Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tứ Ý Đích

恣意的な(しいてきな)

Độc đoán
Cường

()いる

Ép buộc
Sĩ Nhập

仕入(しい)れる

Thu mua
Thức Biệt

識別(しきべつ)

Nhận biết
Tư Kim Sào

資金繰(しきんぐ)

Điều phối
Thi Hành

施行(しこう)

Thực thi
Thị Sa

示唆(しさ)

Ám chỉ
Thí Toán

試算(しさん)

Dự toán
Tư Sản Vận Dụng

資産運用(しさんうんよう)

Quản lý tài sản
Tĩnh Phản

(しず)まり(かえ)

Yên ắng
Tự Thể

自体(じたい)

Bản chất
Tự Thủ

自首(じしゅ)

Tự thú
Thất Cước

失脚(しっきゃく)

Rớt đài
Chấp Bút

執筆(しっぴつ)

Chấp bút
Chất Nghi Đáp Từ

質疑応答(しつぎおうとう)

Chất vấn
Tật Đố

嫉妬(しっと)

Đố kỵ
Chấp Trước

執着(しゅうちゃく)

Chấp niệm
Chấp Niệm

執念(しゅうねん)

Ý chí
Chủ Đạo Quyền

主導権(しゅдоうけん)

Quyền chủ đạo
Thụ Lập

樹立(じゅりつ)

Xây dựng
Thuận Ứng

順応(じゅんおう)

Thích nghi
Chướng Hại

障害(しょうがい)

Trở ngại
Xung Kích

衝撃(しょうげき)

Cú sốc
Chứng Ngôn

証言(しょうげん)

Lời chứng
Tiêu Táo Cảm

焦燥感(しょうそうかん)

Sốt ruột
Thương Đàm

商談(しょうだん)

Đàm phán
Thừa Nhận

承認(しょうにん)

Phê duyệt
Thương Tiêu Quyền

商標権(しょうひょうけん)

Quyền thương hiệu
Sở Hữu Quyền

所有権(しょゆうけん)

Quyền sở hữu
Tự Luật

自律(じりつ)

Tự kỷ luật
Thẩm Nghị

審議(しんぎ)

Xem xét
Tiến Bộ

進捗(しんちょく)

Tiến độ
Xâm Nhập

侵入(しんにゅう)

Xâm nhập
Thôi Di

推移(すいい)

Biến chuyển
Thôi Cảo

推敲(すいこう)

Trau chuốt
Thôi Tiến

推進(すいしん)

Đẩy mạnh
Suy Thoái

衰退(すいたい)

Suy thoái
Cứu Xuất

(すく)i出し

(だ)

Giải cứu
Cân Đạo

筋道(すじみち)

Mạch logic
Phế

(すた)れる

Lỗi thời
Chỉnh Hợp Tính

整合性(せいごうせい)

Nhất quán
Chế Tài Thao Trí

制裁措置(せいさいそち)

Trừng phạt
Trách Nhiệm Chuyển Giá

責任転嫁(せきにんてんか)

Đùn đẩy
Chiết Xung

折衝(せっしょう)

Đàm phán
Thiết Thật

切実(せつじつ)

Cấp bách
Nhiếp Lý

摂理(せつり)

Quy luật
Tiềm Nhập

潜入(せんにゅう)

Thâm nhập
Giòn Nhược Tính

脆弱性(ぜいじゃくせい)

Lỗ hổng
Thị Chính Án

是正案(ぜせいあん)

Sửa đổi
Tổn Hại Bồi Thường

損害賠償(そんがいばいしょう)

Bồi thường
Đãi Đọa

怠惰(たいだ)

Lười nhác
Trạch Nhất

択一(たくいつ)

Lựa chọn
Xảo

(たくみ)

Tinh vi
Trượng

(たけ)

Biên độ
Đả Khai Sách

打開策(だかいさく)

Giải pháp
Thỏa Kết

妥結(だけつ)

Thỏa hiệp
Đả Chẩn

打診(だしん)

Thăm dò
Thoát Đới

脱退(だったい)

Ly khai
Đàn Áp

弾圧(だんあつ)

Trấn áp
Đoán Ngôn

断言(だんげん)

Khẳng định
Tri Tất

知悉(ちしつ)

Thấu thị
Trật Tự Băng Hoại

秩序崩壊(ちつじょほうkai)

Sụp đổ kỷ cương
Tri Danh Độ

知名度(ちめいど)

Độ nhận diện
Trước Thật

着実(ちゃくじつ)

Vững chắc
Chú Thích

注釈(ちゅうしゃく)

Chú thích
Trứ Tác Quyền

著作權(ちょさくけん)

Bản quyền
Trưng Thu

徴収(ちょうしゅう)

Thu hồi
Nhẫm Kim Giao Thiệp

賃金交渉(ちんぎんこうしょう)

Đàm phán lương
Thông Hóa Bạo Lạc

通貨暴落(つうかぼうらく)

Mất giá
Thống Cảm

痛感(つうかん)

Thấm thía
Thống Liệt

痛烈(つうれつ)

Phê bình
 

つじつま

Nhất quán
Cương Độ

綱渡(つなわたり)

Mạo hiểm
Hội

(つぶ)()

Tàn sát
Thủ Trì

手遅(ておく)

Muộn màng
Đề Khiết

提携(ていけい)

Liên minh
Để Xúc

抵触(ていしょく)

Vi phạm
Tĩnh Thân

挺身(ていしん)

Dấn thân
Định Trước

定着(ていちゃく)

Định hình
Đê Nhẫm Kim

低賃金(ていちんぎん)

Lương thấp
Thủ Khẩu

手口(てぐち)

Thủ đoạn
Thích Ứng Năng Lực

適応能力(てきおうのうりょく)

Năng lực thích ứng
Thích Chính Giá Cách

適正価格(てきせいかかく)

Giá hợp lý
Trích Yếu

摘要(てきよう)

Tóm tắt
Triệt Hồi

撤回(てっかい)

Rút lui
Triệt Dạ

徹夜(てつや)

Làm trắng đêm
Thủ Phối

手配(てはい)

Chuẩn bị
Thủ Khống

手控(てびか)

Tiết chế
Thủ Hồi

手回(てまわ)

Thu xếp trước
Thiên Tính

天性(てんせい)

Bẩm sinh
Thiên Phạt

天罰(てんばつ)

Quả báo
Chuyển Phúc

転覆(てんぷく)

Lật đổ
Điên Mạt

顛末(てんまつ)

Đầu đuôi
Đẳng Giá Giao Hoán

等価交換(とうかこうかん)

Trao đổi ngang giá
Đảo Sản Nguy Cơ

倒産危機(とうさんきき)

Nguy cơ phá sản
Đào Thải

淘汰(とうた)

Đào thải
Thống Trị Cơ Cấu

統治機構(とうちきこう)

Bộ máy cai trị
Đương Diện Gian

当面(とうめん)(あいだ)

Tạm thời
Độc Tài Thể Chế

独裁体制(どくさいたいせい)

Chế độ độc tài
Nê Quánh Hóa

泥沼化(どろぬまか)

Sa lầy

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~そびれる (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~そびれる」 (được viết bằng chữ Hán là 「~逸れる」, nhưng 100% trong đời sống thực tế và đề thi JLPT đều viết thuần bằng Hiragana để tránh nhầm lẫn với các từ đồng âm khác). Bản chất từ này đóng vai trò như một động từ phức bọc lót cho động từ chính đứng trước nó.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự lỡ dở ngoài ý muốn do yếu tố chủ quan hoặc khách quan chen ngang: "Chủ thể ban đầu có kế hoạch, có dự định hoặc rất muốn thực hiện một hành động nào đó tại một thời điểm thích hợp. Thế nhưng, vì ngập ngừng, vì chần chừ bỏ lỡ mất 'thời điểm vàng', hoặc bị một sự cố bất ngờ cắt ngang, cơ hội đó trôi qua mất và chủ thể rơi vào trạng thái hối tiếc vì rốt cuộc đã không thể làm được việc đó."

Ý nghĩa

Lỡ... mất / Tuột mất cơ hội làm...

Muốn làm nhưng rốt cuộc lại không làm được (Vì bỏ lỡ thời cơ thích hợp).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự hối tiếc vì tuột mất "Thời điểm vàng" (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi nhất để ăn điểm câu này. Khác với cụm từ ~のを忘れた (quên không làm) hay ~できなかった (không thể làm được do thiếu năng lực), ~そびれる nhấn mạnh rằng "Cơ hội hoặc thời điểm thích hợp nhất đã trôi qua mất". Hành động này thường để lại sự tiếc nuối, ngẩn ngơ hoặc dằn vặt cho người nói.

Cặp bài trùng từ vựng kinh điển: Trong cấu trúc tư duy của người Nhật, mẫu câu này thường đóng băng và bọc lót xung quanh một nhóm động từ liên quan đến giao tiếp hoặc nhu cầu sinh lý sinh hoạt hằng ngày:

言いそびれる (Lỡ mất dịp để nói / Muốn nói ra sự thật nhưng cứ ngập ngừng rồi thôi).

聞きそびれる (Lỡ mất cơ hội hỏi chuyện).

買いそびれる (Hụt mất không mua được món đồ vì chần chừ).

寝そびれる (Mất giấc / Quá giấc ngủ nên không ngủ lại được).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt và có tần suất xuất hiện cực kỳ cao trong khẩu ngữ giao tiếp hằng ngày khi người nói tâm sự, trần tình với bạn bè về những chuyện tiếc nuối, lỡ dở trong ngày, hoặc xuất hiện trong văn xuôi tự sự, tiểu thuyết tâm lý.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Đ型 Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + そびれる}$$

Ví dụ minh họa

本当のこと 彼は 彼女に打ち明けようと思っていたが、タイミングを逃して言いそびれてしまった。

(Anh ấy vốn đã định bày tỏ sự thật với cô ấy, nhưng vì lỡ mất thời cơ nên kết cục lại lỡ mất dịp để nói ra.)

日本へ旅行に行ったらあの限定スニーカーを買おうと決めていたのに、忙しくて買いそびれた。

(Tôi đã quyết định là nếu đi du lịch Nhật Bản sẽ mua đôi giày thể thao bản giới hạn đó, vậy mà vì bận rộn quá nên đành lụt mất, không mua được.)

昨日の会議で先輩に確認したいことがあったのに、雑談に流されてしまって聞きそびれてしまった。

(Trong cuộc họp ngày hôm qua, rõ ràng tôi có điều muốn xác nhận với tiền bối, vậy mà lại bị cuốn theo cuộc tán gẫu nên rốt cuộc lỡ mất cơ hội hỏi chuyện.)

夜遅くにコーヒーを飲んだせいで目が冴えてしまい, hoàn toàn 寝そびれてしまった。

(Do uống cà phê vào lúc đêm muộn nên mắt cứ tỉnh ráo ra, thành ra tôi bị quá giấc và mất ngủ hoàn toàn luôn.)

Vì quá mải mê công việc nên tôi đã lỡ mất bữa trưa.

Đêm qua mải suy nghĩ mông lung nên tôi đã hoàn toàn lỡ giấc, không ngủ được.

Dù là ngày siêu thị giảm giá đặc biệt nhưng tôi lại quên đi nên đã lỡ mất dịp mua đồ.

Vì ngủ nướng buổi sáng nên tôi đã lỡ mất lượt đổ rác.

Tiệm giặt ủi đóng cửa sớm quá nên tôi đã lỡ mất dịp đi lấy bộ vest.

Định bụng đi bưu điện nhưng trời lại đổ mưa nên tôi đã lỡ mất dịp gửi đồ.

Quầy giao dịch ngân hàng đông quá nên rốt cuộc tôi đã lỡ mất việc làm thủ tục.

Không đặt được lịch ở tiệm làm tóc nên tôi lỡ mất dịp cắt tóc, cứ để nó dài mãi thế này.

Chương trình tivi tôi vốn muốn xem mà lại lỡ ý quên mất không xem được.

Cuốn sách mượn ở thư viện hay quá làm tôi quên mất ngày hẹn nên đã lỡ mất dịp trả sách.

Món đồ ngọt giới hạn đó định bụng lúc nào đó sẽ ăn, ai ngờ thời gian mở bán kết thúc mất nên tôi đã lỡ mất dịp thưởng thức.

Tàu điện bị trễ nên tôi đã lỡ mất chuyến tàu Shinkansen sớm hơn một chuyến.

Mải lơ đãng ở ga cần xuống nên tôi suýt chút nữa thì lỡ mất lượt xuống tàu.

Vì đang vội nên tôi đã lỡ mất dịp đóng tiền điện nước ở cửa hàng tiện lợi.

Cái tiệm bánh đó lúc nào cũng xếp hàng dài nên tôi cứ mãi lỡ mất dịp mua được.

Định nằm nghỉ một lát thôi mà lại ngủ say quá nên tôi đã lỡ mất dịp đi tắm.

Anh ấy đang nói dở nên tôi không xen vào được, rốt cuộc đã lỡ mất cơ hội hỏi chuyện.

Đôi giày thể thao mới, mải phân vân không biết chọn màu nào nên tôi đã lỡ mất dịp mua.

Bỏ lỡ thời điểm uống thuốc nên tôi đã lỡ mất liều của ngày hôm nay.

Quán cà phê mới trước ga tôi cứ để ý mãi mà vẫn cứ lỡ dịp chưa vào được.

Vì lỡ mất bữa sáng nên bụng cứ kêu réo làm tôi thật khó xử.

Vì đêm qua thức quá muộn nên tôi đã lỡ mất bản tin buổi sáng.

Quên thẻ tích điểm ở nhà nên tôi đã lỡ mất dịp tích điểm.

Quên rút tiền ở cây ATM, nhìn ví trống rỗng mà tôi thấy buồn vì đã lỡ mất lượt rút tiền.

Quà sinh nhật tặng bạn mãi không tìm được món nào ưng ý nên tôi đã lỡ mất dịp mua.

Không có thời gian là quần áo nên rốt cuộc tôi đã đi ra ngoài trong tình trạng chưa kịp là đồ.

Mải dỗ con ngủ mà chính tôi cũng ngủ quên mất nên đã lỡ mất tập cuối của bộ phim.

Cái quán mì Ramen nổi tiếng đó cuối cùng cũng đóng cửa mất rồi mà tôi vẫn chưa một lần ghé qua được.

Định bụng lát nữa mới làm, ai ngờ lại lỡ mất dịp dọn dẹp phòng.

Túi quà may mắn của cửa hàng đó, năm nay tôi đã định nhất định sẽ mua vậy mà rốt cuộc lại lỡ mất.

Cứ ngỡ là lúc nào đi chẳng được, thế rồi tôi lại lỡ mất dịp ghé quán cơm bình dân gần nhà.

Lỡ đi quá trạm xăng nên tôi đã lỡ mất lượt đổ xăng.

Lỡ quên khuấy việc tưới nước cho cây cảnh nên tôi đã bỏ lỡ lượt tưới rồi.

Định bụng đi vào ngày cuối của đợt giảm giá nhưng lại có việc đột xuất nên tôi đã lỡ mất chuyến đi.

Lỡ mất chuyến xe buýt cuối cùng nên rốt cuộc tôi đã phải bắt taxi về.

Bộ phim đó dù được đánh giá rất tốt nhưng rốt cuộc tôi vẫn lỡ mất dịp xem.

Định làm thợ mộc ngày chủ nhật nhưng lại lỡ mất dịp mua nguyên liệu nên chẳng làm được gì cả.

Cứ định bụng lúc nào đó sẽ làm, thế rồi tôi lại lỡ mất khởi đầu việc học lấy chứng chỉ.

Tôi đã lỡ mất việc sạc điện thoại mà cứ thế đi ra khỏi nhà.

Cuốn sách đang đọc dở không biết để đâu mất nên tôi cứ mãi lỡ mất dịp đọc tiếp.

Trong cuộc họp tôi đã nảy ra ý tưởng hay, vậy mà lại bỏ lỡ thời điểm phát biểu nên đã không kịp nói ra.

Tôi vẫn còn thấy hối tiếc vì đã lỡ mất dịp nói lời cảm ơn với người bạn sắp chuyển trường.

Tôi đã tốt nghiệp mất rồi mà vẫn lỡ mất cơ hội bày tỏ tình cảm với người mình thầm mến bấy lâu.

Có vẻ anh ấy đang giận nên tôi đã mất đi cơ hội bắt chuyện và lỡ mất dịp xin lỗi.

Cứ định bụng gọi điện mãi mà loáng cái đã đêm muộn, rốt cuộc tôi đã lỡ mất dịp gọi.

Lâu lắm mới gặp nhau vậy mà tôi lại lỡ mất dịp bàn về công chuyện quan trọng.

Định bụng sẽ trả lời email ngay nhưng vì bận quá nên tôi đã lỡ mất dịp phản hồi.

Tôi hối hận vì lúc đó đã không lấy hết dũng khí để mời anh ấy đi hẹn hò.

Bỏ lỡ thời điểm để từ chối dứt khoát nên tôi đã lỡ mất dịp khước từ lời mời mà mình không mấy hứng thú.

Tiền bối đã nói gì đó nhưng vì sợ không dám hỏi lại nên tôi đã lỡ mất dịp nghe rõ.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に及んで (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~に及んで」 (đọc là 「におよんで」) bắt nguồn từ động từ 「及ぶ / およぶ」 (đạt đến, lan ra, lên đến một mức độ hoặc phạm vi nào đó).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một điểm mốc khủng hoảng hoặc một sự leo thang căng thẳng tột độ: "Sự việc, tình trạng tiêu cực ở vế trước đã diễn tiến, lan rộng hoặc tồi tệ đến một giai đoạn cực kỳ nghiêm trọng, mang tính chất nước sôi lửa bỏng. Đứng trước một tình thế ngặt nghèo như vậy, chủ thể ở vế sau lại có một hành động, thái độ bất thường, kỳ quặc hoặc quá trễ nực, khiến người quan sát cảm thấy ngỡ ngàng, bất bình hoặc phê phán."

Ý nghĩa

Đến nông nỗi này rồi mà còn... / Đối mặt với tình thế... thì...

Khi sự việc đã đi đến giai đoạn nghiêm trọng là... (Thường đi với trạng thái phê phán ở vế sau).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Điểm mốc khủng hoảng và sự bất hợp lý (Mấu chốt logic): Đây là chiếc chìa khóa vàng để ăn trọn điểm câu này. Cấu trúc ~に及んで không chỉ đơn thuần là chỉ thời gian hay địa điểm. Nó mang một sức nặng tâm lý rất lớn: Vế trước là "Tình thế đã nguy ngập, không thể cứu vãn hoặc trì hoãn được nữa", và vế sau là "Hành động bướng bỉnh, lơ là hoặc muộn màng của nhân vật".

Các cụm từ cố định kinh điển (Mẹo làm bài): Trong đề thi JLPT và văn phong chính luận, cấu trúc này rất hay bọc lót cho một số danh từ mang tính bước ngoặt hoặc khủng hoảng:

ここに及んで (Đến nông nỗi này rồi / Đến nước này rồi mà...).

事ここに及んで (Khi sự việc đã đi đến nông nỗi này...).

最後の期に至って・に及んで (Đến tận giai đoạn cuối cùng rồi mà...).

決定の段階に及んで (Đến tận giai đoạn quyết định rồi mà...).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận xã hội, báo chí, chính luận khi phê phán sự chậm trễ của chính phủ, cơ quan chức năng hoặc sự ngoan cố của tội phạm. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong tiểu thuyết khi mô tả các tình huống cao trào, kịch tính.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Chỉ tình thế nghiêm trọng / Giai đoạn nước rút) } + に及んで}$$

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + に及んで}$$

Ví dụ minh họa

事ここに及んで、今さら言い訳を並べたところで, hoàn toàn 無意味である。

(Sự việc đã đi đến nông nỗi này rồi, bây giờ dẫu có đưa ra hàng loạt lời ngụy biện thì cũng hoàn toàn vô nghĩa mà thôi.)

倒産の危機に及んで、社長はついに自らの経営責任を認め、辞任を 決意 した。

(Đối mặt với nguy cơ phá sản cận kề, vị giám đốc rốt cuộc đã phải thừa nhận trách nhiệm quản lý của bản thân và quyết định từ chức.)

試験当日の朝に及んで、まだ一度もテキストを開いていないなんて、 cậu は一体何を考えているんだ。

(Đến tận buổi sáng của ngày thi rồi mà còn chưa thèm mở sách giáo khoa ra lấy một lần, cậu rốt cuộc là đang nghĩ cái gì trong đầu thế hả?)

逮捕されるに及んで、犯人はようやく自分の犯した罪の重さを悟り, bật khóc 始めた。

(Chỉ đến khi đối mặt với việc bị bắt giữ, tên tội phạm mới chịu nhận ra mức độ nghiêm trọng của tội ác mình gây ra và bắt đầu bật khóc.)

 

 

 

Đến khi tính mạng bị đe dọa, anh ta mới cuối cùng bắt đầu kể ra sự thật.

Đến tận lúc cận kề cái chết, ông ấy mới thốt ra lời yêu thương dành cho gia đình.

Đến khi bị thương nặng, anh ta mới cuối cùng chịu kiểm điểm lại sự liều lĩnh của bản thân.

Đến khi rơi vào tình cảnh ranh giới giữa sự sống và cái chết, tôi mới lần đầu hiểu được giá trị của việc còn sống.

Khi gặp nạn đến mức lương thực cạn kiệt, bọn họ đã bắt đầu xảy ra mâu thuẫn nội bộ.

Đến lúc gặp nguy hiểm vì bị thú dữ tấn công, anh ta đã phát huy sức mạnh phi thường lúc khốn cùng.

Đến tận sát lúc mất đi ý thức, anh ta vẫn cố hết sức hét lên tiếng gọi cứu giúp cuối cùng.

Đến khi nhận ra ngày tận số của mình đã tới, ông ấy đã thú nhận bí mật che giấu suốt nhiều năm qua.

Đến lúc hơi thở thoi thóp, anh ta đã nói ra tên của hung thủ.

Đến khi con tàu chìm xuống, thuyền trưởng vẫn hướng dẫn hành khách sơ tán cho tới phút cuối cùng.

Đến khi lửa dữ ập sát tới nơi, anh ta chỉ kịp cầm theo những bức ảnh quan trọng rồi tháo chạy.

Đến khi mắc phải căn bệnh hiểm nghèo, anh ấy mới thấm thía tầm quan trọng của sức khỏe.

Đến khi rơi vào tình cảnh ngàn cân treo sợi tóc bị quân địch bao vây, anh ta vẫn từ chối đầu hàng.

Đến lúc suýt chết cống, anh ta đã mơ về quê hương trong khi ý thức đang dần mờ mịt.

Đến khi tim gần như ngừng đập, các bác sĩ vẫn nỗ lực thực hiện các biện pháp hồi sức cấp cứu.

Đến tận phút chót, anh ta lại đề xuất thay đổi kế hoạch.

Đến sát lúc trận đấu kết thúc, một bàn thắng lội ngược dòng thần kỳ đã được ghi.

Đến tận đêm khuya của ngày hạn chót, bài báo cáo cuối cùng cũng đã hoàn thành.

Đến tận tập cuối, tất cả những bí ẩn của câu chuyện mới được làm sáng tỏ.

Đến khi mọi sự đã đi tới mức này rồi thì chúng ta không còn lựa chọn nào khác nữa.

Đến ngay trước lúc tòa tuyên án, anh ta mới nộp bằng chứng mới.

Đến tận ngày lễ tốt nghiệp, anh ta vẫn chưa viết xong bài phát biểu đáp từ.

Đến chỉ 1 phút trước khi phóng tên lửa, một vấn đề kỹ thuật đã bị phát hiện.

Đến lúc rẽ ở khúc cua cuối cùng, anh ta đã bứt tốc mạnh mẽ.

Đến đúng khoảnh khắc mọi thứ sắp kết thúc, anh ta hét lên "đợi đã".

Đến khi màn che hạ xuống, khán giả đồng loạt đứng dậy dành những tràng pháo tay.

Đến tận lúc giới hạn thời gian sắp hết, anh ta mới gỡ bom thành công.

Đến đoạn cao trào của câu chuyện, nhân vật tưởng chừng đã chết lại xuất hiện lần nữa.

Đến khi pháo đài cuối cùng bị thất thủ, các binh sĩ mới quyết định đầu hàng.

Đến khi mọi kế sách đều đã cạn sạch, anh ta mới dùng đến biện pháp cuối cùng.

Đến khi công ty phá sản, ban lãnh đạo lại bắt đầu đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.

Đến khi đàm phán tan vỡ, phía đối tác đã tỏ thái độ vô cùng cứng rắn.

Đến khi giá cổ phiếu lao dốc không phanh, chính phủ mới cuối cùng chịu bắt tay vào can thiệp thị trường.

Đến khi đợt sa thải quy mô lớn xảy ra, các nhân viên đã tuyệt vọng về tương lai của công ty.

Đến khi tình hình tài chính tồi tệ đi, Giám đốc đã quyết định bỏ tiền túi ra để cứu vãn.

Đến khi thất bại của dự án đã trở thành sự thật hiển nhiên, anh ta đã một mình nhận hết mọi trách nhiệm.

Đến khi tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài nhiều năm, ngân hàng đã từ chối cấp thêm khoản vay.

Đến khi bị công ty đối thủ mua lại, những nhân viên kỳ cựu đã lần lượt nghỉ việc.

Đến khi vụ gian lận nghiêm trọng bị vỡ lở, vị Giám đốc đã bị ép phải từ chức.

Đến khi bị phía đối tác hủy hợp đồng, công ty đã bị đẩy vào tình cảnh sống còn.

Đến khi vụ bê bối bị giới truyền thông đưa tin, công ty mới mở cuộc họp báo xin lỗi.

Đến khi rơi vào tình cảnh không kịp thời hạn giao hàng, bộ phận sản xuất đã trở nên cực kỳ hỗn loạn.

Đến khi hoàn toàn mất đi lòng tin từ khách hàng, anh ta mới quyết định rút lui khỏi mảng kinh doanh đó.

Đến khi sự tồn vong của công ty bị đe dọa, công đoàn đã chấp nhận việc cắt giảm lương lớn.

Đến lúc quốc gia lâm nguy, người dân đã đoàn kết lại làm một.

Đến khi thảm họa lớn xảy ra, chính phủ đã thành lập ban chỉ đạo đối phó khẩn cấp.

Đến khi chiến tranh bắt đầu, nhiều người đã bị xua đuổi khỏi quê hương mình.

Đến khi cuộc đảo chính xảy ra, trong nước lập tức rơi vào tình trạng nội chiến.

Đến khi tỷ lệ ủng hộ chạm mức thấp nhất lịch sử, Thủ tướng đã tiến hành cải tổ nội các.

Đến khi cuộc khủng hoảng lương thực trở nên trầm trọng, cộng đồng quốc tế đã giơ tay giúp đỡ.

Đến khi đập bị vỡ, các ngôi làng ở hạ lưu đã bị dòng nước đục ngầu nuốt chửng.