Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Khai Thác

開拓(かいたく)

Khai phá
Can Thiệp

介入(かいにゅう)

Can thiệp
Hồi Tị

回避(かいひ)

Né tránh
Cố

(かえり)みる

Ngoảnh lại
Tỉnh

(かえり)みる

Phản tỉnh
Giá Cách Phá Hoại

価格破壊(かかくはかい)

Phá giá
Hệ

(かか)わる

Liên đới
Thư Lưu

()()める

Ghi chép
Quá Kỳ

過期(かき)

Quá hạn
Cách Phó

格付(かくづ)

Xếp hạng
Cách Đoạn

格段(かくだん)

Vượt bậc
Khu Phách

()()

Chiêu trò
Gia Giảm

加減(かげん)

Điều tiết
Cá Điều Thư

箇条書(かじょうが)

Liệt kê
 

かすむ

Mờ mịt
Quá Đại Bình Giá

過大評価(かだいひょうか)

Đánh giá cao
Quá Độ

過度(かど)

Quá mức
Giá Động Suất

稼働率(かどうりつ)

Hiệu suất
Quá Nhập Kim

過入金(かにゅうきん)

Chuyển dư tiền
Quá Pháp

過払(かばら)i

Chi trả quá mức
Quá Mật

過密(かみつ)

Dày đặc
Không Nguyên Khí

空元気(からげんき)

Sĩ diện hão
Tá Hoán

()()

Đảo nợ
Khinh

(かる)はずみ

Hấp tấp
Quá Lao Tử

過労死(かろうし)

Tử vong
Cai Đương

該当(がいとう)

Tương thích
Nguy Cơ Cảm

危機感(ききかん)

Ý thức rủi ro
Văn Nhập

()()れる

Chấp thuận
Nguy Cụ

危惧(きぐ)

Lo ngại
Kỳ Nhật

期日(きじつ)

Hạn chót
Kí Thành Sự Thật

既成事実(きせいじじつ)

Sự thật đã rồi
Kí Tri

既知(きち)

Đã biết
Quỹ Đạo Tu Chính

軌道修正(きどうしゅうせい)

Sửa lộ trình
Sinh Chân Diện Mục

生真面目(きまじめ)

Quá nghiêm túc
Khách Quan Thị

客観視(きゃっかんし)

Góc nhìn khách quan
Cứu Viện Vật Tư

救援物資(きゅうえんぶっし)

Vật tư cứu viện
Cùng Phạp

窮乏(きゅうぼう)

Cùng khốn
Giáo Huấn

教訓(きょうくん)

Bài học
Cạnh Hợp Tha Xã

競合他社(きょうごうたしゃ)

Đối thủ
Cường Ngạnh Thế Thế

強硬姿勢(きょうこうしせい)

Cứng rắn
Cung Thác

供託(きょうたく)

Ký thác
Cộng Hữu

共有(きょうゆう)

Chia sẻ
Cục Hạn

局限(きょくげん)

Giới hạn
Cự Tuyệt Phản Ứng

拒絶反応(きょぜつはんのう)

Cự tuyệt
Hứa Dung Phạm Vi

許容範囲(きょようはんい)

Hạn mức
Khẩn Cấp Đối Sách

緊急対策(きんきゅうたいさく)

Biện pháp khẩn cấp
Cận Thị Nhãn Đích

近視眼的な(きんしがんてきな)

Ngắn hạn
Kim Dung Dẫn Mật

金融引(きんゆうひ)()

Siết chặt tiền tệ
Nghị Quyết Quyền

議決権(ぎけつけん)

Quyền bỏ phiếu
Cường Dục

強欲(ごう欲)

Tham lam
Khu Phân

区分(くぶん)

Phân chia
Tổ Hợp Viên

組合員(くみあいいん)

Thành viên công đoàn
Tổ Vi

()(ちが)

Lỗi cấu hình
Hối

(くや)

Hối hận
Khổ Lự

苦慮(くりょ)

Trăn trở
Cuồng

(くる)

Trục trặc
Hắc Tự

黒字(くろじ)

Thặng dư
Huấn Giới

訓戒(くんかい)

Răn đe
Khinh Giảm Thao Trí

軽減措置(けいげんそち)

Biện pháp giảm nhẹ
Khuynh Đảo

傾倒(けいとう)

Say mê
Khế Ước Vi Phản

契約違反(けいやくいはん)

Vi phạm hợp đồng
Kinh Lý

経理(けいり)

Kế toán
Kịch Đích

劇的(げきてき)

Kịch tính
Kích Lệ

激励(げきれい)

Khích lệ
Khiếm Hãm Phẩm

欠陥品(けっかんひん)

Sản phẩm lỗi
Quyết Tài

決裁(けっさい)

Phê duyệt
Quyết Đoán Lực

決断力(けつだんりょく)

Quyết đoán
Kết Thúc Lực

結束力(けっそくりょく)

Gắn kết
Kiến Giải Tương Vi

見解(けんかい)相違(そうい)

Bất đồng quan điểm
Quyền Hạn Ủy Nhượng

権限委譲(けんげんいじょう)

Ủy quyền
Kiêm Nhậm

兼任(けんにん)

Kiêm nhiệm
Kiêm Bị

兼備(けんび)

Song toàn
Khiêm Nhượng

謙譲(けんじょう)

Nhún nhường
Hiệu Suất Hóa

効率化(こうりつか)

Tối ưu hóa
Hảo Ý Đích

好意的な(こういてきな)

Thiện chí
Hành Vi

行為(こうい)

Hành vi
Xảo Diệu Sáp

巧妙(こうみょう)na(わな)

Cạm bẫy
Cao Lợi Thải

高利貸(こうりが)

Cho vay lãi nặng
Cố Khách Mãn Túc

顧客満足(こきゃくまんぞく)

Sự hài lòng
Thí

(こころ)

Thử nghiệm
Tâm Cấu

心構(こころがま)

Tâm thế
Ngộ Toán

誤算(ごさん)

Tính toán sai
Cố Chấp

固執(こしつ)

Cố chấp
Cá Tính

個性(こせい)

Bản sắc
Hộ Tịch

戸籍(こせき)

Hộ tịch
Cố Dụng Khế Ước

雇用契約(こようけいやく)

Hợp đồng lao động
Cô Lập Hóa

孤立化(こりつか)

Cô lập
Căn Cứ

根拠(こんきょ)

Căn cứ
Hỗn Tạp

混雑(こんざつ)

Hỗn loạn
Hỗn Độn

混沌(こんとん)

Hỗn độn
Tai Hại Đối Sách

災害対策(さいがいたいさく)

Phòng thiên tai
Tái Giá Động

再稼働(さいかどう)

Tái vận hành
Tái Thẩm Tra

再審査(さいしんさ)

Tái thẩm định
Thải Trạch

採択(さいたく)

Thông qua
Tài Bồi

栽培(さいばい)

Nuôi trồng

()える

Minh mẫn
Nghịch

(さか)らう

Chống đối
Sá Thủ

詐取(さしゅ)

Lừa đảo
Thác Giác

錯覚(さっかく)

Ngộ nhận
Tạm Định Án

暫定案(ざんていあん)

Đề án tạm thời

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てはかなわない (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~てはかなわない」 được thành lập từ động từ chia ở thể 「~て」 đi với trợ từ nhấn mạnh は, kết hợp với dạng phủ định của động từ 「敵う / かなう」 (nghĩa gốc là đối địch được, chịu đựng được, chống chọi lại được).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự quá tải hoàn toàn về mặt chịu đựng: "Một trạng thái tiêu cực hoặc một hành động quấy rầy ở vế trước đang diễn ra với cường độ quá lớn, vượt quá giới hạn chịu đựng tối đa cả về thể xác lẫn tinh thần của chủ thể. Người nói cảm thấy hoàn toàn bất lực, không thể chống chọi hay 'đấu' lại nổi với hoàn cảnh này và muốn tìm cách thoát ra ngay lập tức."

Ý nghĩa

Không thể chịu nổi / Không thể sống nổi nếu cứ...

Thật là khốn khổ / Phiền phức hết chỗ nói (Nhấn mạnh sự bất mãn cực độ).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự đầu hàng trước hoàn cảnh (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc than vãn thông thường như ~て困る (khó khăn vì...) hay ~てたまらない (rất/không chịu nổi - mang tính kích thích sinh lý), ~てはかなわない mang đậm sắc thái bất mãn, tức giận và phản kháng. Câu văn ngầm chứa tư duy logic: "Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn thì tôi sẽ gục ngã/phát điên mất, không thể cam chịu thế này được!"

Ưu tiên đi với Tính từ tiêu cực và Động từ gây phiền toái: Cấu trúc này thường bắt cặp với các từ mô tả thời tiết khắc nghiệt, trạng thái mệt mỏi hoặc hành vi làm phiền của người khác:

暑くてはかなわない (Nóng không thể nào chịu đựng nổi).

毎日残業させられてはかなわない (Ngày nào cũng bị ép làm thêm giờ thì sống sao nổi).

文句ばかり言われてはかなわない (Suốt ngày bị cằn nhằn thì ai mà chịu cho thấu).

Văn phong: Sử dụng chủ yếu trong khẩu ngữ hằng ngày khi người nói muốn xả bực dọc, than phiền một cách gay gắt với bạn bè, đồng nghiệp hoặc người thân về một thực trạng tồi tệ. Nó không dùng trong văn bản hành chính hay báo chí chính thống vì tính chủ quan và sắc thái bài xích quá mạnh.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + はかなわない}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow V\text{-くて} + はかなわない}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow V\text{-で} + はかなわない}$$

Ví dụ minh họa

隣の部屋の住人が夜中まで大音量で音楽を鳴らすので、うるさくてはかなわない。

(Cái người sống ở phòng bên cạnh cứ bật nhạc ầm ĩ đến tận nửa đêm, thật là ồn ào không thể nào chịu đựng nổi.)

こんなに物価が高騰しているのに給料が下がる一方では、生活苦しくてはかなわない。

(Vật giá leo thang chóng mặt thế này mà lương hướng lại cứ liên tục giảm thì người dân khốn khổ không cách nào sống nổi.)

仕事のミスを自分のせいにされてはかなわないと思い、私はすぐに事実を上司に報告した。

(Nghĩ rằng nếu cứ bị đổ vấy sai lầm trong công việc lên đầu mình thì không thể chấp nhận nổi, tôi đã ngay lập tức báo cáo sự thật với sếp.)

連日のように40度近い猛暑が続いてはかなわないから、早く秋になってほしいものだ。

(Cứ tiếp diễn cái nắng nóng gay gắt gần 40 độ từ ngày này qua ngày khác thế này thì chịu sao thấu, chỉ mong trời mau chóng sang thu.)

Nóng thế này thì chịu không thấu, bật điều hòa lên đi.

Một mình bê đồ nặng thế này sao chịu nổi, giúp tôi với.

Ngày nào cũng tăng ca thì chịu sao thấu, kiệt sức mất.

Đứng làm việc từ sáng đến tối thế này chịu không nổi, cho nghỉ tí đi.

Ồn ào thế này thì chịu chết, không tập trung nổi.

Ngày nào cũng thức trắng đêm thì chịu sao thấu, tôi muốn đi ngủ.

Điều hòa hỏng thế này thì chịu sao nổi, gọi thợ sửa thôi.

Ngày nào cũng chen chúc tàu đông thế này chịu không thấu, muốn chuyển nhà sớm.

Phòng lạnh thế này thì chịu sao nổi, bật sưởi mạnh lên đi.

Đau lưng không đi nổi thế này thì chịu chết, phải đi khám thôi.

Lương bèo bọt thế này thì chịu sao thấu, chắc phải chuyển việc.

Cứ làm việc chưa quen thế này thì chịu, năng suất kém quá.

Bị nhốt ở nơi chật hẹp thế này thì chịu không thấu, ngột ngạt quá.

Ngày nào cũng ăn một món thế này thì chịu sao thấu, ngấy lắm.

Cứ bị tính khí thất thường của sếp hành thế này thì mệt chết mất.

Đôi giày này cứng đơ đi không nổi, đổi đôi khác thôi.

Ngày nào cũng dậy sớm thế này thì chịu, cú đêm như tôi không thấu nổi.

Máy tính chậm rì rì thế này thì chịu không thấu, muốn đổi máy mới.

Cứ phải đeo khẩu trang suốt thế này thì chịu không thấu, ngột ngạt quá.

Chỉ tiêu gắt gao thế này thì chịu, không thể hoàn thành nổi.

Ngoài cửa sổ ồn ào không chịu nổi, muốn làm cửa kính hai lớp quá.

Ngày nào cũng đi xe buýt đông nghẹt đi làm thì chịu sao thấu, đổi sang xe đạp thôi.

Ngày nào cũng leo cái con dốc này thì chịu sao thấu, muốn chuyển nhà quá.

Phòng trọ cũ gió lùa thế này chịu không nổi, lạnh quá.

Đang cảm nặng mà bắt làm việc thì chịu sao thấu, nên nghỉ ngơi đi.

Mỏi vai gáy không cử động nổi thế này thì khó chịu chết mất, đi massage thôi.

Cái bàn này thấp làm việc khó chịu quá, muốn chỉnh độ cao lại ghê.

Đọc sách dưới đèn tối thế này chịu không nổi, hại mắt lắm.

Đi tàu mà cứ bị người bên cạnh tựa vào thế này thì phiền chết đi được.

Ngày nào cũng bị theo dõi thế này chịu không thấu, mất hết tự do.

Một mình giải quyết đống giấy tờ khổng lồ này sao chịu thấu, chia ra làm đi.

Cứ ngồi lỳ một chỗ thế này thì chịu không thấu, muốn đi lại chút xíu.

Thuốc đắng ngắt thế này chịu không uống nổi mãi, muốn đổi thuốc khác.

Hạn ngắn quá mức chịu không nổi, đòi hỏi vô lý thật.

Ngày nào cũng bị mắng thế này chịu sao thấu, mất hết tự tin.

Làm việc ngoài trời mưa thế này chịu không nổi, dính cảm mất.

Cứ phải nghe gã cằn nhằn suốt thế này thì mệt mỏi chịu sao thấu.

Họp hành lâu thế này chịu không thấu, chốt phương án nhanh đi.

Đồ chật ních mặc khó chịu chết đi được, mua cái khác thôi.

Ngày nào cũng bị gọi dậy đúng giờ đó chịu không thấu, muốn ngủ thêm tí.

Tiếng ngáy của gã ồn ào không ngủ nổi, phải mua nút tai thôi.

Việc này mãi không xong sốt ruột không chịu nổi, cần người phụ giúp quá.

Ngày nào cũng phải tìm chỗ đỗ xe hết chỗ thế này bực không chịu nổi, thôi bỏ đi.

Chỉ dẫn chi tiết rườm rà quá mức chịu không thấu, tốn thời gian quá.

Món ăn cay xé lưỡi nuốt không trôi nổi, cho tôi xin cốc nước.

Ngày nào cũng bị nhắc nhở trễ giờ phiền chết đi được, lo đi ngủ sớm thôi.

Tiếng máy móc ồn ào không chịu nổi, điếc hết cả tai mất.

Bắt đứng chôn chân suốt thế này chịu không thấu, muốn ngồi quá.

Cứ phải nghe gã bốc phét khoe khoang suốt mệt mỏi chịu không nổi, chán ngấy.

Thử nghiệm này nguy hiểm quá mức chịu không nổi, phải dừng lại thôi.

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないでもない (Trình độ N3 / N2)

Cấu trúc 「~ないでもない」 (đôi khi xuất hiện dưới dạng biến thể ~ないこともない) được cấu thành từ hai lần phủ định liên tiếp: thể phủ định 「~ない」 kết hợp với cụm từ 「でもない」 (cũng không phải là không).

Về mặt bản chất logic, đây là phép phủ định kép nhằm tạo ra một khẳng định yếu: "Chủ thể không hề gạt bỏ hay từ chối hoàn toàn sự việc ở vế trước. Về mặt lý thuyết hoặc trong một chừng mực nào đó, họ vẫn có khả năng, có suy nghĩ hoặc có xu hướng đồng ý. Tuy nhiên, do còn một chút e dè, ngại ngùng hoặc điều kiện ràng buộc, họ lựa chọn cách nói nước đôi để thu hẹp mức độ quả quyết lại."

Ý nghĩa

Cũng không phải là không...

Không hẳn là không... (Nhưng có điều kiện hoặc mức độ thấp).

Có thể... chút ít (Cách nói ngập ngừng, giữ kẽ của người Nhật).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nghệ thuật nói giảm nói tránh (Mấu chốt logic): Người Nhật cực kỳ e ngại việc đưa ra những lời khẳng định quá trực diện hoặc những lời từ chối quá phũ phàng. Cấu trúc ~ないでもない ra đời chính là để giải quyết bài toán tâm lý này. Khi người nói bảo: "Tôi không phải là không ăn được món này", logic thực tế có nghĩa là: "Tôi ăn được, nhưng không thích lắm đâu, đừng ép tôi ăn nhiều."

Đặc quyền đi với Động từ ý chí và Tính từ chỉ tâm trạng: Trong các đề thi JLPT và đời sống, mẫu câu này thường bọc lót cho hai nhóm từ chính:

Nhóm động từ thể khả năng/ý chí: 協力しないでもない (Cũng không phải là không giúp đỡ $\rightarrow$ Có thể giúp nếu có điều kiện thỏa đáng).

Nhóm tính từ cảm xúc: 気持ちは分からないでもない (Cũng không phải là không hiểu tâm trạng của cậu $\rightarrow$ Tôi hiểu và thông cảm một phần).

Văn phong: Sử dụng với tần suất cực kỳ cao trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết, thương mại. Đặc biệt là trong các cuộc đàm phán, khi một bên muốn bắn tín hiệu "đèn xanh" chấp nhận lời đề nghị của đối tác nhưng vẫn muốn giữ thế chủ động để thương lượng thêm.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} + でもない}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow V\text{-くない} + でもない}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow V\text{-でない} + でもない}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + でない + でもない}$$

Ví dụ minh họa

君がそこまで言うなら、今回のプロジェクトに資金を援助しないでもない。

(Nếu cậu đã nói đến mức như thế thì tôi cũng không phải là không tài trợ vốn cho dự án lần này $\rightarrow$ Sẽ tài trợ nhưng còn cân nhắc điều kiện).

毎日仕事ばかりでつらいという彼の気持ちも、分からないでもない。

(Nỗi lòng của anh ta khi than vãn rằng ngày nào cũng chỉ có công việc thật tẻ nhạt, tôi cũng không phải là không thấu hiểu.)

条件次第では、その条件を提示した企業と契約を結ばないでもないが、もう少し検討させてほしい。

(Tùy vào điều kiện thì chúng tôi cũng không phải là không thể ký kết hợp đồng với doanh nghiệp đã đưa ra đề xuất đó, nhưng xin hãy để chúng tôi xem xét thêm chút nữa.)

「あの映画、おもしろい?」「うーん、勧めないでもないけど、ちょっと人を選ぶ内容かもね」

(“Bộ phim đó hay không?” – “Ừm, cũng không phải là tớ không tiến cử đâu, nhưng nội dung có lẽ hơi kén người xem một chút đấy.”)

Tiệc rượu thì không phải là tôi không đi đâu, nhưng sáng mai tôi phải dậy sớm rồi.

Công việc đó không phải là tôi không giúp, nhưng đợi tôi làm xong phần của mình được không?

Cho anh ta thêm một cơ hội nữa thì cũng không phải là không thể, nhưng đây là lần cuối cùng đấy nhé.

Cái bánh đó, nếu chỉ một miếng thì không phải là tôi không ăn đâu.

Nếu anh nhất quyết muốn thế thì không phải là tôi không cho mượn tiền, nhưng nhất định phải trả đấy.

Vì là lời nhờ vả của anh ấy nên không phải là tôi không giúp.

Thôi được, nếu đã nói đến mức đó thì lần này không phải là tôi không tha thứ cho anh.

Dù không hứng thú lắm nhưng vì nể tình nên không phải là tôi không tham gia.

Bộ đồ này thiết kế tuy cũ nhưng nếu mặc ở nhà thì không phải là không thể mặc được.

Hơi xa một chút nhưng không phải là tôi không thể lái xe đưa anh đi.

Thật lòng thì thấy phiền phức nhưng dẫu sao thì mấy câu hỏi khảo sát này không phải là tôi không trả lời.

Món anh ta nấu nhìn tuy tệ nhưng không phải là không ăn được.

Đề án này, không phải là tôi không xem xét qua.

Nếu mọi người đều đi thì có lẽ không phải là tôi không đi đâu.

Chỉ riêng lần này, không phải là tôi không thể nghe theo đòi hỏi ích kỷ của anh ta.

Với điều kiện đó thì không phải là tôi không ký vào hợp đồng.

Trời đang mưa nhưng không phải là tôi không cho cậu mượn ô.

Dù không tự tin lắm nhưng không phải là tôi không nhận vai trò đó.

Lời xin lỗi của anh ta tuy không làm tôi cảm động nhưng không phải là tôi không chấp nhận.

Cái máy tính cũ này nếu sửa lại thì không phải là không dùng được nữa.

Lời mời của anh ta, không phải là tôi không từ chối, nhưng mong anh đừng kỳ vọng quá nhiều.

Bộ phim đó tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu có vé miễn phí thì không phải là tôi không xem.

Karaoke hả, nếu chỉ một bài thôi thì không phải là tôi không hát đâu.

Dù chơi không giỏi lắm nhưng không phải là tôi không thể chơi game cùng cậu.

Hành lý nặng thế kia, nếu chỉ đến nhà ga thì không phải là tôi không mang hộ cậu được.

Dự án này, không phải là tôi không theo được đến cùng.

Chuyện của anh ta, nếu chỉ một nửa thì không phải là tôi không tin.

Công việc tuy phiền phức nhưng nếu được tăng lương thì không phải là tôi không làm.

Nếu thiếu người làm thì không phải là tôi không thể đi làm ngày nghỉ.

Hơi đắt một chút nhưng nếu nó đáng giá như vậy thì không phải là tôi không mua.

Nếu là lời nhờ vả của anh ấy thì không phải là tôi không thể không từ chối thẳng thừng.

Nếu chỉ thêm một ly nữa thôi thì không phải là tôi không uống.

Tôi muốn quên anh ta đi nhưng nếu có tin nhắn đến thì không phải là tôi không trả lời.

Không phải vị tôi thích lắm nhưng vì là quà nên không phải là tôi không ăn.

Lời bào chữa của anh ta không phải là tôi không nghe, nhưng tôi sẽ không tin đâu.

Bây giờ thì bận nhưng nếu là lát nữa thì không phải là tôi không thể dành thời gian.

Cuốn sách đó, nếu nó đã tuyệt bản không thể tìm mua được nữa thì không phải là tôi không thể nhượng lại cho cậu.

Đổi chỗ một chút thì không phải là tôi không thể làm giúp anh.

Sự thử thách của anh ta, không phải là tôi không ủng hộ, nhưng tôi không nghĩ là sẽ thành công.

Lời nhờ vả tuy khó khăn nhưng không phải là tôi không thể suy nghĩ thử xem sao.

Nỗi lòng của cậu, không phải là tôi không hiểu đâu.

Tôi không phải là không nghĩ rằng lý lẽ của anh ta cũng có phần đúng.

Tôi cũng nghĩ rằng việc cô ấy nổi giận là chuyện đương nhiên thôi.

Ý kiến đó không phải là tôi không tán thành, nhưng vẫn còn vài điểm đáng lo ngại.

Quyết định của anh ấy, không phải là tôi không ủng hộ.

Lý do bộ phim đó bị đánh giá thấp, không phải là tôi không hiểu.

Cảm giác khiến cậu muốn suy nghĩ như vậy, không phải là tôi không thấu hiểu.

Đề xuất của anh ta, không phải là tôi không thấy cũng ổn.

Cái tính hay lo xa của cô ấy, không phải là tôi không thể thông cảm.

Cảm giác lũ trẻ say mê chơi game, không phải là tôi không hiểu đâu.

 

 

 

 

 

 


GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ようによっては (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ようによっては」 được thành lập từ dạng liên dụng của động từ (động từ thể 「~ます」 bỏ ます) kết hợp với đuôi 「~よう」 (phương thức, cách thức) và cụm trợ từ điều kiện nhấn mạnh 「によっては」 (tùy thuộc vào... mà sẽ có kết quả khác).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự xoay chuyển cục diện dựa trên phương pháp chủ quan: "Bản thân sự vật, sự việc ở vế trước không hề cố định một kết quả duy nhất. Tùy thuộc vào phương pháp, góc nhìn hoặc cách thức mà con người tác động vào nó, sự việc đó hoàn toàn có thể biến chuyển theo hai hướng trái ngược nhau (hoặc là trở nên tốt đẹp mỹ mãn, hoặc là tồi tệ đi)."

Ý nghĩa

Tùy thuộc vào cách... mà...

Nếu nhìn nhận/thực hiện theo cách khác thì... (Kết quả sẽ thay đổi).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Quyền năng quyết định của phương pháp (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Cấu trúc này nhấn mạnh vào "Hành động chủ quan của con người". Nó khẳng định rằng số phận của sự việc nằm trong tay cách bạn xử lý nó.

Bộ ba động từ thương hiệu (Mẹo làm bài cực mạnh): Trong thực tế đời sống và đến 90% các đề thi JLPT N1, cấu trúc này chỉ bọc lót và đóng băng xung quanh ba động từ gốc sau:

見ようによっては (Tùy vào góc nhìn / Nhìn theo cách khác thì...).

言いようによっては (Tùy vào cách nói / Nếu khéo nói thì...).

考えようによっては (Tùy vào cách nghĩ / Suy nghĩ tích cực thì...).

Vế sau mở ra hai ngả đường biện chứng: Vế sau của cấu trúc này luôn đưa ra một khả năng, một giải pháp trái ngược với trạng thái hiện tại hoặc mở ra một lối thoát, một kết luận mới (~とも言える - cũng có thể nói là, ~うまくいく - sẽ tiến triển tốt).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận, phân tích tư duy, triết lý sống hoặc trong khẩu ngữ giao tiếp hàng ngày khi muốn khuyên nhủ, gợi ý cho đối phương một giải pháp thay thế mang tính tích cực.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + ようによっては}$$

Ví dụ minh họa

この厳しい状況も、考えようによっては、自分を成長させる絶好のチャンスとも言える。

(Tình cảnh ngặt nghèo này, tùy vào cách nghĩ, cũng có thể nói là một cơ hội tuyệt vời để bản thân trưởng thành hơn.)

言いようによっては相手を怒らせてしまうかもしれないから、言葉選びには十分に注意しなさい。

(Tùy vào cách nói mà có khi cậu sẽ làm đối phương nổi giận đấy, nên hãy chú ý cẩn thận trong việc chọn lựa từ ngữ.)

彼の描いた絵は奇妙だが、見ようによっては非常に独創的で芸術価値が高い。

(Bức tranh anh ta vẽ nhìn thật kỳ dị, thế nhưng tùy vào góc nhìn, nó lại cực kỳ độc đáo và có giá trị nghệ thuật cao.)

この古い家具は傷だらけだが、使いようによってはアンティーク風のおしゃれなインテリアになる。

(Món đồ nội thất cũ kỹ này dẫu đầy vết xước, nhưng tùy thuộc vào cách sử dụng, nó sẽ trở thành một món trang trí phong cách cổ điển rất thời thượng.)

 

 

 

Internet cũng vậy, tùy vào cách dùng mà nó có thể là công cụ học tập tuyệt nhất, hoặc cũng có thể là sự lãng phí thời gian.

Thứ nhìn như rác rưởi này, tùy vào cách làm mà có thể tái sinh thành một tác phẩm nghệ thuật.

Bất kỳ rắc rối nào trong quan hệ con người, tùy vào cách giải quyết mà kết quả có thể là "sau cơn mưa trời lại sáng".

Dù chỉ là một chút kiến thức ít ỏi, tùy vào cách vận dụng mà có thể giải quyết được vấn đề lớn.

Kẽ hở của luật pháp, tùy vào cách làm mà có thể bị lợi dụng một cách hợp pháp.

Dù trong nghịch cảnh nào, tùy vào cách đối mặt mà nó sẽ trở thành hành trang giúp bản thân trưởng thành.

Mảnh đất rộng lớn này, tùy vào cách sử dụng (nếu không dùng) thì nó cũng chỉ mãi là một bãi cỏ hoang.

Những thủ tục phiền phức, tùy vào cách làm mà ta có thể tiến hành chúng một cách trôi chảy.

Bất kỳ một ngày bình thường nào, tùy vào cách trải qua mà nó có thể trở thành một ngày kỷ niệm đặc biệt.

Các mối quan hệ, tùy vào cách tận dụng mà nó sẽ ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp của bạn.

Tài năng của anh ấy, tùy vào cách phát huy (nếu không biết cách) thì cũng chỉ là sự lãng phí tài năng mà thôi.

Dù trong tình huống tuyệt vọng đến đâu, tùy vào cách xử lý mà vẫn có thể tìm thấy lối thoát.

Mảnh đất dở dang này, tùy vào cách làm mà có thể trở thành một vườn rau gia đình tuyệt vời.

Mạng xã hội cũng vậy, tùy vào cách dùng mà nó trở thành công cụ tuyệt vời kết nối mọi người.

Nguồn năng lượng dư thừa của anh ta, tùy vào cách định hướng mà nó có thể tạo ra sức phá hoại kinh khiếp.

Số tiền mười nghìn Yên, tùy vào cách tiêu mà có thể biến mất trong một ngày, hoặc cũng có thể tạo ra giá trị lớn.

Dù trong tình huống khủng hoảng thế nào, tùy vào cách hành động mà ta có thể biến nó thành cơ hội kinh doanh.

Cái máy tính cũ này, tùy vào cách xử lý mà vẫn có thể dùng thêm được một thời gian nữa.

Khả năng lãnh đạo của anh ấy, tùy vào cách thể hiện mà biết đâu lại trở thành sự độc tài thuần túy.

Khu vườn nhỏ này, tùy vào cách thiết kế mà có thể trở thành một vườn kiểu Anh tuyệt đẹp.

Bất kỳ thông tin nào, tùy vào cách sử dụng mà nó có thể trở thành vũ khí hoặc tấm khiên.

Mẩu vải thừa này, tùy vào cách làm mà có thể trở thành một cái túi đựng đồ nhỏ xinh xắn.

Sức ảnh hưởng của anh ta, tùy vào cách sử dụng mà có thể dẫn dắt xã hội theo hướng tốt hoặc hướng xấu.

Bất kỳ cuộc đàm phán khó khăn nào, tùy vào cách thực hiện mà ta có thể giành được những điều kiện có lợi.

Ngày nghỉ cũng vậy, tùy vào cách trải qua mà có khi nó chỉ kết thúc bằng việc ngủ vùi.

Trí nhớ của anh ta, tùy vào cách dùng mà có khi chỉ tổ nhớ toàn những chuyện vớ vẩn.

Dù máy ảnh có xịn đến đâu, tùy vào cách chụp mà cũng chỉ cho ra được những bức hình tầm thường.

Khoảng thời gian dư dả này, tùy vào cách dùng mà nó là cơ hội tuyệt vời để rèn luyện bản thân.

Cái khiếu ăn nói của anh ta, tùy vào cách vận dụng mà có khi trở thành tài năng của một kẻ lừa đảo.

Dù những quân bài trên tay có tệ đến đâu, tùy vào cách đánh mà biết đâu ta vẫn thắng được ván bài.

Tảng đá có hình thù kỳ lạ đó, tùy vào góc nhìn mà trông nó giống như khuôn mặt nghiêng của con người.

Vẻ mặt không cảm xúc của anh ấy, tùy góc nhìn mà trông thật lạnh lùng và lôi cuốn.

Bức tranh trừu tượng này, tùy góc nhìn mà có khi chỉ thấy giống như mấy nét vẽ bậy.

Lời khuyên tử tế của anh ấy, tùy vào cách tiếp nhận mà có khi lại thấy như là sự can thiệp thái quá.

Sự im lặng của cô ấy, tùy vào cách hiểu mà có thể coi là đồng ý hoặc là từ chối.

Bộ đồ cũ nát này, tùy vào góc nhìn mà nó lại là món đồ hiệu cổ điển thời thượng.

Câu nói "tôi kỳ vọng vào cậu đấy" từ sếp, tùy vào cách đón nhận mà nó là một áp lực cực kỳ lớn.

Thái độ đầy tự tin của anh ta, tùy góc nhìn mà trông vừa đáng tin cậy nhưng cũng vừa ngạo mạn.

Cảnh tượng tàn tích hoang phế, tùy góc nhìn mà nó có nét gì đó ảo diệu và đẹp đẽ.

Thái độ mập mờ của anh ta, tùy vào cách giải thích mà có thể nói là sự dịu dàng hoặc là sự thiếu quyết đoán.

Nửa ly nước trong cốc thủy tinh, tùy góc nhìn mà có thể bảo là "chỉ còn một nửa" hoặc "vẫn còn tận một nửa".

Những giọt nước mắt của cô ấy, tùy vào cách hiểu mà không rõ đó là giọt nước mắt đau buồn hay là vui sướng.

Hành động đơn độc của anh ta, tùy góc nhìn mà có thể nói là tự lập hoặc là đang bị cô lập.

Hình dạng đám mây đó, tùy góc nhìn mà trông như một con rồng đang bay trên trời.

Lời đùa đầy mỉa mai của anh ta, tùy vào cách nghe mà có khi chỉ thấy giống như một lời xúc phạm.

Căn phòng đồ đạc để lộn xộn, tùy góc nhìn mà trông như xưởng vẽ của một nhà sáng tạo.

Cách nói chuyện quá đỗi thẳng thắn của anh ấy, tùy cách hiểu mà đó là biểu hiện của sự chân thành.

Mấy nét vẽ bậy của trẻ con, tùy góc nhìn mà dần hiện ra như tác phẩm của một họa sĩ thiên tài.

Tin nhắn trả lời ngắn ngủn từ cô ấy, tùy vào cách tiếp nhận mà có thể coi là một thái độ lạnh lùng.

Hành động của anh ta, tùy góc nhìn mà trông như một sự thử thách dũng cảm, hoặc cũng có khi là hành vi tự sát liều lĩnh.

Trang phục lòe loẹt của cô ấy, tùy góc nhìn mà thấy thật cá tính và tuyệt vời.