコルに則って実施された。
Thí nghiệm khoa học đã được thực hiện tuân theo đề cương (giao thức) đã định.
35. 品質管理は、国際基準であるISO規格に則って行われている。
Việc quản lý chất lượng đang được thực hiện tuân theo tiêu chuẩn quốc tế ISO.
36. このシステムのインストールは、公式ガイドラインに則って進める必要がある。
Việc cài đặt hệ thống này cần được tiến hành tuân theo hướng dẫn chính thức.
37. すべての作業は、安全管理規定に則って行わなければならない。
Tất cả mọi công việc đều phải được thực hiện tuân theo quy định quản lý an toàn.
38. データ入力は、指定されたフォーマットに則ってお願いします。
Vui lòng nhập dữ liệu tuân theo định dạng đã được chỉ định.
39. 彼の報告書は、定められた様式に則っていなかったため、再提出を命じられた。
Bản báo cáo của anh ta không tuân theo mẫu đã định nên đã bị yêu cầu nộp lại.
40. 審査は、明確な評価基準に則って公平に行われる。
Việc thẩm định được thực hiện công bằng tuân theo các tiêu chí đánh giá rõ ràng.
41. ソフトウェアの開発は、設計仕様書に則って進められている。
Việc phát triển phần mềm đang được tiến hành tuân theo bản đặc tả thiết kế.
42. 救命処置は、救急マニュアルに則って迅速に行われた。
Các biện pháp sơ cứu đã được thực hiện nhanh chóng tuân theo sách hướng dẫn cấp cứu.
43. 彼の調理法は、伝統的なレシピに則っている。
Cách nấu ăn của anh ta tuân theo công thức truyền thống.
44. このアプリケーションは、ウェブアクセシビリティの指針に則って開発された。
Ứng dụng này được phát triển tuân theo các chỉ dẫn về khả năng tiếp cận web.
45. 作業手順書に則り、一つ一つの工程を確実に実行します。
Căn cứ theo bản trình tự công việc, chúng tôi sẽ thực hiện chắc chắn từng công đoạn một.
46. 報告書の作成にあたっては、執筆要領に則って記述してください。
Khi lập báo cáo, vui lòng viết tuân theo hướng dẫn soạn thảo.
47. 火災報知器が作動した際は、防災マニュアルに則って避難してください。
Khi chuông báo cháy reo, vui lòng sơ tán tuân theo hướng dẫn phòng chống thiên tai.
48. 彼の行動は、手順に則っていないため、問題視された。
Hành động của anh ta bị coi là vấn đề vì không tuân theo trình tự.
49. 取扱説明書に則った正しい使い方をしないと、故障の原因になります。
Nếu không sử dụng đúng cách tuân theo sách hướng dẫn sử dụng thì sẽ là nguyên nhân gây hỏng hóc.
50. 新入社員研修では、まず業務マニュアルに則った基本操作を学ぶ。
Trong kỳ tập huấn nhân viên mới, trước hết họ sẽ học các thao tác cơ bản tuân theo sách hướng dẫn nghiệp vụ.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に上る (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~に上る」 (đọc là 「にのぼる」, bắt nguồn từ động từ gốc 「上る」 - đi lên, leo lên, vượt lên trên).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự nhảy vọt mang tính ấn tượng về mặt số liệu: "Khi tổng hợp, cân đo hoặc thống kê, con số thực tế tích lũy được đã không dừng lại ở mức bình thường, mà nó liên tục tăng trưởng và leo thẳng lên đến một cột mốc cực kỳ lớn ở vế trước, khiến người quan sát phải bất ngờ hoặc chú ý."
Ý nghĩa
Lên tới... / Đạt đến mức... / Lên đến con số...
Chạm ngưỡng... (Dùng để nhấn mạnh quy mô, số lượng hoặc số tiền rất lớn).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự kinh ngạc trước quy mô con số (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. ~に上る tuyệt đối không đi với các con số nhỏ bé, tầm thường ("Số người tham gia lên tới 2 người" $\rightarrow$ Không dùng). Con số đứng trước cấu trúc này phải mang lại cảm giác vĩ mô, khổng lồ so với bối cảnh thông thường (hàng triệu yên, hàng vạn người, hàng trăm tấn).
Đặc quyền kết hợp với Từ chỉ số lượng / Tiền tệ: Cấu trúc này hoạt động như một tự động từ làm vị ngữ, đứng ngay sau các danh từ số lượng, đặc biệt là các đơn vị tiền tệ hoặc số lượng người:
1億円に上る (Lên tới 1 trăm triệu yên).
数百万人に上る (Đạt đến mức hàng triệu người).
100tに上る (Lên đến con số 100 tấn).
Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa ngữ pháp: Ngoài nghĩa ngữ pháp chỉ số lượng này, động từ 上る còn xuất hiện trong các cụm từ quán ngữ khác như 話題に上る (được đưa ra làm chủ đề bàn tán), 噂に上る (bị đem ra đồn đại). Tuy nhiên, trong các bài tập ngữ pháp chỉ quy mô, nó sẽ độc quyền đi với số từ.
Văn phong: Sử dụng với tần suất cực kỳ dày đặc trong văn viết, báo chí, thời sự kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê khi đưa tin về thiệt hại thiên tai, ngân sách dự án hoặc số liệu tăng trưởng thị trường.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Từ chỉ số lượng (Số tiền / Số người / Trọng lượng...) } + に上る}$$
Ví dụ minh họa
今回の大型台風による経済的な被害総額は、数兆円に上ると見込まれている。
(Tổng thiệt hại về mặt kinh tế do trận bão lớn lần này gây ra ước tính lên tới hàng nghìn tỷ yên.)
その人気アーティストの野外コンサートには、全国から数万人に上るファンが集結した。
(Đã có tới hàng vạn người hâm mộ từ khắp nơi trên cả nước đổ về tham dự buổi hòa nhạc ngoài trời của người nghệ sĩ nổi tiếng đó.)
政府が推進する新しい都市開発プロジェクトの予算は、最終的に500億円に上った。
(Ngân sách dành cho dự án phát triển đô thị mới do chính phủ thúc đẩy rốt cuộc đã lên đến con số 50 tỷ yên.)
この戦争によって故郷を追われ、難民となった人々の数は数百万人へと上っている。
(Số lượng những người bị xua đuổi khỏi quê hương và trở thành người tị nạn do cuộc chiến tranh này đã chạm ngưỡng hàng triệu người.)
1. 今年度の会社の売上は、過去最高の 1000億円に上ぼった。
Doanh thu của công ty trong năm tài chính này đã lên tới 100 tỷ Yên, mức cao nhất từ trước đến nay.
2. このプロジェクトに投じられた予算は、総額 50億円に上ぼる見込みだ。
Ngân sách đầu tư vào dự án này dự kiến sẽ lên đến tổng cộng 5 tỷ Yên.
3. 企業の最終的な損失額は、当初の予想をはるかに超え 300億円に上ぼった。
Tổng số lỗ cuối cùng của doanh nghiệp đã vượt xa dự tính ban đầu và lên tới 30 tỷ Yên.
4. A社が提示した買収額は、なんと 1兆円に上ぼる。
Số tiền thu mua mà công ty A đưa ra lên đến con số kinh ngạc là 1 nghìn tỷ Yên.
5. 昨年のインバウンド消費額は、推計で 5兆円に上ぼった。
Mức tiêu dùng của khách du lịch nước ngoài năm ngoái ước tính đã đạt mức 5 nghìn tỷ Yên.
6. この新薬の開発費用は、合計で 200億円に上ぼるという。
Nghe nói chi phí phát triển loại thuốc mới này lên tới tổng cộng 20 tỷ Yên.
7. 彼の個人資産は、不動産や株式を合わせると 80億円にも上ぼる。
Tài sản cá nhân của anh ấy bao gồm cả bất động sản và cổ phiếu lên đến tận 8 tỷ Yên.
8. そのIT企業の市場価値は、わずか5年で 5000億円に上ぼった。
Giá trị thị trường của công ty CNTT đó đã tăng lên 500 tỷ Yên chỉ trong vòng 5 năm.
9. 今月の貿易赤字は、過去最大の 2兆円に上ぼる見通しだ。
Thâm hụt thương mại tháng này dự kiến sẽ lên đến 2 nghìn tỷ Yên, mức lớn nhất từ trước đến nay.
10. この契約による経済効果は、年間 10億円に上ぼると試算されている。
Hiệu quả kinh tế từ hợp đồng này được ước tính vào khoảng 1 tỷ Yên mỗi năm.
11. その美術品の落札価格は、手数料込みで 15億円に上ぼった。
Giá trúng đấu giá của tác phẩm nghệ thuật đó, bao gồm cả phí dịch vụ, đã lên tới 1,5 tỷ Yên.
12. 会社の抱゙える負債総額は、120億円に上ぼることが明らかになった。
Người ta đã làm rõ rằng tổng số nợ mà công ty đang gánh chịu lên đến 12 tỷ Yên.
13. 一人の投資家による取引額が、一日で 10億円に上ぼった。
Giá trị giao dịch của một nhà đầu tư đơn lẻ đã đạt tới 1 tỷ Yên chỉ trong một ngày.
14. この地域のふるさと納税額は、昨年度 70億円に上ぼった。
Số tiền đóng thuế "hometown tax" của khu vực này trong năm tài chính trước đã lên đến 7 tỷ Yên.
15. 企業の設備投資額は、前年比20%増の 8000億円に上ぼった。
Số tiền đầu tư thiết bị của doanh nghiệp đã đạt mức 800 tỷ Yên, tăng 20% so với năm trước.
16. 不正アクセスによる金銭的被害は、確認されただけで 5億円に上ぼる。
Thiệt hại về tiền bạc do truy cập bất hợp pháp lên tới 500 triệu Yên chỉ tính riêng các trường hợp đã được xác nhận.
17. 人気ゲームの課金額が、一人のユーザーで 1000万円に上ぼった例もある。
Cũng có ví dụ về số tiền nạp vào trò chơi điện tử nổi tiếng của một người dùng duy nhất lên tới 10 triệu Yên.
18. 相続税の申告漏れの総額は、全国で 300億円に上ぼった。
Tổng số tiền thuế thừa kế bị kê khai thiếu trên toàn quốc đã lên tới 30 tỷ Yên.
19. そのスタートアップ企業は、資金調達額が 20億円に上ぼったと発表した。
Công ty khởi nghiệp đó đã công bố rằng số vốn huy động được đã đạt mức 2 tỷ Yên.
20. 建設中の超高層ビルの総工費は、1500億円に上ぼる。
Tổng chi phí xây dựng của tòa nhà chọc trời đang thi công lên tới 150 tỷ Yên.
21. 偽ブランド品の市場規模は、世界で年間 50兆円に上ぼると言われている。
Người ta nói rằng quy mô thị trường hàng hiệu giả trên thế giới lên tới 50 nghìn tỷ Yên mỗi năm.
22. 昨年の広告宣伝費は、合計 60億円に上ぼった。
Chi phí quảng cáo và truyền thông năm ngoái đã đạt tổng cộng 6 tỷ Yên.
23. 退職金の未払い゙額は、全社で 3億円に上ぼることが判明した。
Người ta đã phát hiện ra rằng số tiền lương hưu chưa thanh toán trong toàn công ty lên tới 300 triệu Yên.
24. 日本のアニメの海外市場規模は、1兆円に上ぼる。
Quy mô thị trường nước ngoài của anime Nhật Bản lên tới 1 nghìn tỷ Yên.
25. 脱税によって国が失った税収は、年間 200億円に上ぼると推定される。
Số tiền thuế thu nhập mà quốc gia bị thất thoát do trốn thuế ước tính lên tới 20 tỷ Yên mỗi năm.
26. 再開発プロジェクトの総事業費は、1兆円に上ぼる壮大な計画だ。
Tổng chi phí của dự án tái phát triển là một kế hoạch quy mô lớn lên tới 1 nghìn tỷ Yên.
27. 一連の不祥事による株価下落の損失は、時価総額で 500億円に上ぼった。
Khoản lỗ do sụt giảm giá cổ phiếu vì một loạt bê bối đã lên tới 50 tỷ Yên tính theo vốn hóa thị trường.
28. 彼がCEOに就任して以来、会社の利益は 5倍に上ぼった。
Kể từ khi anh ấy nhậm chức CEO, lợi nhuận của công ty đã tăng lên gấp 5 lần.
29. リコール対象となった製品の数は、全世界で 100万台に上ぼる。
Số lượng sản phẩm thuộc diện bị thu hồi trên toàn thế giới lên tới 1 triệu chiếc.
30. 日本国内のペット関連市場は、1兆5000億円に上ぼる規模だ。
Thị trường liên quan đến thú cưng tại Nhật Bản có quy mô lên tới 1,5 nghìn tỷ Yên.
31. この都市の人口は、ついに 100万人に上ぼった。
Dân số của thành phố này cuối cùng đã đạt mức 1 triệu người.
32. 先日のデモの参加者数は、主催者発表で 5万人に上ぼった。
Số lượng người tham gia cuộc biểu tình hôm trước đạt mức 50.000 người theo công bố của ban tổ chức.
33. コンサートの観客数は、3日間で延べ 15万人に上ぼった。
Số lượng khán giả tại buổi hòa nhạc đã lên tới tổng cộng 150.000 lượt người trong vòng 3 ngày.
34. 選挙の投票者数は、有権者の7割にあたる 7000万人に上ぼった。
Số lượng người đi bỏ phiếu trong cuộc bầu cử lên tới 70 triệu người, tương đương 70% số cử tri.
35. アンケートの回答者数は、目標を大きく超える 1万件に上ぼった。
Số lượng người trả lời khảo sát đã đạt mức 10.000 trường hợp, vượt xa mục tiêu đề ra.
36. 今年の訪日外国人観光客は、過去最高の 3000万人に上ぼる見込みだ。
Lượng khách du lịch nước ngoài đến Nhật Bản năm nay dự kiến sẽ đạt mức kỷ lục 30 triệu người.
37. 年間の交通事故の件数は、30万件に上ぼる。
Số vụ tai nạn giao thông hàng năm lên tới con số 300.000 vụ.
38. このイベントへのボランティア応募者数は、定員の3倍となる 3000人に上ぼった。
Số người đăng ký tình nguyện cho sự kiện này lên đến 3.000 người, gấp 3 lần chỉ tiêu.
39. 世界の飢餓人口は、現在 8億人に上ぼると報告されている。
Dân số chịu đói kém trên thế giới hiện được báo cáo là lên tới 800 triệu người.
40. SNSのフォロワー数が、開設1年で 100万人に上ぼった。
Số lượng người theo dõi trên mạng xã hội đã đạt mức 1 triệu người chỉ sau 1 năm thành lập.
41. この図書館の蔵書数は、専門書を含め 50万冊に上ぼる。
Số lượng sách lưu trữ trong thư viện này, bao gồm cả sách chuyên môn, lên tới 500.000 cuốn.
42. 年間の出生数は、ついに 80万人を下回り、過去最少に上ぼった。
Số trẻ em được sinh ra trong năm cuối cùng đã xuống dưới mức 800.000, đạt mức thấp nhất từ trước tới nay.
43. 署名運動で集まった署名の数は、10万筆に上ぼった。
Số lượng chữ ký thu thập được trong phong trào ký tên đã lên tới 100.000 chữ ký.
44. 全国の空き家の数は、800万戸に上ぼると推計されている。
Số lượng nhà bỏ hoang trên toàn quốc ước tính lên tới 8 triệu căn.
45. 失業者の数は、前月から5万人増え 200万人に上ぼった。
Số người thất nghiệp đã tăng thêm 50.000 người so với tháng trước, lên tới mức 2 triệu người.
46. マラソン大会の出場者数は、国内外から 2万人に上ぼった。
Số lượng người tham gia đại hội marathon đến từ trong và ngoài nước đã lên tới 20.000 người.
47. この博物館の年間来場者数</rubyは、30万人に上ぼる。
Số lượng khách đến tham quan bảo tàng này hàng năm lên tới 300.000 người.
48. 100歳以上の高齢者の数は、全国で 9万人に上ぼる。
Số lượng người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên trên toàn quốc đạt mức 90.000 người.
49. 昨年の特殊詐欺の被害件数は、1万5000件に上ぼった。
Số vụ thiệt hại do lừa đảo đặc biệt trong năm ngoái đã lên tới 15.000 vụ.
50. そのウェブサイトの月間アクセス数は、1億ページビューに上ぼる。
Số lượt truy cập hàng tháng của trang web đó lên tới 100 triệu lượt xem trang.