| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nhuận |
潤う |
Dồi dào |
| Ngôn Lưu |
噂を流す |
Đồn đại |
| Ảnh Hưởng Cập |
影響を及ぼす |
Gây ra |
| Vệ Sinh Quản Lý |
衛生管理 |
Vệ sinh |
| Ảnh Tượng Tư Liệu |
映像資料 |
Video |
| Anh Hùng Đích |
英雄的 |
Anh hùng |
| Vinh Dự |
栄誉 |
Vinh dự |
| Duyệt Lãm Chế Hạn |
閲覧制限 |
Bảo mật |
| Hoạch Vật |
獲物 |
Con mồi |
| Viện Trợ Khuôn |
援助枠 |
Hạn ngạch |
| Bình Tĩnh Diễn |
平静を演じる |
Đóng kịch |
| Viễn Túc |
遠足 |
Dã ngoại |
| Duyên Đàm |
縁談 |
Liên minh |
| Diên Trường Chiến |
延長戦 |
Hiệp phụ |
| Thái Độ |
横着な態度 |
Ngang ngược |
| Đại Phương Đồng Ý |
大方同意する |
Tán thành |
| Đại Bính Thái Độ |
大柄な態度 |
Phách lối |
| Tích |
大ざっぱな見積り |
Báo giá |
| Đại Phúc Tước Giảm |
大幅な削減 |
Cắt giảm |
| Đại Phương Châm |
大まかな方針 |
Đại cương |
| Đại Mục Kiến |
大目に見る |
Tha thứ |
| Đại Gia |
大家 |
Đại tài |
| Công |
公にする |
Công khai |
|
大らか |
Điềm đạm | |
| Trì |
遅らせる |
Trì hoãn |
| Ức Bệnh Phong Xuy |
臆病風に吹かれる |
Hèn nhát |
| Chức Vụ Bằng |
職務を怠る |
Lơ là |
| Phân Vi Khí |
厳かna雰囲気 |
Trang nghiêm |
| Phí Dụng Áp |
費用を抑える |
Kiểm soát |
| Cốt Tích |
骨惜しみ |
Trốn tránh |
| Khủng Bố Tập |
恐怖が襲う |
Bao trùm |
| Trì Tảo |
遅かれ早かれ |
Sớm muộn |
| Ổn Giao Thiệp |
穏やかな交渉 |
Ôn hòa |
| Cùng Địa Hãm |
窮地に 陥る |
Sa lầy |
| Lạc Tạp |
落ち込む |
Lao dốc |
|
おっかない |
Đáng sợ | |
|
おっちょこちょい |
Hấp tấp | |
| Thủ Thượng Trạng Thái |
お手上げ状態 |
Bó tay |
| Suy |
衰える |
Sa sút |
| Hiếp |
脅す |
Đe dọa |
| Hiếp |
脅える |
Khiếp sợ |
| Điều Kiện |
おまけの条件 |
Bổ sung |
| Quả |
趣がある |
Tinh tế |
| Trọng |
重んじる |
Coi trọng |
|
おやじ |
Lão già | |
| Chức Vật |
織物 |
Mạng lưới |
| Chức |
織る |
Kiến tạo |
| Yếm |
俺 |
Tao |
| Ngu Quyết Đoán |
愚かな決断 |
Sai lầm |
| Tạ |
卸す |
Bán buôn |
| Ngoại Hóa Hoạch Đắc |
外貨獲得 |
Thu ngoại tệ |
| Ngoại Quan |
外観 |
Diện mạo |
| Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp |
外資系企業 |
Vốn ngoại |
| Ngoại Xuất Đập |
外出届 |
Đơn ra ngoài |
| Hại |
害する |
Hủy hoại |
| Hại Trùng Khu Trừ |
害虫駆除 |
Diệt trùng |
| Khái Niệm |
概念 |
Ý niệm |
| Khái Yếu |
概要 |
Tóm tắt |
| Hội Kiến |
会見 |
Họp báo |
| Giải Cố Thông Tri |
解雇通知 |
Báo sa thải |
| Hồi Thu |
回収 |
Thu hồi |
| Cải Tu Công Sự |
改修工事 |
Cải tạo |
| Hồi Tống |
回送 |
Chuyển tiếp |
| Cải Trang |
改装 |
Sửa sang |
| Cải Định Án |
改定案 |
Đề án sửa đổi |
| Khải Phong Nghiêm Cấm |
開封厳禁 |
Cấm mở |
| Cải Lương |
改良 |
Cải tiến |
| Giá Nghiệp |
稼業 |
Gia nghiệp |
| Khiếm |
欠く |
Thiếu sót |
| Giá Không Địch Thủ Dẫn |
架空の取引 |
Giao dịch ảo |
| Giác Ngộ |
覚悟 |
Sẵn sàng |
| Cách Sai Khuyếch Đại |
格差拡大 |
Chênh lệch nới rộng |
| Hạch Tâm |
核心 |
Cốt tủy |
| Xác Tín |
確信 |
Tin tưởng |
| Cách Tân |
革新 |
Cách tân |
| Khuyếch Đại Giải Thích |
拡大解釈 |
Suy diễn |
| Khuyếch Trương Kế Họa |
拡張計画 |
Mở rộng |
| Xác Định Thân Cáo |
確定申告 |
Khai thuế |
| Hoạch Đắc |
獲得 |
Giành được |
| Xác Bảo |
確保 |
Giữ chắc |
| Xác Lập |
確立 |
Thiết lập |
| Gia Kế |
家計 |
Ngân sách gia đình |
| Gia Hệ |
家系 |
Huyết thống |
| Âm Khẩu |
陰口 |
Nói xấu |
| Quá Khứ |
過去 |
Quá khứ |
| Quá Cốc Đích Điều Kiện |
過酷な条件 |
Khắc nghiệt |
| Tung |
嵩む |
Chồng chất |
| Quá Thặng Đầu Tư |
過剰投資 |
Đầu tư quá mức |
| Quá Sơ |
過疎 |
Thưa thớt |
| Gia Đình Thái Viên |
家庭菜園 |
Vườn rau |
|
かゆみ |
Ngứa ngáy | |
| Tân Khẩu |
辛口 |
Phê bình |
| Tân Đảng |
辛党 |
Hảo ăn cay |
| Lạc |
絡む |
Vướng mắc |
| Quá Lao |
過労 |
Kiệt sức |
| Quan Chiến |
観戦 |
Dõi theo |
| Khoan Đại Đích Xử Trí |
寛大な処置 |
Rộng lượng |
| Khám Tri Vi |
勘違い |
Hiểu lầm |
| Quan Điểm |
観点 |
Góc nhìn |
| Hoãn Hòa |
緩和 |
Nới lỏng |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かというと (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~かというと」 (hoặc các biến thể trang trọng hơn như ~かといえば, ~かと言ったら) được thành lập từ cấu trúc nghi vấn ~か, động từ nói いう và trợ từ điều kiện と.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thực hiện một phép lật ngược giả định để đính chính thông tin: "Nhìn vào bối cảnh ở vế trước, bất kỳ ai cũng sẽ tự động suy luận ra một kết quả hiển nhiên theo lẽ thường. Thế nhưng, nếu đặt câu hỏi ngược lại rằng sự thật có xuôi chèo mát mái như thế hay không, thì câu trả lời thực tế ở vế sau lại là PHỦ ĐỊNH, trái ngược hoàn toàn với hình dung ban đầu."
Ý nghĩa
Nếu bảo là... thì (cũng) không hẳn...
Nếu nói rằng... thì thực tế chưa chắc đã vậy.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Phá vỡ tư duy lối mòn (Mấu chốt logic): Đây là đặc điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Nó luôn mang sắc thái: "Mọi người tưởng là A đúng không? Không, thực ra là B (ngược lại với A) đấy." Bản chất của cấu trúc này là dùng để thu hẹp phạm vi đúng hoặc bác bỏ một suy đoán thông thường.
Mô-típ vế sau bắt buộc (Mẹo làm bài cực mạnh): Để ăn trọn điểm cấu trúc này trong bài thi JLPT, học viên chỉ cần thuộc lòng nhóm từ phủ định một phần hoặc phủ định hoàn toàn luôn ngự trị ở vế sau:
~かというと、そうではない (Nếu bảo là... thì thực ra không phải vậy).
~かというと、そんなことはない (Nếu bảo là... thì chẳng có chuyện đó đâu).
~かというと、~わけではない (Nếu nói là... thì cũng không hẳn là...).
~かというと、~とは限らない (Nếu bảo là... thì không giới hạn ở việc...).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hằng ngày khi giải thích, đính chính hiểu lầm, lẫn trong văn viết nghị luận, phân tích dữ liệu khi tác giả muốn đưa ra một góc nhìn phản biện, sắc sảo trước các hiện tượng xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Tính từ } な \text{ giữ nguyên / Danh từ } + だ) + かというと}}$$
$$\mathbf{\text{Từ nghi vấn (なぜ / どうして / どこ) + かというと (Dùng để giải thích lý do)}}$$
Ví dụ minh họa
日本に住めば誰でも日本語が上手になる かというと、実はそうとも限らない。
(Nếu bảo là cứ sống ở Nhật thì ai cũng sẽ giỏi tiếng Nhật, thực ra chưa chắc đã như vậy đâu.)
彼女はいつも明るく笑っているが、では毎日が楽しい かというと、決してそんなことはない。
(Cô ấy lúc nào cũng cười tươi rạng rỡ, thế nhưng nếu nói rằng ngày nào cô ấy cũng vui vẻ thì tuyệt đối không có chuyện đó.)
大企業に入社すれば将来が完全に安泰 かというと、今の時代はわけではない。
(Nếu bảo là cứ vào làm ở công ty lớn thì tương lai sẽ hoàn toàn an tâm, ổn định, thời đại bây giờ không hẳn là như thế nữa.)
なぜ私がこの大学を選んだ かというと、留学制度が非常に充実しているからだ。
(Nếu hỏi tại sao tôi lại lựa chọn ngôi trường đại học này, chính là vì chế độ du học ở đây cực kỳ hoàn thiện.)
(Lưu ý: Đây là dạng biến thể kết hợp từ nghi vấn để mở đường cho câu trả lời nguyên nhân ở cuối).
1. このレストランは 有名だが、 味が 特別美味しいかというと、そうでもない。
Quán này nổi tiếng nhưng bảo ngon xuất sắc thì cũng không hẳn.
2. 見た 目は 辛そうだが、 実際に 食べてみて 辛いかというと、むしろ 甘いくらいだ。
Nhìn tưởng cay nhưng ăn vào có cay không, ngược lại còn hơi ngọt.
3. 値段は 高いが、それだけの 価値があるかというと、 少し 疑問だ。
Giá đắt nhưng bảo đáng tiền không thì tôi hơi nghi ngờ.
4. このお 菓子は 健康に 良さそうだが、 本当にヘルシーかというと、 意外と 砂糖が 多く 使われている。
Bánh này nhìn tưởng bổ dưỡng nhưng bảo tốt cho sức khỏe không, thực ra lắm đường lắm.
5. 最新モデルのスマホだが、 前のモデルより 使いやすいかというと、 慣れが 必要だ。
Đời máy mới nhất đấy nhưng bảo dễ dùng hơn đời cũ không thì vẫn phải làm quen đã.
6. この 服はデザインは 良いが、 着心地がいいかというと、 少し 窮屈だ。
Áo này dáng đẹp nhưng mặc có thoải mái không, hơi chật kích một tí.
7. オーガニック 野菜は 高いが、 普通の 野菜より 栄養があるかというと、 科学的な 根拠はあまりないらしい。
Rau hữu cơ đắt thật nhưng bảo bổ hơn rau thường không, nghe nói chẳng có căn cứ khoa học nào.
8. この 包丁はよく 切れるかというと、 正直言って 切れ味は今ひとつだ。
Dao này bảo sắc không, nói thật là cùn, cắt chán lắm.
9. この 本はベストセラーだが、 面白いかというと、 私には 合わなかった。
Sách này bán chạy nhất đấy nhưng bảo hay không, tôi thấy không hợp vị.
10. この 椅子はデザインがおしゃれだが、 座り 心地がいいかというと、 長時間座るには 向いていない。
Cái ghế này dáng đẹp nhưng ngồi có êm không, ngồi lâu là đau lưng ngay.
11. この 掃除機は 吸引力が 強いかというと、 思ったほどではなかった。
Máy hút bụi này bảo hút khỏe không, chẳng được như mong đợi.
12. この 車は 燃費がいいかというと、 街中での 運転ではあまり 良くない。
Ô tô này bảo tiết kiệm xăng không, đi trong phố thì tốn lắm.
13. このサプリメントは 効果があるかというと、 気休め 程度かもしれない。
Thực phẩm chức năng này bảo hiệu quả không, chắc chỉ để trấn an tinh thần thôi.
14. この 鍋は 便利そうだが、 実際に 頻繁に 使うかというと、 年に 数回しか 出番がない。
Cái nồi này nhìn tiện lợi nhưng bảo dùng nhiều không, năm dùng được vài lần.
15. この 限定品は 珍しいかというと、実はネットで 簡単に 見つかる。
Hàng giới hạn này bảo hiếm không, lên mạng tìm phát ra ngay.
16. この 店のコーヒーは 美味しいかというと、むしろ 雰囲気を 好しむ 場所だ。
Cà phê quán này bảo ngon không, chủ yếu ra đây tận hưởng không gian thôi.
17. このワインは 高級だが、 味がわかるかというと、 私には 違いがわからない。
Rượu vang cao cấp đấy nhưng bảo biết vị ngon không, tôi chịu không phân biệt nổi.
18. このバッグは 軽いかというと、 意外と 重さがある。
Cái túi này bảo nhẹ không, cầm lên mới thấy nặng phết.
19. この 洗剤は 汚れがよく 落ちるかというと、CMほどではない。
Bột giặt này bảo tẩy sạch vết bẩn không, chẳng thần thánh như quảng cáo.
20. このパソコンは 速いかというと、 起動に 少し 時間がかかる。
Máy tính này bảo chạy nhanh không, lúc bật máy lên hơi bị rùa bò.
21. 彼はいつも 笑っているが、 本当に 明るい 性格かというと、実は 繊細な 一面もある。
Hắn lúc nào cũng cười nhưng bảo có lạc quan vui vẻ không, thực ra rất nhạy cảm.
22. 彼女は 見た 目が 派手だが、 遊び 人かというと、 全くそんなことはなく 真面目だ。
Cô ấy nhìn ăn chơi sành điệu nhưng bảo có lăng nhăng không, hoàn toàn không, rất nghiêm túc.
23. 部長は 厳しそうだが、 本当に 怖いかというと、 部下思いの 優しい 人だ。
Trưởng phòng nhìn khó tính nhưng bảo có đáng sợ không, thực ra ông ấy rất thương cấp dưới.
24. 彼は 無口だが、 何も 考えていないかというと、むしろ 逆で、 常に 深く 思考している。
Anh ta lầm lì ít nói nhưng bảo đầu óc có trống rỗng không, ngược lại, nghĩ ngợi thâm sâu lắm.
25. あの 子は 大人しそうに 見えるが、 本当におとなしいかというと、 仲の 好い 友達の 前ではよく 喋る。
Đứa bé đó nhìn hiền lành nhưng bảo có ít nói không, trước mặt bạn thân thì nói như khướu.
26. 彼は 頭が 良いそうだが、 本当に 勉強ができるかというと、 要領が良いだけだ。
Hắn nhìn thông minh nhưng bảo có học giỏi thật không, chỉ là khôn lỏi thạo việc thôi.
27. 彼女は 強そうに 見えるが、 精神的に 強いかというと、実は 泣き 虫だ。
Cô ấy nhìn mạnh mẽ nhưng bảo tâm lý có vững không, thực ra là chúa mít ướt.
28. あの 人は 親切そうだが、 心から 親切かというと、ただの 八方美人かもしれない。
Người kia nhìn tốt bụng nhưng bảo có thật tâm không, khéo chỉ là kẻ thảo mai thích lấy lòng ai cũng thế.
29. 彼はいつも 冗談ばかり 言っている Saints が、 不真面目かというと、 仕事はきっちりこなす。
Hắn suốt ngày nói đùa nghịch nhưng bảo có vô trách nhiệm không, việc làm đâu ra đấy.
30. 彼女は 冷たそうに 見えるが、 本当に 冷たいかというと、 照れ 屋なだけだ。
Cô ấy nhìn lạnh lùng nhưng bảo có tuyệt tình không, chẳng qua chỉ là hay mắc cỡ.
31. あの 人はお 金持ちそうだが、 本当にお 金持ちかというと、 借金が 多いらしい。
Người kia nhìn giàu sang nhưng bảo có tiền thật không, nghe nói nợ đầm đìa.
32. 彼は 自信家に 見えるが、 本当に 自信があるかというと、 内心は 不安でいっぱいだ。
Anh ta nhìn tự tin đầy mình nhưng bảo có vững tâm không, trong lòng đang run bần bật.
33. 彼女はいつも 一人でいるが、 友達がいないかというと、 一人の時間を 大切にしているだけだ。
Cô ấy suốt ngày thui thủi một mình nhưng bảo có cô độc không, chỉ là thích một mình thôi.
34. あの 先生は 人気があるが、 教え方が 上手かというと、 面白い話でごまかしている。
Thầy giáo kia hot lắm nhưng bảo dạy hay không, chỉ là khéo nói chuyện hài hước văn vở thôi.
35. 彼はのんびりしているが、 仕事が 遅いかというと、実は 誰よりも 速い。
Gã hành sự lề mề đủng đỉnh nhưng bảo làm chậm không, thực ra nhanh hơn bất kỳ ai.
36. 彼女は 完璧に 見えるが、 本当に 何でもできるかというと、 料理だけは 苦手らしい。
Cô ấy nhìn hoàn hảo chuẩn mực nhưng bảo cái gì cũng biết làm không, nghe nói chúa ghét vào bếp.
37. あの 人はいつも 忙しそうだが、 本当に 忙しいかというと、そうでもないようだ。
Người kia nhìn bận rộn ngập đầu bận việc nhưng bảo bận thật không, hình như chẳng phải thế.
38. 彼はリーダータイプに 見えるが、 人をまとめるのが 得意かというと、むしろ 一人が 好きだ。
Gã có dáng dấp thủ lĩnh lãnh đạo nhưng bảo có thạo bao quát đội nhóm không, thực ra lại thích thui thủi một mình.
39. 彼女は天然キャラだが、 本当に天然かというと、 計算でやっている 部分もある。
Cô ấy có nét ngây thơ ngớ ngẩn vô tri nhưng bảo có thật tâm không, cũng có phần văn vở tính toán cả đấy.
40. あの 人は 頑固そうだが、 人の 意見を 聞かないかというと、 筋が 通っていれば 受け 入れる。
Người kia nhìn bảo thủ bướng bỉnh nhưng bảo có phớt lờ ý kiến người khác không, cứ hợp lý lý lẽ là chấp nhận liền.
41. 試験に 合格して 嬉しいかというと、それよりも 安堵感の 方が 大きい。
Thi đỗ xong có mừng rỡ không, thực ra cảm giác nhẹ cả người thở phào còn nhiều hơn.
42. 彼のことが 嫌いかというと、そういうわけではないが、 少し 苦手だ。
Bảo tôi ghét gã không, chẳng phải vậy, chỉ là thấy không hợp tính cách, hơi rén một tí thôi.
43. 昇進しておめでたいが、 本人が 喜んでいるかというと、 責任が 重くなってむしろ 憂鬱そうだ。
Thăng chức oai phong thật nhưng bảo chính chủ có mừng không, gánh trách nhiệm nặng nề nhìn nản rũ rượi kìa.
44. 一人でいるのは 寂しいかというと、 気楽でいいと 思う 時もある。
Thui thủi một mình bảo có cô đơn buồn bã không, có lúc lại thấy thong dong thoải mái chán.
45. 彼のサプライズに 驚いたかというと、実は 事前に 気付いていた。
Màn tạo bất ngờ của gã bảo tôi có ngạc nhiên bất ngờ không, thực ra biết tỏng từ trước rồi.
46. 彼女と 別れて 悲しいかというと、 正直言ってせいせいした 気持ちもある。
Chia tay cô ấy bảo có đau lòng buồn bã không, nói thật là lòng nhẹ nhõm, thanh thản hẳn.
47. この 仕事が 好きかというと、 生活のためにやっているだけだ。
Bảo tôi yêu thích mảng công việc này không, chỉ là cày cuốc mưu sinh kiếm sống qua ngày thôi.
48. ホラー 映画を 見て 怖いかというと、 最近のものはあまり 怖くない。
Xem phim ma kinh dị bảo có khiếp sợ bủn rủn chân tay không, mấy phim dạo này nhạt nhẽo lắm.
49. 彼の 自慢話に 腹が 立つかというと、もはや 呆れて 何も 感じない。
Nghe gã bốc phét khoe khoang nổ tung trời bảo có lộn ruột nổi khùng không, nản quá chẳng thèm chấp nữa rồi.
50. みんなが 感動しているが、 私も 感動したかというと、いまいちピンとこなかった。
Ai nấy đều xúc động rớt nước mắt nhưng bảo tôi có cảm động không, chẳng thấy thấm thía tí nào.
51. 彼の 成功を 妬んでいるかというと、そういう 感情は 全くない.
Bảo tôi có ghen ăn tức ở với thành công của gã không, dứt khoát hoàn toàn không có tính đấy.
52. この 結果に 満足しているかというと、まだまだ 改善の 余地がある。
Chốt kết quả này bảo có thỏa mãn hài lòng không, vẫn còn nhiều chỗ lỗi cần sửa đổi lắm.
53. 彼のことを 心配しているかというと、どちらかといえば 興味本位だ.
Bảo tôi lo lắng cho gã hoạn nạn không, chủ yếu là hóng hớt tò mò vô tri thôi.
54. 昔の 失敗を 後悔しているかというと、 今では 好い 経験だったと 思っている。
Sai lầm dĩ vãng vấp ngã ngày xưa bảo có hối hận hận không, giờ thấy đó là bài học xương máu bổ ích.
55. 彼の 謝罪を 受け 入れたいかというと、まだ 許す 気にはなれない。
Gã cúi đầu nhận tội xin lỗi bảo tôi có chấp nhận dứt chuyện không, lòng chưa nguôi giận để tha thứ đâu.
56. この 景色を 見て 感動するかというと、 写真で 見た 方が 綺麗だった。
Ngắm phong cảnh thực tế bảo có xúc động không, nhìn ảnh mạng chỉnh sửa lung linh trông còn đẹp hơn.
57. 彼のジョークに 笑ったかというと、 愛想笑いをしただけだ。
Trò đùa cà khịa của gã bảo tôi có cười thật lòng không, chẳng qua chỉ là cười trừ thảo mai xã giao thôi.
58. 試合に 負けて 悔しいかというと、 全力を 出し 切ったので 清々しい 気分だ。
Thua trận chung cuộc bảo có cay cú ấm ức không, đá hết mình rồi nên đầu óc thanh thản sảng khoái lắm.
59. 彼のことを 尊敬しているかというと、すごい 人だとは 思うが 尊敬とは 違う。
Bảo tôi có kính trọng phục gã sái cổ không, thấy gã giỏi thật đấy chứ bảo tôn kính thì không hẳn.
60. 将来に 不安はないかというと、 考え 出すとキリがない。
Bảo tương lai tiền đồ có mông lung lo âu lo âu không, dứt khoát hễ cứ ngồi nghĩ ngợi là nhức đầu mệt mỏi vô tận luôn.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~か否か (Trình độ N1 / N2)
Cấu trúc 「~か否か」 (đọc là 「~かいなか」) được thành lập bằng cách kết hợp vĩ tố nghi vấn か với từ Hán Việt 「否 / いな」 (mang nghĩa là Phủ định, Không, Chăng).
Về mặt bản chất logic, đây là cấu trúc nhị phân tuyệt đối: "Đặt ra một ranh giới trắng đen rõ ràng, chỉ có hai khả năng duy nhất xảy ra: hoặc là ĐỒNG Ý / CÓ (か), hoặc là PHẢN ĐỐI / KHÔNG (否か). Cấu trúc này loại bỏ hoàn toàn các vùng xám hay trạng thái lấp lửng, bắt buộc sự việc phải được phân định rạch ròi."
Ý nghĩa
Có... hay không.
Nên... hay không nên / Được... hay chăng.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự đối lập nhị phân trang trọng (Mấu chốt logic): Về mặt ý nghĩa, cấu trúc này hoàn toàn tương đồng với mẫu câu ~かどうか (N3) học viên đã biết. Tuy nhiên, điểm khác biệt cốt lõi nằm ở sắc thái văn phong. ~か否か mang tính chất phán quyết, nghị luận và có sức nặng pháp lý, hành chính cao hơn rất nhiều so với cụm từ khẩu ngữ ~かどうか.
Đi liền với các danh từ quyết định hệ trọng: Trong các đề thi JLPT và văn bản chính luận, cấu trúc này luôn bọc lót cho các hành động mang tính chất bước ngoặt, lựa chọn sinh tử hoặc phê duyệt chính sách:
採用するか否か (Có tuyển dụng hay không).
合格か否か (Đỗ hay là trượt).
賛成か否か (Tán thành hay phản đối).
生きるか死ぬか、成否か否か (Thành công hay thất bại).
Vế sau đặc trưng (Mẹo làm bài): Vì tính chất rạch ròi của nó, vế sau của ~か否か thường đi kèm với các động từ chỉ sự điều tra, tranh luận, bỏ phiếu hoặc quyết định: 議論する (tranh luận), 調査する (điều tra), 委ねる (giao phó), 決まる (được quyết định).
Văn phong: Sử dụng chủ yếu trong văn viết trang trọng, báo chí, chính luận, văn bản pháp luật, hợp đồng thương mại hoặc trong các bài phát biểu đanh thép của các chính trị gia, nhà nghiên cứu.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Tính từ } な \text{ bỏ } な / \text{Danh từ } \text{ giữ nguyên, không thêm } だ) + か否か}$$
Ví dụ minh họa
新しいプロジェクトを採用するか否かは、来週の役員会議で最終的に決定される。
(Việc có áp dụng dự án mới này hay không sẽ được quyết định cuối cùng trong cuộc họp ban giám đốc vào tuần tới.)
提出された書類が審査の基準を満たしているか否か、現在 厳密な調査が行われている。
(Việc các tài liệu được nộp lên có đáp ứng được tiêu chuẩn thẩm định hay không hiện đang được tiến hành điều tra một cách nghiêm ngặt.)
国民投票によって、その憲法改正案に賛成か否かが rạch ròi されることになる。
(Thông qua cuộc trưng cầu dân ý, việc người dân tán thành hay phản đối dự thảo sửa đổi hiến pháp đó sẽ được định đoạt rõ ràng.)
その手術を行うべきか否か、医師団は夜を徹して議論を重ねたが、結論は出なかった。
(Nên hay không nên tiến hành ca phẫu thuật đó, đội ngũ bác sĩ đã thảo luận suốt đêm ròng nhưng vẫn chưa đưa ra được kết luận.)
1. このプロジェクトを続行するか否か、経営陣の判断が待たれる。
Việc có tiếp tục dự án này hay không đang chờ đợi sự phán quyết của ban điều hành.
2. 新製品を発売するか否か、市場調査の結果を見てから決めよう。
Hãy cùng quyết định việc có tung sản phẩm mới ra thị trường hay không sau khi xem kết quả nghiên cứu thị trường.
3. 彼をリーダーに任命することが適切だか否か、議論が分かれている。
Các cuộc thảo luận đang có ý kiến trái chiều về việc liệu bổ nhiệm anh ấy làm lãnh đạo có thích hợp hay không.
4. この契約にサインするか否か、最終的な決断を下す時が来た。
Đã đến lúc phải đưa ra quyết định cuối cùng về việc có ký vào bản hợp đồng này hay không.
5. A社との提携が有益だか否か、慎重に検討する必要がある。
Cần phải xem xét thận trọng liệu việc hợp tác với công ty A có mang lại lợi ích hay không.
6. 予算の追加要求を承認するか否か、会議で話し合われた。
Việc có phê duyệt yêu cầu bổ sung ngân sách hay không đã được thảo luận trong cuộc họp.
7. この事業から撤退するか否か、それが目下の最大の課題である。
Có rút khỏi mảng kinh doanh này hay không, đó là vấn đề lớn nhất hiện nay.
8. 彼の提案が現実的だか否か、まずは実現可能性を調査すべきだ。
Trước tiên nên điều tra tính khả thi xem đề xuất của anh ấy có thực tế hay không.
9. 品質基準を満たしているか否か、厳密な検査が実施される。
Một cuộc kiểm tra nghiêm ngặt sẽ được thực hiện để xem liệu sản phẩm có đạt tiêu chuẩn chất lượng hay không.
10. 海外市場への進出が成功するか否かは、現地の文化理解にかかっている。
Việc tiến quân ra thị trường nước ngoài có thành công hay không phụ thuộc vào sự thấu hiểu văn hóa bản địa.
11. その情報が正確であるか否か、確認を取ってください。
Hãy xác nhận xem thông tin đó có chính xác hay không.
12. リモートワークを本格的に導入するか否か、多くの企業が岐路に立っている。
Nhiều doanh nghiệp đang đứng trước bước ngoặt về việc có triển khai làm việc từ xa một cách chính thức hay không.
13. 彼の解雇が妥当であったか否か、労働審判で争われることになった。
Việc sa thải anh ta có hợp lý hay không đã trở thành vấn đề tranh chấp tại hội đồng trọng tài lao động.
14. この投資が利益を生むか否か、現時点では予測が難しい。
Khoản đầu tư này có sinh lời hay không, tại thời điểm này rất khó dự đoán.
15. 会社の将来が安泰であるか否か、誰にも断言はできない。
Tương lai công ty có yên ổn hay không, không một ai có thể khẳng định được.
16. 目標を達成できたか否かが、次のプロジェクトの資金を左右する。
Việc có đạt được mục tiêu hay không sẽ quyết định nguồn vốn cho dự án tiếp theo.
17. 彼の責任問題にまで発展するか否か、今後の調査次第だ。
Liệu có phát triển thành vấn đề trách nhiệm của anh ta hay không còn tùy thuộc vào cuộc điều tra tới đây.
18. このシステム変更が必要だか否か、現場からは疑問の声が上がっている。
Từ phía bộ phận trực tiếp sản xuất đang dấy lên những nghi vấn về việc liệu thay đổi hệ thống này có cần thiết hay không.
19. 広告戦略が成功したか否かは、来月の売上を見れば明らかになるだろう。
Chiến lược quảng cáo có thành công hay không có lẽ sẽ rõ ràng khi nhìn vào doanh thu tháng tới.
20. 会社のコンプライアンス体制が機能しているか否かが問われている。
Việc hệ thống tuân thủ của công ty có đang hoạt động hiệu quả hay không đang bị đặt dấu hỏi.
21. 昇進試験に合格するか否かは、面接での受け答えによる部分が大きい。
Việc có đỗ kỳ thi thăng tiến hay không phụ thuộc phần lớn vào phần trả lời phỏng vấn.
22. このリスクを取るか否か、経営者の手腕が試される。
Việc có chấp nhận rủi ro này hay không sẽ thử thách bản lĩnh của người nhà quản trị.
23. 彼の報告が事実であるか否か、裏付け調査が必要だ。
Cần có một cuộc điều tra xác thực xem báo cáo của anh ta có đúng sự thật hay không.
24. M&A(合併・買収)を実行するか否か、株主の意向も確認しなければならない。
Phải xác nhận cả ý nguyện của cổ đông về việc có thực hiện mua bán và sáp nhập hay không.
25. そのクレームが正当なものだか否か、まずは事実関係を整理しよう。
Trước tiên hãy cùng sắp xếp lại các dữ kiện thực tế để xem khiếu nại đó có chính đáng hay không.
26. 新しい人事制度を導入するか否か、社員の間でも意見が割れている。
Ý kiến của các nhân viên cũng đang bị chia rẽ về việc có áp dụng chế độ nhân sự mới hay không.
27. 納期に間に合うか否か、現時点で非常に微妙な状況だ。
Liệu có kịp thời hạn giao hàng hay không, hiện tại tình hình đang rất bấp bênh.
28. 彼のアイデアが革新的だか否か、評価は人によって異なる。
Việc ý tưởng của anh ta có mang tính cách mạng hay không thì đánh giá tùy mỗi người lại khác nhau.
29. この問題の根本的な解決になるか否か、専門家の間でも議論がある。
Ngay cả giới chuyên gia cũng đang thảo luận xem liệu đây có phải là cách giải quyết tận gốc vấn đề hay không.
30. 会社のブランドイメージを損なうか否か、慎重な広報活動が求められる。
Cần có hoạt động truyền thông thận trọng để xem xét liệu có làm tổn hại đến hình ảnh thương hiệu công ty hay không.
31. その法案が可決されるか否か、国民の注目が集まっている。
Sự chú ý của người dân đang đổ dồn vào việc liệu dự luật đó có được thông qua hay không.
32. 彼の証言が真実であるか否か、裁判の大きな争点となっている。
Việc lời khai của anh ta có phải là sự thật hay không đang là điểm tranh chấp lớn của phiên tòa.
33. 政策が国民の支持を得られるか否かは、今後の世論調査で明らかになる。
Chính sách có nhận được sự ủng hộ của người dân hay không sẽ được làm rõ qua các cuộc thăm dò dư luận tới đây.
34. 彼の立候補が認められるか否か、選挙管理委員会の判断に委ねられている。
Việc anh ta có được chấp nhận ứng cử hay không phụ thuộc vào quyết định của Ủy ban Quản lý Bầu cử.
35. その行為が違法だか否か、弁護士に見解を求めた。
Tôi đã hỏi ý kiến luật sư xem hành vi đó có vi phạm pháp luật hay không.
36. 外交交渉が成功するか否かは、両国の関係を大きく左右する。
Đàm phán ngoại giao có thành công hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến quan hệ hai nước.
37. 減税が経済を活性化させるか否か、専門家の間でも意見が分かれる。
Việc giảm thuế có giúp kích thích nền kinh tế hay không, ý kiến giữa các chuyên gia vẫn còn khác nhau.
38. 彼が有罪であるか否か、判決は来週下される。
Liệu anh ta có tội hay không, phán quyết sẽ được đưa ra vào tuần tới.
39. 憲法改正の議論を進めるべきか否か、国民的な議論が必要だ。
Có nên tiến hành thảo luận về sửa đổi hiến pháp hay không, cần có một cuộc tranh luận mang tính quốc gia.
40. その報道が公平であるか否か、メディアの姿勢が問われている。
Thái độ của truyền thông đang bị đặt dấu hỏi về việc liệu bản tin đó có công bằng hay không.
41. オリンピックを開催するか否か、世界中がその決定を注視した。
Cả thế giới đã dõi theo quyết định về việc có tổ chức Olympic hay không.
42. 社会保障制度の改革が急務であるか否か、議論の余地はない。
Không còn gì để bàn cãi về việc liệu cải cách chế độ an sinh xã hội có phải là nhiệm vụ cấp bách hay không.
43. 彼の発言が差別的だか否か、大きな論争を巻き起こした。
Liệu phát ngôn của anh ta có mang tính phân biệt đối xử hay không đã gây ra một cuộc tranh luận lớn.
44. その条約を批准するか否か、国会での審議が続いている。
Việc có phê chuẩn hiệp ước đó hay không vẫn đang được tiếp tục xem xét tại Quốc hội.
45. 次期首相にふさわしいか否か、彼の資質が問われている。
Phẩm chất của anh ta đang được đặt dấu hỏi xem liệu có xứng đáng làm Thủ tướng nhiệm kỳ tới hay không.
46. 貧困問題が改善に向かうか否か、政府の取り組みにかかっている。
Vấn đề nghèo đói có tiến triển theo hướng cải thiện hay không phụ thuộc vào nỗ lực của chính phủ.
47. 彼の行動が正当防衛と認められるか否か、司法の判断が待たれる。
Phán quyết của tư pháp đang được chờ đợi xem liệu hành động của anh ta có được công nhận là phòng vệ chính đáng hay không.
48. そのデモが平和的に終わるか否か、警察は警戒を強めている。
Cảnh sát đang tăng cường cảnh giác xem liệu cuộc biểu tình đó có kết thúc trong hòa bình hay không.
49. 彼の公約が実現可能だか否か、多くの有権者が疑問視している。
Nhiều cử tri đang nghi ngờ liệu những lời hứa tranh cử của anh ta có khả thi hay không.
50. 歴史の評価が覆るか否か、新たな資料の発見が鍵となる。
Việc đánh giá lịch sử có bị đảo ngược hay không, chìa khóa nằm ở việc phát hiện các tài liệu mới.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が欠かせない (Trình độ N3 / N2)
Cấu trúc 「~が欠かせない」 (đọc là 「がかかせない」) được thành lập từ động từ 「欠く / かく」 (thiếu thốn, khiếm khuyết) chia sang thể sai khiến phủ định dạng khả năng: 欠かせる (cho phép thiếu) $\rightarrow$ 欠かせない (không thể cho phép thiếu).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một mối quan hệ cộng sinh mang tính sinh tử hoặc điều kiện triệt để: "Để một mục tiêu, một trạng thái hoặc một hệ thống ở vế sau có thể vận hành ổn định, tồn tại hay thành công, thì yếu tố đứng ở vế trước đóng vai trò là một 'mắt xích' cốt lõi, bắt buộc phải có mặt. Nếu rút bỏ yếu tố này, toàn bộ cục diện vế sau sẽ ngay lập tức sụp đổ hoặc thất bại."
Ý nghĩa
Không thể thiếu... / ... là bắt buộc.
Là yếu tố cốt lõi / Cần thiết đối với...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Mắt xích bắt buộc để đạt mục tiêu (Mấu chốt logic): Khác với các tính từ chỉ sự cần thiết thông thường như 必要だ (cần thiết - mức độ có thì tốt, không có có thể tạm xoay sở), ~が欠かせない mang sắc thái tuyệt đối không thể thay thế. Nó tương đương với khái niệm Yếu tố tiên quyết (Prerequisite) trong tư duy logic.
Vị trí kết câu hoặc bổ nghĩa danh từ:
Làm vị ngữ chốt câu: [Yếu tố] + が欠かせない (Đối với việc gì đó, yếu tố này là không thể thiếu).
Làm định ngữ: [Yếu tố] + に欠かせない + [Danh từ] (Món đồ không thể thiếu đối với...).
Phạm vi bao phủ rộng lớn: Cấu trúc này xuất hiện trong mọi khía cạnh đời sống, từ các quy luật sinh học tự nhiên (Nước là không thể thiếu cho sự sống), các công thức nấu ăn (Hành tây là không thể thiếu cho món súp), cho đến các bí quyết thành công trong sự nghiệp (Sự nỗ lực là không thể thiếu).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả khẩu ngữ hằng ngày lẫn văn viết, báo chí, sách hướng dẫn, các bài phân tích chiến lược kinh doanh khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng tối cao của một thành phần.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Yếu tố / Thành phần bắt buộc) } + が + 欠かせない}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + に + 欠かせない + \text{Danh từ (Mục tiêu / Hệ thống)}}$$
Ví dụ minh họa
プロのスポーツ選手として世界の舞台で活躍するためには、毎日の地道なトレーニングが欠かせない。
(Để có thể thi đấu tỏa sáng trên võ đài thế giới với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp, việc tập luyện kiên trì mỗi ngày là điều không thể thiếu.)
日本の食文化を語る上で、米や醤油といった伝統的な食材や調味料が欠かせない。
(Khi bàn về văn hóa ẩm thực của Nhật Bản, những nguyên liệu và gia vị truyền thống như gạo hay nước tương là bắt buộc phải có.)
現代のビジネスシーンにおいて、パソコンやインターネットは業務を効率的に進めるために欠かせないツールだ。
(Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, máy tính và mạng internet là những công cụ không thể thiếu để tiến hành công việc một cách hiệu quả.)
どんなに優れた計画であっても、それを実行に移すためのチームワークが欠かせない。
(Dẫu cho có một kế hoạch xuất sắc đến mấy đi chăng nữa, tinh thần đồng đội để đưa kế hoạch đó vào thực tiễn vẫn là yếu tố cốt lõi không thể thiếu.)
1. 日本の夏には、冷たいそうめんが欠かせない。
Trong mùa hè ở Nhật Bản, mì Somén lạnh là thứ không thể thiếu.
2. 私の朝食には、一杯の熱いコーヒーが欠かせない。
Trong bữa sáng của tôi, một tách cà phê nóng là thứ không thể thiếu.
3. カレーライスには、福神漬けが欠かせない。
Với món cơm cà ri, dưa muối Fukujinzuke là thứ không thể thiếu.
4. 美味しいお寿司には、新鮮なネタと良いシャリが欠かせない。
Để có món Sushi ngon, hải sản tươi sống và cơm trộn giấm tốt là những thứ không thể thiếu.
5. ラーメンの味の決め手には、風味豊かなスープが欠かせない。
Yếu tố quyết định vị ngon của mì Ramen chính là nước dùng đậm đà hương vị không thể thiếu.
6. お祝いの席には、尾頭付きの鯛が欠かせない。
Trong các bữa tiệc chúc mừng, món cá tráp nguyên con là thứ không thể thiếu.
7. 冬の寒い日には、家族で囲む鍋料理が欠かせない。
Vào những ngày đông giá rét, món lẩu cả gia đình cùng quây quần là thứ không thể thiếu.
8. お弁当の彩りには、緑や赤の野菜が欠かせない。
Để hộp cơm bento thêm đẹp mắt, các loại rau màu xanh và đỏ là thứ không thể thiếu.
9. 本格的なイタリアンには、質の良いオリーブオイルが欠かせない。
Với món Ý đúng chuẩn, dầu ô liu chất lượng tốt là thứ không thể thiếu.
10. ビールの おつまみには、塩気の効いた枝豆が欠かせない。
Khi uống bia, đậu nành Edamame có vị mặn là món nhắm không thể thiếu.
11. 和食の基本には、昆布と鰹節でとった出汁が欠かせない。
Căn bản của ẩm thực Nhật chính là nước dùng nấu từ tảo bẹ và cá bào không thể thiếu.
12. 子供の誕生日パーティーには、大きなデコレーションケーキが欠かせない。
Trong tiệc sinh nhật của trẻ em, một chiếc bánh kem trang trí lớn là thứ không thể thiếu.
13. ハンバーグをジューシーにするには、炒めた玉ねぎが欠かせない。
Để món thịt viên Hamburg mọng nước, hành tây xào là thứ không thể thiếu.
14. お好み焼きには、ソースとマヨネーズが欠かせない。
Với món bánh xèo Okonomiyaki, nước xốt và mayonnaise là những thứ không thể thiếu.
15. ちらし寿司を華やかにするには、錦糸卵が欠かせない。
Để món cơm trộn Chirashizushi thêm rạng rỡ, trứng thái sợi là thứ không thể thiếu.
16. 喫茶店のモーニングには、厚切りのトーストが欠かせない。
Bữa sáng tại quán cà phê thì bánh mì nướng cắt dày là thứ không thể thiếu.
17. フランス料理には、美味しいワインが欠かせない。
Trong ẩm thực Pháp, rượu vang ngon là thứ không thể thiếu.
18. おせち料理には、数の子や黒豆が欠かせない。
Trong các món ăn ngày Tết Osechi, trứng cá trích và đậu đen là những thứ không thể thiếu.
19. 焼肉のタレには、隠し味の果物が欠かせない。
Trong nước xốt chấm thịt nướng, trái cây dùng làm gia vị bí mật là thứ không thể thiếu.
20. 伝統的な和菓子には、上品な甘さのあんこが欠かせない。
Trong các loại bánh ngọt truyền thống Wagashi, nhân đậu đỏ có vị ngọt thanh tao là thứ không thể thiếu.
21. 健康な体を保つためには、バランスの取れた食事が欠かせない。
Để duy trì một cơ thể khỏe mạnh, một chế độ ăn uống cân bằng là thứ không thể thiếu.
22. 質の良い睡眠には、静かで暗い環境が欠かせない。
Để có giấc ngủ chất lượng, một môi trường yên tĩnh và tối là thứ không thể thiếu.
23. ストレスを解消するためには、適度な運動が欠かせない。
Để giải tỏa căng thẳng, vận động điều độ là thứ không thể thiếu.
24. 快適な日常生活には、整理整頓が欠かせない。
Để có một cuộc sống hàng ngày thoải mái, việc sắp xếp gọn gàng là thứ không thể thiếu.
25. 丈夫な骨を作るためには、カルシウムの摂取が欠かせない。
Để tạo nên khung xương chắc khỏe, việc hấp thụ canxi là thứ không thể thiếu.
26. 美しい肌のためには、毎日の保湿ケアが欠かせない。
Để có làn da đẹp, việc chăm sóc dưỡng ẩm hàng ngày là thứ không thể thiếu.
27. 風邪の予防には、手洗いと うがいが欠かせない。
Để phòng tránh cảm cúm, rửa tay và súc miệng là những thứ không thể thiếu.
28. 豊がな老後のためには、若いうちからの資産形成が欠かせない。
Để có tuổi già sung túc, việc tích lũy tài sản từ khi còn trẻ là thứ không thể thiếu.
29. 赤ちゃんの健゙やかな成長には、親の愛情が欠かせない。
Để em bé lớn lên khỏe mạnh, tình yêu thương của cha mẹ là thứ không thể thiếu.
30. 精神の安定のためには、信頼できる友人との対話が欠かせない。
Để tinh thần được ổn định, việc trò chuyện cùng những người bạn đáng tin cậy là thứ không thể thiếu.
31. 冬の寒さを乗り切るためには、暖かい服装が欠かせない。
Để vượt qua cái giá lạnh của mùa đông, trang phục ấm áp là thứ không thể thiếu.
32. 災害に備えるためには、非常用持ち出し袋の準備が欠かせない。
Để chuẩn bị ứng phó với thiên tai, việc chuẩn bị túi thoát hiểm khẩn cấp là thứ không thể thiếu.
33. 歯の健康には、定期的な歯科検診が欠かせない。
Để duy trì sức khỏe răng miệng, việc kiểm tra nha khoa định kỳ là thứ không thể thiếu.
34. 良い生活習慣を身につけるには、早寝早起きが欠かせない。
Để rèn luyện thói quen sinh hoạt tốt, ngủ sớm và dậy sớm là thứ không thể thiếu.
35. 植物を育てるには、日光と適切な水やりが欠かせない。
Để nuôi dưỡng cây cối, ánh sáng mặt trời và việc tưới nước đúng cách là những thứ không thể thiếu.
36. 安全な一人暮らしには、しっかりとした防犯意識が欠かせない。
Để sống một mình an toàn, ý thức phòng chống tội phạm vững vàng là thứ không thể thiếu.
37. 体力を つけるためには、継続的なトレーニングが欠かせない。
Để tăng cường thể lực, việc luyện tập liên tục là thứ không thể thiếu.
38. 夏の熱中症対策には、こまめな水分補給が欠かせない。
Để phòng tránh sốc nhiệt mùa hè, việc bổ sung nước thường xuyên là thứ không thể thiếu.
39. ペットとの幸せな生活には、毎日の散歩とスキンシップが欠かせない。
Để có một cuộc sống hạnh phúc bên thú cưng, đi dạo hàng ngày và sự gần gũi âu yếm là những thứ không thể thiếu.
40. 充実した人生を送るためには、健康な心と体が欠かせない。
Để sống một cuộc đời trọn vẹn, một tâm trí và cơ thể khỏe mạnh là những thứ không thể thiếu.
41. 会議を円滑に進めるには、明確な議題と進行役が欠かせない。
Để điều hành cuộc họp trôi chảy, chủ đề rõ ràng và người điều phối là những thứ không thể thiếu.
42. 語学をマスターするためには、毎日の地道な学習が欠かせない。
Để làm chủ một ngôn ngữ, việc học tập bền bỉ mỗi ngày là thứ không thể thiếu.
43. 良いプレゼンテーションには、聴衆を引きつける話術が欠かせない。
Để có một bài thuyết trình tốt, kỹ năng nói thu hút thính giả là thứ không thể thiếu.
44. 効率的な仕事のためには、タスクの優先順位付けが欠かせない。
Để làm việc hiệu quả, việc sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ là thứ không thể thiếu.
45. 試験に合格するためには、過去問題の分析が欠かせない。
Để đỗ kỳ thi, việc phân tích các đề thi cũ là thứ không thể thiếu.
46. 良いチームには、活発な情報共有が欠かせない。
Để có một đội ngũ tốt, việc chia sẻ thông tin sôi nổi là thứ không thể thiếu.
47. 営業職には、高いコミュニケーション能力が欠かせない。
Với nghề kinh doanh, năng lực giao tiếp tốt là thứ không thể thiếu.
48. 研究者として大成するには、飽くなき探求心と忍耐力が欠かせない。
Để thành công rực rỡ với tư cách là nhà nghiên cứu, tinh thần ham học hỏi không ngừng và lòng kiên nhẫn là những thứ không thể thiếu.
49. 新しいアイデアを生み出すには、柔軟な発想が欠かせない。
Để tạo ra những ý tưởng mới, tư duy linh hoạt là thứ không thể thiếu.
50. 顧客の信頼を勝ち取るには、誠実で迅速な対応が欠かせない。
Để giành được lòng tin của khách hàng, sự phản hồi thành thật và nhanh chóng là thứ không thể thiếu.