| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tứ Ý Đích |
恣意的な |
Độc đoán |
| Cường |
強いる |
Ép buộc |
| Sĩ Nhập |
仕入れる |
Thu mua |
| Thức Biệt |
識別 |
Nhận biết |
| Tư Kim Sào |
資金繰り |
Điều phối |
| Thi Hành |
施行 |
Thực thi |
| Thị Sa |
示唆 |
Ám chỉ |
| Thí Toán |
試算 |
Dự toán |
| Tư Sản Vận Dụng |
資産運用 |
Quản lý tài sản |
| Tĩnh Phản |
静まり返る |
Yên ắng |
| Tự Thể |
自体 |
Bản chất |
| Tự Thủ |
自首 |
Tự thú |
| Thất Cước |
失脚 |
Rớt đài |
| Chấp Bút |
執筆 |
Chấp bút |
| Chất Nghi Đáp Từ |
質疑応答 |
Chất vấn |
| Tật Đố |
嫉妬 |
Đố kỵ |
| Chấp Trước |
執着 |
Chấp niệm |
| Chấp Niệm |
執念 |
Ý chí |
| Chủ Đạo Quyền |
主導権 |
Quyền chủ đạo |
| Thụ Lập |
樹立 |
Xây dựng |
| Thuận Ứng |
順応 |
Thích nghi |
| Chướng Hại |
障害 |
Trở ngại |
| Xung Kích |
衝撃 |
Cú sốc |
| Chứng Ngôn |
証言 |
Lời chứng |
| Tiêu Táo Cảm |
焦燥感 |
Sốt ruột |
| Thương Đàm |
商談 |
Đàm phán |
| Thừa Nhận |
承認 |
Phê duyệt |
| Thương Tiêu Quyền |
商標権 |
Quyền thương hiệu |
| Sở Hữu Quyền |
所有権 |
Quyền sở hữu |
| Tự Luật |
自律 |
Tự kỷ luật |
| Thẩm Nghị |
審議 |
Xem xét |
| Tiến Bộ |
進捗 |
Tiến độ |
| Xâm Nhập |
侵入 |
Xâm nhập |
| Thôi Di |
推移 |
Biến chuyển |
| Thôi Cảo |
推敲 |
Trau chuốt |
| Thôi Tiến |
推進 |
Đẩy mạnh |
| Suy Thoái |
衰退 |
Suy thoái |
| Cứu Xuất |
救i出し (だ)す |
Giải cứu |
| Cân Đạo |
筋道 |
Mạch logic |
| Phế |
廃れる |
Lỗi thời |
| Chỉnh Hợp Tính |
整合性 |
Nhất quán |
| Chế Tài Thao Trí |
制裁措置 |
Trừng phạt |
| Trách Nhiệm Chuyển Giá |
責任転嫁 |
Đùn đẩy |
| Chiết Xung |
折衝 |
Đàm phán |
| Thiết Thật |
切実な |
Cấp bách |
| Nhiếp Lý |
摂理 |
Quy luật |
| Tiềm Nhập |
潜入 |
Thâm nhập |
| Giòn Nhược Tính |
脆弱性 |
Lỗ hổng |
| Thị Chính Án |
是正案 |
Sửa đổi |
| Tổn Hại Bồi Thường |
損害賠償 |
Bồi thường |
| Đãi Đọa |
怠惰 |
Lười nhác |
| Trạch Nhất |
択一 |
Lựa chọn |
| Xảo |
巧 |
Tinh vi |
| Trượng |
丈 |
Biên độ |
| Đả Khai Sách |
打開策 |
Giải pháp |
| Thỏa Kết |
妥結 |
Thỏa hiệp |
| Đả Chẩn |
打診 |
Thăm dò |
| Thoát Đới |
脱退 |
Ly khai |
| Đàn Áp |
弾圧 |
Trấn áp |
| Đoán Ngôn |
断言 |
Khẳng định |
| Tri Tất |
知悉 |
Thấu thị |
| Trật Tự Băng Hoại |
秩序崩壊 |
Sụp đổ kỷ cương |
| Tri Danh Độ |
知名度 |
Độ nhận diện |
| Trước Thật |
着実 |
Vững chắc |
| Chú Thích |
注釈 |
Chú thích |
| Trứ Tác Quyền |
著作權 |
Bản quyền |
| Trưng Thu |
徴収 |
Thu hồi |
| Nhẫm Kim Giao Thiệp |
賃金交渉 |
Đàm phán lương |
| Thông Hóa Bạo Lạc |
通貨暴落 |
Mất giá |
| Thống Cảm |
痛感 |
Thấm thía |
| Thống Liệt |
痛烈 |
Phê bình |
|
つじつま |
Nhất quán | |
| Cương Độ |
綱渡り |
Mạo hiểm |
| Hội |
潰し合い |
Tàn sát |
| Thủ Trì |
手遅れ |
Muộn màng |
| Đề Khiết |
提携 |
Liên minh |
| Để Xúc |
抵触 |
Vi phạm |
| Tĩnh Thân |
挺身 |
Dấn thân |
| Định Trước |
定着 |
Định hình |
| Đê Nhẫm Kim |
低賃金 |
Lương thấp |
| Thủ Khẩu |
手口 |
Thủ đoạn |
| Thích Ứng Năng Lực |
適応能力 |
Năng lực thích ứng |
| Thích Chính Giá Cách |
適正価格 |
Giá hợp lý |
| Trích Yếu |
摘要 |
Tóm tắt |
| Triệt Hồi |
撤回 |
Rút lui |
| Triệt Dạ |
徹夜 |
Làm trắng đêm |
| Thủ Phối |
手配 |
Chuẩn bị |
| Thủ Khống |
手控え |
Tiết chế |
| Thủ Hồi |
手回し |
Thu xếp trước |
| Thiên Tính |
天性 |
Bẩm sinh |
| Thiên Phạt |
天罰 |
Quả báo |
| Chuyển Phúc |
転覆 |
Lật đổ |
| Điên Mạt |
顛末 |
Đầu đuôi |
| Đẳng Giá Giao Hoán |
等価交換 |
Trao đổi ngang giá |
| Đảo Sản Nguy Cơ |
倒産危機 |
Nguy cơ phá sản |
| Đào Thải |
淘汰 |
Đào thải |
| Thống Trị Cơ Cấu |
統治機構 |
Bộ máy cai trị |
| Đương Diện Gian |
当面の間 |
Tạm thời |
| Độc Tài Thể Chế |
独裁体制 |
Chế độ độc tài |
| Nê Quánh Hóa |
泥沼化 |
Sa lầy |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~そびれる (Trình độ N1 / N2)
Cấu trúc 「~そびれる」 (được viết bằng chữ Hán là 「~逸れる」, nhưng 100% trong đời sống thực tế và đề thi JLPT đều viết thuần bằng Hiragana để tránh nhầm lẫn với các từ đồng âm khác). Bản chất từ này đóng vai trò như một động từ phức bọc lót cho động từ chính đứng trước nó.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự lỡ dở ngoài ý muốn do yếu tố chủ quan hoặc khách quan chen ngang: "Chủ thể ban đầu có kế hoạch, có dự định hoặc rất muốn thực hiện một hành động nào đó tại một thời điểm thích hợp. Thế nhưng, vì ngập ngừng, vì chần chừ bỏ lỡ mất 'thời điểm vàng', hoặc bị một sự cố bất ngờ cắt ngang, cơ hội đó trôi qua mất và chủ thể rơi vào trạng thái hối tiếc vì rốt cuộc đã không thể làm được việc đó."
Ý nghĩa
Lỡ... mất / Tuột mất cơ hội làm...
Muốn làm nhưng rốt cuộc lại không làm được (Vì bỏ lỡ thời cơ thích hợp).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự hối tiếc vì tuột mất "Thời điểm vàng" (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi nhất để ăn điểm câu này. Khác với cụm từ ~のを忘れた (quên không làm) hay ~できなかった (không thể làm được do thiếu năng lực), ~そびれる nhấn mạnh rằng "Cơ hội hoặc thời điểm thích hợp nhất đã trôi qua mất". Hành động này thường để lại sự tiếc nuối, ngẩn ngơ hoặc dằn vặt cho người nói.
Cặp bài trùng từ vựng kinh điển: Trong cấu trúc tư duy của người Nhật, mẫu câu này thường đóng băng và bọc lót xung quanh một nhóm động từ liên quan đến giao tiếp hoặc nhu cầu sinh lý sinh hoạt hằng ngày:
言いそびれる (Lỡ mất dịp để nói / Muốn nói ra sự thật nhưng cứ ngập ngừng rồi thôi).
聞きそびれる (Lỡ mất cơ hội hỏi chuyện).
買いそびれる (Hụt mất không mua được món đồ vì chần chừ).
寝そびれる (Mất giấc / Quá giấc ngủ nên không ngủ lại được).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt và có tần suất xuất hiện cực kỳ cao trong khẩu ngữ giao tiếp hằng ngày khi người nói tâm sự, trần tình với bạn bè về những chuyện tiếc nuối, lỡ dở trong ngày, hoặc xuất hiện trong văn xuôi tự sự, tiểu thuyết tâm lý.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Đ型 Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + そびれる}$$
Ví dụ minh họa
本当のこと 彼は 彼女に打ち明けようと思っていたが、タイミングを逃して言いそびれてしまった。
(Anh ấy vốn đã định bày tỏ sự thật với cô ấy, nhưng vì lỡ mất thời cơ nên kết cục lại lỡ mất dịp để nói ra.)
日本へ旅行に行ったらあの限定スニーカーを買おうと決めていたのに、忙しくて買いそびれた。
(Tôi đã quyết định là nếu đi du lịch Nhật Bản sẽ mua đôi giày thể thao bản giới hạn đó, vậy mà vì bận rộn quá nên đành lụt mất, không mua được.)
昨日の会議で先輩に確認したいことがあったのに、雑談に流されてしまって聞きそびれてしまった。
(Trong cuộc họp ngày hôm qua, rõ ràng tôi có điều muốn xác nhận với tiền bối, vậy mà lại bị cuốn theo cuộc tán gẫu nên rốt cuộc lỡ mất cơ hội hỏi chuyện.)
夜遅くにコーヒーを飲んだせいで目が冴えてしまい, hoàn toàn 寝そびれてしまった。
(Do uống cà phê vào lúc đêm muộn nên mắt cứ tỉnh ráo ra, thành ra tôi bị quá giấc và mất ngủ hoàn toàn luôn.)
1. 仕事に夢中になっていたら、昼食を食べそびれた。
Vì quá mải mê công việc nên tôi đã lỡ mất bữa trưa.
2. 昨日の夜は考え事をを(していて)、すっかり寝そびれてしまった。
Đêm qua mải suy nghĩ mông lung nên tôi đã hoàn toàn lỡ giấc, không ngủ được.
3. スープの特売日だったのに、行くのを忘れて買いそびれた。
Dù là ngày siêu thị giảm giá đặc biệt nhưng tôi lại quên đi nên đã lỡ mất dịp mua đồ.
4. 朝寝坊して、ゴミを出しそびれた。
Vì ngủ nướng buổi sáng nên tôi đã lỡ mất lượt đổ rác.
5. クリーニング屋が閉まるのが早くて、スーツを取りに行きそびれた。
Tiệm giặt ủi đóng cửa sớm quá nên tôi đã lỡ mất dịp đi lấy bộ vest.
6. 郵便局に行くつもりが、雨が降ってきて出しそびれた。
Định bụng đi bưu điện nhưng trời lại đổ mưa nên tôi đã lỡ mất dịp gửi đồ.
7. 銀行の窓口が混んでいて、結局手続きをしそびれた。
Quầy giao dịch ngân hàng đông quá nên rốt cuộc tôi đã lỡ mất việc làm thủ tục.
8. 美容院の予約が取れず、髪を切りそびれて伸びっぱなしだ。
Không đặt được lịch ở tiệm làm tóc nên tôi lỡ mất dịp cắt tóc, cứ để nó dài mãi thế này.
9. 観たいと思っていたテレビ番組を、うっかり見そびれた。
Chương trình tivi tôi vốn muốn xem mà lại lỡ ý quên mất không xem được.
10. 図書館で借りた本、面白くて返却日を忘れて返しそびれた。
Cuốn sách mượn ở thư viện hay quá làm tôi quên mất ngày hẹn nên đã lỡ mất dịp trả sách.
11. あの限定スイーツ、いつか食べようと思っていたら販売期間が終わって食べそびれた。
Món đồ ngọt giới hạn đó định bụng lúc nào đó sẽ ăn, ai ngờ thời gian mở bán kết thúc mất nên tôi đã lỡ mất dịp thưởng thức.
12. 電車が遅延して、一本早い新幹線に乗りそびれた。
Tàu điện bị trễ nên tôi đã lỡ mất chuyến tàu Shinkansen sớm hơn một chuyến.
13. 目的の駅でぼーっとしていて、危うく降りそびれるところだった。
Mải lơ đãng ở ga cần xuống nên tôi suýt chút nữa thì lỡ mất lượt xuống tàu.
14. 急いていだので、コンビニで公共料金を払いそびれた。
Vì đang vội nên tôi đã lỡ mất dịp đóng tiền điện nước ở cửa hàng tiện lợi.
15. あのパン屋、いつも行列でなかなか買いそびれている。
Cái tiệm bánh đó lúc nào cũng xếp hàng dài nên tôi cứ mãi lỡ mất dịp mua được.
16. ちょっと横になるつもりが熟睡してしまい、お風呂に入りそびれた。
Định nằm nghỉ một lát thôi mà lại ngủ say quá nên tôi đã lỡ mất dịp đi tắm.
17. 彼が話している途中で割り込めず、結局聞きそびれてしまった。
Anh ấy đang nói dở nên tôi không xen vào được, rốt cuộc đã lỡ mất cơ hội hỏi chuyện.
18. 新しいスニーカー、どの色にしようか迷っているうちに買いそびれた。
Đôi giày thể thao mới, mải phân vân không biết chọn màu nào nên tôi đã lỡ mất dịp mua.
19. 薬を飲むタイミングを逃し、今日の分を飲みそびれた。
Bỏ lỡ thời điểm uống thuốc nên tôi đã lỡ mất liều của ngày hôm nay.
20. 駅前の新しいカフェ、ずっと気になっているけど入りそびれている。
Quán cà phê mới trước ga tôi cứ để ý mãi mà vẫn cứ lỡ dịp chưa vào được.
21. 朝食を食べそびれたので、お腹が鳴って困った。
Vì lỡ mất bữa sáng nên bụng cứ kêu réo làm tôi thật khó xử.
22. 昨夜は遅くまで起きていたせいで、朝のニュースを見そびれた。
Vì đêm qua thức quá muộn nên tôi đã lỡ mất bản tin buổi sáng.
23. ポイントカードを家に忘れて、ポイントを付けそびれた。
Quên thẻ tích điểm ở nhà nên tôi đã lỡ mất dịp tích điểm.
24. ATMでお金を下ろすのを忘れ、財布の中身が寂しくておろしそびれた。
Quên rút tiền ở cây ATM, nhìn ví trống rỗng mà tôi thấy buồn vì đã lỡ mất lượt rút tiền.
25. 友達への誕生日プレゼント、良いものが見つからず買いそびれてしまった。
Quà sinh nhật tặng bạn mãi không tìm được món nào ưng ý nên tôi đã lỡ mất dịp mua.
26. シャツにアイロンをかける時間がなくて、結局かけそびれたまま出かけた。
Không có thời gian là quần áo nên rốt cuộc tôi đã đi ra ngoài trong tình trạng chưa kịp là đồ.
27. 子供を寝かしつけているうちに自分も寝てしまい、ドラマの最終回を見そびれた。
Mải dỗ con ngủ mà chính tôi cũng ngủ quên mất nên đã lỡ mất tập cuối của bộ phim.
28. あの人気のラーメン屋、とうとう一度も行きそびれたまま閉店してしまった。
Cái quán mì Ramen nổi tiếng đó cuối cùng cũng đóng cửa mất rồi mà tôi vẫn chưa một lần ghé qua được.
29. ちょっと後でやろうと思っていたら、部屋の掃除をしそびれた。
Định bụng lát nữa mới làm, ai ngờ lại lỡ mất dịp dọn dẹp phòng.
30. あの店の福袋、今年は絶対に買おうと思っていたのに買いそびれた。
Túi quà may mắn của cửa hàng đó, năm nay tôi đã định nhất định sẽ mua vậy mà rốt cuộc lại lỡ mất.
31. いつでも行けると思っていたら、近所の定食屋に行きそびれた。
Cứ ngỡ là lúc nào đi chẳng được, thế rồi tôi lại lỡ mất dịp ghé quán cơm bình dân gần nhà.
32. ガソリンスタンドを通り過゙きてしまい、給油しそびれた。
Lỡ đi quá trạm xăng nên tôi đã lỡ mất lượt đổ xăng.
33. 観葉植物への水やりをうっかり忘れ、やりそびれた。
Lỡ quên khuấy việc tưới nước cho cây cảnh nên tôi đã bỏ lỡ lượt tưới rồi.
34. セール最終日に行くつもりが、急用ができて行きそびれた。
Định bụng đi vào ngày cuối của đợt giảm giá nhưng lại có việc đột xuất nên tôi đã lỡ mất chuyến đi.
35. 最終バスに乗りそびれて、結局タクシーで帰った。
Lỡ mất chuyến xe buýt cuối cùng nên rốt cuộc tôi đã phải bắt taxi về.
36. あの映画、評判が良かったのに結局見そびれた。
Bộ phim đó dù được đánh giá rất tốt nhưng rốt cuộc tôi vẫn lỡ mất dịp xem.
37. 日曜大工をの(する)つもりが、材料を買いそびれて何もできなな゙かった。
Định làm thợ mộc ngày chủ nhật nhưng lại lỡ mất dịp mua nguyên liệu nên chẳng làm được gì cả.
38. いつかやろうと思っていたら、資格の勉強を始めそびれた。
Cứ định bụng lúc nào đó sẽ làm, thế rồi tôi lại lỡ mất khởi đầu việc học lấy chứng chỉ.
39. 携帯の充電をしそびれたまま家を出てしまった。
Tôi đã lỡ mất việc sạc điện thoại mà cứ thế đi ra khỏi nhà.
40. 読みかけの本、どこに置いたか分からなくなり読みそびれている。
Cuốn sách đang đọc dở không biết để đâu mất nên tôi cứ mãi lỡ mất dịp đọc tiếp.
41. 会議で良いアイデアが浮かばんだのに、発言するタイミングを逃して言いそびれた。
Trong cuộc họp tôi đã nảy ra ý tưởng hay, vậy mà lại bỏ lỡ thời điểm phát biểu nên đã không kịp nói ra.
42. 転校する友達に、感謝の言葉を伝えそびれたのが心残りだ。
Tôi vẫn còn thấy hối tiếc vì đã lỡ mất dịp nói lời cảm ơn với người bạn sắp chuyển trường.
43. ずっと好゙きだった人に、思いを告げそびれたまま卒業してしまった。
Tôi đã tốt nghiệp mất rồi mà vẫn lỡ mất cơ hội bày tỏ tình cảm với người mình thầm mến bấy lâu.
44. 彼が怒っているようで、話しかけるきっかけを失って謝りそびれた。
Có vẻ anh ấy đang giận nên tôi đã mất đi cơ hội bắt chuyện và lỡ mất dịp xin lỗi.
45. 電話しようしようと思っているうちに夜遅くなり、結局かけそびれた。
Cứ định bụng gọi điện mãi mà loáng cái đã đêm muộn, rốt cuộc tôi đã lỡ mất dịp gọi.
46. 久しぶりに会ったのに、大事な用件を話しそびれた。
Lâu lắm mới gặp nhau vậy mà tôi lại lỡ mất dịp bàn về công chuyện quan trọng.
47. メールにすぐ返信するつもりが、忙しくて返しそびれた。
Định bụng sẽ trả lời email ngay nhưng vì bận quá nên tôi đã lỡ mất dịp phản hồi.
48. あの時、勇気を出して彼をデートに誘いそびれたことを後悔している。
Tôi hối hận vì lúc đó đã không lấy hết dũng khí để mời anh ấy đi hẹn hò.
49. はっきりと断るタイミングを逃し、気の進まない誘いを断りそびれた。
Bỏ lỡ thời điểm để từ chối dứt khoát nên tôi đã lỡ mất dịp khước từ lời mời mà mình không mấy hứng thú.
50. 先輩が何か言っていたが、聞き返すのが怖くて聞きそびれた。
Tiền bối đã nói gì đó nhưng vì sợ không dám hỏi lại nên tôi đã lỡ mất dịp nghe rõ.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に及んで (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~に及んで」 (đọc là 「におよんで」) bắt nguồn từ động từ 「及ぶ / およぶ」 (đạt đến, lan ra, lên đến một mức độ hoặc phạm vi nào đó).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một điểm mốc khủng hoảng hoặc một sự leo thang căng thẳng tột độ: "Sự việc, tình trạng tiêu cực ở vế trước đã diễn tiến, lan rộng hoặc tồi tệ đến một giai đoạn cực kỳ nghiêm trọng, mang tính chất nước sôi lửa bỏng. Đứng trước một tình thế ngặt nghèo như vậy, chủ thể ở vế sau lại có một hành động, thái độ bất thường, kỳ quặc hoặc quá trễ nực, khiến người quan sát cảm thấy ngỡ ngàng, bất bình hoặc phê phán."
Ý nghĩa
Đến nông nỗi này rồi mà còn... / Đối mặt với tình thế... thì...
Khi sự việc đã đi đến giai đoạn nghiêm trọng là... (Thường đi với trạng thái phê phán ở vế sau).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Điểm mốc khủng hoảng và sự bất hợp lý (Mấu chốt logic): Đây là chiếc chìa khóa vàng để ăn trọn điểm câu này. Cấu trúc ~に及んで không chỉ đơn thuần là chỉ thời gian hay địa điểm. Nó mang một sức nặng tâm lý rất lớn: Vế trước là "Tình thế đã nguy ngập, không thể cứu vãn hoặc trì hoãn được nữa", và vế sau là "Hành động bướng bỉnh, lơ là hoặc muộn màng của nhân vật".
Các cụm từ cố định kinh điển (Mẹo làm bài): Trong đề thi JLPT và văn phong chính luận, cấu trúc này rất hay bọc lót cho một số danh từ mang tính bước ngoặt hoặc khủng hoảng:
ここに及んで (Đến nông nỗi này rồi / Đến nước này rồi mà...).
事ここに及んで (Khi sự việc đã đi đến nông nỗi này...).
最後の期に至って・に及んで (Đến tận giai đoạn cuối cùng rồi mà...).
決定の段階に及んで (Đến tận giai đoạn quyết định rồi mà...).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận xã hội, báo chí, chính luận khi phê phán sự chậm trễ của chính phủ, cơ quan chức năng hoặc sự ngoan cố của tội phạm. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong tiểu thuyết khi mô tả các tình huống cao trào, kịch tính.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Chỉ tình thế nghiêm trọng / Giai đoạn nước rút) } + に及んで}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + に及んで}$$
Ví dụ minh họa
事ここに及んで、今さら言い訳を並べたところで, hoàn toàn 無意味である。
(Sự việc đã đi đến nông nỗi này rồi, bây giờ dẫu có đưa ra hàng loạt lời ngụy biện thì cũng hoàn toàn vô nghĩa mà thôi.)
倒産の危機に及んで、社長はついに自らの経営責任を認め、辞任を 決意 した。
(Đối mặt với nguy cơ phá sản cận kề, vị giám đốc rốt cuộc đã phải thừa nhận trách nhiệm quản lý của bản thân và quyết định từ chức.)
試験当日の朝に及んで、まだ一度もテキストを開いていないなんて、 cậu は一体何を考えているんだ。
(Đến tận buổi sáng của ngày thi rồi mà còn chưa thèm mở sách giáo khoa ra lấy một lần, cậu rốt cuộc là đang nghĩ cái gì trong đầu thế hả?)
逮捕されるに及んで、犯人はようやく自分の犯した罪の重さを悟り, bật khóc 始めた。
(Chỉ đến khi đối mặt với việc bị bắt giữ, tên tội phạm mới chịu nhận ra mức độ nghiêm trọng của tội ác mình gây ra và bắt đầu bật khóc.)
1. 命の危険に及んで、彼はようやく真実を語り始めた。
Đến khi tính mạng bị đe dọa, anh ta mới cuối cùng bắt đầu kể ra sự thật.
2. 死ぬ間際に及んで、彼は家族への愛を口にした。
Đến tận lúc cận kề cái chết, ông ấy mới thốt ra lời yêu thương dành cho gia đình.
3. 大怪我をの(する)に及んで、ようやく彼は自分の無謀さを反省した。
Đến khi bị thương nặng, anh ta mới cuối cùng chịu kiểm điểm lại sự liều lĩnh của bản thân.
4. 生死の境をさまよう事態に及んで、初めて生きていることのありがたみが分かった。
Đến khi rơi vào tình cảnh ranh giới giữa sự sống và cái chết, tôi mới lần đầu hiểu được giá trị của việc còn sống.
5. 遭難して食料が尽きるに及んで、彼らは仲間割れを始めた。
Khi gặp nạn đến mức lương thực cạn kiệt, bọn họ đã bắt đầu xảy ra mâu thuẫn nội bộ.
6. 猛獣に襲われるという危険に及んで、彼は火事場の馬鹿力を発揮した。
Đến lúc gặp nguy hiểm vì bị thú dữ tấn công, anh ta đã phát huy sức mạnh phi thường lúc khốn cùng.
7. 意識を失う寸前に及んで、彼は助けを求める最後の声を振り絞った。
Đến tận sát lúc mất đi ý thức, anh ta vẫn cố hết sức hét lên tiếng gọi cứu giúp cuối cùng.
8. 自らのか(死期)を悟るに及んで、彼は長年隠してきた秘密を打ち明けた。
Đến khi nhận ra ngày tận số của mình đã tới, ông ấy đã thú nhận bí mật che giấu suốt nhiều năm qua.
9. 息が絶え絶えになるに及んで、彼は犯人の名前を告げた。
Đến lúc hơi thở thoi thóp, anh ta đã nói ra tên của hung thủ.
10. 船が沈没するに推゙んで、船長は最後まで乗客の避難を誘導した。
Đến khi con tàu chìm xuống, thuyền trưởng vẫn hướng dẫn hành khách sơ tán cho tới phút cuối cùng.
11. 猛火がすぐそこに迫るに及んで、彼は大事な写真だけを持って逃げ出した。
Đến khi lửa dữ ập sát tới nơi, anh ta chỉ kịp cầm theo những bức ảnh quan trọng rồi tháo chạy.
12. 重い病気を患うに及んで、彼は健康の重要性を痛感した。
Đến khi mắc phải căn bệnh hiểm nghèo, anh ấy mới thấm thía tầm quan trọng của sức khỏe.
13. 敵に囲まれるという絶体絶命の事態に及んで、彼は降伏を拒否した。
Đến khi rơi vào tình cảnh ngàn cân treo sợi tóc bị quân địch bao vây, anh ta vẫn từ chối đầu hàng.
14. 凍死寸前に及んで、彼は遠のく意識の中で故郷の夢を見た。
Đến lúc suýt chết cống, anh ta đã mơ về quê hương trong khi ý thức đang dần mờ mịt.
15. 心臓が止まりかけるに及んで、医師たちは懸命の蘇生措置を続けた。
Đến khi tim gần như ngừng đập, các bác sĩ vẫn nỗ lực thực hiện các biện pháp hồi sức cấp cứu.
16. 土壇場に及んで、彼は計画の変更を提案した。
Đến tận phút chót, anh ta lại đề xuất thay đổi kế hoạch.
17. 試合終了間際に及んで、奇跡的な逆転コールが決まった。
Đến sát lúc trận đấu kết thúc, một bàn thắng lội ngược dòng thần kỳ đã được ghi.
18. 締め切り日の深夜に及んで、ようやくレポートが完成した。
Đến tận đêm khuya của ngày hạn chót, bài báo cáo cuối cùng cũng đã hoàn thành.
19. 最終回に及んで、物語のすべての謎が明らかになった。
Đến tận tập cuối, tất cả những bí ẩn của câu chuyện mới được làm sáng tỏ.
20. 事ここを(に至る)に及んで、もはや我々に選択の余地はない。
Đến khi mọi sự đã đi tới mức này rồi thì chúng ta không còn lựa chọn nào khác nữa.
21. 裁判の判決が下る直前に及んで、彼は新しい証拠を提出した。
Đến ngay trước lúc tòa tuyên án, anh ta mới nộp bằng chứng mới.
22. 卒業式の当日に及んで、彼はまだ答辞を書き終えていなな゙かった。
Đến tận ngày lễ tốt nghiệp, anh ta vẫn chưa viết xong bài phát biểu đáp từ.
23. ロケット打ち上げの1分前に及んで、技術的な問題が発見された。
Đến chỉ 1 phút trước khi phóng tên lửa, một vấn đề kỹ thuật đã bị phát hiện.
24. 最終コーナーを曲がるに及んで、彼は一気にスパートをかけた。
Đến lúc rẽ ở khúc cua cuối cùng, anh ta đã bứt tốc mạnh mẽ.
25. 全てが終わるというその瞬間に及んで、彼は「待った」と叫んだ。
Đến đúng khoảnh khắc mọi thứ sắp kết thúc, anh ta hét lên "đợi đã".
26. 幕が下りるに及んで、観客は総立ちで拍手を送った。
Đến khi màn che hạ xuống, khán giả đồng loạt đứng dậy dành những tràng pháo tay.
27. タイムリミットに及んで、彼は爆弾の解体に成功した。
Đến tận lúc giới hạn thời gian sắp hết, anh ta mới gỡ bom thành công.
28. 物語のクライマックスに及んで、死んだはずのキャラクターが再゙び現れた。
Đến đoạn cao trào của câu chuyện, nhân vật tưởng chừng đã chết lại xuất hiện lần nữa.
29. 最後の砦が陥落するに及んで、兵士たちは降伏を決意した。
Đến khi pháo đài cuối cùng bị thất thủ, các binh sĩ mới quyết định đầu hàng.
30. 万策尽きるに及んで、彼は最後の手段に打って出た。
Đến khi mọi kế sách đều đã cạn sạch, anh ta mới dùng đến biện pháp cuối cùng.
31. 会社の倒産に及んで、経営陣は責任のなすりつけ合い゙を始めた。
Đến khi công ty phá sản, ban lãnh đạo lại bắt đầu đùn đẩy trách nhiệm cho nhau.
32. 交渉決裂に及んで、相手側は強硬な態度を示してきた。
Đến khi đàm phán tan vỡ, phía đối tác đã tỏ thái độ vô cùng cứng rắn.
33. 株価が暴落するに及んで、政府はようやく市場介入に乗り出した。
Đến khi giá cổ phiếu lao dốc không phanh, chính phủ mới cuối cùng chịu bắt tay vào can thiệp thị trường.
34. 大規模なリストラに及んで、社員たちは会社の将来に絶望した。
Đến khi đợt sa thải quy mô lớn xảy ra, các nhân viên đã tuyệt vọng về tương lai của công ty.
35. 資金繰り゙が悪化するに及んで、社長は私財を投じる決断をを(した)。
Đến khi tình hình tài chính tồi tệ đi, Giám đốc đã quyết định bỏ tiền túi ra để cứu vãn.
36. プロジェクトの失敗が確定するに及んで、彼はすべての責任を一人で負った。
Đến khi thất bại của dự án đã trở thành sự thật hiển nhiên, anh ta đã một mình nhận hết mọi trách nhiệm.
37. 赤字経営が数年続ぐに及んで、銀行は追加融資を拒否した。
Đến khi tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài nhiều năm, ngân hàng đã từ chối cấp thêm khoản vay.
38. ライバル社に買収されるに及んで、古参の社員たちは次々と辞めてい゙った。
Đến khi bị công ty đối thủ mua lại, những nhân viên kỳ cựu đã lần lượt nghỉ việc.
39. 重大な不正が発覚するに及んで、社長は辞任に追い込まれた。
Đến khi vụ gian lận nghiêm trọng bị vỡ lở, vị Giám đốc đã bị ép phải từ chức.
40. 取引先からの契約打ち切り゙に及んで、会社は存亡の危機に立たされた。
Đến khi bị phía đối tác hủy hợp đồng, công ty đã bị đẩy vào tình cảnh sống còn.
41. 不祥事がマスコミに報道されるに及んで、会社は謝罪会見を開いた。
Đến khi vụ bê bối bị giới truyền thông đưa tin, công ty mới mở cuộc họp báo xin lỗi.
42. 納期に間に合わないという事態に及んで、現場は混乱を極めた。
Đến khi rơi vào tình cảnh không kịp thời hạn giao hàng, bộ phận sản xuất đã trở nên cực kỳ hỗn loạn.
43. 顧客からの信用を完全に失うに及んで、彼は事業の撤退を決めた。
Đến khi hoàn toàn mất đi lòng tin từ khách hàng, anh ta mới quyết định rút lui khỏi mảng kinh doanh đó.
44. 会社の存続が危ぶまれるに及んで、労働組合は大幅な賃金カットを受け入れた。
Đến khi sự tồn vong của công ty bị đe dọa, công đoàn đã chấp nhận việc cắt giảm lương lớn.
46. 国家の存亡の危機に及んで、国民は一つに団結した。
Đến lúc quốc gia lâm nguy, người dân đã đoàn kết lại làm một.
47. 大災害が発生するに及んで、政府は緊急対策本部を設置した。
Đến khi thảm họa lớn xảy ra, chính phủ đã thành lập ban chỉ đạo đối phó khẩn cấp.
48. 戦争が始まるに及んで、多くの人々が故郷を追われた。
Đến khi chiến tranh bắt đầu, nhiều người đã bị xua đuổi khỏi quê hương mình.
49. クーデターが発生するに及んで、国内はたちまち内戦状態に陥った。
Đến khi cuộc đảo chính xảy ra, trong nước lập tức rơi vào tình trạng nội chiến.
50. 支持率が過去最低を記録するに及んで、首相は内閣改造をを(した)。
Đến khi tỷ lệ ủng hộ chạm mức thấp nhất lịch sử, Thủ tướng đã tiến hành cải tổ nội các.
51. 深刻な食糧危機に及んで、国際社会は支援の手を差し伸べた。
Đến khi cuộc khủng hoảng lương thực trở nên trầm trọng, cộng đồng quốc tế đã giơ tay giúp đỡ.
52. ダムが決壊するに及んで、下流の村々は濁流に飲み込ままれた。
Đến khi đập bị vỡ, các ngôi làng ở hạ lưu đã bị dòng nước đục ngầu nuốt chửng.