Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Nhuận

(うるお)

Dồi dào
Ngôn Lưu

(うわさ)(なが)

Đồn đại
Ảnh Hưởng Cập

影響(えいきょう)(およ)ぼす

Gây ra
Vệ Sinh Quản Lý

衛生管理(えいせいかんり)

Vệ sinh
Ảnh Tượng Tư Liệu

映像資料(えいぞうしりょう)

Video
Anh Hùng Đích

英雄的(えゆうてき)

Anh hùng
Vinh Dự

栄誉(えいよ)

Vinh dự
Duyệt Lãm Chế Hạn

閲覧制限(えつらんせいげん)

Bảo mật
Hoạch Vật

獲物(えもの)

Con mồi
Viện Trợ Khuôn

援助枠(えんじょわく)

Hạn ngạch
Bình Tĩnh Diễn

平静(へいせい)(えん)じる

Đóng kịch
Viễn Túc

遠足(えんそく)

Dã ngoại
Duyên Đàm

縁談(えんだん)

Liên minh
Diên Trường Chiến

延長戦(えんちょうせん)

Hiệp phụ
Thái Độ

横着(おうちゃく)態度(たいど)

Ngang ngược
Đại Phương Đồng Ý

大方同意(おおかたどうい)する

Tán thành
Đại Bính Thái Độ

大柄(おおがら)態度(たいdo)

Phách lối
Tích

(おお)ざっぱな見積(みつも)

Báo giá
Đại Phúc Tước Giảm

大幅(おおはば)削減(さくげん)

Cắt giảm
Đại Phương Châm

大まか(おおまか)方針(ほうしん)

Đại cương
Đại Mục Kiến

大目(おおめ)()

Tha thứ
Đại Gia

大家(おおや)

Đại tài
Công

(おおやけ)にする

Công khai
 

大らか

Điềm đạm
Trì

(おく)らせる

Trì hoãn
Ức Bệnh Phong Xuy

臆病風(おくびょうかぜ)()かれる

Hèn nhát
Chức Vụ Bằng

職務(しょくむ)(おこた)

Lơ là
Phân Vi Khí

(おごそ)かna雰囲気(ふんいき)

Trang nghiêm
Phí Dụng Áp

費用(ひよう)(おさ)える

Kiểm soát
Cốt Tích

骨惜(ほねお)しみ

Trốn tránh
Khủng Bố Tập

恐怖(きょうふ)(おそ)

Bao trùm
Trì Tảo

(おそ)かれ(はや)かれ

Sớm muộn
Ổn Giao Thiệp

(おだ)やかな交渉(こうしょう)

Ôn hòa
Cùng Địa Hãm

窮地(きゅうち)(おちい)

Sa lầy
Lạc Tạp

()()

Lao dốc
 

おっかない

Đáng sợ
 

おっちょこちょい

Hấp tấp
Thủ Thượng Trạng Thái

()上げ状態(じょうたい)

Bó tay
Suy

(おとろ)える

Sa sút
Hiếp

(おど)

Đe dọa
Hiếp

(おび)える

Khiếp sợ
Điều Kiện

おまけの条件(じょうけん)

Bổ sung
Quả

(おもむき)がある

Tinh tế
Trọng

(おも)んじる

Coi trọng
 

おやじ

Lão già
Chức Vật

織物(おりもの)

Mạng lưới
Chức

()

Kiến tạo
Yếm

(おれ)

Tao
Ngu Quyết Đoán

(おろ)かな決断(けつだん)

Sai lầm
Tạ

(おろ)

Bán buôn
Ngoại Hóa Hoạch Đắc

外貨獲得(がいかかくとく)

Thu ngoại tệ
Ngoại Quan

外観(がいかん)

Diện mạo
Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp

外資系企業(がいしけいきぎょう)

Vốn ngoại
Ngoại Xuất Đập

外出届(がいしゅつとどけ)

Đơn ra ngoài
Hại

(がい)する

Hủy hoại
Hại Trùng Khu Trừ

害虫駆除(がいちゅうくじょ)

Diệt trùng
Khái Niệm

概念(がいねん)

Ý niệm
Khái Yếu

概要(がいよう)

Tóm tắt
Hội Kiến

会見(かいけん)

Họp báo
Giải Cố Thông Tri

解雇通知(かいこつうち)

Báo sa thải
Hồi Thu

回収(かいしゅう)

Thu hồi
Cải Tu Công Sự

改修工事(かいしゅうこうじ)

Cải tạo
Hồi Tống

回送(かいそう)

Chuyển tiếp
Cải Trang

改装(かいそう)

Sửa sang
Cải Định Án

改定案(かいていあん)

Đề án sửa đổi
Khải Phong Nghiêm Cấm

開封厳禁(かいふうげんきん)

Cấm mở
Cải Lương

改良(かいりょう)

Cải tiến
Giá Nghiệp

稼業(かぎょう)

Gia nghiệp
Khiếm

()

Thiếu sót
Giá Không Địch Thủ Dẫn

架空(かくう)取引(とりひき)

Giao dịch ảo
Giác Ngộ

覚悟(かくご)

Sẵn sàng
Cách Sai Khuyếch Đại

格差拡大(かくさかくだい)

Chênh lệch nới rộng
Hạch Tâm

核心(かくしん)

Cốt tủy
Xác Tín

確信(かくしん)

Tin tưởng
Cách Tân

革新(かくしん)

Cách tân
Khuyếch Đại Giải Thích

拡大解釈(かくだいかいしゃく)

Suy diễn
Khuyếch Trương Kế Họa

拡張計画(かくちょうけいかく)

Mở rộng
Xác Định Thân Cáo

確定申告(かくていしんこく)

Khai thuế
Hoạch Đắc

獲得(かくとく)

Giành được
Xác Bảo

確保(かくほ)

Giữ chắc
Xác Lập

確立(かくりつ)

Thiết lập
Gia Kế

家計(かけい)

Ngân sách gia đình
Gia Hệ

家系(かけい)

Huyết thống
Âm Khẩu

陰口(かげぐち)

Nói xấu
Quá Khứ

過去(かこ)

Quá khứ
Quá Cốc Đích Điều Kiện

過酷(かこく)条件(じょうけん)

Khắc nghiệt
Tung

(かさ)

Chồng chất
Quá Thặng Đầu Tư

過剰投資(かじょうとうし)

Đầu tư quá mức
Quá Sơ

過疎(かそ)

Thưa thớt
Gia Đình Thái Viên

家庭菜園(かていさいえん)

Vườn rau
 

かゆみ

Ngứa ngáy
Tân Khẩu

辛口(からくち)

Phê bình
Tân Đảng

辛党(からとう)

Hảo ăn cay
Lạc

(から)

Vướng mắc
Quá Lao

過労(かろう)

Kiệt sức
Quan Chiến

観戦(かんせん)

Dõi theo
Khoan Đại Đích Xử Trí

寛大(かんだい)処置(しょち)

Rộng lượng
Khám Tri Vi

勘違い(かんちがい)

Hiểu lầm
Quan Điểm

観点(かんてん)

Góc nhìn
Hoãn Hòa

緩和(かんわ)

Nới lỏng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かというと (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~かというと」 (hoặc các biến thể trang trọng hơn như ~かといえば, ~かと言ったら) được thành lập từ cấu trúc nghi vấn ~か, động từ nói いう và trợ từ điều kiện と.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thực hiện một phép lật ngược giả định để đính chính thông tin: "Nhìn vào bối cảnh ở vế trước, bất kỳ ai cũng sẽ tự động suy luận ra một kết quả hiển nhiên theo lẽ thường. Thế nhưng, nếu đặt câu hỏi ngược lại rằng sự thật có xuôi chèo mát mái như thế hay không, thì câu trả lời thực tế ở vế sau lại là PHỦ ĐỊNH, trái ngược hoàn toàn với hình dung ban đầu."

Ý nghĩa

Nếu bảo là... thì (cũng) không hẳn...

Nếu nói rằng... thì thực tế chưa chắc đã vậy.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Phá vỡ tư duy lối mòn (Mấu chốt logic): Đây là đặc điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Nó luôn mang sắc thái: "Mọi người tưởng là A đúng không? Không, thực ra là B (ngược lại với A) đấy." Bản chất của cấu trúc này là dùng để thu hẹp phạm vi đúng hoặc bác bỏ một suy đoán thông thường.

Mô-típ vế sau bắt buộc (Mẹo làm bài cực mạnh): Để ăn trọn điểm cấu trúc này trong bài thi JLPT, học viên chỉ cần thuộc lòng nhóm từ phủ định một phần hoặc phủ định hoàn toàn luôn ngự trị ở vế sau:

~かというと、そうではない (Nếu bảo là... thì thực ra không phải vậy).

~かというと、そんなことはない (Nếu bảo là... thì chẳng có chuyện đó đâu).

~かというと、~わけではない (Nếu nói là... thì cũng không hẳn là...).

~かというと、~とは限らない (Nếu bảo là... thì không giới hạn ở việc...).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hằng ngày khi giải thích, đính chính hiểu lầm, lẫn trong văn viết nghị luận, phân tích dữ liệu khi tác giả muốn đưa ra một góc nhìn phản biện, sắc sảo trước các hiện tượng xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Tính từ } な \text{ giữ nguyên / Danh từ } + だ) + かというと}}$$

$$\mathbf{\text{Từ nghi vấn (なぜ / どうして / どこ) + かというと (Dùng để giải thích lý do)}}$$

Ví dụ minh họa

日本に住めば誰でも日本語が上手になる かというと、実はそうとも限らない。

(Nếu bảo là cứ sống ở Nhật thì ai cũng sẽ giỏi tiếng Nhật, thực ra chưa chắc đã như vậy đâu.)

彼女はいつも明るく笑っているが、では毎日が楽しい かというと、決してそんなことはない。

(Cô ấy lúc nào cũng cười tươi rạng rỡ, thế nhưng nếu nói rằng ngày nào cô ấy cũng vui vẻ thì tuyệt đối không có chuyện đó.)

大企業に入社すれば将来が完全に安泰 かというと、今の時代はわけではない。

(Nếu bảo là cứ vào làm ở công ty lớn thì tương lai sẽ hoàn toàn an tâm, ổn định, thời đại bây giờ không hẳn là như thế nữa.)

なぜ私がこの大学を選んだ かというと、留学制度が非常に充実しているからだ。

(Nếu hỏi tại sao tôi lại lựa chọn ngôi trường đại học này, chính là vì chế độ du học ở đây cực kỳ hoàn thiện.)

(Lưu ý: Đây là dạng biến thể kết hợp từ nghi vấn để mở đường cho câu trả lời nguyên nhân ở cuối).

 

Quán này nổi tiếng nhưng bảo ngon xuất sắc thì cũng không hẳn.

Nhìn tưởng cay nhưng ăn vào có cay không, ngược lại còn hơi ngọt.

Giá đắt nhưng bảo đáng tiền không thì tôi hơi nghi ngờ.

Bánh này nhìn tưởng bổ dưỡng nhưng bảo tốt cho sức khỏe không, thực ra lắm đường lắm.

Đời máy mới nhất đấy nhưng bảo dễ dùng hơn đời cũ không thì vẫn phải làm quen đã.

Áo này dáng đẹp nhưng mặc có thoải mái không, hơi chật kích một tí.

Rau hữu cơ đắt thật nhưng bảo bổ hơn rau thường không, nghe nói chẳng có căn cứ khoa học nào.

Dao này bảo sắc không, nói thật là cùn, cắt chán lắm.

Sách này bán chạy nhất đấy nhưng bảo hay không, tôi thấy không hợp vị.

Cái ghế này dáng đẹp nhưng ngồi có êm không, ngồi lâu là đau lưng ngay.

Máy hút bụi này bảo hút khỏe không, chẳng được như mong đợi.

Ô tô này bảo tiết kiệm xăng không, đi trong phố thì tốn lắm.

Thực phẩm chức năng này bảo hiệu quả không, chắc chỉ để trấn an tinh thần thôi.

Cái nồi này nhìn tiện lợi nhưng bảo dùng nhiều không, năm dùng được vài lần.

Hàng giới hạn này bảo hiếm không, lên mạng tìm phát ra ngay.

Cà phê quán này bảo ngon không, chủ yếu ra đây tận hưởng không gian thôi.

Rượu vang cao cấp đấy nhưng bảo biết vị ngon không, tôi chịu không phân biệt nổi.

Cái túi này bảo nhẹ không, cầm lên mới thấy nặng phết.

Bột giặt này bảo tẩy sạch vết bẩn không, chẳng thần thánh như quảng cáo.

Máy tính này bảo chạy nhanh không, lúc bật máy lên hơi bị rùa bò.

Hắn lúc nào cũng cười nhưng bảo có lạc quan vui vẻ không, thực ra rất nhạy cảm.

Cô ấy nhìn ăn chơi sành điệu nhưng bảo có lăng nhăng không, hoàn toàn không, rất nghiêm túc.

Trưởng phòng nhìn khó tính nhưng bảo có đáng sợ không, thực ra ông ấy rất thương cấp dưới.

Anh ta lầm lì ít nói nhưng bảo đầu óc có trống rỗng không, ngược lại, nghĩ ngợi thâm sâu lắm.

Đứa bé đó nhìn hiền lành nhưng bảo có ít nói không, trước mặt bạn thân thì nói như khướu.

Hắn nhìn thông minh nhưng bảo có học giỏi thật không, chỉ là khôn lỏi thạo việc thôi.

Cô ấy nhìn mạnh mẽ nhưng bảo tâm lý có vững không, thực ra là chúa mít ướt.

Người kia nhìn tốt bụng nhưng bảo có thật tâm không, khéo chỉ là kẻ thảo mai thích lấy lòng ai cũng thế.

Hắn suốt ngày nói đùa nghịch nhưng bảo có vô trách nhiệm không, việc làm đâu ra đấy.

Cô ấy nhìn lạnh lùng nhưng bảo có tuyệt tình không, chẳng qua chỉ là hay mắc cỡ.

Người kia nhìn giàu sang nhưng bảo có tiền thật không, nghe nói nợ đầm đìa.

Anh ta nhìn tự tin đầy mình nhưng bảo có vững tâm không, trong lòng đang run bần bật.

Cô ấy suốt ngày thui thủi một mình nhưng bảo có cô độc không, chỉ là thích một mình thôi.

Thầy giáo kia hot lắm nhưng bảo dạy hay không, chỉ là khéo nói chuyện hài hước văn vở thôi.

Gã hành sự lề mề đủng đỉnh nhưng bảo làm chậm không, thực ra nhanh hơn bất kỳ ai.

Cô ấy nhìn hoàn hảo chuẩn mực nhưng bảo cái gì cũng biết làm không, nghe nói chúa ghét vào bếp.

Người kia nhìn bận rộn ngập đầu bận việc nhưng bảo bận thật không, hình như chẳng phải thế.

Gã có dáng dấp thủ lĩnh lãnh đạo nhưng bảo có thạo bao quát đội nhóm không, thực ra lại thích thui thủi một mình.

Cô ấy có nét ngây thơ ngớ ngẩn vô tri nhưng bảo có thật tâm không, cũng có phần văn vở tính toán cả đấy.

Người kia nhìn bảo thủ bướng bỉnh nhưng bảo có phớt lờ ý kiến người khác không, cứ hợp lý lý lẽ là chấp nhận liền.

Thi đỗ xong có mừng rỡ không, thực ra cảm giác nhẹ cả người thở phào còn nhiều hơn.

Bảo tôi ghét gã không, chẳng phải vậy, chỉ là thấy không hợp tính cách, hơi rén một tí thôi.

Thăng chức oai phong thật nhưng bảo chính chủ có mừng không, gánh trách nhiệm nặng nề nhìn nản rũ rượi kìa.

Thui thủi một mình bảo có cô đơn buồn bã không, có lúc lại thấy thong dong thoải mái chán.

Màn tạo bất ngờ của gã bảo tôi có ngạc nhiên bất ngờ không, thực ra biết tỏng từ trước rồi.

Chia tay cô ấy bảo có đau lòng buồn bã không, nói thật là lòng nhẹ nhõm, thanh thản hẳn.

Bảo tôi yêu thích mảng công việc này không, chỉ là cày cuốc mưu sinh kiếm sống qua ngày thôi.

Xem phim ma kinh dị bảo có khiếp sợ bủn rủn chân tay không, mấy phim dạo này nhạt nhẽo lắm.

Nghe gã bốc phét khoe khoang nổ tung trời bảo có lộn ruột nổi khùng không, nản quá chẳng thèm chấp nữa rồi.

Ai nấy đều xúc động rớt nước mắt nhưng bảo tôi có cảm động không, chẳng thấy thấm thía tí nào.

Bảo tôi có ghen ăn tức ở với thành công của gã không, dứt khoát hoàn toàn không có tính đấy.

Chốt kết quả này bảo có thỏa mãn hài lòng không, vẫn còn nhiều chỗ lỗi cần sửa đổi lắm.

Bảo tôi lo lắng cho gã hoạn nạn không, chủ yếu là hóng hớt tò mò vô tri thôi.

Sai lầm dĩ vãng vấp ngã ngày xưa bảo có hối hận hận không, giờ thấy đó là bài học xương máu bổ ích.

Gã cúi đầu nhận tội xin lỗi bảo tôi có chấp nhận dứt chuyện không, lòng chưa nguôi giận để tha thứ đâu.

Ngắm phong cảnh thực tế bảo có xúc động không, nhìn ảnh mạng chỉnh sửa lung linh trông còn đẹp hơn.

Trò đùa cà khịa của gã bảo tôi có cười thật lòng không, chẳng qua chỉ là cười trừ thảo mai xã giao thôi.

Thua trận chung cuộc bảo có cay cú ấm ức không, đá hết mình rồi nên đầu óc thanh thản sảng khoái lắm.

Bảo tôi có kính trọng phục gã sái cổ không, thấy gã giỏi thật đấy chứ bảo tôn kính thì không hẳn.

Bảo tương lai tiền đồ có mông lung lo âu lo âu không, dứt khoát hễ cứ ngồi nghĩ ngợi là nhức đầu mệt mỏi vô tận luôn.

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~か否か (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~か否か」 (đọc là 「~かいなか」) được thành lập bằng cách kết hợp vĩ tố nghi vấn か với từ Hán Việt 「否 / いな」 (mang nghĩa là Phủ định, Không, Chăng).

Về mặt bản chất logic, đây là cấu trúc nhị phân tuyệt đối: "Đặt ra một ranh giới trắng đen rõ ràng, chỉ có hai khả năng duy nhất xảy ra: hoặc là ĐỒNG Ý / CÓ (か), hoặc là PHẢN ĐỐI / KHÔNG (否か). Cấu trúc này loại bỏ hoàn toàn các vùng xám hay trạng thái lấp lửng, bắt buộc sự việc phải được phân định rạch ròi."

Ý nghĩa

Có... hay không.

Nên... hay không nên / Được... hay chăng.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự đối lập nhị phân trang trọng (Mấu chốt logic): Về mặt ý nghĩa, cấu trúc này hoàn toàn tương đồng với mẫu câu ~かどうか (N3) học viên đã biết. Tuy nhiên, điểm khác biệt cốt lõi nằm ở sắc thái văn phong. ~か否か mang tính chất phán quyết, nghị luận và có sức nặng pháp lý, hành chính cao hơn rất nhiều so với cụm từ khẩu ngữ ~かどうか.

Đi liền với các danh từ quyết định hệ trọng: Trong các đề thi JLPT và văn bản chính luận, cấu trúc này luôn bọc lót cho các hành động mang tính chất bước ngoặt, lựa chọn sinh tử hoặc phê duyệt chính sách:

採用するか否か (Có tuyển dụng hay không).

合格か否か (Đỗ hay là trượt).

賛成か否か (Tán thành hay phản đối).

生きるか死ぬか、成否か否か (Thành công hay thất bại).

Vế sau đặc trưng (Mẹo làm bài): Vì tính chất rạch ròi của nó, vế sau của ~か否か thường đi kèm với các động từ chỉ sự điều tra, tranh luận, bỏ phiếu hoặc quyết định: 議論する (tranh luận), 調査する (điều tra), 委ねる (giao phó), 決まる (được quyết định).

Văn phong: Sử dụng chủ yếu trong văn viết trang trọng, báo chí, chính luận, văn bản pháp luật, hợp đồng thương mại hoặc trong các bài phát biểu đanh thép của các chính trị gia, nhà nghiên cứu.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Tính từ } な \text{ bỏ } な / \text{Danh từ } \text{ giữ nguyên, không thêm } だ) + か否か}$$

Ví dụ minh họa

新しいプロジェクトを採用するか否かは、来週の役員会議で最終的に決定される。

(Việc có áp dụng dự án mới này hay không sẽ được quyết định cuối cùng trong cuộc họp ban giám đốc vào tuần tới.)

提出された書類が審査の基準を満たしているか否か、現在 厳密な調査が行われている。

(Việc các tài liệu được nộp lên có đáp ứng được tiêu chuẩn thẩm định hay không hiện đang được tiến hành điều tra một cách nghiêm ngặt.)

国民投票によって、その憲法改正案に賛成か否かが rạch ròi されることになる。

(Thông qua cuộc trưng cầu dân ý, việc người dân tán thành hay phản đối dự thảo sửa đổi hiến pháp đó sẽ được định đoạt rõ ràng.)

その手術を行うべきか否か、医師団は夜を徹して議論を重ねたが、結論は出なかった。

(Nên hay không nên tiến hành ca phẫu thuật đó, đội ngũ bác sĩ đã thảo luận suốt đêm ròng nhưng vẫn chưa đưa ra được kết luận.)

 

Việc có tiếp tục dự án này hay không đang chờ đợi sự phán quyết của ban điều hành.

Hãy cùng quyết định việc có tung sản phẩm mới ra thị trường hay không sau khi xem kết quả nghiên cứu thị trường.

Các cuộc thảo luận đang có ý kiến trái chiều về việc liệu bổ nhiệm anh ấy làm lãnh đạo có thích hợp hay không.

Đã đến lúc phải đưa ra quyết định cuối cùng về việc có ký vào bản hợp đồng này hay không.

Cần phải xem xét thận trọng liệu việc hợp tác với công ty A có mang lại lợi ích hay không.

Việc có phê duyệt yêu cầu bổ sung ngân sách hay không đã được thảo luận trong cuộc họp.

Có rút khỏi mảng kinh doanh này hay không, đó là vấn đề lớn nhất hiện nay.

Trước tiên nên điều tra tính khả thi xem đề xuất của anh ấy có thực tế hay không.

Một cuộc kiểm tra nghiêm ngặt sẽ được thực hiện để xem liệu sản phẩm có đạt tiêu chuẩn chất lượng hay không.

Việc tiến quân ra thị trường nước ngoài có thành công hay không phụ thuộc vào sự thấu hiểu văn hóa bản địa.

Hãy xác nhận xem thông tin đó có chính xác hay không.

Nhiều doanh nghiệp đang đứng trước bước ngoặt về việc có triển khai làm việc từ xa một cách chính thức hay không.

Việc sa thải anh ta có hợp lý hay không đã trở thành vấn đề tranh chấp tại hội đồng trọng tài lao động.

Khoản đầu tư này có sinh lời hay không, tại thời điểm này rất khó dự đoán.

Tương lai công ty có yên ổn hay không, không một ai có thể khẳng định được.

Việc có đạt được mục tiêu hay không sẽ quyết định nguồn vốn cho dự án tiếp theo.

Liệu có phát triển thành vấn đề trách nhiệm của anh ta hay không còn tùy thuộc vào cuộc điều tra tới đây.

Từ phía bộ phận trực tiếp sản xuất đang dấy lên những nghi vấn về việc liệu thay đổi hệ thống này có cần thiết hay không.

Chiến lược quảng cáo có thành công hay không có lẽ sẽ rõ ràng khi nhìn vào doanh thu tháng tới.

Việc hệ thống tuân thủ của công ty có đang hoạt động hiệu quả hay không đang bị đặt dấu hỏi.

Việc có đỗ kỳ thi thăng tiến hay không phụ thuộc phần lớn vào phần trả lời phỏng vấn.

Việc có chấp nhận rủi ro này hay không sẽ thử thách bản lĩnh của người nhà quản trị.

Cần có một cuộc điều tra xác thực xem báo cáo của anh ta có đúng sự thật hay không.

Phải xác nhận cả ý nguyện của cổ đông về việc có thực hiện mua bán và sáp nhập hay không.

Trước tiên hãy cùng sắp xếp lại các dữ kiện thực tế để xem khiếu nại đó có chính đáng hay không.

Ý kiến của các nhân viên cũng đang bị chia rẽ về việc có áp dụng chế độ nhân sự mới hay không.

Liệu có kịp thời hạn giao hàng hay không, hiện tại tình hình đang rất bấp bênh.

Việc ý tưởng của anh ta có mang tính cách mạng hay không thì đánh giá tùy mỗi người lại khác nhau.

Ngay cả giới chuyên gia cũng đang thảo luận xem liệu đây có phải là cách giải quyết tận gốc vấn đề hay không.

Cần có hoạt động truyền thông thận trọng để xem xét liệu có làm tổn hại đến hình ảnh thương hiệu công ty hay không.

Sự chú ý của người dân đang đổ dồn vào việc liệu dự luật đó có được thông qua hay không.

Việc lời khai của anh ta có phải là sự thật hay không đang là điểm tranh chấp lớn của phiên tòa.

Chính sách có nhận được sự ủng hộ của người dân hay không sẽ được làm rõ qua các cuộc thăm dò dư luận tới đây.

Việc anh ta có được chấp nhận ứng cử hay không phụ thuộc vào quyết định của Ủy ban Quản lý Bầu cử.

Tôi đã hỏi ý kiến luật sư xem hành vi đó có vi phạm pháp luật hay không.

Đàm phán ngoại giao có thành công hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến quan hệ hai nước.

Việc giảm thuế có giúp kích thích nền kinh tế hay không, ý kiến giữa các chuyên gia vẫn còn khác nhau.

Liệu anh ta có tội hay không, phán quyết sẽ được đưa ra vào tuần tới.

Có nên tiến hành thảo luận về sửa đổi hiến pháp hay không, cần có một cuộc tranh luận mang tính quốc gia.

Thái độ của truyền thông đang bị đặt dấu hỏi về việc liệu bản tin đó có công bằng hay không.

Cả thế giới đã dõi theo quyết định về việc có tổ chức Olympic hay không.

Không còn gì để bàn cãi về việc liệu cải cách chế độ an sinh xã hội có phải là nhiệm vụ cấp bách hay không.

Liệu phát ngôn của anh ta có mang tính phân biệt đối xử hay không đã gây ra một cuộc tranh luận lớn.

Việc có phê chuẩn hiệp ước đó hay không vẫn đang được tiếp tục xem xét tại Quốc hội.

Phẩm chất của anh ta đang được đặt dấu hỏi xem liệu có xứng đáng làm Thủ tướng nhiệm kỳ tới hay không.

Vấn đề nghèo đói có tiến triển theo hướng cải thiện hay không phụ thuộc vào nỗ lực của chính phủ.

Phán quyết của tư pháp đang được chờ đợi xem liệu hành động của anh ta có được công nhận là phòng vệ chính đáng hay không.

Cảnh sát đang tăng cường cảnh giác xem liệu cuộc biểu tình đó có kết thúc trong hòa bình hay không.

Nhiều cử tri đang nghi ngờ liệu những lời hứa tranh cử của anh ta có khả thi hay không.

Việc đánh giá lịch sử có bị đảo ngược hay không, chìa khóa nằm ở việc phát hiện các tài liệu mới.

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が欠かせない (Trình độ N3 / N2)

Cấu trúc 「~が欠かせない」 (đọc là 「がかかせない」) được thành lập từ động từ 「欠く / かく」 (thiếu thốn, khiếm khuyết) chia sang thể sai khiến phủ định dạng khả năng: 欠かせる (cho phép thiếu) $\rightarrow$ 欠かせない (không thể cho phép thiếu).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một mối quan hệ cộng sinh mang tính sinh tử hoặc điều kiện triệt để: "Để một mục tiêu, một trạng thái hoặc một hệ thống ở vế sau có thể vận hành ổn định, tồn tại hay thành công, thì yếu tố đứng ở vế trước đóng vai trò là một 'mắt xích' cốt lõi, bắt buộc phải có mặt. Nếu rút bỏ yếu tố này, toàn bộ cục diện vế sau sẽ ngay lập tức sụp đổ hoặc thất bại."

Ý nghĩa

Không thể thiếu... / ... là bắt buộc.

Là yếu tố cốt lõi / Cần thiết đối với...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mắt xích bắt buộc để đạt mục tiêu (Mấu chốt logic): Khác với các tính từ chỉ sự cần thiết thông thường như 必要だ (cần thiết - mức độ có thì tốt, không có có thể tạm xoay sở), ~が欠かせない mang sắc thái tuyệt đối không thể thay thế. Nó tương đương với khái niệm Yếu tố tiên quyết (Prerequisite) trong tư duy logic.

Vị trí kết câu hoặc bổ nghĩa danh từ:

Làm vị ngữ chốt câu: [Yếu tố] + が欠かせない (Đối với việc gì đó, yếu tố này là không thể thiếu).

Làm định ngữ: [Yếu tố] + に欠かせない + [Danh từ] (Món đồ không thể thiếu đối với...).

Phạm vi bao phủ rộng lớn: Cấu trúc này xuất hiện trong mọi khía cạnh đời sống, từ các quy luật sinh học tự nhiên (Nước là không thể thiếu cho sự sống), các công thức nấu ăn (Hành tây là không thể thiếu cho món súp), cho đến các bí quyết thành công trong sự nghiệp (Sự nỗ lực là không thể thiếu).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả khẩu ngữ hằng ngày lẫn văn viết, báo chí, sách hướng dẫn, các bài phân tích chiến lược kinh doanh khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng tối cao của một thành phần.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Yếu tố / Thành phần bắt buộc) } + が + 欠かせない}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + に + 欠かせない + \text{Danh từ (Mục tiêu / Hệ thống)}}$$

Ví dụ minh họa

プロのスポーツ選手として世界の舞台で活躍するためには、毎日の地道なトレーニングが欠かせない。

(Để có thể thi đấu tỏa sáng trên võ đài thế giới với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp, việc tập luyện kiên trì mỗi ngày là điều không thể thiếu.)

日本の食文化を語る上で、米や醤油といった伝統的な食材や調味料が欠かせない。

(Khi bàn về văn hóa ẩm thực của Nhật Bản, những nguyên liệu và gia vị truyền thống như gạo hay nước tương là bắt buộc phải có.)

現代のビジネスシーンにおいて、パソコンやインターネットは業務を効率的に進めるために欠かせないツールだ。

(Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, máy tính và mạng internet là những công cụ không thể thiếu để tiến hành công việc một cách hiệu quả.)

どんなに優れた計画であっても、それを実行に移すためのチームワークが欠かせない。

(Dẫu cho có một kế hoạch xuất sắc đến mấy đi chăng nữa, tinh thần đồng đội để đưa kế hoạch đó vào thực tiễn vẫn là yếu tố cốt lõi không thể thiếu.)

 

 

Trong mùa hè ở Nhật Bản, mì Somén lạnh là thứ không thể thiếu.

Trong bữa sáng của tôi, một tách cà phê nóng là thứ không thể thiếu.

Với món cơm cà ri, dưa muối Fukujinzuke là thứ không thể thiếu.

Để có món Sushi ngon, hải sản tươi sống và cơm trộn giấm tốt là những thứ không thể thiếu.

Yếu tố quyết định vị ngon của mì Ramen chính là nước dùng đậm đà hương vị không thể thiếu.

Trong các bữa tiệc chúc mừng, món cá tráp nguyên con là thứ không thể thiếu.

Vào những ngày đông giá rét, món lẩu cả gia đình cùng quây quần là thứ không thể thiếu.

Để hộp cơm bento thêm đẹp mắt, các loại rau màu xanh và đỏ là thứ không thể thiếu.

Với món Ý đúng chuẩn, dầu ô liu chất lượng tốt là thứ không thể thiếu.

Khi uống bia, đậu nành Edamame có vị mặn là món nhắm không thể thiếu.

Căn bản của ẩm thực Nhật chính là nước dùng nấu từ tảo bẹ và cá bào không thể thiếu.

Trong tiệc sinh nhật của trẻ em, một chiếc bánh kem trang trí lớn là thứ không thể thiếu.

Để món thịt viên Hamburg mọng nước, hành tây xào là thứ không thể thiếu.

Với món bánh xèo Okonomiyaki, nước xốt và mayonnaise là những thứ không thể thiếu.

Để món cơm trộn Chirashizushi thêm rạng rỡ, trứng thái sợi là thứ không thể thiếu.

Bữa sáng tại quán cà phê thì bánh mì nướng cắt dày là thứ không thể thiếu.

Trong ẩm thực Pháp, rượu vang ngon là thứ không thể thiếu.

Trong các món ăn ngày Tết Osechi, trứng cá trích và đậu đen là những thứ không thể thiếu.

Trong nước xốt chấm thịt nướng, trái cây dùng làm gia vị bí mật là thứ không thể thiếu.

Trong các loại bánh ngọt truyền thống Wagashi, nhân đậu đỏ có vị ngọt thanh tao là thứ không thể thiếu.

Để duy trì một cơ thể khỏe mạnh, một chế độ ăn uống cân bằng là thứ không thể thiếu.

Để có giấc ngủ chất lượng, một môi trường yên tĩnh và tối là thứ không thể thiếu.

Để giải tỏa căng thẳng, vận động điều độ là thứ không thể thiếu.

Để có một cuộc sống hàng ngày thoải mái, việc sắp xếp gọn gàng là thứ không thể thiếu.

Để tạo nên khung xương chắc khỏe, việc hấp thụ canxi là thứ không thể thiếu.

Để có làn da đẹp, việc chăm sóc dưỡng ẩm hàng ngày là thứ không thể thiếu.

Để phòng tránh cảm cúm, rửa tay và súc miệng là những thứ không thể thiếu.

Để có tuổi già sung túc, việc tích lũy tài sản từ khi còn trẻ là thứ không thể thiếu.

Để em bé lớn lên khỏe mạnh, tình yêu thương của cha mẹ là thứ không thể thiếu.

Để tinh thần được ổn định, việc trò chuyện cùng những người bạn đáng tin cậy là thứ không thể thiếu.

Để vượt qua cái giá lạnh của mùa đông, trang phục ấm áp là thứ không thể thiếu.

Để chuẩn bị ứng phó với thiên tai, việc chuẩn bị túi thoát hiểm khẩn cấp là thứ không thể thiếu.

Để duy trì sức khỏe răng miệng, việc kiểm tra nha khoa định kỳ là thứ không thể thiếu.

Để rèn luyện thói quen sinh hoạt tốt, ngủ sớm và dậy sớm là thứ không thể thiếu.

Để nuôi dưỡng cây cối, ánh sáng mặt trời và việc tưới nước đúng cách là những thứ không thể thiếu.

Để sống một mình an toàn, ý thức phòng chống tội phạm vững vàng là thứ không thể thiếu.

Để tăng cường thể lực, việc luyện tập liên tục là thứ không thể thiếu.

Để phòng tránh sốc nhiệt mùa hè, việc bổ sung nước thường xuyên là thứ không thể thiếu.

Để có một cuộc sống hạnh phúc bên thú cưng, đi dạo hàng ngày và sự gần gũi âu yếm là những thứ không thể thiếu.

Để sống một cuộc đời trọn vẹn, một tâm trí và cơ thể khỏe mạnh là những thứ không thể thiếu.

Để điều hành cuộc họp trôi chảy, chủ đề rõ ràng và người điều phối là những thứ không thể thiếu.

Để làm chủ một ngôn ngữ, việc học tập bền bỉ mỗi ngày là thứ không thể thiếu.

Để có một bài thuyết trình tốt, kỹ năng nói thu hút thính giả là thứ không thể thiếu.

Để làm việc hiệu quả, việc sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ là thứ không thể thiếu.

Để đỗ kỳ thi, việc phân tích các đề thi cũ là thứ không thể thiếu.

Để có một đội ngũ tốt, việc chia sẻ thông tin sôi nổi là thứ không thể thiếu.

Với nghề kinh doanh, năng lực giao tiếp tốt là thứ không thể thiếu.

Để thành công rực rỡ với tư cách là nhà nghiên cứu, tinh thần ham học hỏi không ngừng và lòng kiên nhẫn là những thứ không thể thiếu.

Để tạo ra những ý tưởng mới, tư duy linh hoạt là thứ không thể thiếu.

Để giành được lòng tin của khách hàng, sự phản hồi thành thật và nhanh chóng là thứ không thể thiếu.