| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Khai Thác |
開拓 |
Khai phá |
| Can Thiệp |
介入 |
Can thiệp |
| Hồi Tị |
回避 |
Né tránh |
| Cố |
顧みる |
Ngoảnh lại |
| Tỉnh |
省みる |
Phản tỉnh |
| Giá Cách Phá Hoại |
価格破壊 |
Phá giá |
| Hệ |
係わる |
Liên đới |
| Thư Lưu |
書き留める |
Ghi chép |
| Quá Kỳ |
過期 |
Quá hạn |
| Cách Phó |
格付け |
Xếp hạng |
| Cách Đoạn |
格段に |
Vượt bậc |
| Khu Phách |
駆け引き |
Chiêu trò |
| Gia Giảm |
加減 |
Điều tiết |
| Cá Điều Thư |
箇条書き |
Liệt kê |
|
かすむ |
Mờ mịt | |
| Quá Đại Bình Giá |
過大評価 |
Đánh giá cao |
| Quá Độ |
過度 |
Quá mức |
| Giá Động Suất |
稼働率 |
Hiệu suất |
| Quá Nhập Kim |
過入金 |
Chuyển dư tiền |
| Quá Pháp |
過払i |
Chi trả quá mức |
| Quá Mật |
過密 |
Dày đặc |
| Không Nguyên Khí |
空元気 |
Sĩ diện hão |
| Tá Hoán |
借り換え |
Đảo nợ |
| Khinh |
軽はずみ |
Hấp tấp |
| Quá Lao Tử |
過労死 |
Tử vong |
| Cai Đương |
該当 |
Tương thích |
| Nguy Cơ Cảm |
危機感 |
Ý thức rủi ro |
| Văn Nhập |
聞き入れる |
Chấp thuận |
| Nguy Cụ |
危惧 |
Lo ngại |
| Kỳ Nhật |
期日 |
Hạn chót |
| Kí Thành Sự Thật |
既成事実 |
Sự thật đã rồi |
| Kí Tri |
既知 |
Đã biết |
| Quỹ Đạo Tu Chính |
軌道修正 |
Sửa lộ trình |
| Sinh Chân Diện Mục |
生真面目 |
Quá nghiêm túc |
| Khách Quan Thị |
客観視 |
Góc nhìn khách quan |
| Cứu Viện Vật Tư |
救援物資 |
Vật tư cứu viện |
| Cùng Phạp |
窮乏 |
Cùng khốn |
| Giáo Huấn |
教訓 |
Bài học |
| Cạnh Hợp Tha Xã |
競合他社 |
Đối thủ |
| Cường Ngạnh Thế Thế |
強硬姿勢 |
Cứng rắn |
| Cung Thác |
供託 |
Ký thác |
| Cộng Hữu |
共有 |
Chia sẻ |
| Cục Hạn |
局限 |
Giới hạn |
| Cự Tuyệt Phản Ứng |
拒絶反応 |
Cự tuyệt |
| Hứa Dung Phạm Vi |
許容範囲 |
Hạn mức |
| Khẩn Cấp Đối Sách |
緊急対策 |
Biện pháp khẩn cấp |
| Cận Thị Nhãn Đích |
近視眼的な |
Ngắn hạn |
| Kim Dung Dẫn Mật |
金融引き締め |
Siết chặt tiền tệ |
| Nghị Quyết Quyền |
議決権 |
Quyền bỏ phiếu |
| Cường Dục |
強欲 |
Tham lam |
| Khu Phân |
区分 |
Phân chia |
| Tổ Hợp Viên |
組合員 |
Thành viên công đoàn |
| Tổ Vi |
組み違い |
Lỗi cấu hình |
| Hối |
悔む |
Hối hận |
| Khổ Lự |
苦慮 |
Trăn trở |
| Cuồng |
狂う |
Trục trặc |
| Hắc Tự |
黒字 |
Thặng dư |
| Huấn Giới |
訓戒 |
Răn đe |
| Khinh Giảm Thao Trí |
軽減措置 |
Biện pháp giảm nhẹ |
| Khuynh Đảo |
傾倒 |
Say mê |
| Khế Ước Vi Phản |
契約違反 |
Vi phạm hợp đồng |
| Kinh Lý |
経理 |
Kế toán |
| Kịch Đích |
劇的 |
Kịch tính |
| Kích Lệ |
激励 |
Khích lệ |
| Khiếm Hãm Phẩm |
欠陥品 |
Sản phẩm lỗi |
| Quyết Tài |
決裁 |
Phê duyệt |
| Quyết Đoán Lực |
決断力 |
Quyết đoán |
| Kết Thúc Lực |
結束力 |
Gắn kết |
| Kiến Giải Tương Vi |
見解の相違 |
Bất đồng quan điểm |
| Quyền Hạn Ủy Nhượng |
権限委譲 |
Ủy quyền |
| Kiêm Nhậm |
兼任 |
Kiêm nhiệm |
| Kiêm Bị |
兼備 |
Song toàn |
| Khiêm Nhượng |
謙譲 |
Nhún nhường |
| Hiệu Suất Hóa |
効率化 |
Tối ưu hóa |
| Hảo Ý Đích |
好意的な |
Thiện chí |
| Hành Vi |
行為 |
Hành vi |
| Xảo Diệu Sáp |
巧妙na罠 |
Cạm bẫy |
| Cao Lợi Thải |
高利貸し |
Cho vay lãi nặng |
| Cố Khách Mãn Túc |
顧客満足 |
Sự hài lòng |
| Thí |
試み |
Thử nghiệm |
| Tâm Cấu |
心構え |
Tâm thế |
| Ngộ Toán |
誤算 |
Tính toán sai |
| Cố Chấp |
固執 |
Cố chấp |
| Cá Tính |
個性 |
Bản sắc |
| Hộ Tịch |
戸籍 |
Hộ tịch |
| Cố Dụng Khế Ước |
雇用契約 |
Hợp đồng lao động |
| Cô Lập Hóa |
孤立化 |
Cô lập |
| Căn Cứ |
根拠 |
Căn cứ |
| Hỗn Tạp |
混雑 |
Hỗn loạn |
| Hỗn Độn |
混沌 |
Hỗn độn |
| Tai Hại Đối Sách |
災害対策 |
Phòng thiên tai |
| Tái Giá Động |
再稼働 |
Tái vận hành |
| Tái Thẩm Tra |
再審査 |
Tái thẩm định |
| Thải Trạch |
採択 |
Thông qua |
| Tài Bồi |
栽培 |
Nuôi trồng |
| Tà |
冴える |
Minh mẫn |
| Nghịch |
逆らう |
Chống đối |
| Sá Thủ |
詐取 |
Lừa đảo |
| Thác Giác |
錯覚 |
Ngộ nhận |
| Tạm Định Án |
暫定案 |
Đề án tạm thời |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てはかなわない (Trình độ N1 / N2)
Cấu trúc 「~てはかなわない」 được thành lập từ động từ chia ở thể 「~て」 đi với trợ từ nhấn mạnh は, kết hợp với dạng phủ định của động từ 「敵う / かなう」 (nghĩa gốc là đối địch được, chịu đựng được, chống chọi lại được).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự quá tải hoàn toàn về mặt chịu đựng: "Một trạng thái tiêu cực hoặc một hành động quấy rầy ở vế trước đang diễn ra với cường độ quá lớn, vượt quá giới hạn chịu đựng tối đa cả về thể xác lẫn tinh thần của chủ thể. Người nói cảm thấy hoàn toàn bất lực, không thể chống chọi hay 'đấu' lại nổi với hoàn cảnh này và muốn tìm cách thoát ra ngay lập tức."
Ý nghĩa
Không thể chịu nổi / Không thể sống nổi nếu cứ...
Thật là khốn khổ / Phiền phức hết chỗ nói (Nhấn mạnh sự bất mãn cực độ).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự đầu hàng trước hoàn cảnh (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc than vãn thông thường như ~て困る (khó khăn vì...) hay ~てたまらない (rất/không chịu nổi - mang tính kích thích sinh lý), ~てはかなわない mang đậm sắc thái bất mãn, tức giận và phản kháng. Câu văn ngầm chứa tư duy logic: "Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn thì tôi sẽ gục ngã/phát điên mất, không thể cam chịu thế này được!"
Ưu tiên đi với Tính từ tiêu cực và Động từ gây phiền toái: Cấu trúc này thường bắt cặp với các từ mô tả thời tiết khắc nghiệt, trạng thái mệt mỏi hoặc hành vi làm phiền của người khác:
暑くてはかなわない (Nóng không thể nào chịu đựng nổi).
毎日残業させられてはかなわない (Ngày nào cũng bị ép làm thêm giờ thì sống sao nổi).
文句ばかり言われてはかなわない (Suốt ngày bị cằn nhằn thì ai mà chịu cho thấu).
Văn phong: Sử dụng chủ yếu trong khẩu ngữ hằng ngày khi người nói muốn xả bực dọc, than phiền một cách gay gắt với bạn bè, đồng nghiệp hoặc người thân về một thực trạng tồi tệ. Nó không dùng trong văn bản hành chính hay báo chí chính thống vì tính chủ quan và sắc thái bài xích quá mạnh.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + はかなわない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow V\text{-くて} + はかなわない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow V\text{-で} + はかなわない}$$
Ví dụ minh họa
隣の部屋の住人が夜中まで大音量で音楽を鳴らすので、うるさくてはかなわない。
(Cái người sống ở phòng bên cạnh cứ bật nhạc ầm ĩ đến tận nửa đêm, thật là ồn ào không thể nào chịu đựng nổi.)
こんなに物価が高騰しているのに給料が下がる一方では、生活苦しくてはかなわない。
(Vật giá leo thang chóng mặt thế này mà lương hướng lại cứ liên tục giảm thì người dân khốn khổ không cách nào sống nổi.)
仕事のミスを自分のせいにされてはかなわないと思い、私はすぐに事実を上司に報告した。
(Nghĩ rằng nếu cứ bị đổ vấy sai lầm trong công việc lên đầu mình thì không thể chấp nhận nổi, tôi đã ngay lập tức báo cáo sự thật với sếp.)
連日のように40度近い猛暑が続いてはかなわないから、早く秋になってほしいものだ。
(Cứ tiếp diễn cái nắng nóng gay gắt gần 40 độ từ ngày này qua ngày khác thế này thì chịu sao thấu, chỉ mong trời mau chóng sang thu.)
1. こんなに 暑くてはかなわない、 冷房をつけてくれ。
Nóng thế này thì chịu không thấu, bật điều hòa lên đi.
2. この 重い 荷物を 一人で 運んではかなわない、 手伝ってほしい。
Một mình bê đồ nặng thế này sao chịu nổi, giúp tôi với.
3. 毎日残業続きではかなわない、 体がもたない。
Ngày nào cũng tăng ca thì chịu sao thấu, kiệt sức mất.
4. 朝から 晩まで 立ち仕事ではかなわない、 休憩させてくれ。
Đứng làm việc từ sáng đến tối thế này chịu không nổi, cho nghỉ tí đi.
5. こんなに 騒がしくてはかなわない、 集中できない。
Ồn ào thế này thì chịu chết, không tập trung nổi.
6. 連日徹夜続きではかなわない、 睡眠を 取いたい。
Ngày nào cũng thức trắng đêm thì chịu sao thấu, tôi muốn đi ngủ.
7. エアコンが 壊れてはかなわない、 修理を 依頼しよう。
Điều hòa hỏng thế này thì chịu sao nổi, gọi thợ sửa thôi.
8. 満員電車に 毎日乗ってはかなわない、 早く 引っ 越したい。
Ngày nào cũng chen chúc tàu đông thế này chịu không thấu, muốn chuyển nhà sớm.
9. こんな 寒い 部屋ではかなわない、 暖房を 強くして。
Phòng lạnh thế này thì chịu sao nổi, bật sưởi mạnh lên đi.
10. 腰が 痛くて 動けなくてはかなわない、 医者に 行く。
Đau lưng không đi nổi thế này thì chịu chết, phải đi khám thôi.
11. 給料がこれだけ 安くてはかなわない、 転職を 考える。
Lương bèo bọt thế này thì chịu sao thấu, chắc phải chuyển việc.
12. 慣れない 作業を 続けてはかなわない、 効率が 悪い。
Cứ làm việc chưa quen thế này thì chịu, năng suất kém quá.
13. 狭い 場所に 閉じ込められてはかなわない、 息が 詰まる。
Bị nhốt ở nơi chật hẹp thế này thì chịu không thấu, ngột ngạt quá.
14. 毎日同じメニューを 食べてはかなわない、 飽きてしまう。
Ngày nào cũng ăn một món thế này thì chịu sao thấu, ngấy lắm.
15. 上司の 気分屋に 振り 回されてはかなわない、 疲れる。
Cứ bị tính khí thất thường của sếp hành thế này thì mệt chết mất.
16. この 靴が 硬くて 歩いてはかなわない、 別の 靴に 履き 替えよう。
Đôi giày này cứng đơ đi không nổi, đổi đôi khác thôi.
17. 毎日朝好く 起きてはかなわない、 夜型の 私にはきつい。
Ngày nào cũng dậy sớm thế này thì chịu, cú đêm như tôi không thấu nổi.
18. このパソコンが 遅くてはかなわない、 新しいものに 替えたい。
Máy tính chậm rì rì thế này thì chịu không thấu, muốn đổi máy mới.
19. ずっとマスクをしていなくてはかなわない、 息苦しい。
Cứ phải đeo khẩu trang suốt thế này thì chịu không thấu, ngột ngạt quá.
20. こんなに 厳しいノルマではかなわない、 達成は 不可能だ。
Chỉ tiêu gắt gao thế này thì chịu, không thể hoàn thành nổi.
21. 窓の 外がうるさくてはかなわない、 二重サッシにしたい。
Ngoài cửa sổ ồn ào không chịu nổi, muốn làm cửa kính hai lớp quá.
22. 毎日満員のバスで 通勤ではかなわない、 自転車に 変えよう。
Ngày nào cũng đi xe buýt đông nghẹt đi làm thì chịu sao thấu, đổi sang xe đạp thôi.
23. この 坂道を 毎日登ってはかなわない、 引っ 越したい。
Ngày nào cũng leo cái con dốc này thì chịu sao thấu, muốn chuyển nhà quá.
24. 古いアパートで 隙間風が 入ってはかなわない、 寒い。
Phòng trọ cũ gió lùa thế này chịu không nổi, lạnh quá.
25. 重い 風邪をひいたまま 仕事ではかなわない、 休むべきだ。
Đang cảm nặng mà bắt làm việc thì chịu sao thấu, nên nghỉ ngơi đi.
26. いつも 肩が 凝って 動かせなくてはかなわない、マッサージに 行こう。
Mỏi vai gáy không cử động nổi thế này thì khó chịu chết mất, đi massage thôi.
27. この 机が 低くて 作業してはかなわない、 高さを 調節したい。
Cái bàn này thấp làm việc khó chịu quá, muốn chỉnh độ cao lại ghê.
28. 暗い 照明で 本を 読んではかなわない、 目が 悪くなる。
Đọc sách dưới đèn tối thế này chịu không nổi, hại mắt lắm.
29. 電車の 中で 隣の 人に 好りかかられてはかなわない、 困る。
Đi tàu mà cứ bị người bên cạnh tựa vào thế này thì phiền chết đi được.
30. 毎日誰かに 監視されてはかなわない、 自由がない。
Ngày nào cũng bị theo dõi thế này chịu không thấu, mất hết tự do.
31. こんなに 大量の 書類を 一人で 処理してはかなわない、 手分けしよう。
Một mình giải quyết đống giấy tờ khổng lồ này sao chịu thấu, chia ra làm đi.
32. ずっと 座りっぱなしではかなわない、 少し歩きたい。
Cứ ngồi lỳ một chỗ thế này thì chịu không thấu, muốn đi lại chút xíu.
33. この 薬が 苦くて 好み 続けてはかなわない、 他の 薬に 変えたい。
Thuốc đắng ngắt thế này chịu không uống nổi mãi, muốn đổi thuốc khác.
34. 期限が 短すぎてはかなわない、 無理な 要求だ。
Hạn ngắn quá mức chịu không nổi, đòi hỏi vô lý thật.
35. 毎日叱られてばかりではかなわない、 自信を 失う。
Ngày nào cũng bị mắng thế này chịu sao thấu, mất hết tự tin.
36. 雨の 中外で 作業してはかなわない、 風邪をひく。
Làm việc ngoài trời mưa thế này chịu không nổi, dính cảm mất.
37. 彼の 愚痴をずっと 聞かされてはかなわない、 疲れる。
Cứ phải nghe gã cằn nhằn suốt thế này thì mệt mỏi chịu sao thấu.
38. こんなに 長時間会議をしてはかなわない、 結論を 出そう。
Họp hành lâu thế này chịu không thấu, chốt phương án nhanh đi.
39. この 服がきつくて 着ていてはかなわない、 買い 替えよう。
Đồ chật ních mặc khó chịu chết đi được, mua cái khác thôi.
40. 毎日同じ時間に 起こされてはかなわない、もう 少し寝たい。
Ngày nào cũng bị gọi dậy đúng giờ đó chịu không thấu, muốn ngủ thêm tí.
41. 彼のいびきがうるさくて 寝てはかなわない、 耳栓が 必要だ。
Tiếng ngáy của gã ồn ào không ngủ nổi, phải mua nút tai thôi.
42. この 仕事が 終わらなくてはかなわない、 手伝いが 欲しい。
Việc này mãi không xong sốt ruột không chịu nổi, cần người phụ giúp quá.
43. 毎日満車の 駐車場を 探してはかなわない、 諦めるか。
Ngày nào cũng phải tìm chỗ đỗ xe hết chỗ thế này bực không chịu nổi, thôi bỏ đi.
44. こんなに 細かすぎる 指示ではかなわない、 時間がかかる。
Chỉ dẫn chi tiết rườm rà quá mức chịu không thấu, tốn thời gian quá.
45. この 料理が 辛すぎて 食べ 続けてはかなわない、 水をください。
Món ăn cay xé lưỡi nuốt không trôi nổi, cho tôi xin cốc nước.
46. 毎日遅刻を 注意されてはかなわない、 好く 寝る。
Ngày nào cũng bị nhắc nhở trễ giờ phiền chết đi được, lo đi ngủ sớm thôi.
47. この 機械の 騒音がひどくてはかなわない、 耳がおかしくなる。
Tiếng máy móc ồn ào không chịu nổi, điếc hết cả tai mất.
48. ずっと 立たされたままではかなわない、 座りたい。
Bắt đứng chôn chân suốt thế này chịu không thấu, muốn ngồi quá.
49. 彼の 自慢話を 延々と 聞かされてはかなわない、うんざりだ。
Cứ phải nghe gã bốc phét khoe khoang suốt mệt mỏi chịu không nổi, chán ngấy.
50. この 実験が 危険すぎて 続けてはかなわない、 中止すべきだ。
Thử nghiệm này nguy hiểm quá mức chịu không nổi, phải dừng lại thôi.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないでもない (Trình độ N3 / N2)
Cấu trúc 「~ないでもない」 (đôi khi xuất hiện dưới dạng biến thể ~ないこともない) được cấu thành từ hai lần phủ định liên tiếp: thể phủ định 「~ない」 kết hợp với cụm từ 「でもない」 (cũng không phải là không).
Về mặt bản chất logic, đây là phép phủ định kép nhằm tạo ra một khẳng định yếu: "Chủ thể không hề gạt bỏ hay từ chối hoàn toàn sự việc ở vế trước. Về mặt lý thuyết hoặc trong một chừng mực nào đó, họ vẫn có khả năng, có suy nghĩ hoặc có xu hướng đồng ý. Tuy nhiên, do còn một chút e dè, ngại ngùng hoặc điều kiện ràng buộc, họ lựa chọn cách nói nước đôi để thu hẹp mức độ quả quyết lại."
Ý nghĩa
Cũng không phải là không...
Không hẳn là không... (Nhưng có điều kiện hoặc mức độ thấp).
Có thể... chút ít (Cách nói ngập ngừng, giữ kẽ của người Nhật).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nghệ thuật nói giảm nói tránh (Mấu chốt logic): Người Nhật cực kỳ e ngại việc đưa ra những lời khẳng định quá trực diện hoặc những lời từ chối quá phũ phàng. Cấu trúc ~ないでもない ra đời chính là để giải quyết bài toán tâm lý này. Khi người nói bảo: "Tôi không phải là không ăn được món này", logic thực tế có nghĩa là: "Tôi ăn được, nhưng không thích lắm đâu, đừng ép tôi ăn nhiều."
Đặc quyền đi với Động từ ý chí và Tính từ chỉ tâm trạng: Trong các đề thi JLPT và đời sống, mẫu câu này thường bọc lót cho hai nhóm từ chính:
Nhóm động từ thể khả năng/ý chí: 協力しないでもない (Cũng không phải là không giúp đỡ $\rightarrow$ Có thể giúp nếu có điều kiện thỏa đáng).
Nhóm tính từ cảm xúc: 気持ちは分からないでもない (Cũng không phải là không hiểu tâm trạng của cậu $\rightarrow$ Tôi hiểu và thông cảm một phần).
Văn phong: Sử dụng với tần suất cực kỳ cao trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết, thương mại. Đặc biệt là trong các cuộc đàm phán, khi một bên muốn bắn tín hiệu "đèn xanh" chấp nhận lời đề nghị của đối tác nhưng vẫn muốn giữ thế chủ động để thương lượng thêm.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ない} + でもない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow V\text{-くない} + でもない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow V\text{-でない} + でもない}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + でない + でもない}$$
Ví dụ minh họa
君がそこまで言うなら、今回のプロジェクトに資金を援助しないでもない。
(Nếu cậu đã nói đến mức như thế thì tôi cũng không phải là không tài trợ vốn cho dự án lần này $\rightarrow$ Sẽ tài trợ nhưng còn cân nhắc điều kiện).
毎日仕事ばかりでつらいという彼の気持ちも、分からないでもない。
(Nỗi lòng của anh ta khi than vãn rằng ngày nào cũng chỉ có công việc thật tẻ nhạt, tôi cũng không phải là không thấu hiểu.)
条件次第では、その条件を提示した企業と契約を結ばないでもないが、もう少し検討させてほしい。
(Tùy vào điều kiện thì chúng tôi cũng không phải là không thể ký kết hợp đồng với doanh nghiệp đã đưa ra đề xuất đó, nhưng xin hãy để chúng tôi xem xét thêm chút nữa.)
「あの映画、おもしろい?」「うーん、勧めないでもないけど、ちょっと人を選ぶ内容かもね」
(“Bộ phim đó hay không?” – “Ừm, cũng không phải là tớ không tiến cử đâu, nhưng nội dung có lẽ hơi kén người xem một chút đấy.”)
1. 飲み会、行かないでもないけど、明日の朝が早いだよね。
Tiệc rượu thì không phải là tôi không đi đâu, nhưng sáng mai tôi phải dậy sớm rồi.
2. その仕事、手伝わないでもないが、私の分が終わってからでいい?
Công việc đó không phải là tôi không giúp, nhưng đợi tôi làm xong phần của mình được không?
3. 彼に゙もう一度チャンスをあげないでもないけど、リングれ゙が最後だからね。
Cho anh ta thêm một cơ hội nữa thì cũng không phải là không thể, nhưng đây là lần cuối cùng đấy nhé.
4. そのケーキ、一口くらいなら食べないでもないよ。
Cái bánh đó, nếu chỉ một miếng thì không phải là tôi không ăn đâu.
5. どうしてもと言うなら、お金を貸さないでもないが、必らず返してくれよ。
Nếu anh nhất quyết muốn thế thì không phải là tôi không cho mượn tiền, nhưng nhất định phải trả đấy.
6. 彼の頼みだから、聞いてあげないでもない。
Vì là lời nhờ vả của anh ấy nên không phải là tôi không giúp.
7. まあ、そこまで言うなら、今回は許してやらないでもない。
Thôi được, nếu đã nói đến mức đó thì lần này không phải là tôi không tha thứ cho anh.
8. あまり気は進まないけど、付き合いで参加しないでもない。
Dù không hứng thú lắm nhưng vì nể tình nên không phải là tôi không tham gia.
9. この服、デザインは古いけど、部屋着としてなら着ないでもない。
Bộ đồ này thiết kế tuy cũ nhưng nếu mặc ở nhà thì không phải là không thể mặc được.
10. 少し遠いけど、車で送ってい゙かないでもないよ。
Hơi xa một chút nhưng không phải là tôi không thể lái xe đưa anh đi.
11. 正直面倒だけど、アンケートくらいは答えないでもない。
Thật lòng thì thấy phiền phức nhưng dẫu sao thì mấy câu hỏi khảo sát này không phải là tôi không trả lời.
12. 彼の作った料理、見た目は悪いけど食べないでもない。
Món anh ta nấu nhìn tuy tệ nhưng không phải là không ăn được.
13. この提案、一応検討しないでもない。
Đề án này, không phải là tôi không xem xét qua.
14. みんなが行くなら、私も行かないでもないかな。
Nếu mọi người đều đi thì có lẽ không phải là tôi không đi đâu.
15. 今回だけは、彼のわがままを聞いてやらないでもない。
Chỉ riêng lần này, không phải là tôi không thể nghe theo đòi hỏi ích kỷ của anh ta.
16. その条件なら、契約書にサインしないでもない。
Với điều kiện đó thì không phải là tôi không ký vào hợp đồng.
17. 雨が降っているけど、傘を貸してあげないでもない。
Trời đang mưa nhưng không phải là tôi không cho cậu mượn ô.
18. あまり自信はないけど、その役を引き受けないでもない。
Dù không tự tin lắm nhưng không phải là tôi không nhận vai trò đó.
19. 彼の謝罪、心に響かないけど受け入れ゙ないでもない。
Lời xin lỗi của anh ta tuy không làm tôi cảm động nhưng không phải là tôi không chấp nhận.
20. この古いパソコン、修理すればまだ使えないでもない。
Cái máy tính cũ này nếu sửa lại thì không phải là không dùng được nữa.
21. 彼の誘い゙、断らないでもないけど、あまり期待しないでほしい。
Lời mời của anh ta, không phải là tôi không từ chối, nhưng mong anh đừng kỳ vọng quá nhiều.
22. その映画、あまり興味ないけど、タダ券があるなら見ないでもない。
Bộ phim đó tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu có vé miễn phí thì không phải là tôi không xem.
23. カラオケ、一曲だけなら歌わないでもないよ。
Karaoke hả, nếu chỉ một bài thôi thì không phải là tôi không hát đâu.
24. あまり得意じゃないけど、ゲームに付き合わないでもない。
Dù chơi không giỏi lắm nhưng không phải là tôi không thể chơi game cùng cậu.
25. 重い荷物、駅までなら持ってあげないでもない。
Hành lý nặng thế kia, nếu chỉ đến nhà ga thì không phải là tôi không mang hộ cậu được.
26. このプロジェクト、最後まで付き合わないでもない。
Dự án này, không phải là tôi không theo được đến cùng.
27. 彼の話、半分くらいなら信じないでもない。
Chuyện của anh ta, nếu chỉ một nửa thì không phải là tôi không tin.
28. 面倒な仕事だけど、給料が上がるならやらないでもない。
Công việc tuy phiền phức nhưng nếu được tăng lương thì không phải là tôi không làm.
29. 人手が足りないなら、休日出勤しないでもない。
Nếu thiếu người làm thì không phải là tôi không thể đi làm ngày nghỉ.
30. ちょっと高いけど、それだけの価値があるなら買わないでもない。
Hơi đắt một chút nhưng nếu nó đáng giá như vậy thì không phải là tôi không mua.
31. 彼の頼みなら、無下にはできないでもない。
Nếu là lời nhờ vả của anh ấy thì không phải là tôi không thể không từ chối thẳng thừng.
32. もう一杯だけなら、飲まないでもない。
Nếu chỉ thêm một ly nữa thôi thì không phải là tôi không uống.
33. 彼のことはもう忘れたいけど、連絡が来たら返信しないでもないかもしれない。
Tôi muốn quên anh ta đi nhưng nếu có tin nhắn đến thì không phải là tôi không trả lời.
34. あまり好゙きな味じゃないけど、お土産だから食べないでもない。
Không phải vị tôi thích lắm nhưng vì là quà nên không phải là tôi không ăn.
35. 彼の言い訳、聞かないでもないが、信用はしないよ。
Lời bào chữa của anh ta không phải là tôi không nghe, nhưng tôi sẽ không tin đâu.
36. 今は忙しいけど、後でなら時間を作らないでもない。
Bây giờ thì bận nhưng nếu là lát nữa thì không phải là tôi không thể dành thời gian.
37. その本、絶版でもう手に入らないなら譲らないでもない。
Cuốn sách đó, nếu nó đã tuyệt bản không thể tìm mua được nữa thì không phải là tôi không thể nhượng lại cho cậu.
38. ちょっと席を代わってあげないでもないよ。
Đổi chỗ một chút thì không phải là tôi không thể làm giúp anh.
39. 彼の挑戦、応援しないでもないが、成功するとほ思えない。
Sự thử thách của anh ta, không phải là tôi không ủng hộ, nhưng tôi không nghĩ là sẽ thành công.
40. 難しいお願いだけど、考えてみないでもない。
Lời nhờ vả tuy khó khăn nhưng không phải là tôi không thể suy nghĩ thử xem sao.
41. 君の気持ちも、分からないでもないよ。
Nỗi lòng của cậu, không phải là tôi không hiểu đâu.
42. 彼の言い分にも一理あると思わないでもない。
Tôi không phải là không nghĩ rằng lý lẽ của anh ta cũng có phần đúng.
43. 彼女が怒るのも無理はないと思わないでもない。
Tôi cũng nghĩ rằng việc cô ấy nổi giận là chuyện đương nhiên thôi.
44. その意見に、賛成しないでもないが、いくつかの(懸念点)がある。
Ý kiến đó không phải là tôi không tán thành, nhưng vẫn còn vài điểm đáng lo ngại.
45. 彼の決断を、支持しないでもない。
Quyết định của anh ấy, không phải là tôi không ủng hộ.
46. あの映画の評価が低い理由も、分からないでもない。
Lý do bộ phim đó bị đánh giá thấp, không phải là tôi không hiểu.
47. 君がそう考えたくなる気持ちは、分からないでもないんだ。
Cảm giác khiến cậu muốn suy nghĩ như vậy, không phải là tôi không thấu hiểu.
48. 彼の提案も、悪くはないと思わないでもない。
Đề xuất của anh ta, không phải là tôi không thấy cũng ổn.
49. 彼女の心配性なところ、理解できないでもない。
Cái tính hay lo xa của cô ấy, không phải là tôi không thể thông cảm.
50. 子供がゲームに夢中になる気持ち、分からないでもないな。
Cảm giác lũ trẻ say mê chơi game, không phải là tôi không hiểu đâu.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ようによっては (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~ようによっては」 được thành lập từ dạng liên dụng của động từ (động từ thể 「~ます」 bỏ ます) kết hợp với đuôi 「~よう」 (phương thức, cách thức) và cụm trợ từ điều kiện nhấn mạnh 「によっては」 (tùy thuộc vào... mà sẽ có kết quả khác).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự xoay chuyển cục diện dựa trên phương pháp chủ quan: "Bản thân sự vật, sự việc ở vế trước không hề cố định một kết quả duy nhất. Tùy thuộc vào phương pháp, góc nhìn hoặc cách thức mà con người tác động vào nó, sự việc đó hoàn toàn có thể biến chuyển theo hai hướng trái ngược nhau (hoặc là trở nên tốt đẹp mỹ mãn, hoặc là tồi tệ đi)."
Ý nghĩa
Tùy thuộc vào cách... mà...
Nếu nhìn nhận/thực hiện theo cách khác thì... (Kết quả sẽ thay đổi).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Quyền năng quyết định của phương pháp (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Cấu trúc này nhấn mạnh vào "Hành động chủ quan của con người". Nó khẳng định rằng số phận của sự việc nằm trong tay cách bạn xử lý nó.
Bộ ba động từ thương hiệu (Mẹo làm bài cực mạnh): Trong thực tế đời sống và đến 90% các đề thi JLPT N1, cấu trúc này chỉ bọc lót và đóng băng xung quanh ba động từ gốc sau:
見ようによっては (Tùy vào góc nhìn / Nhìn theo cách khác thì...).
言いようによっては (Tùy vào cách nói / Nếu khéo nói thì...).
考えようによっては (Tùy vào cách nghĩ / Suy nghĩ tích cực thì...).
Vế sau mở ra hai ngả đường biện chứng: Vế sau của cấu trúc này luôn đưa ra một khả năng, một giải pháp trái ngược với trạng thái hiện tại hoặc mở ra một lối thoát, một kết luận mới (~とも言える - cũng có thể nói là, ~うまくいく - sẽ tiến triển tốt).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận, phân tích tư duy, triết lý sống hoặc trong khẩu ngữ giao tiếp hàng ngày khi muốn khuyên nhủ, gợi ý cho đối phương một giải pháp thay thế mang tính tích cực.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + ようによっては}$$
Ví dụ minh họa
この厳しい状況も、考えようによっては、自分を成長させる絶好のチャンスとも言える。
(Tình cảnh ngặt nghèo này, tùy vào cách nghĩ, cũng có thể nói là một cơ hội tuyệt vời để bản thân trưởng thành hơn.)
言いようによっては相手を怒らせてしまうかもしれないから、言葉選びには十分に注意しなさい。
(Tùy vào cách nói mà có khi cậu sẽ làm đối phương nổi giận đấy, nên hãy chú ý cẩn thận trong việc chọn lựa từ ngữ.)
彼の描いた絵は奇妙だが、見ようによっては非常に独創的で芸術価値が高い。
(Bức tranh anh ta vẽ nhìn thật kỳ dị, thế nhưng tùy vào góc nhìn, nó lại cực kỳ độc đáo và có giá trị nghệ thuật cao.)
この古い家具は傷だらけだが、使いようによってはアンティーク風のおしゃれなインテリアになる。
(Món đồ nội thất cũ kỹ này dẫu đầy vết xước, nhưng tùy thuộc vào cách sử dụng, nó sẽ trở thành một món trang trí phong cách cổ điển rất thời thượng.)
51. インターネットも、使いようによっては最高の学習ツールにも、時間の無駄にもなる。
Internet cũng vậy, tùy vào cách dùng mà nó có thể là công cụ học tập tuyệt nhất, hoặc cũng có thể là sự lãng phí thời gian.
52. このガラクタに見える物も、やりようによってはアート作品に生まれ変わる。
Thứ nhìn như rác rưởi này, tùy vào cách làm mà có thể tái sinh thành một tác phẩm nghệ thuật.
53. どんな人間関係のトラブルも、やりようによっては雨降って地固まる結果になる。
Bất kỳ rắc rối nào trong quan hệ con người, tùy vào cách giải quyết mà kết quả có thể là "sau cơn mưa trời lại sáng".
54. ほんの少じの知識でも、使いようによっては大きな問題を解決できる。
Dù chỉ là một chút kiến thức ít ỏi, tùy vào cách vận dụng mà có thể giải quyết được vấn đề lớn.
55. 法律の抜け穴は、やりようによっては合法的に利用できてしまう。
Kẽ hở của luật pháp, tùy vào cách làm mà có thể bị lợi dụng một cách hợp pháp.
56. どんな逆境でも、やりようによっては自分を成長させる糧になる。
Dù trong nghịch cảnh nào, tùy vào cách đối mặt mà nó sẽ trở thành hành trang giúp bản thân trưởng thành.
57. この広い土地も、使いようによってはただの草むらのままだ。
Mảnh đất rộng lớn này, tùy vào cách sử dụng (nếu không dùng) thì nó cũng chỉ mãi là một bãi cỏ hoang.
58. 面倒な手続きも、やりようによってはスムーズに進めることができる。
Những thủ tục phiền phức, tùy vào cách làm mà ta có thể tiến hành chúng một cách trôi chảy.
59. どんな平凡な一日でも、過゙ごし方゙ようによっては特別な記念日になる。
Bất kỳ một ngày bình thường nào, tùy vào cách trải qua mà nó có thể trở thành một ngày kỷ niệm đặc biệt.
60. 人脈も、使いようによっては自分のキャリアを大きく左右する。
Các mối quan hệ, tùy vào cách tận dụng mà nó sẽ ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp của bạn.
61. 彼の才能も、活かしようによっては宝の持ち腐れになってしまう。
Tài năng của anh ấy, tùy vào cách phát huy (nếu không biết cách) thì cũng chỉ là sự lãng phí tài năng mà thôi.
62. どんな絶望的な状況でも、やりようによっては活路を見出せる。
Dù trong tình huống tuyệt vọng đến đâu, tùy vào cách xử lý mà vẫn có thể tìm thấy lối thoát.
63. この中途半端な土地も、やりようによっては立派な家庭菜園になる。
Mảnh đất dở dang này, tùy vào cách làm mà có thể trở thành một vườn rau gia đình tuyệt vời.
64. SNSも、使いようによっては人と人を繋゙く素晴らしいツールになる。
Mạng xã hội cũng vậy, tùy vào cách dùng mà nó trở thành công cụ tuyệt vời kết nối mọi người.
65. 彼の有り余るエネルギーも、向けようによってはとんでもない破壊力を生む。
Nguồn năng lượng dư thừa của anh ta, tùy vào cách định hướng mà nó có thể tạo ra sức phá hoại kinh khiếp.
66. 一万円というお金も、使いようによっては一日で消えるし、大きな価値も生む。
Số tiền mười nghìn Yên, tùy vào cách tiêu mà có thể biến mất trong một ngày, hoặc cũng có thể tạo ra giá trị lớn.
67. どんな危機的な状況でも、しようによってはビジネスチャンスに変えられる。
Dù trong tình huống khủng hoảng thế nào, tùy vào cách hành động mà ta có thể biến nó thành cơ hội kinh doanh.
68. この古いパソコンも、やりようによってはまだしばらく使える。
Cái máy tính cũ này, tùy vào cách xử lý mà vẫn có thể dùng thêm được một thời gian nữa.
69. 彼のリーダーシップも、発揮しようによってはただの独裁になってしまう。
Khả năng lãnh đạo của anh ấy, tùy vào cách thể hiện mà biết đâu lại trở thành sự độc tài thuần túy.
70. この小さな庭も、作りようによっては素敵なイングリッシュガーデンになる。
Khu vườn nhỏ này, tùy vào cách thiết kế mà có thể trở thành một vườn kiểu Anh tuyệt đẹp.
71. どんな情報でも、使いようによっては武器にも盾にもなる。
Bất kỳ thông tin nào, tùy vào cách sử dụng mà nó có thể trở thành vũ khí hoặc tấm khiên.
72. この余った布切れ゙も、やりようによっては可愛い小物入れになる。
Mẩu vải thừa này, tùy vào cách làm mà có thể trở thành một cái túi đựng đồ nhỏ xinh xắn.
73. 彼の持つ影響力は、使いようによっては社会を良い方向にも悪い方向にも導ける。
Sức ảnh hưởng của anh ta, tùy vào cách sử dụng mà có thể dẫn dắt xã hội theo hướng tốt hoặc hướng xấu.
74. どんな困難な交渉でも、やりようによっては有利な条件を引き出せる。
Bất kỳ cuộc đàm phán khó khăn nào, tùy vào cách thực hiện mà ta có thể giành được những điều kiện có lợi.
75. 休日も、過゙ごし方゙ようによってはただ寝て終わるだけだ。
Ngày nghỉ cũng vậy, tùy vào cách trải qua mà có khi nó chỉ kết thúc bằng việc ngủ vùi.
76. 彼の記憶力も、使いようによってはくだらないことばかり覚えているだけになる。
Trí nhớ của anh ta, tùy vào cách dùng mà có khi chỉ tổ nhớ toàn những chuyện vớ vẩn.
77. どんなに性能の良いカメラでも、撮りようによっては平凡な写真しか撮れない。
Dù máy ảnh có xịn đến đâu, tùy vào cách chụp mà cũng chỉ cho ra được những bức hình tầm thường.
78. この有り余る時間も、使いようによっては自分を磨く絶好の機会だ。
Khoảng thời gian dư dả này, tùy vào cách dùng mà nó là cơ hội tuyệt vời để rèn luyện bản thân.
79. 彼の口のうまさも、やりようによっては詐欺師の才能になってしまう。
Cái khiếu ăn nói của anh ta, tùy vào cách vận dụng mà có khi trở thành tài năng của một kẻ lừa đảo.
80. どんなに不利な手札でも、切りようによっては勝負に勝てるかもしれない。
Dù những quân bài trên tay có tệ đến đâu, tùy vào cách đánh mà biết đâu ta vẫn thắng được ván bài.
81. あの奇妙な形の岩も、見ようによっては人の横顔に見える。
Tảng đá có hình thù kỳ lạ đó, tùy vào góc nhìn mà trông nó giống như khuôn mặt nghiêng của con người.
82. 彼の無表情は、見ようによってはクールで格好いい。
Vẻ mặt không cảm xúc của anh ấy, tùy góc nhìn mà trông thật lạnh lùng và lôi cuốn.
83. この抽象画は、見ようによってはただの落書きにしか見えない。
Bức tranh trừu tượng này, tùy góc nhìn mà có khi chỉ thấy giống như mấy nét vẽ bậy.
84. 彼の親切なアドバイスも、取りようによっては余計なお世話に感じられる。
Lời khuyên tử tế của anh ấy, tùy vào cách tiếp nhận mà có khi lại thấy như là sự can thiệp thái quá.
85. 彼女の沈黙は、取りようによっては肯定とも否定とも受け取れる。
Sự im lặng của cô ấy, tùy vào cách hiểu mà có thể coi là đồng ý hoặc là từ chối.
86. ボロボロの古着も、見ようによってはヴィンテージのおしゃれな服だ。
Bộ đồ cũ nát này, tùy vào góc nhìn mà nó lại là món đồ hiệu cổ điển thời thượng.
87. 上司からの「期待しているよ」という言葉は、取りようによってはすごいプレッシャーだ。
Câu nói "tôi kỳ vọng vào cậu đấy" từ sếp, tùy vào cách đón nhận mà nó là một áp lực cực kỳ lớn.
88. 彼の自信満々な態度は、見ようによっては頼もしくも傲慢にも見える。
Thái độ đầy tự tin của anh ta, tùy góc nhìn mà trông vừa đáng tin cậy nhưng cũng vừa ngạo mạn.
89. 廃墟の風景も、見ようによってはどこか幻想的で美しい。
Cảnh tượng tàn tích hoang phế, tùy góc nhìn mà nó có nét gì đó ảo diệu và đẹp đẽ.
90. 彼の曖昧な態度は、取りようによっては優しさとも優柔不断とも言える。
Thái độ mập mờ của anh ta, tùy vào cách giải thích mà có thể nói là sự dịu dàng hoặc là sự thiếu quyết đoán.
91. ガラスのコップに入った半分の水は、見ようによっては「もう半分しかない」とも「まだ半分もある」とも言える。
Nửa ly nước trong cốc thủy tinh, tùy góc nhìn mà có thể bảo là "chỉ còn một nửa" hoặc "vẫn còn tận một nửa".
92. 彼女の涙は、取りようによっては悲しみの涙か喜びの涙か分からない。
Những giọt nước mắt của cô ấy, tùy vào cách hiểu mà không rõ đó là giọt nước mắt đau buồn hay là vui sướng.
93. 彼の単独行動は、見ようによっては自立しているとも孤立しているとも言える。
Hành động đơn độc của anh ta, tùy góc nhìn mà có thể nói là tự lập hoặc là đang bị cô lập.
94. あの雲の形は、見ようによっては龍が空を飛んでいるようだ。
Hình dạng đám mây đó, tùy góc nhìn mà trông như một con rồng đang bay trên trời.
95. 彼の皮肉めいた冗談は、取りようによってはただの悪口にしか聞こえない。
Lời đùa đầy mỉa mai của anh ta, tùy vào cách nghe mà có khi chỉ thấy giống như một lời xúc phạm.
96. 雑然と物が置かれた部屋も、見ようによってはクリエイターのアトリエのようだ。
Căn phòng đồ đạc để lộn xộn, tùy góc nhìn mà trông như xưởng vẽ của một nhà sáng tạo.
97. 彼の率直すぎる物言いは、取りようによっては誠実さの表れ゙だ。
Cách nói chuyện quá đỗi thẳng thắn của anh ấy, tùy cách hiểu mà đó là biểu hiện của sự chân thành.
98. 子供の落書きも、見ようによっては天才画家の作品に見えてくる。
Mấy nét vẽ bậy của trẻ con, tùy góc nhìn mà dần hiện ra như tác phẩm của một họa sĩ thiên tài.
99. 彼女からの短い返信</rubyは、取りようによっては冷たい態度とも思える。
Tin nhắn trả lời ngắn ngủn từ cô ấy, tùy vào cách tiếp nhận mà có thể coi là một thái độ lạnh lùng.
100. 彼の行動は、見ようによっては勇敢な挑戦にも無謀な自殺行為にも見える。
Hành động của anh ta, tùy góc nhìn mà trông như một sự thử thách dũng cảm, hoặc cũng có khi là hành vi tự sát liều lĩnh.
101. 彼女の派手な服装は、見ようによっては個性的で素敵だ。
Trang phục lòe loẹt của cô ấy, tùy góc nhìn mà thấy thật cá tính và tuyệt vời.